intTypePromotion=1
ADSENSE

Ôn tập nguyên lý kế toán

Chia sẻ: Tu Oanh05 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

90
lượt xem
15
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: Trình bày các loại hạch toán * HT nghiệp vụ kỹ thuật: - K/n: là sự quan sát phán ánh và giám đốc trực tiếp từng n/v kinh tế kỹ thuật cụ thể nhằm chỉ đạo thường xuyên kịp thời các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật đó. - Đối tượng: Các hiện tượng ktế cụ thể như tiến độ sxkd, cung cấp tiêu thụ…và thước đo sử dụng là cả 3 loại thước đo; Thước đo hiện vật, lao động, tiền tệ -PP thu thập thông tin: Sử dụng tất cả các pp đơn giản như: điện...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ôn tập nguyên lý kế toán

  1. Câu 1: Trình bày các loại hạch toán * HT nghiệp vụ kỹ thuật: - K/n: là sự quan sát phán ánh và giám đốc trực tiếp từng n/v kinh tế kỹ thuật cụ thể nhằm chỉ đạo thường xuyên kịp thời các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật đó. - Đối tượng: Các hiện tượng ktế cụ thể như tiến độ sxkd, cung cấp tiêu thụ…và thước đo sử dụng là cả 3 loại thước đo; Thước đo hiện vật, lao động, tiền tệ -PP thu thập thông tin: Sử dụng tất cả các pp đơn giản như: điện thoại, điện báo truyền miệng, chứng từ ban đầu. - Đặc điểm của thông tin: + Phản ánh khách thể 1 cách rời rạc, ko p/a toàn bộ về sự vật hiện tượng cũng như quá trình vận động của nó. + Lĩnh vực thuộc khách thể của thông tin rất rộng nhưng ko phải luôn luôn đầy đủ + Là kết quả của giai đoạn đầu quá trình nhận thức phục vụ cho nhu cầu kịp thời hơn là toàn diện * HT thống kê: - K/n: là 1 môn khoa học độc lập, nghiên cứu mặt lượng trong mố i liên hệ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế XH số lớn trong điều kiện thời gian và ko gian cụ thể nhằm rút ra bản chất và quy luật về sự phát triển của các hiện tượng sự vật đó - Đối tượng: là các hiện tượng kinh tế, XH - Thước đo sd: cả 3 loại thước đo - PP thu thập thông tin: chỉ số, bình quân, tương đối, tuyệt đối… - Đặc điểm của thông tin: + Lĩnh vực tt rộng(cả nước, nghành, địa phương ) + Các tt được cung cấp tại thời gian và ko gian cụ thể * HT kế toán: - K/n: là 1 môn khoa học ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế p/s có liên quan đến tài sản, nguồn hình thành TS và sự tuần hoàn của các TS dó trong các đơn vị nhằm quản lý chặt chẽ và có hiệu quả hơn các TS đó. - Đối tượng: TS và sự vận động của TS - Thước đo sd: cả 3 loại thước đo, thước đo tiền tệ được sd chủ yếu - PP thu thập thông tin: sử dụng 4 pp: PP chứng từ, pp tính giá, pp đối ứng tài khoản, pp tổng hợp và cân đối kế toán - Đặc điểm của thông tin: + Phản ánh 2 mặt của đối tượng kinh tế: Tài sản và nguồn hình thành nên TS + Phản ánh tính đa dạng và vận động của đối tượng KT + Kết quả có tính 2 mặt vừa là thông tin vừa là kiểm tra * Mối quan hệ: các loại hạch toán nêu trên có đối tượng nghiên cứu khác nhau sử dụng các pp khác nhau, cung cấp các loại thông tin khác nhau để phục vụ các nhu cầu quản lý. Tuy nhiên giữa chúng lại có những mố i liên hệ qua lại nhất định: - Cả 3 loại hạch toán đều thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin về mọ i mặt đời sống kinh tế XH. Những thông tin này được sử dụng và tổng hợp thống nhất ở các cấp khác nhau trong qlý. - Các loại hạch toán nêu trên đều là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác điều hành, quản lý vĩ mô và vi mô - Cả 3 loại hạch toán có thể ciung cấp số liệu cho nhau nếu công tác hạch toán ban đầu được tổ chức chặt chẽ. Tù đó cơ sở thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản lý sẽ chính xác và thống nhất. Câu 2: Bản chất của HTKT: HTKT nghiên cứu quá trình tái sx XH trên góc độ cụ thể là TS với tính 2 mặt là giá trị và nguồn hình thành TS, tính vận động trong tổ chức DN cụ thể hạch toán kế toán thực hiện chức năng liên tục và tổng hợp, thực hiện quản lý thông tin và kiểm tra về tình hình TS trong các tổ chức DN bằng hệ thống phương pháp riêng: PP chứng từ pp tính giá, pp đối ứng tài khoản, pp tổng hợp và cân đối kế toán
  2. Kế toán ra đời và phát triển là 1 yếu tố khách quan do yêu cầu của hoạt động quản lý đòi hỏ i. Khi tiến hành các hoạt động sx những hao phí cần thiết của quá trình sx cùng kết quả mà quá trình sx đem lại được quan sát đo lường, tính toán, ghi chép với mục đích sao cho chi phí đã bỏ ra sẽ mang lại kết quả cao nhất, tức là mang lại hiệu quả cao hơncho quá trình sx vật chất đó. Như vậy sự cần thiết phải quản lý các hoạt động sx nói riêng và các hoạt động kinh tế, tài chính p/s nói chung = công cụ hạch toán kế toán ko phải chỉ là nhu cầu mới được phát sinh gần đây mà đã p/s rất sớm trong lịch sử hình thành và phát triển các hình thái kế toán kinh tế XH. Nói cách khác hạch toán kế toán là 1 nhu cầu khách quan của bản thân nền sx hàng hoá trong XH Sự ra đời của hạch toán kế toán gắn liền với sự hình thành và phát triển của đời sống kinh tế XH. Trong nền kế toán kinh tế thị trường, hạch toán kế toán trở thành công cụ không thể thiếu trong quản lý của từng đơn vị, tổ chức nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Ngoài những chức năng truyền thống của hạch toán kế toán như thông tin và kiểm tra, thông tin kế toán có vai trò quan trọng trong việc hình thành các quyết định quản lý. Câu 3: Vai trò, vị trí của thông tin kế toán trong hệ thống quản lý cũng như nhiệm vụ của công tác kế toán Để quản lý và điều hành hoạt động sxkd trong từng đơn vị cũng như các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân ngày càng mang lại hiệu quả cao, các nhà quản lý cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời và có hệ thống các thông tin về các hoạt động, các nghiệp vụ đã p/s làm cơ sở cho việc ra quyết định kinh tế tài chính. Với chức năng thông tin và kiểm tra hạch toán kế toán sử dụng các pp kỹ thuật của mình để thu nhậ, xử lý và cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và có hệ thống là công cụ đắc lực phục vụ cho quản lý kinh tế tài chính ở các cấp vĩ mô và vi mô. Vai trò - Hạch toán ktoán là ghi chép và phản ánh về t ình hình TS và sự vận động của TS trong các đơn vị. Vì vậy thông tin kế toán cho biết tình hình tài chính của đơn vị tốt hay xấu , tình hình sx kinh doanh có hiệu quả hay ko. Từ đó giúp cho các đối tượng quan tâm bên trong và bên ngoài đơn vị ra các quyết định phù hợp đúng đắn. - Thông tin hạch toán kế toán là căn cứ giúp cho việc quản lý vốn đầu tư cũng vốn cho vay của các nhà đầu tư, các chủ nợ bên ngoài DN - Thông tin hạch toán kế toán phục vụ đắc lực cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhiệm vụ - Thông tin đầy đủ kịp thời và có hệ thống tình hình về các loại TS trong quan hệ với nguồn hình thành các TS đó, góp phần quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại TS của đơn vị - Theo dõi tình hình sử dụng các TS được huy động từ bên ngoài, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và các đơn vị tổ chức liên quan. - Giám sát việc thực hiên luật pháp và các quy định hiện hành trong sxkd và các hoạt động khác của đơn vị. - Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng TS, NV. Qua đó phát hiện những tiềm năng chưa được khai thác hay các nguyên nhân làm thất thoát TS..đồng thời đưa ra giải pháp để khai thác tiềm năng, hạn chế rủi ro, thiệt hại, nâng cao hiêu quả sử dụngTS, vốn bỏ ra Câu 4: Khái quát về đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán(HTKT), qua đó phân tích đặc trưng cơ bản của đối tượng HTKT Hạch toán kế toán là 1 môn khoa học nghiên cứu quá trình sx thông qua sự hình thành và vận động của vốn trong 1 đơn vị cụ thể. Đặc trưng cơ bản của đối tượng hạch toán kế toán - Hạch toán kế toán nghiên cứu các yếu tố của quá trình sxkd trên góc độ TS trong mố i quan hệ với nguồn hình thành các loại TS đó - Hạch toán kế toán nghiên cứu đối tượng của mình ko chỉ ở trạng thái tĩnh mà còn nghiên cứu cả ở trạng thái động - Hạch toán kế toán ko chỉ xem xét các mố i quan hệ trực tiếp liên quan đến vốn của đơn vị mà còn xử lý cả những mố i quan hệ kinh tế pháp lý với bên ngoài liên quan đến quá trình sx kd của đơn vị. - Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán liên quan trực tiếp đến việc xác định thực thể kd trong từng trường hợp cụ thể
  3. Như vậy vốn (biểu hiện cụ thể qua TS, nguồn hình thành TS) và sự vận động của vốn trong quá trình sxkd của các đơn vị là đố i tượng nghiên cứu chung của hạch toán kế toán Câu 5: Phân loại TS và nguồn hình thành TS trong DN. ý nghĩa của việc phân loại này? * Tài sản - K/n: TS là tất cả những nguồn lực kinh tế mà đơn vị nắm giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị, đồng thời thoả mãn các yêu cầu sau: + Đơn vị có quyền sở hữu hoặc kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài. + Có giá trị xác định + Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực này Phân loại tài sản: - TS ngắn hạn: là những TS thuộc quyền sở hữu của đơn vị có thời gian đầu tư, sử dụng, luân chuyển, thu hồ i trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ sxkd TS gồm: Tiền, tiền mặt, TGNH và tiền đang chuyể n + Đầu tư tài chính ngắn hạn: là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích sinh lờ i có thời gian thu hồi gốc và lãi trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ sxkd như: góp vốn liên doanh ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn… + Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản thuộc lợi ích của DN bị các đố i tượng khác chiếm dụng tạm thời như: Phải thu của khách hàng ngắn hạn, trả trước ngắn hạn cho người bán, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải thu… + Hàng tồn kho: Là các loại TS được dự trữ cho sxkd bao gồm: Hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, CCDC, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi bán. + TS ngắn hạn khác gồ m: tạm ứng, chi phí trả trước ngắn hạn, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn - TS dài hạn: Là những TS được đầu tư có thời gian sử dụng và thu hồ i trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ sxkd + TSCĐ: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình + Đầu tư tài chính dài hạn: là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích sinh lời có thời gian thu hồ i gốc và lãi trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ sxkd như: đầu tư vào công ty con, cty liên kết, cho vay dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn… + Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản thuộc lợi ích của DN bị các đối tượng khác chiếm dụng có thời gian thu hồ i trên 1 năm như: Phải thu của khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán + Bất động sản đầu tư: là BĐS bao gồm: quyền sủ dụng đất, nhà hoặc 1 phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc gnười đi thuê tài chính(dài hạn) nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giámà ko phải để sử dụng cho sx, cung cấp hàng hoá dịch vụ, quản lý hoặc để bán trong kỳ kinh doanh thông thường + TS dài hạn khác: bao gồm chi phí trả trước dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn * Nguồn vốn - K/n: NV là những quan hệ tài chính mà trong đó đơn vị có thể khai thác hay huy động 1 số tiền nhất định để đầu tư TS. NV của đơn vị cho biết TS của đơn vị do đâu mà có và đơn vị phải có trách nhiệm kinh tế pháp lý gì đố i với TS đó - Phân loại NV + Vốn chủ sở hữu: là số tiền do các nhà đầu tư, các sáng lập viên đóng góp hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động: Vốn góp, lợi nhuận chưa phân phố i…
  4. + Nợ phải trả: Ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời gian thanh toán dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ như: vay ngắn hạn, phải trả người bán, tiền đặt trước của ngưoiì mua, các khoản phải trả, phải nộp ngân sách NN như phí thuế, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản nhận ký cược, quỹ ngắn hạn. Dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian thanh toán trên 1 năm như: Vay dài hạn, nợ dài hạn về thuê tài chính TSCĐ, nợ dài hạn do mua TS trả góp, nhận ký cược, quỹ dài hạn * Mối quan hệ giữa TS và NV Phương trình KT + Tổng TS = Tổng NV + TS ngắn hạn + TS dài hạn = Nợ phải trả + NV chủ sở hữu + NV chủ sở hữu = tổng TS - nợ phải trả * ý nghĩa của việc phân loại này: Để nhận biết các loại vốn t ỷ trọng của từng loại vốn hiện có trong đơn vị giúp cho việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả từng loại vốn kinh doanh Câu 7: Trình bày khái quát hệ thống phương pháp hạch toán kế toán (K/n, hình thức biểu hiện, vị trí của từng pp cũng như mối quan hệ giữa chúng trong hệ thống) Để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình hạch toán kế toán đã sủ dụng 1 hệ thống pp nghiên cứu khoa học khác nhau gồm: * Phương pháp chứng từ: Là pp thông tin và kiểm tra về sự phát sinh và thật sự hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế theo thời gian và địa điểm p/s - PP chứng từ có hình thức biểu hiện là: Hệ thống bảng chứng từ và chu trình luân chuyển chứng từ * Đối ứng tài khoản là pp thông tin và kiểm tra về thường xuyên liên tục và có hệ thống quá trình vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt - PP Đối ứng tài khoản biểu hiện thông qua hệ thống tài khoản và các quan hệ đố i ứng chủ yếu qua hệ thống tài khoản * Tính giá là pp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại TS theo thước đo tiền tệ - PP tính giá thể hiện trên các sổ hạch toán chi tiết chi phí, bảng kê chi tiết chi phí, bảng phân bổ chi phí, thẻ tính giá thành. * Tổng hợp-cân đối kế toán: là pp khái quát thực trạng tài chính và kqkd của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định - PP Tổng hợp-cân đối kế toán được biểu hiện thông qua các bảng tổng hợp như bảng cân đối kế toán, báo cáo kqkd Mối quan hệ: Các pp hạch toán kế toán trong chu trình hạch toán kế toán có mố i liên hệ chặt chẽ với nhau, pp này làm tiền đề cho pp kia tạo thành 1 hệ thống pp hạch toán kế toán hoàn chỉnh. - Chứng từ kế toán ghi nhận sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế tài chính p/s - PP tính giá biểu hiện giá trị của các loại TS, dịch vụ khác nhau thành thước đo chung(tiền tệ) để tổng hợp chúng theo đơn vị đo lường thống nhất - Đối ứng TK là pp phân loại TS và nguồn hình thành TS để p/s sự vận động của từng loại TS từng loại NV theo quan hệ đối ứng Nợ - Có - PP Tổng hợp-cân đối kế toán cung cấp sp của chu trình kế toán hạch toán kế toán trong 1 kỳ kế toán Các bước trên được thực hiện trong quan hệ liên hoàn, kế tiếp nhau để hình thành báo cáo tài chính với những khoản mục cụ thể. Mỗi khoản mục lại chứa đựng cả mặt lượng, cả định tính. Theo đó trong công tác hạch toán kế toán tại các đơn vị , các pp kế toán phải được sử dụng 1 cách tổng hợp , đồng bộ để thu nhận, xử lý, ghi chép và tổng hợp các số liệu trong chu trình hạch toán kế toán Câu 8: Nội dung ý nghĩa của hệ thống bản chứng từ kế toán. Cho ví dụ minh hoạ. Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh cho các n/v kinh tế p/s và thực sự hoàn thành Chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ phải đảm bảo 2 yêu cầu hợp pháp và hợp lệ. Một chứng từ kế toán được coi là hợp pháp và hợp lệ khi có đầy đủ các yếu tố sau:
  5. - Tên gọi chứng từ: Là sự khái quát hoá nội dung của n/v kinh tế p/s - Ngày tháng và số thứ tự của chứng từ: Yếu tố này vừa là cơ sở chi tiết hoá nghiệp vụ kinh tế p/s theo thời gian vừa là cơ sở để thanh tra kiểm tra tài chính - Tên và địa chỉ của đơn vị, cá nhân có liên quan đến nghiệp vụ: Là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm vật chất đối với nghiệp vụ kinh tế, là cơ sở đối chiếu thanh tra về các n/v kinh tế p/s. - Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ ktế: Diễn giải n/v kinh tế p/s, làm rõ ý nghĩa kinh tế của n/v kinh tế và của chứng từ - Các đơn vị đo lường cần thiết thể hiện quy mô của nghiệp vụ về số lượng, giá trị: là căn cứ để phân định chứng từ kế toán với các chứng từ khác sử dụng trong thanh tra và trong hành chính - Chữ ký của những người có trách nhiệm liên quan đến n/v ghi trong chứng từ Ngoài các yếu tố cơ bản của chứng từ đã nêu trên, chứng từ còn có các yếu tố bổ sung như: Quan hệ của n/v phản ánh trên chứng từ đến các loại TS phải p/a, định khoản, phương thức thu mua, bán hàng…. VD: Đơn vị:……….. Quyển số:…… Mẫu số C31-BB PHIẾU CHI QĐ số:19/2006/QĐ- BTC Địa chỉ:………. Số:………….. Ngày 30 tháng 3 năm 2006 Mã ĐVSDNS Của Bộ Trưởng BTC Ngày….tháng….năm…. Nợ:……… Có:…… Họ và tên người nhận tiền: Địa chỉ Kèm theo……………………chứng từ kế toán khác ………………………………Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) .................................................. Ngày…..tháng….năm…. Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người lập Thủ quỹ Người nhận tiền (Ký, họ tên, đóng trưởng (Ký họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) dấu) (Ký, họ tên Câu 9: Phân loại chứng từ kế toán và ý nghĩa của việc phân loại chứng từ trong công tác kế toán nói riêng cũng như quản lý kinh tế nói chung Chứng từ kế toán được phân loại theo các tiêu thức sau: - Theo trình tự xử lý chứng từ chia chứng từ thành: chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp kế toán + chứng từ gốc hay chứng từ ban đầu p/a trực tiếp đối tượng hạch toán. chứng từ gốc có đầy đủ giá trị và hiệu lực cho hạch toán và cho quản lý. + chứng từ tổng hợp hay chứng từ khái quát là phương tiện tổng hợp tài liệu về các nghiệp vụ kinh tế cùng là công cụ kỹ thuật giảm nhẹ công tác kế toán và đơn giản trong ghi sổ - Theo công dụng của chứng từ + chứng từ mệnh lệnh: Là chứng từ mang quyết định của chủ thể quản lý
  6. + chứng từ chấp hành: là chứng từ p/a n/v kinh tế đã hoàn thành VD: các loại phiếu xuất, biên lai, hoá đơn + chứng từ thủ tục: là loại chứng từ trung gian quy các n/v ktế p/s có cùng loại nhằm giảm bớt khối lượng công việc kế toán, chứng từ này chỉ đủ căn cứ pháp lý khi đi kèm với chứng từ gốc + chứng từ liên hợp: là loại chứng từ mang đặc điểm của 2 trong 3 loại chứng từ trên như lệnh xuất kho kiêm vận chuyển, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho - Theo địa điểm lập chứng từ kế toán + chứng từ bên trong: là chứng từ được lập cho các n/v kinh tế p/s xảy ra trong đơn vị như: tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương + chứng từ bên ngoài đơn vị: là những chứng từ đựoc lập ở đơn vị khác nhưng có liên quan đến đơn vị mình thì kế toán phải tiếp nhận - Theo số lần ghi các n.v kinh tế p/s vào chứng từ + chứng từ 1 lần: là chứng từ trong đó việc ghi chép chỉ t iến hành 1 lần và chuyển và ghi sổ kế toán + chứng từ nhiều lần: là chứng từ ghi 1 loại n/v kinh tế tiếp diễn nhiều lần - Theo nội dung kinh tế: + chứng từ về tiền lương: bảng chấm công + chứng từ về tiền tệ: phiếu thu chi + TSCĐ: Hợp đồng mua TSCĐ, biên bản giao TSCĐ… Câu 10: Trình bày nội dung tác dụng và yêu cầu của pp tính giá Nhờ có pp tính giá mà kế toán tính toán xác định được chính xác giá trị thực tế các loại tài sản của đơn vị , giúp đon vị tổng hợp được toàn bộ TS của đơn vị Nhờ có pp tính giá mà kế toán có thể giám sát được những hoạt động và những chi phí đơn vị đã chi ra để tạo nên TS của đơn vị, giúp quản lý có hiệu quả các chi phí đã bỏ ra. Yêu cầu: Việc tính giá các TS trong đơn vị phải chính xác phù hợp với số lượng chất lượng và giá cả đương thời Thống nhất: Đảm bảo thống nhất về nộ i dung phương pháp nhằm đưa ra các chỉ t iêu kế toán có thể so sánh được. Từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động sxkd giữa các đơn vị, giữa các kỳ kế toán trong cùng 1 đơn vị Kịp thời: Chính xác, thống nhất Nội dung của pp tính giá được chi tiết hoá qua 3 giai đoạn: Tính giá TS mua vào; tính giá sản phẩm, dịch vụ sx; tính giá sp, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ và giá vật tư xuất dùng cho sxkd * Tính giá TS mua vào Thuế tiêu thụ đặc Chiết khấu thương mại, Giá Giá mua ghi Chi phí biệt, thuế nhập giảm giá hàng mua, = + + - trên hoá đơn NVL thu mua khẩu (nếu có) hàng mua bị trả lại Thuế tiêu thụ đặc Chiết khấu thương mại, Giá Chi phí Giá mua ghi biệt, thuế nhập + trước sử - giảm giá hàng mua, TSC = + trên hoá đơn Đ khẩu (nếu có) dụng hàng mua bị trả lại * Tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất B1: Tập hợp chí phí NVLTT, NCTT có liên quan đến từng đối tượng tính giá B2: Tập hợp và phân bổ chi phí sx chung cho các đối tượng tính giá có liên quan
  7. B3: Xác định giá trị sp dở dang cuối kỳ B4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm, dịch vụ Tổng giá thành sp Giá trị sp dở Chi phí sx thực tế Giá trị sp dở = + - dịch vụ hoàn thành dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dang cuôi kỳ Tổng giá thành sp dịch vụ hoàn thành Giá thành đơn vị = sp dịch vụ Số lượng sp, dịch vụ hoàn thành - PP đánh giá sp dở dang cuối kỳ + Đánh giá sp dở dang cuố i kỳ theo chi phí NVL chính. Giả thiết rằng trong giá trị sp DDCK chỉ có chi phí NVL chính còn chi phí chế biến được phân bổ hết cho sp hoàn thành Tổng CF NVL chính(ĐK+P/s trong kỳ) Giá trị sản Số lượng sp phẩm dở dang = x Số lượng sp dở dang + Số lượng sp dở dang cuối kỳ hoàn thành + Đánh giá sp dở dang cuố i kỳ theo mức độ hoàn thành tương đương Theo pp này giả thiết rằng trong giá trị sp DDCK bao gồm chi phí chế biến nằm trong sp dở dang và chi phí NVL chính nằm trong sp dở dang Giá trị sản phẩm dở Giá trị NVL chính nằm Chi phí chế biến nằm = + dang cuố i kỳ trong sp dở dang trong sp dở dang Tổng CF NVL chính(ĐK+P/s trong kỳ) Giá trị NVL Số lượng sp chính nằm trong = x dở dang chưa Số lượng sp Số lượng sp dở dang + sp dở dang quy đổi chưa quy đổ i hoàn thành Tổng CF chế biến Chi phí chế biến Số lượng sp nằm trong sp dở = Số lượng sp dở dang x dở dang đã Số lượng sp + quy đổi dang đã quy đổi hoàn thành SP dở dang đã quy đổ i = SP dở dang chưa quy đổ i x Mức độ hoàn thành tương đương * Tính giá sp, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ và giá vật tư xuất dùng cho sxkd Doanh thu bán hàng = Số lượng sp hàng hoá tiêu thụ x Giá bán đơn vị + DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ thì giá bán đơn vị là giá bán chưa có thuế + DN tính thuế GTGT theo pp trực tiếp thì giá bán đơn vị là giá bán bao gồm thuế Giá vốn của hàng xuất bán tiêu dùng
  8. - Nhập trước xuất trước: Giá của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá hàng xuất trước. Vì vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng trong kỳ - Nhập sau xuất trước: PP này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên - Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân + Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Giá trị thực tế hàng tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ Giá đơn vị bình quân = cả kỳ dự trữ Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ + Giá đơn vị bình quân cuố i kỳ trước Giá trị thực tế hàng tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này) Giá đơn vị bình quân = cuối kỳ trước Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này) + Giá đơn vị bình quân sau mỗ i lần nhập Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗ i lần nhập Giá đơn vị bình quân = sau mỗ i lần nhập Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập - Giá đích danh: pp này hàng được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng nào sẽ được xác định theo giá thực tế đích danh của hàng đó. - Giá hạch toán: là giá kế toánế hoạch hoặc 1 loại giá sử dụng ổn định trong kỳ. Giá thực tế hàng xuất Giá hạch toán của hàng xuất Hệ số giá = x dùng trong kỳ dùng trong kỳ(hoặc tồn cuối kỳ) Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Hệ số giá = Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Câu11: Các nguyên tắc cần thực hiện khi tính giá. Nêu rõ pp phân bổ chi phí khi có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá, cho ví dụ minh hoạ. Nguyên tắc tính giá * Xác định đối tượng tính giá phù hợp: Đối tượng tính giá phải phù hợp với đố i tượng thu, mua, sx, tiêu thụ - Phân loại chi phí hợp lý - Căn cứ vào cp phát sinh: là toàn bộ các cp liên quan đến quá trình thu mua TS VD: cp vận chuyển bốc dỡ, hao hụt trong định mức, lưu kho, lưu bãi. Đối với TSCĐ có cp lắp đặt chạy thử gọi là cp trước sử dụng
  9. - Chí phí sx : Toàn bộ cp p/s trong quá trình sx sp, thực hiện lao vụ, dịch vụ. + CP NVL trực tiếp là toàn bộ cp về vạt liệu chính VL phụ dùng để trực tiếp chế tạo sp + CP nhân công TT: gòm tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân TT sx ra sp, thực hiện lao vụ, dịch vụ + CP sx chung: bao gồm các cp p/s tại phân xưởng sx như: Khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, cp dịch vụ mua ngoài dùng cho PX, cp bằng tiền khác… - Chi phí bán hàng: Toàn bộ cp p/s trong quá trình tiêu thụ: nhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng, công cụ dụng cụ xuất dùng cho b/h, cp khác như quảng cáo tiếp thị… - Chi phí quản lý DN: Toàn bộ cp mà DN bỏ ra liên quan đến việc tổ chức , điều hành quản lý, hoạt động sx kd. * Lựa chọn tiêu thức để phân bổ chi phí Đối với các cp không tách riêng cho mỗ i loại sp thì phải tiến hành phân bổ cp theo các bứoc sau: - B1: Lựa chọn tiêu thức phân bổ - B2: Xác định hệ số phân bố C H = T H: hệ số phân bổ C: tổng cp cần phân bổ T: Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng - B3: Phân bổ cp cho từng đối tượng C Cn = H x Tn = x Tn T Cn: cp của đối tượng n Tn: Tiêu thức phân bổ của đối tượng n VD: sx sp M và N tại 1 DN như sau: - Chi phí NVL TT : 23460 - Chi phí NCTT : 12250 - Chi phí sx chung: 1715 - Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sp M và 50 sp N, không có sp dở dang cuối kỳ - Tính giá sp M và N biết định mức cp NVLTT cho sp M là 70/1sp, N là 320/1 sp - Định mức nhân công TT M là 80/sp, N là 85/sp - CP sx chung phân bổ theo cp NCTT Giải: Phân bổ cp NVL TT sp M = 23460/(100x70)+(50x320) x (100x70) = 7140 Phân bổ cp NVL TT sp N = 23460/(100x70)+(50x320) x (50x320) = 16320 Hoặc sp N = 23460 -7140= 16280 Phân bổ cp NC TT sp M = 12250/(100x80)+(50x85) x (100x80) = 8000 Phân bổ cp NC TT sp N = 12250/(100x80)+(50x85) x (50x85) = 4250 Hoặc sp N = 11250 – 8000 = 4250 Phân bổ cp SX chung sp M = 1715/12250 x 800 = 1120 Phân bổ cp SX chung sp N = 1715/12250 x 4250 = 595
  10. Hoặc sp N =1715 – 1120 = 595 Câu 12: Trình bày nội dung, trình tự phương pháp tính giá sản phẩm dịch vụ sx Việc tính giá sản phẩm dịch vụ sx có thể tiến hành theo các bước sau: - B1: Tập hợp và phân bổ cp trực tiếp (cp NVLTT, NCTT) - B2: Tập hợp và phân bổ cp sx chung - B3: Kiểm kê và đánh giá sp dở dang cuố i kỳ - B4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sp Công thức:  Zsp = giá trị sp DDĐK + CP sx P/s trong kỳ – Gía trị sp DDCK Z đvị = Tổng giá thành / số lượng sp hoàn thành Các pp tính giá sp dở dang cuối kỳ - Đánh giá sp dở dang theo cp vật liệu chính: Theo pp này trong sp dd ck chỉ có cp vật liệu chính, còn các cp khác tính hết cho sp hoàn thành Công thức Giá trị sản phẩm Số lượng sp Tổng CF NVLC (ĐK+ p/s trong kỳ) = x dở dang cuố i kỳ dở dang Số lượng sp hoàn thành + Số lượng sp dd - Đánh giá sp dd theo mức độ hoàn thành tương đương: pp này dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng sp dd để quy sp dd thành sp hoàn thành. Theo pp này giả thiết rằng giá trị sp dd ck bao gồm cp chế biến nằm trong sp dd và cp NVL chính nằm trong spdd Chi phí chế biến - Giá trị sp dở dang cuối kỳ = Giá trị NVL chính nằm trong sp dd + nằm trong sp dd Tổng CF NVLC (ĐK+ p/s trong kỳ) - Giá trị NVL chính nằm Số lượng sp dd = Số lượng sp x Số lượng sp dd trong sp dở dang chưa quy đổ i + chưa quy đổ i hoàn thành Tổng CF chế biến - CF chế biến nằm Số lượng sp dd = Số lượng sp x Số lượng sp dd trong sp dở dang đã quy đổi + đã quy đổi hoàn thành - SP dở dang đã quy SP dở dang chưa quy đổ i x Mức độ hoàn thành tương đương = đổi Câu 13: Trình bày mối quan hệ đối ứng kế toán. Cho VD minh hoạ. Các nghiệp vụ kinh tế p/s xảy ra trong các đơn vị rất đa dạng và phong phú. Nhưng nộ i dung của các nghiệp vụ chỉ thuộc 1 trong các quan hệ đối ứng sau: - Loại 1: Quan hệ TS tăng, TS giảm trong trường hợp nếu 1 TS nào đó tăng thì sẽ có 1 TS khác giảm xuống, giảm đi 1 lượng tương ứng và ngược lại. Theo loại này làm thay đổ i cơ cấu TS nhưng ko làm thay đổ i quy mô của TS. VD: Mua NVL thanh toán bằng TGNH 100tr (TS tăng, TS giảm)
  11. - Loại 2: NV tăng, NV giảm trong trường hợp nếu 1 NV nào đó tăng thì sẽ có 1 NV khác giảm xuống, giảm đi 1 lượng tương ứng và ngược lại. Theo loại này làm thay đổ i cơ cấu NV nhưng ko làm thay đổ i quy mô của NV. VD: Vay ngắn hạn ngân hàng trả lương cho CNV 200tr (NV tăng, NV giảm) - Loại 3: TS tăng, NV tăng trong trường hợp nếu 1 TS nào đó tăng thì sẽ có 1 NV khác tăng lên 1 lượng tương ứng và ngược lại. Theo loại này làm cho quy mô của TS và NV thay đổ i cùng lượng VD: Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt 300tr (NV tăng. TS tăng) Mua NVL chưa trả người bán (TS tăng, NV tăng) - Loại 4: TS giảm, NV giảm trong trường hợp nếu 1 TS nào đó giảm thì sẽ có 1 NV khác giảm đi 1 lượng tương ứng và ngược lại. Theo loại này làm cho quy mô của TS và NV thay đổ i cùng lượng VD: Trả lương CNV băng tiền mặt (NV giảm, TS giảm) Câu 14: Khái niệm, nội dung , kết cấu chung của TKKT. Cho VD. K/N: Tài khoản kế toán là cách thức phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng cụ thể để từ đó ghi chép và p/a tình hình biến động của các đối tượng kế toán 1 cách thường xuyên liên tục và có hệ thống nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của các chủ thể khác nhau. Nội dung , kết cấu chung của TKKT - Các đối tượng kế toán cụ thể bao gồm nhiều loại TS, nhiều loại NV khác nhau vì vậy mỗ i đố i tượng kế toán cụ thể được mở 1 tài khoản để ghi chép, phản ánh. Mỗi đơn vị có 1 hệ thống tài khoản riêng dựa trên hệ thống tài khoản ké toán nhà nước ban hành -Kết cấu chung của TKKT: + Sự vận động của đối tượng kế toán là sự vận động của 2 mặt đối lập tăng và giảm. Vì vậy tài khoản kế toán được chia làm 2 bên theo hình chữ T, để ghi chép và phản ánh sự biến động của 2 mặt đối lập đó. + Tài khoản kế toán bao gồm 3 nộ i dung cơ bản Tên tài khoản: bao gồm tên của TS, nguồn hình thành TS Bên Nợ: bên nợ được đặt bên trái tài khoản chữ T Bên Có: bên có được đặt bên phải tài khoản chữ T - Nội dung của TKKT + Số dư đầu kỳ: phán ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điẻm đầu kỳ + Số p/s: Số p/s trong kỳ phản ánh tình hình biến động của đối tượng kế toán trong kỳ P/S tăng: P/a nghiệp vụ ktế làm tăng đối tượng kế toán P/S giảm: P/a nghiệp vụ ktế làm giảm đố i tượng kế toán + Số dư cuối kỳ: p/a số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm cuối kỳ Số dư CK = Số dư ĐK = p/s tăng - p/s giảm Bút toán là việc phản ánh 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán  Kết cấu của một số TK cơ bản
  12. Nợ TS Nợ Có NV Có SDĐK SD ĐK P/S tăng P/S giảm P/S giảm P/S tăng p/s tăng p/s giảm p/s giảm p/s tăng SDCK SDCK Nợ Nợ DT Có CP Có Các khoản Tổng Các khoản giảm Tổng Cp giảm DT DT CP K/c DT sang TK K/c CP sang TK kqkd (tk 911) kqkd (tk 911) Câu 15: Trình bày khái niệm, nguyên tắc và cách thức ghi sổ kép? Cho VD. K/N: Khi có 1 nghiệp vụ kinh tế p/s bao giờ cũng ảnh hưởng ít nhất là 2 tài khoản kế toán có liên quan. Việc ghi đồng thời cùng 1 số tiền vào ít nhất 2 tài khoản có liên quan thì gọ i là ghi sổ kép. Cách thức ghi chép: Là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế p/s vào ít nhất 2 tài khoản liên quan theo đúng nộ i dung của nghiệp vụ kinh tế đó theo và theo mố i quan hệ biện chứng giữa các đối tượng kế toán. Khi có nghiệp vụ kinh tế p/s việc ghi sổ kép được thực hiện qua 2 bước: - Định khoản kế toán là việc xác định ghi Nợ tài khoản nào và ghi có tài khoản nào với số tiền bao nhiêu VD: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000đ Nợ TK 111 : 50.000.000 Có TK 112: 50.000.000 Phân loại định khoản Định khoản đơn giản là loại định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản kế toán. Trong đó ghi nợ 1 tài khoản và ghi có 1 tài khoản đối ứng với số tiền như nhau Định khoản phức tạp là loại định khoản liên quan từ 3 tài khoản trở nên có thể ghi nợ 1 tài khoản, ghi có nhiều tài khoản hoặc ghi nợ nhiều tài khoản ghi có 1 tài khoản hoặc ghi nợ nhiều tài khoản ghi có nhiều tài khoản VD: Mua NVL về nhập kho trị giá 100tr, thanh toán bằng TM 30tr, thanh toán bằng TGNH 50tr, số còn lại chưa thanh toán Nợ TK 152 : 100tr Có TK 111: 30tr Có TK 112 : 50tr Có TK 331: 20tr - Mở tài khoản để ghi các định khoản sau khi đã xác định các tài khoản ghi nợ và ghi có, mố i định khoản được ghi trên tài khoản gọ i là bút toán Nguyên tắc: Ghi sổ kép phải đảm bảo tính cân bằng của phương trình kế toán TS = NV
  13. Khi ghi sổ kép hay định khoản kế toán phải xác định tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau Khi ghi sổ kép hay định khoản kế toán, số tiền bên nợ = số tiền bên có Câu 16: Những đặc trưng cơ bản của tài khoản kt có liên quan đến việc phân loại tài khoản Tài khoản kế toán có những đặc trưng chủ yếu sau: - Nội dung p/a của tài khoản: Do chức năng chủ yếu của TK là cung cấp thông tin nên nộ i dung kinh tế mà TK p/a có những khác biệt nhất định. Thong thường có các loại TK p/a nộ i dung TS, nguồn hình thành TS, chi phí, thu nhập - Công dụng và kết cấu của TK: Mỗi 1 đối tượng hạch toán kế toán có yêu cầu quản lý cụ thể khác nhau. Bởi vậy TK kế toán p/a các đối tượng đó cũng có công dụng khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý từng đối tượng và kết cấu cụ thể của TL cũng khác nhau mới đảm bảo cho TK thực hiện được công dụng của nó - Mức độ p/a của TK: Tuỳ thuộc vào đối tượng mà TK p/a, có những TK p/a đối tượng ở mức độ tổng hợp và có những TK p/a đối tượng ở mức độ chi tiết, cụ thể hoá đối tượng - Quan hệ với các báo cáo tài chính: Để lập các báo cáo tài chính 1 cách kịp thời, chính xác cần căn cứ vào mố i quan hệ giữa TK với báo cáo tài chính để tính toán chỉ t iêu phù hợp - Đặc trưng về phạm vi hạch toán: Tuỳ thuộc phạm vi TK p/a, có những TK chỉ được sử dụng trong kế toán tài chính để p/a toàn bộ TS, vật tư tiền vốn, kqkd…Bên cạnh đó 1 số TK khác lại được sử dụng trong kế toán quản trị để p/a chi phí thu nhập ….nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quản trị DN. Dựa vào những đặc trưng nêu trên, phân loại TK là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng TK trong công tác hạch toán và quản lý. Câu 17: Trình bày cách phân loại TK theo nội dung kinh tế, ý nghĩa của cách phân loại này Phân loại theo nội dung kinh tế * Loại I: Loại tài khoản phản ánh tài sản: Loại TK này được sử dụng để phản ánh giá trị của toàn bộ TS trong đơn vị bao gồm nhóm: + TS ngắn hạn: TM, TGNH, NVL… + TS dài hạn: TSCĐ, đầu tư chứng khoán dài hạn * Loại II: Loại TK phán ánh nguồn hình thành TS: để biết được TS của DN được hình thành từ những nguồn nào, đòi hỏi kế toán phải sử dụng các TK p/s nguồn hình thành của TS. Do TS của DN được hình thành từ 2 nguồn chủ yếu nên loại TK này cũng được chia thành 2 nhóm: + Nhóm TK p/a công nợ phải trả: Đây là những TK được sử dụng để theo dõi các khoản nợ vay và nghĩa vụ phải đóng góp của DN. Bao gồm các TK p/a tiền vay, p/a số phải trả người bán, phải trả CNV… + Nhóm TK p/a NV chủ sở hữu: Vốn CSH là vốn tự có của bản thân DN, do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kd. Bao gồm những TK p/a NVkd, NV xây dựng cơ bản, các quỹ của DN… * Loại III: Các TK p/a doanh thu và thu nhập từ các hoạt động kd: Thông qua các TK này kế toán sẽ p/a được toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập cũng như các khoản làm giảm DT, thu nhập của các hoạt động kd: doanh thu bán hàng của hoạt động sxkd, hoạt động tài chính và thu nhập khác * Loại IV: Các TK p/a chi phí: Đây là các TK dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí thuộc các hoạt động sxkd, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Thuộc loại này bao gồm các TK p/a chi phí NVLTT, NCTT, CF bán hàng…. Việc phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế là cơ sở cho việc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán đồng thời là căn cứ để mỗ i DN lựa chọn tài khoản phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
  14. Câu 18: Trình bày cách phân loại TK theo công dụng và kết cấu * Dựa vào công dụng và kết cấu của TK, các TK sẽ được chia thành 3 loại: TK cơ bản, TK điều chỉnh và TK nghiệp vụ - Các TK cơ bản dùng để p/a trực tiếp tình hình biến động của vốn sxkd theo cả theo TS và nguồn hình thành TS.Thuộc những TK cơ bản bao gồm 3 nhóm: + Nhóm TK p/a TS như: Tài khoản “Tiền mặt”, “TGNH”, “NVL”, “TSCĐ”… + Nhóm TK p/a NV như: Tài khoản “Vay ngắn hạn”, “Vay dài hạn”, NVKD”, “NVxây dựng cơ bản”… + Nhóm TK hỗn hợp như: TK “Phải thu ở người mua”, “Phải trả cho người bán” * Các TK này có kết cấu cụ thể như sau: Nợ Nợ TK p/a TK p/s Có Có TS NV SDĐK: p/a giá trị TS SD ĐK: P/a NV hiện có ở đầu kỳ hiện có đầu kỳ P/S nợ: P/a các n/v p/s P/S nợ: P/a các P/S có: p/a các P/S có: P/a các làm tăng giá trị TS n/v p/s làm giảm n/v p/s làm tăng n/v p/s làm trong kỳ giảm giá trị TS NV trong kỳ NV trong kỳ trong kỳ p/s tăng p/s giảm p/s giảm p/s tăng SDCK: P/a giá trị TS SDCK: P/a NV hiện có cuối kỳ hiện có cuối kỳ Nợ TK hỗn hợp Có SDĐK: P/a số tiền đặt trước của người mua SDĐK: Số tiền còn phải thu người mua đk đk P/S nợ: P/a số tiền phải thu người mua tăng P/S có: p/a số tiền đã thu ở người mua trong thêm trong kỳ hay giá trị vật tư, hàng hoá kỳ (kể cả tiền đặt trước của người mua) liên quan đến tiền đặt trước của ngươi mua SDĐK: P/a số tiền đặt trước của người mua SDCK: Số tiền còn phải thu người mua c.kỳ còn lại cuố i kỳ - Loại TK điều chỉnh: Là TK được sử dụng để tính toán lại chỉ t iêu đã được p/a ở các TK cơ bản nhằm cung cấp số liệu xác thực về tình hình TS tại thời điểm tính toán Về kết cấu, các TK điều chỉnh bao giờ cũng ngược với kết cấu TK cơ bản. Dựa vào công dụng , có thể chia các TK điều chỉnh vào 2 nhóm: + Nhóm TK điều chỉnh gián tiếp giá trị của TS: Dựa và những TK này để tính giá trị còn lại của TS hay giá trị thực của TS Giá trị còn lại = Nguyên giá - giá trị hao mòn Giá trị thực của TS = Giá trị ghi sổ – Giá trị dự phòng Thuộc nhóm này bao gồm các TK “Hao mòn TSCĐ”, “Dự phòng giám giá đầu tư ngắn hạn”, “Dự phòng phải thu khó đòi
  15. + Nhóm TK điều chỉnh trực tiếp giá trị của TS: Dựa và những TK này kế toán tiến hành điều chỉnh giá trị TS tăng thêm ( hoặc giảm đi) do những tác động bên ngoài. Thuộc nhóm này bao gồm các TK “Chênh lệch đánh giá lại TS”, “Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ” - Loại TK nghiệp vụ: là TK có công dụng tập hợp số liệu cần thiết để từ đó sử dụng các pp mang tính nghiệp vụ kỹ thuật để xử lý số liệu + Nhóm TK phân phố i: gồm các TK sử dụng để tập hợp chi phí rồ i phân phố i chi phí cho các đối tượng liên quan. Thuộc nhóm này gồ m các TK p/a chi phí sx như cp NVLTT, NCTT, CPSX chung), chi phí thời kỳ (CP bán hàng, CPQLDN) Kết cấu: Bên Nợ: Tập hợp CP thực tế p/s Bên Có: Các khoản ghi giảm CP TK tập hợp phân phố i ko có số dư + Nhóm TK tính giá thành: Dùng để tập hợp cp sx và cung cấp số liệu để tính giá thành sp, lao vụ, dịch vụ. Thuộc nhóm này gồ m các TK “CPsxkd dở dang”, “CPđầu tư xây dựng cơ bản dở dang”… Bên Nợ: Tập hợp các CP sx p/s trong kỳ Bên Có: Các khoản ghi giảm CP Tổng giá thành sp, lao vụ, dich vụ Dư nợ: p/a cp sx dở dang + Nhóm TK so sánh: được sử dụng để xác định các chỉ t iêu cần thiết về hoạt động kd bằng cách so sánh giưa bên Nợ và bên Có của từng TK. Thuộc nhóm này có các TK p/a doanh thu, thu nhập như doanh thu bán hàng, thu nhập hoạt động tài chính…và TK xác định kết quả Nợ Nợ xác định kq DT Có Có Giá vốn hàng tiêu thụ Doanh thu thuần của hđ tiêu Cp bán hàng thu sp, hàng hoá Tâp hợp các khoản Tổng số Doanh thu của hđ tài chính CP QLDN làm giảm DT hoặc CP hoạt động tài Thu nhập thuần của hđ khác DT bán thu nhập hàng chính Kết chuyển kqkd (lỗ) CP khác Kết chuyển kqkd (lãi) Kết chuyển DT thuần Câu 19: Hãy nêu cách phân loại tk có liên quan đến việc lập, kiểm tra các báo cáo tài chính Theo cách phân loại này TK kế toán được chia làm 3 loại - Các TK thuộc bảng cân đối kế toán là những TK có số dư cuối kỳ ở bên nợ hoặc bên có, p/a toàn bộ TS của DN theo giá trị và theo nguồn hình thành TS. Các TK này có thể chia thành 2 nhóm:
  16. + Nhóm TK p/a giá trị TS bao gồm các TK p/a TS ngắn hạn ( tm, TGNH,NVL…)và TS dài hạn ( TSCĐHH, TSCĐVH, góp vốn kiên doanh…) + Nhóm TK p/a nguồn hình thành TS: gồm các TK p/a nguồn vốn CSH và nợ phải trả - Các TK ngoài bảng cân đối kế toán là các TK bổ sung làm rõ một số chỉ tiêu kinh tế đã được p/a trong bảng cân đối KT đồng thời còn phán ánh 1 số TS không thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng đơn vị đang nắm giữ và sd. Các TK này có số dư Nợ và đựơc ghi chép bằng cách ghi đơn. - Các TK thuộc báo cáo kqkd: Đây là những TK ko có số dư thuộc các chỉ t iêu chi phí, doanh thu, giá vốn bán hàng.. * Phân loại theo mức độ khái quát Tài khoản tổng hợp: là TK cấp I Tài khoản phân tích: là TK cấp II,III VD: TK 111: TM ->Tài khoản tổng hợp 1111: Tiền VN ->TK phân tích 1112: Ngoại tệ ->TK phân tích 1113: Vàng bạc, kim khí quý,đá quý->TK phân tích - Khi ghi vào TK tổng hợp chỉ được ghi thước đo giá trị, khi ghi vào TK phân tích thì có thể sử dụng cả thước đo giá trị lẫn thước đo hiện vật - Việc ghi chép vào TK tổng hợp và TK phân tích phải đwocj tiến hành đồng thời để đảm bảo mố i quan hệ sau: + Số dư trên TK tổng hợp = tổng số dư trên các TK phân tích + Số p/s trên TK tổng hợp = tổng số p/s trên các TK phân tích Câu 20: Cơ sở xây dựng hệ thống TK kế toán thống nhất hiện hành? Qua đó nêu công dụng và kết cấu của từng loại TK Câu 21: Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán trong hệ thống các pp của hách toán KT. * Tổng hợp-cân đối kế toán: là pp khái quát thực trạng tài chính và kqkd của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định - PP Tổng hợp-cân đối kế toán được biểu hiện thông qua các bảng tổng hợp như bảng cân đối kế toán, báo cáo kqkd ý nghĩa: Nhờ có pp này KT có thể đánh giá, phân tích về tình hình tài chính của đơn vị 1 cách khái quát để từ đó có thể dự đoán được nhu cầu tài chính trong tương lai Nhờ pp này có thể thấy được tổng các nguồn thu tổng cphí, từ đó xác định được kết quả kd để từ đó có biện pháp khai thác triệt để các nguồn thu , quản lý và giảm chi phí để đạt hiệu quả kd cao nhất
  17. * Hệ thống bảng THCĐKT Hình thức biểu hiện cụ thể của pp THCĐKT là hệ thống các bảng THCĐKT thường gọ i là báo biểu kế toán. Trong công tác thực tế báo biểu là hệ thống mẫu báo cáo phục vụ chủ yếu cho các đối tượng quan tâm. Được phân làm 2 hệ - Phân hệ THCĐKT tổng thể đối tượng hạch toán kế toán + Cân đố i giữa TS và NV(bảng cân đố i kế toán theo mẫu số B01-DN) + Cân đố i thu chi và kq lỗ lãi (báo cáo kqhđkd mẫu số B02-DN) + Cân đố i giữa luồng tiền vào và ra của đơn vị (báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DN) - Phân hệ THCĐKT bộ phận đố i tượng hạch toán kế toán + TSCĐ, tình hình thanh toán, chi phí sx, nguồn vốn chuyên dùng…. * Phân loại bảng THCĐKT Theo chế độ hiện hành toàn bộ báo cáo kế toán được phân làm 2 loại - Hệ thống báo cáo bắt buộc + Bảng cân đối kế toán + Bảng báo cáo kqhđ kd + Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN) - Hệ thống báo cáo hướng dẫn: Là những loại báo cáo DN lập tuỳ theo pp, yêu cầu quản lý để sử dụng nội bộ trong DN, nghành địa phương Câu 22: Trình bày nguyên tắc, kết cấu và nội dung p/a của bảng cân đối kế toán ? Qua đó nêu mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán Bảng cân đố i kế toán: là 1 báo cáo tài chính p/a tổng quát tình hình vốn của 1 DN tại 1 thời điểm nhất định theo TS và nguồn hình thành TS (NV) Nội dung và kết cấu của bảng CĐKT Có 4 loại tài khoản kế toán toán được đưa vào bảng CĐKT loại I ,II, III, IV - Kết cấu: bảng CĐKTcó thể sắp xếp theo chiều dọc, trình bày hết TS ở phía trên sau đó NV ở phía dưới hoặc theo chiều ngang, chia cột giấy làm 2 phần, bên trái trình bày TS, bên phải trình bày NV Bảng cân đố i kế toán gồm 2 phần - Phần TS p/a toàn bộ số TS hiện có của đơn vị đến cuố i kỳ hạch toán. Các TS này được phân thep những tiêu thức nhất định để p/a được kết cấu của vốn kinh doanh. Các TS được sắp xếp theo tính chất luân chuyển của TS. Xét về mặt kinh tế số liệu bên TS thể hiện TS và kết cấu của nó tại thời điểm lập báo cáo, tại các khâu của quá trình kd, do đó có thể đánh giá được tổng quát năng lực sx và trình độ sử dụng vốn của đơn vị - Phần NV: P/a nguồn hình thành TS của đơn vị đến cuố i kỳ hạch toán. Về mặt kinh tế số liệu bên NV thể hiện các NV mà đơn vị đang sử dụng trong kỳ kd cũng như tỉ lệ của nó. Về mặt pháp lý số liệu bên NV thể hiện trách nhiệm của đơn vị với nhà nước, với ngân hàng, với cấp trên, với cán bộ CNVtrong đơn vị và với khách hàng. Nguyên tắc: - Trước khi lập bảng CĐKT phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan để bảo đảm tính khớp đúng, tiến hành khoá sổ cộng số p/s và tính số dư cuối kỳ
