Luận văn tốt nghiệp: Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt Amidan

Chia sẻ: An Nhiên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
195
lượt xem
43
download

Luận văn tốt nghiệp: Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt Amidan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp "Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt Amidan" gồm có những nội dung chính sau: Mô tả đặc điểm bệnh lí viêm Amidan trước, sau phẫu thuật; lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt Amidan theo qui trình điều dưỡng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt Amidan

ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Amidan khẩu cái (Amidan) có vai trò rất quan trọng trong miễn dịch bảo vệ<br /> cơ thể, nhưng do nằm ngay ngã tư đường ăn – đường thở nên nó thường xuyên<br /> tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh nên rất dễ bị viêm. Khi bị viêm quá nhiều lần<br /> thì nó lại trở thành tác nhân bất lợi, gây ảnh hưởng cho bệnh nhân.<br /> Viêm A là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh TMH. Thường gặp 2 thể đó là<br /> viêm Amidan quá phát và viêm Amidan mạn tính. Amidan quá phát là một<br /> nguyên nhân thường gặp của sự tắc nghẽn đường hô hấp trên ở trẻ em và ảnh<br /> hưởng đến chức năng thở, phát âm, nuốt và nghe. Có thể giải quyết triệt để được<br /> vấn đề này bằng PT.<br /> Cắt A là PT chiếm tỷ lệ cao nhất trong các phẫu thuật của TMH. Tỷ lệ ở<br /> Pháp là 25%, Đức: 17% và ở Việt Nam khoảng 30% trong các PT TMH.<br /> PT cắt Amidan đã thay đổi từ khi xuất hiện đến nay. Trước đây nó được coi<br /> là một thủ thuật ngoại trú. Sau đó các nhà PT TMH nhận thấy có nhiều nguy<br /> hiểm cho BN: chảy máu, nhiễm trùng … nhất là các bệnh nhân ở xa viện. Do<br /> vậy đến 1938 đã quyết định PT này phải tiến hành tại bệnh viện và BN phải nằm<br /> lưu ít nhất là 1 ngày.<br /> Đây là một PT rất thường quy nhưng cũng rất hay gặp tai biến, để PT cho<br /> kết quả tốt nhất không những cần phẫu thuật viên có tay nghề và kinh nghiệm<br /> mà còn cần vai trò rất quan trọng của người điều dưỡng luôn theo sát, theo dõi<br /> từng diễn biến của BN sau PT, chăm sóc và thực hiện y lệnh đúng đủ. Để đáp<br /> ứng tốt những vấn đề nêu ở trên “chuyên đề chăm sóc bệnh nhân sau phẫu<br /> thuật cắt Amidan” được tiến hành thực hiện nội dung:<br /> 1. Mô tả đặc điểm bệnh lí viêm Amidan trước, sau PT.<br /> 2. Lập kế hoạch chăm sóc BN sau PT cắt Amidan theo qui trình điều dưỡng<br /> <br /> 1<br /> <br /> I. TỔNG QUAN VỀ AMIDAN VÀ PT AMIDAN<br /> 1.1.<br /> <br /> Giải phẫu sinh lí Amidan:<br /> <br /> 1.1.1. Giải phẫu sinh lí: [2],[6], [8]<br /> 1.1.1.1. Khẩu cái: ngăn cách ổ mũi với ở miệng, gồm khẩu cái cứng (có hình<br /> vòm), khẩu cái mềm (hay màn hầu)<br /> 1.1.1.2. Miệng, lưỡi, hầu:<br /> -<br /> <br /> Chức năng vận động cơ học ở miệng: Cắt, nghiền, nhai, nuốt, nhào<br /> <br /> trộn, vận chuyển.<br /> Nhai: Cắt, nghiền, thấm nước bọt  tăng diện tích tiếp xúc với enzym, dễ nuốt,<br /> phá vỡ màng bọc cellulose.<br /> Nuốt: đẩy thức ăn từ miệng  họng  thực quản  dạ dày<br /> -<br /> <br /> Chức năng bài tiết dịch: Nước bọt: Enzym Amylase, chất nhày<br /> <br /> 1.1.1.3. Amidan:<br /> Hay đúng hơn phải gọi là Amidan khẩu cái nằm ở họng miệng là bộ phận<br /> quan trọng nhất và lớn nhất của hệ thống vòng Waldaye, nằm giữa trụ trước(Cơ<br /> màn hầu - lưỡi), và trụ sau(cơ màn hầu-họng). Vòng này là vòng bảo vệ đầu tiên<br /> của họng (sau đó mới đến vòng bảo vệ thứ 2 các hạch vùng cổ, đầu mặt).<br /> Amidan nằm ngay eo họng, là ngã tư đường ăn và thở, người ta ví nó như 2 tiền<br /> đồn bảo vệ cơ thể chống các yếu tối gây bệnh từ ngoài vào. Khi vùng họng bị<br /> các yếu tố gây bệnh xâm nhập, phản ứng bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn,<br /> kháng nguyên lạ tại Amidan mạnh hơn nhiều ở các hạch lympho khác.<br /> <br /> 2<br /> <br /> Thang Long University Library<br /> <br /> Hình 1.1: Amidan khẩu cái<br /> Amidan là nơi sản sinh chủ yếu các tế bào Lympho và một số ít bạch cầu<br /> đơn nhân. Những tế bào đó được sinh ra từ trung tâm mầm. Từ đó các tế bào<br /> lympho rời khỏi lớp nền để vào trong những hốc biểu mô, còn một số ít tế bào<br /> đơn nhân rời lớp nền, chui qua lớp biểu mô rơi vào các khe Amidan.