intTypePromotion=1

Luận văn: TTCK Việt Nam và một số giải pháp để tiếp tục phát triển

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
36
lượt xem
12
download

Luận văn: TTCK Việt Nam và một số giải pháp để tiếp tục phát triển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày 11/7/1998, chính phủđã ban hành nghị quyết số 48/1998/NĐ-TTg về việc thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đây là những văn bản pháp lýđầu tiên cho việc thành lập và hoạt động của TTCKở Việt Nam. Theo đó UBCKNN và các bộ ngành đã tích cực chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho sự ra đời TTCKmà bước đi đầu tiên là thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: TTCK Việt Nam và một số giải pháp để tiếp tục phát triển

  1. Luận văn Đề tài: "TTCK Việt Nam và một số giải pháp để tiếp tục phát triển" 1
  2. PHẦNMỤCLỤC PHẦNMỞĐẦU ................................................................................................................. 1 PHẦNNỘIDUNG .............................................................................................................. 2 I. Tổng quan về thị trường chứng khoán................................. ........ 2 1. Khái niệm................................................................. .................. 2 2. Chức năng của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế quốc dân. ................................................................ ............................ 2 3. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán. .................... 3 3.1. Giao dịch chứng khoán thực hiện qua môi giới.................... 3 3..2. Cạnh tranh hoàn hảo. .......................................................... 3 3.3. Giao dịch chứng khoán công khai........................................ 3 3.4 Thực hiện chếđộ kế toán theo tiêu chuẩn quốc tế. ................. 3 3.5 Pháp chế hoá mọi giao dịch. ................................................. 3 II. Thị trường chứng khoán Việt Nam. ............................................. 4 1. Những thuận lợi cơ bản hình thành và phát triển TTCK ở nước ta....4 2. Những khó khăn và thách thức cho sự phát triển TTCK Việt Nam. ................................ .......................................................... 6 III. N hững giải pháp để tiếp tục phát triển TTCK Việt Nam............ 8 1. Giải pháp tổng thể là thúc đẩy phát triển kinh tế nhằm tạo cho nền kinh tế phát triển bền vững. ................................................. 8 2. Nâng cao khả năng khai thác cầu chứng khoán. ......................... 8 3. Tăng cường công tác thông tin. ................................ .................. 9 4. Tăng cường công tác quản lý của Nhà nước. ............................ 10 PHẦNKẾTLUẬN ............................................................................................................ 11 2
  3. LỜIMỞĐẦU Ngày 11/7/1998, chính phủđ ã ban hành nghị q uyết số 48/1998/NĐ-TTg về việc thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đây là những văn bản pháp lýđầu tiên cho việc thành lập và hoạt động của TTCKở V iệt Nam. Theo đó U BCKNN và các b ộ ngành đ ã tích cực chuẩn b ị các điều kiện cần thiết cho sự ra đời TTCKmà bước đ i đầu tiên là thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, có thể thấy TTCK cò n khá mới m ẻở V iệt nam, có những mặt được và tồ n tại những mặt cần khắc phục .Do đó em đ ã chọn đề tài: "TTCK Việt Nam và mộ t số giả i pháp để tiếp tục phát triển"để nghiên cứu trong bài tiểu luận này. Bài viết được chia làm 3 phần chính: I: Tìm hiểu về thị trường chứng khoán. II: TTCKViệt Nam. III: Những giải pháp hoàn thiện TTCKViệt Nam. 3
  4. PHẦN NỘIDUNG I. Tổ ng quan về thị trường chứng khoán (TTCK) 1. Khái niệm: TTCKlà hoạt độ ng giao d ịch mua b án các loại chứng khoán dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu) có tổ chức, theo pháp luật (luật giao dịch chứng khoán). TTCKlà nơi chắp nố i quan hệ cung và cầu vốn đầu tư dài hạn của nền kinh tế quố c gia và quốc tế, là nơi gặp gỡ giữa những người cần vố n huy động đầu tư (người phát hành chứng khoán) với những người có vố n nhàn rỗi muốn đầu tư (người muốn mua chứng khoán) cũng như giữa các nhà kinh doanh chứng kho án với nhau. 2. Chức năng của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế quốc dân a. Chắp nố i tích luỹ với đầu tư: TTCKlà nơi thu hút mạnh mẽ mọ i nguồn vố n nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi trong nước và ngoài nước và chuyển giao những nguồn này cho các nhu cầu đầu tư p hát triển. b. Đ iều hoà vốn đầu tư: Do tác động của cung cầu , TTCKtựđộng điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, tựđộng giải quyết linh hoạt, nhanh chóng mâu thuẫn của tình trạng thừa và thiếu vốn đầu tư giữa các ngành, các thành phần kinh tế, các khu vực trong nước và giữa các nước. c. Cung cấp thông tin kinh tế: TTCKlà nơi cung cấp kịp thời, vô tư và tương đối chính xác mọi nguồ n thông tin có liên quan đến việc mua b án, kinh doanh chứng khoán của các thành viên trên thị trường. Các chuyên gia nghiên cứu, phân tích kinh tế, tài chính, thị trường tiền tệ, giá cả cung cấp các thông tin này nhằm bảo vệ quyền lợi cho các nhàđầu tư, giúp họ không b ị thiệt hại bởi những tin đồn thất thiệt của bọn đầu cơ chứng khoán. 4
  5. d.Cung cấp dịch vụ cho việc mua bán chứng khoán: Bằng những dịch vụ và kỹ thuật tính toán, thông tin hiện đ ại, TTCK tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên của thị trường giao dịch với nhau được nhanh chóng dễ dàng, giảm được lãng phí và tổn thất về thời gian và tiền bạc. 3. N guyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán 3.1.Việc giao dịch chứng khoán được thực hiện qua người mô i giới: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người mua chứng khoán, bảo đ ảm cho tất cả các loại chứng khoán đem ra bán trên thị truờng đều là chứng khoán hợp pháp, đãđăng ký trên thị truờng. 3.2. Cạ nh tranh hoàn hảo: Việc mua bán chứng khoán đ ược thực hiện thông qua đấu giá giữa những người môi giới với nhau. Giá chứng khoán trên thị trường đ ược hình thành trên cơ sở cung cầu, không một người nào, một tổ chức nào có quyền áp đặt hoặc độ c đo án định giá theo ý mình được. 3.3. Cô ng khai: Mọi hoạt động trên thị trưòng đều tiến hành công khai cho mọi thành viên của thị truờng và cho cô ng chúng biết, không một chi tiết nào được giữ bí mật. Đây là một nguyên tắc rất cơ b ản v à quan trọng của thị trường chứng kho án. 3.4. Thực hiện chếđộ k ế toá n theo tiêu chuẩn quốc tế: Những công ty đãđăng ký và có cổ phiếu niêm yết trên TTCKphải thực hiên chếđược báo cáo định kỳ, đúng tiêu chuẩn. Các báo cáo chỉ có giá trị sau khi đ ãđược tổ chức kiểm toán xem xét và xác nhận. Các tài liệu được công b ố công khai trên thị trường đều phải được kiểm toán. 3.5. Pháp chế ho á mọi giao dịch: Mọi nghiệp vụ giao d ịch đ ều đ ược quy định bằng các đạo luật, quy chế, điều lệ của thị trường chứng khoán, nhằm bảo vệ các nhàđầu tư. II. TTCK Việt Nam: 5
  6. 1. N hững thuận lợi cơ bản hình thà nh và phá t triển TTCK ở n ước ta Thứ nhất, chúng ta có hệ thố ng chính trịổ n định, hơn mười lăm năm đổi mới, từĐại hộ i Đảng khóa VI năm 1986, chú ng ta đã thu được những thành quảđáng phấn khởi, uy tín của Đảng Cộng sản Việt Nam được củng cố , nhân dân tin Đ ảng, chấp hành tốt chủ trương đường lối đổi mới của Đ ảng. Thứ hai, nền kinh tế nước ta đạt mức phát triển cao vàổ n định, mức tăng trưởng GDP hàng năm bình quân từ 6 % đến 7% năm 1986 tăng 2,84% so với 1985, đến năm 1996 tăng 9,34% so với 1995, năm 2001 tăng 6,8% dự kiến năm 2002 GDP tăng 7%: lạm phát được kiểm soát ở m ức dưới 10% một năm (năm 1994: 8,8%; năm 1995: 12,7%, năm 1996: 1,5%. . . năm 2002: 5%), hàng năm chúng ta tạo thêm khoảng 1,2- 1,3 triệu việc làm mới, từng bước xóa đói giảm nghèo cho khoảng 30 vạn hộ dân. . . Thứ tư, quá trình cải cách và cơ cấu lại hệ thống ngân hàng Việt Nam đảm bảo an to àn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh theo luật ngân hàng nhà nước và luật các tổ chức tín dụng. Hệ thống này bao gồm Ngân hàng nhà nước, các ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng quốc doanh, ngân hàng cổ phần, cô ng ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân. . . đ ã có sự cạnh tranh hợp tác mạnh mẽ, hiệu quả kinh doanh tăng lên, lãi suất cho vay ngày một giảm, tạo thuận lợi cho các giao dịch mua bán chứng khoán ở nước ta. Thứ năm, Nhà nước quyết tâm cao trong việc tạo hàng hoá cho thị trường, đó là phát hành 4.000 tỷđồng công trái x ây dựng tổ quốc, một khối lượng lớn trái phiếu đặc biệt của Chính phủ nhằm tăng vốn điều lệ cho các ngân hàng thương m ại quố c doanh, tín phiếu kho bạc, trái phiếu ngân hàng đầu tư và phát triển khoảng 2.000 tỷđồng, thường xuyên cải cách đổi mới doanh nghiệp nhà nước, thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp nhằm tăng cường chứng khoán có uy tín cho thị trường. 6
  7. Thứ sáu, chú ng ta đang tiến hành cải cách đổi m ới nền hành chính quốc gia, tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật, đào tạo đội ngũ cán b ộ, công chức để ho àn thành tốt nhiệm vụ. Do vậy, hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước ngày càng có hiệu quả cao. Chú ng ta đã có thêm nhiều bộ luật mới, sửa đổi bổ sung ho àn chỉnh hệ thố ng luật hiện hành. Đây là môi trường pháp luật thuận tiện cho sự ra đời và phát triển của TTCK. Thứ bảy, hệ thố ng công nghệ thông tin của ta đang phát triển theo chiến lược tăng tố c của ngành Bưu đ iện. Phát triển hệ thống thô ng tin liên lạc hiện đại làđiều kiện hỗ trợ phát triển TTCK Việt Nam. H ệ thống thông tin học phải phát triển nhanh phục vụ giao d ịch chứng khoán tựđộng, hiện đ ại. Chuẩn bị cho nhàđầu tưđặt lệnh b ằng đ iện thoại, fax, telex và giao dịch trực tuyến trê n mạng online. Hệ thống kiểm toán, xử lý thông tin kết quả kiểm toán đang phát triển từng bước phục vụ cho TTCK. Thứ tám, con người Việt Nam bản chất cần cù, chịu khó thông minh, dễ tiếp cận với cái mới, ham học hỏi. Nhiều chuyên gia cho rằng người dân Việt Nam rất chịu chơi, sẵn sàng chấp nhận rủi ro mạo hiểm khi nhìn vào thị trường vé số , hụi hè. Chính phủđang rất quan tâm đến đào tạo đội ngũ nhân lực cho thị trường chứng khoán bao gồm đào tạo cơ bản và nâng cao, mở rộng chương trình học tập khảo sát ở nước ngoài để trong thời gian không xa chú ng ta sẽ có các nhà chuyên gia chứng kho án, những nhà tạo lập thị trường và phân tích chuyên nghiệp. Thứ chín, nước ta là nước đang phát triển, tài nguyên thiên nhiên chưa được thăm dò , khai thác, đ ây là yếu tố quan trọng thu hút vốn đ ầu tư nước ngo ài. Chính sách mở cửa kinh tế, hội nhập với b ên ngoài đã thu được kết quả khả quan tạo thế thuận lợi cho TTCK nước ta. Thứ mười, các văn bản quy định pháp luật của nhà nước về chứng kho án và thị trường chứng khoán như: Thông báo số 91/TB/TW, ngày 28/9/1991 của thường vụ Bộ chính trị về việc chuẩn bị thành lập TTCK ở Việt Nam: N ghịđịnh số 75/1996/ND -CP ngày 28/11/1996 của thủ tướng 7
  8. vềviệc thành lập ủy ban Chứng khoán Nhà nươc; Nghịđịnh số 48/1998/ ND- CP ngày 11/7/1998 của Thủ tướng về chứng khoán và thị trường chứng kho án; Quyết định số 127/1998/QD -TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng kho án tại Tp Hồ Chí Minh và Hà N ội; Quyết định số 128/1998/QD-UBXK5 ngày 1/8/1998 của Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng kho án Nhà nước triển khai nghịđịnh của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng về việc phát hành chứng khoán, đăng ký, lưu ký và thanh toán chứng khoán. . . Đ ây là hệ thố ng văn bản pháp luật cơ sở bước đầu cho các hoạt động của TTCK Việt Nam. 2.Những khó khăn và thách thức cho sự phát triển TTCK Việt Nam Hàng hó a của TTCK Việt Nam đang còn rất nghèo nàn về số lượng và chủng lo ại, chứng khoán thường ghi danh, tính thanh khoản kém, do vậy hoạt động của TTCK sẽ gặp khó khăn. Tiến trình cổ p hần hoá các doanh nghiệp nhà nước diễn ra chậm chạp, phần lớn các doanh nghiệp nhà nước ho ạt động kém hiệu quả, tính công khai thô ng tin về doanh nghiệp còn thấp do vậy niềm tin của nhàđầu tư về chứng khoán chưa cao. Vấn đề thiếu hàng hó a giao dịch luôn là vấn đề trăn trở của các nhà tổ chức và q uản lý TTCK Việt Nam. Đến nay, chúng ta m ới có trên 900 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa nhưng chỉ có 1 9 công ty niêm yết chứng khoán tại trung tâm giao dịch chứng kho án Tp Hồ Chí Minh. Số công ty đủ các điều kiện phát hành chứng khoán chưa nhiều bởi vố n điều lệ còn nhỏ bé (đến nay mới có khoảng 70 công ty đủ tiêu chuẩn niêm yết trong tổ ng số 1.000 cô ng ty cổ phần), hiệu quả kinh doanh của cô ng ty trong cơ chế thị trường còn thấp, việc công khai thông tin có xác nhận của tổ chức kiểm toán chưa nhiều, tín dụng ngân hàng còn là chỗ dựa quan trọng của các doanh nghiệp. . . do vậy chưa khuyến khích, thúc đẩy việc phát hàng chứng kho án rộng rãi ra cô ng chúng. 8
  9. Số lượng công ty chứng khoán được thành lập đến nay là 9 công ty, nhưng mới chỉ là những cô ng ty vốn tự có nhỏ, ho ạt động chủ yếu là môi giới chứng khoán, hoạt động tư vấn, tự doanh chứng khoán còn chiếm tỷ trọng nhỏ . Nếu khô ng phát triển các chủ thể này thì nguyên tắc trung gian của TTCK không thể thực hiện được. Hệ thống luật của ta còn thiếu, chưa đồng bộ, đang trong quá trình hoàn thiện, các văn bản hướng dẫn triển khai còn chậm. Sự yếu kém, chậm trễ khô ng theo kịp chuyển biến của của xã hội sẽ là trở ngại lớn cho việc phát triển thị trường. Công tác thực thi pháp luật chưa nghiêm, việc xử lý vi phạm còn vận dụng tùy tiện. Hệ thống thống kê, kế toán đã có những cải tiến, nhưng nhìn chung còn chắp vá chưa đầy đủ. H ệ thống kiểm toán chưa đáp ứng được nhu cầu về số lượng và chất lượng kiểm toán chưa đáp ứng được nhu cầu về số lượng và chất lượng kiểm toán nhất là trong lĩnh vực chứng khoán. Thu nhập của đ ại bộ p hận dân cư cong thấp khoảng 350 đ ến 400 USD trên đ ầu người mộ t năm, do vậy khi doanh nghiệp cổ phần hoá thì dân không có tiền mua, mặc dù ngân hàng đã cho vay cán bộ công nhân viên trong các dkoanh nghiệp cổ p hần hóa, tập quấn chi tiêu bằng tiền mặt còn lớn, hiệ n tượng lãng phí của công, tham ô của mộ t số cán bộ công chức nhà nước phần nào gây mất lòng tin của công chú ng. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệĐông Nam Á vừa qua ảnh hưởng đến nước ta và TTCK các nước trong khu vực, phần nào gây khó khăn cho sự phát triển kinh tếđất nước, hạn chế vốn đầu tư. Niềm tin cùng với sự hiểu biết của công chúng Việt Nam về chứng kho án và TTCK còn hạn chế, họ chưa hiểu biết đầy đủ cơ chế vận hành của thị trường. Bên cạnh đó những đổ bể tín dụng , hụi hè, gian lận trốn thuế, thông tin giả, giá chứng kho án lú c lên cao quá, có lúc lại xuố ng thấp gây tâm lý hoang mang hoảng lo ạn cho nhàđầu tư. . . Muốn xây dựng niềm tin trên cơ sởđánh giá doanh nghiệp, xu hướng giá chứng khoán trong tương lai cần phải 9
  10. có công sức nghiên cứu, tìm hiểu và cần thời gian, bởi lẽ TTCK ho ạt động trên cơ sở pháp luật và niềm tin của nhàđ ầu tư rất cao, đây là m ột thách thức của chúng ta. Quan điểm của Đảng và N hà nước trong đổi mới là “Tạo lập một thị trường đồng bộ, phục vụđắc lực cho sự nghiệp cô ng nghiệp hoá hiện đ ại hóa đất nước”. N ền kinh tế nước ta đang từng bước vận hành theo cơ chế thị trường phải có một hệ thống thị trường đầy đủ và khá hoàn chỉnh như thị trường tài chính, th ị trường lao động, thị trường hàng hóa, d ịch vụ, thị trường trí tuệ. . . Đây là xu hướng tất yếu phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Phát triển TTCK nhằm thu hút vố n dài hạn phục vụ cho đầu tư phát triển nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, để TTCK hoạt độ ng an toàn, hiệu quả, các biện pháp triển khai trước mắt cũng như lâu dài, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- x ã hội của Việt Nam phải đáp ứng được các yêu cầu: làm sao đ ể có nhiều công ty cổ phần niêm yết tại các trung tâm giao dịch chứng khoán; quản lý vàđiều hành thị trường sao cho giá chứng khoán luôn là giá trị thực của nó ; làm thế nào để TTCK là kênh huy động và sử dụng vốn hữu hiệu của cả nền kinh tế; làm thế nào để củng cố niềm tin của các nhàđầu tư trên TTCK. III. Những giải pháp để tiếp tục phát triển thị trường ch ứng khoán Việt Nam. 1. Giải pháp tổng thể là thúc đẩ y phát triển kinh tế nhằm tạo cho nền kinh tế phát triển bền vững. Trong đ iều kiện nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu đ ầu tư sẽ tăng, từđó sẽ xuất hiện các công cụ nợđa dạng về thời gian đáo hạn và tạo ra cơ chế cạnh tranh về lãi suất mới đ ưa đến sự hình thành lãi suất thị trường, làm cho thị trường vố n sô i độ ng. Mục tiêu là trong giai đoạn đầu của TTCK Việt Nam trái phiếu chính phủ sẽđóng vai trò chủđạo. 2. Nâng cao khả năng khai thác cầu chứng khoán a. Thiết lập công ty tài chính chứng khoán. 10
  11. Việc ra đời các công ty tài chính chứng khoán sẽ tạo ra tính thanh kho ản cao trên thị trường vố n và từđó cho phép các công ty trong nước huy động vốn ở m ức giá cạnh tranh và chi phí hợp lý. Việc thành lập công ty tài chính chứng khoán sẽ có vai trò cung cấp những loại tín dụng khác nhau cho hoạt động GDCK, cung cấp các hoạt độ ng tài trợ liên quan đ ến chứng khoán cho nhàđầu tư hoặc thực hiện các hoạt động bảo lãnh phát hành, mua nắm giữ một chứng khoán nhất định. Ngoài ra công ty tà i chính chứng khoán có thể góp phần điều chỉnh cung cầu về tài trợ chứng khoán, kích hoạt hoặc bình ổ n thị trườngvới chức năng cung cấp tài chính của mình, cung cấp nguồ n tài chính cần thiết cho các nhàđầu tư trên thị trường, cho phép họ mua bất kỳ chứng khoán nào mà họ muốn.Các công ty tài chính chứng khoán tạo điều kiện phát hành và GDCK của các công ty niêm yết dẫn đến một quy trình huy động vốn suôn sẻ cho các công ty,tăng cường tính linh hoạt của thị trường b. phát triển chính sách hỗ trợ cho các nhàđầu tư nhỏ Để TTCK Việt Nam có thể bình ổn trong tương lai việc nhanh chóng phát triển số lượng nhàđầu tư nhỏ lẻ là một vấn đề thiết yếu.tuy nhiên cá c nhàđầu tư nhỏ lại không tiếp cận được thị trường dễ dàng.Cần tăng cường khả năng tiếp cận thị trường bằng cách nới lỏng quy định đối với việc m ở tài kho ản giao dịch .Mức thuếđối với thu nhập lãi suất trái phiếu cần giảm hơn nữa và chi phí giao dịch đối với nhàđầu tư cá nhân cũng nên được giảm bớt .Đặc biệt TTCK cần phải đ ược xúc tiến hơn nữa với các hoạt động đầu tư quy mô nhỏ thông qua củng cố các mố i quan hệ với nhàđ ầu tư. c. Nới lỏng hạn chế vềđầu tưđối với nhàđầu tư nước ngoài. Để khuyến khích nhàđầu tư nước ngoài tham gia hơn nữa vào thị trường Việt nam, mức trần giới hạn đ ầu tưđối với nhàđầu tư nước ngoài cần được bãi bỏ d ần, nhằm tránh những ảnh hưởng tiêu cực tới luồng tiền nóng chảy vào nền kinh tế quố c gia, thị trường ngoại hối và thị trường vốn. Ngoài ra nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng vững mạnh, thiết lập tổ chức thanh toán và bù chứng khoán độ c lập, tăng tỷ lệ lưu ký tập trung, đăng ký theo đại diện 11
  12. vàphi vật chất hoá chứng chỉ chứng khoán cần được coi là những nhân tố quan trọng để thu hút nhàđầu tư nước ngoài. 3. Tăng cường công tá c thông tin. Phổ biến kiến thức để tạo cho cô ng chú ng hiểu sâu về chứng khoán vàđ ầu tư chứng khoán. Đồng thời cải thiệ n tình hình cung cấp thông tin của các cô ng ty niêm yết, tạo tính minh bạch cho TTCK, xử lý mọi hành vi gian lận, mua bán nội gián gây rối loạn thị trường làm mất lòng tin công chúng đầu tư. Bản tin chứng khoán và các ấn phẩm chính thức của UBCKNN nên phổ biến rộng rãi, khô ng nên gò bó trong việc phát hành nội bộ bởi đây làđiều kiện đưa kiến thức chứng kho án tới công chúng đầu tư một cách hiệu quả, tạo tâm lý tin tưởng vào tính minh bạch của TTCK của công chúng và họ sẵn sàng tham gia vào TTCK. 4. Tăng cường công tá c quả n lý của nhà nước. Với buổi ban đầu còn sơ khai thì sự can thiệp của nhà nước là rất cần thiết cho TTCK V iệt Nam đi đúng quỹđạo. ởđây muốn nói đến khía cạnh bảo đảm lợi ích cho nhàđầu tư, xử lý nghiêm những trường hợp mua bán nộ i gián, lũng đoạn thị trường... tiến tới giảm bớt các biện pháp hành chính để quản lý thị trường. Về lâu dài khi hàng hoáđa d ạng về chủng loại, nhiều về khối lượng thì nên cân nhắc điều chỉnh biên độ giao độ ng giá từ +2% tăng lên +5% khi tiềm lực kinh tế mạnh, biên độ giao động giá có thể tăng lên từ +10% đến +15%, có như thế mới tạo tính sinh động cho thị trường, tạo ra tính hấp dẫn và thu hút được nhiều người tham gia, lúc đó TTCK mới thể hiện đú ng bản chất của nó là thị trường bậc cao. Ngo ài ra UBCKNN cần đưa vào các quy định cấm các tổ chức, cá nhân cùng thực hiện lệnh mua và bán mộ t loại chứng kho án trong một phiên giao dịch để tránh việc “làm giá” gây rố i loạn thị truờng. Đối với các cổ phiếu có giá giao dịch trần trong nhiều phiên liên tục thì nên đưa vào diện kiểm soát và có mức khống chế giao dịch và biên độ giá giao động riêng cho loại cổ phiếu này .Chưa nên cho phép công ty niêm yết mua lại cổ phiếu và chưa áp dụng việc giao dịch thâu tóm doanh nghiệp. 12
  13. 5. C ần thiết xây dựng TTCK phi tập trung(OTC). Hiện nay do chưa có thị trưòng OTC, việc mua b án trao tay các cổ phiếu của các công ty chưa được niêm yết vẫn đang diễn ra một cách phức tạp và tất nhiên có nhiều khó khăn trong giao dịch, kẽ hở cho bọn đầu cơ trục lợi và tất nhiên phần thiệt thòi sẽ thuộc về công chúng đ ầu tư. Việc tổ chức thị trường phi tập trung cũng chính là xuất phát từ nhu cầu thị trường và gó p phần giảm áp lực “cầu” về chứng khoán trên TTCK tập trung. Tóm lại để cho TTCK Việt nam thực sự là một kênh huy độ ng vố n cho nền kinh tế, phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoáđ ất nước thì phải tiến hành hàng loạt vàđồng bộ các biện pháp. Có như vậy TTCK m ới phát triển bền vững, vững bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của kinh tế tri thức. 13
  14. PHẦNKẾTLUẬN Phải thấy rằng việc ra đời và hoạt động của TTCK ở V iệt nam không phải làý chí chủ quan của các nhà hoạch định chính sách mà xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi thực tiễn khách quan của nền kinh tế, mà cơ sở cốt lõi là sản xuất và lưu thông hàng hoá d ịch vụ. Ở bất kỳ thị trường nào điều quan trọng l phải có người mua và người bán, từđó sẽ hình thành nên gia cả thị trường vàđể cóđược người mua hay người bán (nói chung là người tham gia thị trường), đầu tiên phải tạo đ iều kiện thuận lợi cho họ tham gia thị trường, một khi họđã chấp nhận tham gia thị trường rồi thì phải làm thế nào đ ể giữ họở lại lâu dài, nói cách khác là tạo sự sự hấp dẫn của thị trường và làm cho người tham gia tin rằng họ sẽ là người có lợi trong việc tham gia này. Đố i với TTCK cũng không nằm ngoài nguyên tắc nói trên, phải thu hút nhàđầu tư quan tâm tham gia và việc tạo lòng tin làđiều đ ặc biệt quan trọng. Nếu chúng ta đã có 1 TTCK khá hoàn hảo thì chắc chắn rằng các nhàđầu tư tin tưởng vào những phân tích, phán đoán của mình. Nhưng trên thực tế,TTCK Việt Nam còn khá mới mẻ nên đây là một công việc hết sức khó khăn. Trách nhiệm không chỉ thuộc về chính phủ, các cơ quan quản lý và các bên liên quan mà cò n là của chính nhàđầu tư. Là mộ t sinh viên đứng trước xu thế hội nhập kinh tếđất nước, em thấy cần phải cố gắng hơn nữa để góp phần xây dựng thị trường tài chính của đất nước vũng m ạnh hơn. Và mỗi người dân Việt Nam cần phải tìm hiểu kỹ về TTCK để góp phần x ây d ựng và phát triển bền vững TTCK cũng là phát triển nền tài chính nước nhà. 14
  15. DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO 1. T¹p chÝ chøng kho¸n ViÖt Nam sè 2/ 2003 2. T¹p chÝ chøng kho¸n ViÖt Nam sè 1/2004 3. T¹p chÝ tµi chÝnh sè 1+2/ 2003 4. T¹p chÝ thÞ tr­êng tµi chÝnh sè th¸ng 12/ 2003 5. T¹p chÝ th­¬ng m¹i sè 19/2003 15
  16. 16
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2