  18. - Trước khi lập bảng CĐKT phải kiểm tra số liệu của ngày 31/12 năm trước để lấy số liệu ghi vào cột số đầu năm của bản CĐKT năm nay và số liệu này không thay đổi trong suốt liên độ kế toán - Mỗi chỉ tiêu trên bảng CĐKT liên quan đến tài khoản nào thì lấy số dư của tài khoản đó để p/a.Theo quy định số dư bên nợ của tài khoản được p/a vào bên TS, số dư có của TK được p/a bên NV. Trừ một số TK đặc biệt như: TK 214, 129, 139, 159, 229 là những TK có số dư bên có nhưng đựoc p/a bên TS banừg cách ghi âm hoặc ghi đỏ. TK 412, 413, 421 những TK này nếu có số dư bên Có thì ghi bình thường vào bên NV nếu có số dư bên Nợ thì được ghi đỏ vào phần NV * Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán - Đầu kỳ kế toán căn cứ vào số liệu trên bảng CĐKT để ghi số dư vào tài khoản tương ứng - Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế p/s dược p/a trực tiếp vào tài khoản trên các quan hệ đố i ứng - Cuối kỳ số dư của tài khoản kế toán là cơ sở để lập bảng CĐKT mới. Câu 23: Nguyên tắc xây dựng và những chỉ tiêu chủ yếu của bảng CĐ kết qủa kd Báo cáo kết quả kd là 1 bảng tổng hợp các khoản thu chi và xác định lãi lỗ của 1 kỳ hoạt động kd đồng thời trình bày tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác Nội dung có 2 phần Phần I: Báo cáo kqkd Các chỉ t iêu 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 2. Các khoản giảm trừ DT: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 3. Giá vốn hàng bán 4. Doanh thu thuần =1-2 5. Lợi nhuận gộp =3-4 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí hoạt động tài chính - Trong đó chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý 10.Lợi nhuận từ hoạt động kd 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận từ hoạt động khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15. Chi phí thúê thu nhập DN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận kế toán sau thuế 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
  19. Câu 24: ý nghĩa, nhiệm vụ và pp hạch toán quá trình cung cấp? Mô hình hạch toán. Nhiệm vụ Quá trình cung cấp là giai đoạn đầu của quá trình sxkd trong đơn vị. Giai đoạn này là tiên đề cho các giai đoạn sau. Cung cấp là chuẩn bị các yếu tố đầu vào như mua sắm thiết bị máy móc, vật tư và tuyển dụng lao động. Vì vậy nó thường gắn với hoạt động mua hàng do đó kế toán phải: - Phản ánh kịp thời chính xác tình hình thu mua vật liệu công cụ hàng hoá cả về số lượng, chất lượng, giá mua và chi phí thu mua - Tính toán và phân bổ chính xác chi phí cho các đối tượng có liên quan, đồng thời xác định gía thành của sp, dịch vụ được kịp thời - Tính toán chính xác giá thực tế của vật liệu, công cụ hàng hoá xuất dùng, xuất bán tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sp và giá vốn hàng bán - Phản ánh kịp thời doanh thu tiêu thụ cùng các chi phí liên quan, xác định kết quả tiêu thụ sp, dịch vụ, hàng hoá 1 cách chính xác * PP hạch toán: Để theo dõi quá trình cung cấp kế toán sử dụng các tài khoản - Tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản “Công cụ, dụng cụ” Bên Nợ :P/a các n/v làm tăng nvl, ccdc theo giá thực tế Bên có: P/a các n/v p/s làm giảm giá giá thực tế của NVL, CCDC Dư Nợ: p/a giá trị NVL, CCDC tồn kho - Tài khoản “Hàng hoá” Bên Nợ: P/a trị giá mua của hàng hoá nhập kho và chi phí mua hàng hoá Bên Có: P/a trị giá mua của hàng hoá xuất và phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ Dư nợ: P/a trị giá mua của hàng tồn kho và phí thu mua của hàng còn lại chưa tiêu thụ - Tài khoản “hàng mua đang đi đường” Bên nợ: trị gía hàng đi đường tăng thêm trong kỳ Bên có: Trị gía hàng đi đường kỳ trước đã kiểm nhận, bàn giao kỳ này Dư nợ: P/a giá trị hàng đang đi đường - Tài khoản thanh toán với người bán Bên Nợ: Số tiền đã trả cho người bán (kể cả ứng trước): giảm giá hàng mua được hưởng; trị giá hàng mua trả lại Bên có: Số tiền phải trả cho người bán; Số tiền thừa được người bán trả lại Dư nợ: Số tiền trả thừa hoặc ứng trước cho người bán Dư có: Số tiền còn nợ người bán - Ngoài ra còn sử dụng một số TK “TM”, “TGNH”… Nội dung hạch toán Căn cứ vào sự vận động của hoá đơn, của vật tư hh người ta phân thành các trường hợp: - Hàng và hoá đơn cùng về: kế toán căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho để ghi sổ như sau: Nợ TK152,153,156 Nợ TK133 (nếu có) Có TK 111,112,331 - Hàng về hóa đơn chưa về: Trong trường hợp này kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ hàng chưa có HĐ Trong kỳ nếu HĐ về kế toán ghi sổ như trường hợp hàng về hoá đơn cùng vê.
  20. Cuối kỳ nếu HĐ vẫn chưa về kế toán ghi sổ theo giá tạm tính Nợ TK 152,153,156 / Có Tk111,112,331 Sang kỳ sau khi nhận được HĐ kế toán phải điều chỉnh từ giá tạm tính sang giá thực tế = các cách sau: C1: Xoá giá tạm tính = bút toán đỏ, sau đó viết lại 1 bút toán đúng theo giá thực tế C2: Ghi đảo ngược lại bút toán theo giá tạm tính sau đó ghi lại 1 bút toán đúng theo giá thực tế C3: Điều chỉnh phần chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực tế: + Nếu giá tạm tính > giá thực tế ghi đảo phần chênh lệch bằng cách: Nợ TK 111,112,331 / Có TK 152,153,156 + Nếu giá tạm tính < giá thực tế thì phần chênh lệch được p/a Nợ TK 153,152,156 /Có TK 111,112,331 Nếu có thuế phải bổ sung thêm bút toán Nơ TK 133 / Có TK 111,112,331 - Hàng chưa về HĐ về Trong kỳ nếu hàng về kế toán ghi sổ như trường hợp hàng về hoá đơn cùng vê. Cuối kỳ nếu hàng chưa về Nợ TK 151 Nợ 133 (nếu có) Có TK 111,112,331 Sang kỳ sau hàng về Nợ TK 152,153,156 / Có TK 151 Mô hình TK111,112, 311… TK 331 TK152,153 1 1a 2 2 4a TK151 TK156 1c 4 4b 1b TK13 3a 1d
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2