<br /> Thực ra các tế bào đơn nhân do Amidan sản xuất có khả năng thực bào rất<br /> ít, Chính những bạch cầu đa nhân thoát ra từ mao mạch và xen lẫn bạch cầu đơn<br /> nhân mới là lực lượng chủ yếu diệt vi khuẩn bằng cách thực bào. Còn Amidan<br /> sản xuất ra tế bào Lympho là chủ yếu (65-85%) và chia làm 2 loại: Lympho bào<br /> T (mà trung tâm huấn luyện là Thymus) và Lympho bào B (Trung tâm huấn<br /> luyện ở gà là Bursa Fabricius; ở người là Amidan, ruột thừa, mảng peyer…<br /> Trong tổ chức Amidan 47-64% là Lympho bào B, còn lại 10-20% là lympho bào<br /> T. Loại B với hình thái biệt hóa cao là tương bào có vai trò trung đáp ứng miễn<br /> dịch dịch thể nghĩa là tạo các Immuno Globulin (Chiappina và Corbetta) còn loại<br /> T có vai trò trong đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào nhờ vai trò của một<br /> loạt các chất do những tế bào T tiết ra có tên chung là Lymphokin. Các lympho<br /> bào B sản xuất và chứa IgG chiếm 37,3%, chứa IgA là 29,9%, chứa IgM là<br /> 15,7% còn các lympho bào sản xuất IgD, IgE có tỷ lệ rất ít. Những lympho bào<br /> 3<br /> <br /> sản xuất Immuno Globulin này tập trung chủ yếu ở lớp dưới biểu mô (50%) còn<br /> thì rải rác trong lớp biểu mô (nằm trong các hốc biểu mô) Còn ở trung tâm mầm<br /> chỉ có mặt rất ít.<br /> Amidan có vai trò rất quan trọng trong miễn dịch bảo vệ cơ thể như vậy.<br /> Song, do nằm ngay ngã tư đường ăn – đường thở, nó thường xuyên tiếp xúc các<br /> tác nhân gây bệnh nên cũng rất dễ bị viêm nhiễm. Nhất là nó có những hốc<br /> thường sâu, đáy rộng, lại có những khe ngách phụ nên hốc đó như cái túi cùng<br /> chứa các tế bào do Amidan sản xuất, đồng thời cũng chứa các vi khuẩn, cặn mủ,<br /> bã đậu,… Những Amidan như vậy dễ bị viêm mãn tính với những đợt tái phát và<br /> người ta ví những khe hốc chứa vi khuẩn, cặn mủ đó như những lò “viêm”. Khi<br /> cơ thể khỏe mạnh thì nó chống lại được các vi khuẩn và tác nhân gây bệnh,<br /> nhưng khi cơ thể suy yếu, những vi khuẩn của “lò viêm” lại nổi lên gây tác hại ở<br /> các bộ phận khác như khớp, thận, tim,…<br /> -<br /> <br /> Mặt ngoài: Dính với thành hầu. Ở mặt này Amidan được bọc bằng 1<br /> <br /> lớp vỏ xơ làm Amidan ngăn cách với thành bên họng bởi một khoảng gọi là<br /> khoảng quanh Amidan. Khoảng này chứa tổ chức liên kết lỏng lẻo, có các sợi<br /> liên kết và một số cơ Amidan – lưỡi. Nửa dưới mặt ngoài có cuống Amidan (là<br /> nơi bó mạch thần kinh chạy vào Amidan nên khó bóc tách và dễ chảy máu khi<br /> phẫu thuật. Ngược lại các phần khác của khoảng quanh Amidan rất dễ bóc tách.<br /> Chính khoảng này cũng là nơi dễ tụ mủ khi Amidan bị viêm nhiễm nặng, tạo nên<br /> viêm tấy hoặc áp xe quanh Amidan. Qua thành họng Amidan còn liên quan đến<br /> động mạch và tĩnh mạch cảnh trong, các dây thần kinh IX,X,XI,XII, dây giao<br /> cảm cổ.<br /> <br /> 4<br /> <br /> Thang Long University Library<br /> <br /> Hình 1.2: Amidan bên trái<br /> - Mặt trong: hay mặt tự do, không nhẵn đều, có những lỗ, mỗi lỗ đổ vào<br /> một hốc rộng hẹp khác nhau, mặt này được phủ bởi một lớp niêm mạc liên tục<br /> với niêm mạc họng.<br /> - Bờ trước: dính vào trụ trước và cơ lưỡi – khẩu cái.<br /> - Mặt sau: dính vào trụ sau và cơ họng – khẩu cái.<br /> - Hai cực: Đều tự do, đặc biệt cực trên cách vòm của hai trụ bởi một hố<br /> là hố trên Amidan. Nhiều khi hố này có khe ăn sâu lấn cả phía trước, phía ngoài.<br /> Khe này hay bị nhiễm trùng gây ra viêm tấy hoặc Áp xe quanh Amidan.<br /> - Mạch và thần kinh: Động mạch Amidan là nhánh của động mạch khẩu<br /> cái lên, tách ra từ động mạch mặt (là một nhánh của động mạch cảnh ngoài).<br /> Tĩnh mạch Amidan: đổ vào tĩnh mạch khẩu cái. Bạch mạch: chạy vào các hạch<br /> cổ sâu, nhất là hạch góc hàm. Thần kinh: tách từ đám rối tạo nên bởi các nhánh<br /> của dây thần kinh lưỡi và dây IX.<br /> 1.1.1.4.Mô học của Amidan:<br /> Giống như cấu trúc của bạch huyết nghĩa là nhiều múi, chia ngăn bởi các<br /> tổ chức liên kết lưới-nội mô, chứa đựng nhiều nang Lympho, gồm những tập hợp<br /> bào Lympho, mỗi nang có một trung tâm sinh sản-(để phản ứng với kháng<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản