intTypePromotion=1

Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị - GS.TS. Lê Văn Khoa

Chia sẻ: Hoàng đình Sơn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

2
972
lượt xem
201
download

Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị - GS.TS. Lê Văn Khoa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu "Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị - GS.TS. Lê Văn Khoa" giúp bạn nắm bắt khái niệm về rác thải, tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, kinh nghiệm phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới làm phân bón,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị - GS.TS. Lê Văn Khoa

  1. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái s ử d ụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ỏ các đô thị (Cập nhật ngày: 16/12/2010 14:45:00) Bài của GS.TS. Lê Văn Khoa, Trường Đại học khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN. GS.TS. Lê Văn Khoa Trường Đại học khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN. I. Khái niệm về rác thải Tại khoản 10 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường 2005 thì: “ Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh ho ạt ho ặc ho ạt đ ộng khác". Như vậy, rác thải là tất cả những thứ vật chất t ừ đồ ăn, đồ dùng, ch ất phế th ải s ản xu ất, d ịch v ụ, y t ế, ... mà mọi người không dùng nữa và thải bỏ đi. Rác thải sinh hoạt ( chất thải rắn sinh hoạt) sinh ra t ừ m ọi ng ười và m ọi n ơi: Gia đình, tr ường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi gi ải trí, c ơ s ở y t ế, c ơ s ở s ản xu ất kinh doanh, b ến xe, bến đò,... Rác thường được chia thành ba nhóm sau: 1. Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại ph ế th ải thu ỷ tinh, sành s ứ, kim lo ại, gi ấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng... 2. Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại b ỏ, lá r ụng, rau qu ả h ư h ỏng, đ ồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật. 3. Chất thải nguy hại (CTNH): là những thứ phế thải rất đ ộc hại cho môi trường và con ng ười như pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu, bom đạn, rác th ải y t ế, rác th ải đi ện t ử... II.Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí. Ngoài ra, rác th ải còn làm m ất v ệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường. Rác th ải là nơi trú ng ụ và phát tri ển lý t ưởng c ủa các loài gây bệnh hại cho người và gia súc. Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn ph ụ thuộc vào nền kinh t ế c ủa t ừng qu ốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ng ộ c ủa m ỗi ng ười dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn đ ược hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta bi ết cách phân lo ại chúng, s ử d ụng theo t ừng loại. 2.1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí h ậu nhi ệt đới nóng ẩm và m ưa nhi ều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành ph ần h ữu cơ phân hu ỷ, thúc đ ẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các ch ất th ải khí phát ra t ừ các quá trình này th ường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2. 2.2. ẢTheo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, c ống rãnh. L ượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián ti ếp đ ến ch ất l ượng nước m ặt, n ước ng ầm trong khu v ực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, s ẽ làm ngu ồn n ước m ặt ở đây b ị nhiễm bẩn . Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, gi ảm kh ả năng t ự làm s ạch c ủa nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu quả c ủa hi ện t ượng này là h ệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt . Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là m ột trong nh ững nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn th ương hàn, ảnh h ưởng tiêu c ực đ ến s ức kho ẻ cộng đồng 2.3. Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất: Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các ch ất độc xâm nh ập vào đ ất s ẽ tiêu di ệt nhi ều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhi ều loài đ ộng v ật không x ương s ống, ếch nhái ... làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhi ều sâu b ọ phá ho ại cây tr ồng. Đ ặc bi ệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt và đ ời s ống, khi xâm nh ập vào đ ất c ần t ới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các " bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, t ổng hợp các chất dinh d ưỡng, làm cho đ ất gi ảm đ ộ phì nhiêu, đ ất b ị chua và năng suất cây trồng giảm sút . 2.4. Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người: Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu chiếm tỉ lệ lớn. Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, b ốc mùi hôi th ối. Rác
  2. thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày s ẽ ảnh h ưởng đ ến s ức kho ẻ con ng ười sống xung quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác nh ư nh ững ng ười làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm ph ổi, s ốt rét, các b ệnh v ề m ắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo t ổ chức Y t ế thế gi ới, trên th ế gi ới có 5 tri ệu ng ười ch ết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhi ều tài li ệu trong nước và qu ốc t ế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có ch ất amin và các ch ất d ẫn xu ất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích s ự hô hấp của con ng ười, kích thích nh ịp tim đ ập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch. Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả nghiên c ứu cho th ấy r ằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn t ại trong 15 ngày, vi khu ẩn l ỵ là 40 ngày, tr ứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi trùng gây bệnh thực s ự phát huy tác d ụng khi có các v ật ch ủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi... và nhi ều loại ký sinh trùng gây b ệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền b ệnh nh ư:Chu ột truy ền b ệnh d ịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền b ệnh đ ường tiêu hoá ;mu ỗi truy ền b ệnh s ốt rét, sốt xuất huyết... III. Kinh nghiệm phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế gi ới làm phân bón Công nghệ xử lý CTR trên thế giới hiện nay có rất nhiều ph ương pháp, trong đó các ph ương pháp truyền thống vẫn tiếp tục được sử dụng như: - Công nghệ chôn lấp chất thải. - Công nghệ thiêu đốt. - Những năm gần đây, công nghệ phân loại rác t ại nguồn và chế bi ến rác th ải h ữu c ơ làm phân compost ((phân ủ ) phát triển rất mạnh.Đây là công nghệ ph ổ biến nh ất trên th ế gi ới hi ện nay, nh ằm tái chế, tái sử dụng chất thải, góp phần giảm thiểu lượng phát sinh ch ất th ải r ắn và BVMT . Những bài học về thu gom và xử lý CTR trên thế giới có rất nhi ều. Ví d ụ: ở Châu Âu, nhi ều qu ốc gia đã th ực hi ện qu ản lý chất thải thông qua phân loại chất thải rắn t ại nguồn và x ử lý t ốt, đ ạt hi ệu qu ả cao v ề kinh t ế và MT. Tại các quốc gia như Đan Mạch, Anh, Hà lan, Đức, việc quản lý ch ất th ải đ ược th ực hi ện r ất ch ặt ch ẽ công tác phân loại và thu gom rác đã trở thành nề nếp và ng ười dân ch ấp hành r ất nghiêm quy đ ịnh này. Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy loại, chai l ọ thuỷ tinh, v ỏ đ ồ h ộp... đ ược thu gom vào các thùng chứa riêng. Đặc biệt rác thải nhà bếp có thành ph ần h ữu c ơ d ễ phân hu ỷ đ ược yêu c ầu phân lo ại riêng đựng vào các túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đ ưa đ ến nhà máy ch ế bi ến phân compost ( phân ủ). Đối với các loại rác bao bì có th ể tái ch ế, ng ười dân mang đ ến thùng rác đ ặt c ố định trong khu dân cư. Ở Nhật Bản, trong 37 Đạo luật về BVMT có 7 Đạo luật về quản lý và tái chế CTR. Vi ệc phân lo ại rác tại nguồn đã được triển khai t ừ những năm 1970. Tỷ lệ tái ch ế CTR ở Nh ật B ản đ ạt r ất cao. Hi ện nay tại các thành phố của Nhật chủ yếu sử dụng công nghệ đ ốt để xử lý ph ần rác khó phân hu ỷ. Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng: - Rác hữu cơ dễ phân huỷ để làm phân hữu cơ vi sinh, đ ược thu gom hàng ngày đ ưa đ ến nhà máy chế biến. - Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai,hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế. - Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đ ến nhà máy đốt rác thu h ồi năng lượng. Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong nh ững túi có màu s ắc khác nhau và các h ộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào các gi ờ quy đ ịnh d ưới s ự giám sát c ủa đ ại diện cụm dân cư. Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nh ưng cách x ử lý l ại gi ống ở Đ ức. Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấm th ực ph ẩm, ph ần l ớn h ơn đ ược chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biôga cung cấp cho phát đi ện. Sau khi rác t ại h ố chôn phân hu ỷ hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón. Nh ư v ậy, t ại các n ước phát tri ển vi ệc phân lo ại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm và đến nay c ơ b ản đã thành công trong vi ệc tách rác thành 2 dòng hữu cơ dễ phân huỷ được thu gom x ử lý hàng ngày, rác khó phân hu ỷ có th ể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần. Tại Đông Nam Á, Singapo đã thành công trong quản lý CTR để BVMT. Chính ph ủ Singapo đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác t ại nguồn t ừ các h ộ gia đình, các ch ợ, các c ơ s ở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước. Các quốc gia còn l ại đang trong quá trình tìm ki ếm ho ặc triển khai mới mô hình quản lý CTR. Tại Bangkok, việc phân lo ại rác t ại ngu ồn ch ỉ m ới th ực hi ện đ ược tại một số trường học và một số quận trung tâm để tách ra m ột s ố loại bao bì d ễ tái ch ế, l ượng rác còn
  3. lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốn nilon r ất k ỹ xung quanh m ỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm. Một số công nghệ tái chế rác thải làm phân bón ở các nước nh ư sau: 3.1. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ - Canađa a/. Nội dung công nghệ: ở các vùng của Mỹ và Canađa có khí hậu ôn đới thường áp d ụng ph ương pháp xử lý rác thải ủ đống tĩnh có đảo trộn như sau: Rác th ải đ ược ti ếp nh ận và ti ến hành phân lo ại. Rác th ải hữu cơ được nghiền và bổ sung vi sinh vật, trộn với bùn và đánh đ ống ở ngoài tr ời. Ch ất th ải đ ược lên men từ 8-10 tuần lễ, sau đú sàng lọc và đúng bao ( hình 1 ). b, Ưu điểm: (i)Thu hồi được sản phẩm làm phân bón (ii) Tận d ụng đ ược nguồn bùn là các ph ế th ải c ủa thành phố hoặc bùn ao (iii) Cung cấp được nguyên li ệu tái ch ế cho các ngành công nghi ệp và (iv)Kinh phí đầu tư và duy trì thấp. c, Hạn chế:(i) Hiệu quả phân huỷ hữu cơ không cao (ii) Chất l ượng phân bón đ ược thu h ồi không cao vì có lẫn các kim loại nặng trong bùn thải hoặc bùn ao (iii) Không phù h ợp v ới khí h ậu nhi ệt đ ới t ại Vi ệt Nam vì phát sinh nước rỉ rác, không đảm bảo được VSMT, ảnh h ưởng đến nguồn nước m ặt và n ước ngầm và (iv) Diện tích đất sử dụng quá lớn. Hình 1. Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ – Canada 3.2. Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức a/. Nội dung công nghệ: công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu h ồi khí sinh h ọc và phân bón hữu cơ vi sinh. Cụ thể như sau: Rác thải ở các gia đình đã đ ược phân lo ại, ở nh ững n ơi công cộng phân loại chưa triệt để, được tiếp nhận và tiến hành phân loại ti ếp. Rác h ữu c ơ đ ược đ ưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu áp lực cùng với thi ết bị thu hồi khí sinh ra trong quá trình lên men phân giải hữu cơ ( hình 2).
  4. b/. Ưu điểm: (i) Xử lý triệt để, đảm bảo VSMT (ii) Thu hồi sản phẩm là khí đốt có giá trị cao, ph ục v ụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy (iii)Thu hồi phân bón có tác d ụng c ải t ạo đ ất và (iv) Cung cấp nguyên liệu tái chế cho các ngành công nghiệp. c/. Hạn chế:( i) Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao.(ii) Ch ất l ượng phân bón thu h ồi không cao. Hình 2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức 3.3. Công nghệ xử lý rác thải làm phân bón của Trung Quốc a/. Nội dung công nghệ: ở những thành phố lớn thường áp dụng công nghệ trong các thiết bị kín. Rác được tiếp nhận, đưa vào thiết bị ủ kín ( hầm ủ) sau 10-12 ngày, hàm lu ợng các khí H 2S, CH4, SO2 ... giảm được đưa ra ngoài ủ chín. Sau đó mới tiến hành phân loại, ch ế bi ến thành phân bón h ữu c ơ (hình 3). b/. Ưu điểm:( i) Rác được ủ từ 10-12 ngày đã giảm mùi của khí H 2S, sau đó mới đưa ra ngoài xử lý, góp phần giảm nhẹ mức độ độc hại đối với người lao động (ii) Thu hồi đ ược nước rác, không gây ảnh h ưởng tới tầng nước ngầm (iii)Thu hồi được sản phẩm tái chế (iv)Rác vô cơ khi đ ưa đi chôn l ấp không gây mùi và ảnh hưởng đến tầng nước ngầm vì đã được ôxy hoá trong h ầm ủ và ( iv)Thu h ồi đ ược s ản ph ẩm làm phân bón. c/. Hạn chế: (i)Chất lượng phân bón không cao, chưa xử lý tri ệt đ ể các vi khuẩn gây b ệnh (ii)Thao tác vận hành phức tạp(iii) Diện tích hầm ủ rất lớn không được phân loại, di ện tích nhà máy l ớn và (iv) Kinh phí đầu tư ban đầu lớn.
  5. Hình 3. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc IV. Các bài học rút ra từ những kinh nghiệm quốc tế Sự thành công của việc sử dụng lại, tái chế chất thải là k ết quả c ủa 3 yếu t ố g ắn bó h ữu c ơ v ới nhau: 4.1. Sự tham gia của cộng đồng Công tác thu gom và xử lý rác thải nói riêng và công tác bảo vệ môi tr ường nói chung ch ỉ có th ể được giải quyết một cách ổn thoả khi có sự tham gia ch ủ đ ộng, tích c ực c ủa c ộng đ ồng. S ự tham gia này thể hiện ngay từ khi xác định các vấn đề, các biện pháp, cách th ức cụ thể giải quy ết các v ấn đ ề môi trường do rác thải gây nên. Sự tham gia của cộng đ ồng còn có nghĩa là vi ệc tăng quy ền làm ch ủ và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nhằm đ ảm b ảo cho h ọ quy ền đ ược s ống trong một môi trường trong lành, sạch, đẹp, đồng thời đ ược h ưởng nh ững l ợi ích do môi tr ường đem l ại. Đ ể làm được việc này, các nước đã trải qua quá trình kiên trì v ận đ ộng, tuyên truy ền và th ậm chí c ưỡng ch ế người dân tiến hành phân loại rác tại nguồn. Nhiều nước đã đưa vào chương trình giáo dục phổ thông kiến th ức môi tr ường và v ề thu gom phân loại rác thải. Đặc biệt sử dụng phương pháp giáo d ục tr ẻ em thu gom, phân lo ại rác th ải sinh ho ạt tại các trường tiểu học. Bên cạnh chương trình bài giảng, các thầy cô giáo có r ất nhi ều tranh v ẽ và giáo cụ trực quan về trẻ em tham gia thu gom, phân loại rác thải sinh ho ạt trên đ ường ph ố, t ại gia đình. Chính vì vậy, khi các em lớn, ra đời, việc gi ữ gìn vệ sinh, v ứt rác đúng ch ỗ, đúng thùng phân lo ại không chỉ là ý thức mà còn là thói quen hàng ngày. Các chuyên gia n ước ngoài đ ều kh ẳng đ ịnh đây là m ột chương trình giáo dục tuyên truyền hiệu quả nhất, bền vững nh ất và không th ể thi ếu đ ược trong các trường học phổ thông. 4.2. Sự đầu tư thoả đáng của nhà nước và xã hội vào các cơ sở tái chế rác thải để đủ năng lực ti ếp nhận, tiếp tục phân loại và tái chế lượng rác đã đ ược phân loại s ơ b ộ t ại ngu ồn . Nh ư v ậy,trình đ ộ phát triển về kinh tế - xã hội, sự giác ngộ và nhận thức của cộng đ ồng, s ự đ ầu t ư c ơ s ở v ật ch ất đ ạt ng ưỡng cần thiết để thực hiện xử lý, tái chế phần lớn lượng rác thải ra hàng ngày có vai trò rất quan trọng.
  6. 4.3. Xây dựng một đội ngũ cán bộ có trình đ ộ, có nhiệt tâm tình nguyện khuyến cáo, vận động cộng đồng thu gom, phân loại rác thải tại nguồn. Ở CHLB Đức, tất cả các Bang, các khu đô thị, dân cư đều có các c ơ quan, công ty khuy ến cáo tuyên truyền cho chương trình bảo vệ môi trường sống nói chung và đ ặc bi ệt là v ấn đ ề thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng. Họ xây dựng những tài liệu, tư liệu giảng bài cho cộng đồng bằng nhiều hình thức: a. Sáng tạo ra những thùng phân tách rác với nh ững màu s ắc, ký hiệu rõ r ệt, đ ẹp , hấp dẫn, dễ phân biệt; các loại rác được tách ra theo các s ơ đ ồ, hình ảnh dây chuy ền r ất d ễ hi ểu, d ễ làm theo, t ừ phân loại rác thải giấy, thủy tinh, kim loại, ch ất d ẻo nhân t ạo, v ải và đ ặc bi ệt là rác th ải h ữu c ơ; ho ạt động tuyên truyền, khuyến cáo còn được thể hiện bằng các áp phích tuyên truy ền phong phú, h ấp d ẫn. b. Tài liệu tuyên truyền khuyến cáo quảng đại dân chúng Các áp phích, tờ rơi, thùng, túi đựng các loại rác thải đ ược trình bày, trang trí tùy thu ộc vào đ ối tượng được tuyên truyền khuyến cáo và nhất là phải sử dụng màu sắc và hình ảnh dễ hấp d ẫn, d ễ hi ểu. c. Vật liệu để chứa đựng rác thải thu gom, phân loại Các loại vật liệu này phải được các công ty sản xuất theo m ẫu mã, màu s ắc, in ch ữ đ ồng nh ất ở mỗi quốc gia, vùng/địa phương.Ví dụ,thùng rác thu gom rác h ữu c ơ màu xanh thì túi đ ựng cũng màu xanh, chữ viết to, hình vẽ tượng trưng dễ nhận biết. Giá thành các bao túi ph ải r ẻ, phù h ợp v ới kh ả năng trả tiền của công chúng. Một số quốc gia còn phát mi ễn phí túi đ ựng rác th ải h ữu c ơ sinh ho ạt cho ng ười dân để họ thêm phấn khởi tham gia chương trình. Ở một số nước phát triển, chất liệu túi đựng rác hữu cơ sinh hoạt đã đ ược ch ế t ạo đ ặc bi ệt: bằng giấy "xi măng bao bì" hoặc bằng ni lông chế từ bột khoai tây. Như vậy, khi thu gom nh ững túi rác thải hữu cơ sinh hoạt đem đến nơi ủ, người thu gom không phải v ứt b ỏ l ại túi ni lông n ữa mà các túi giấy, chất bột này sẽ cùng phân loại với rác. V. Hiện trạng công tác thu gom xử lý rác thải ở Việt Nam 5.1. Hiện trạng chất thải rắn (CTR) toàn quốc Rác thải đang là vấn đề bức xúc ở nước ta hiện nay. Mỗi năm có kho ảng h ơn 15 tri ệu t ấn ch ất thải rắn phát sinh trên cả nước và theo dự báo thì t ổng l ượng ch ất th ải r ắn (CTR) phát sinh v ẫn ti ếp t ục tăng lên nhanh chóng trong những thập kỷ t ới đây, đặc biệt ở các đô th ị l ớn, khu du l ịch. Ch ất th ải r ắn được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau.Trong s ố hơn 15 tri ệu t ấn CTR có: - 12,8 tri ệu t ấn (kho ảng 80% tổng lượng chất thải) phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, ch ợ, khu kinh doanh. 2,6 triệu tấn (chiếm 17%) từ các cơ sở công nghiệp và - Khoảng 160.000 tấn (chiếm 1%) là chất thải nguy h ại, g ồm ch ất th ải y t ế nguy h ại, các ch ất d ễ cháy, - chất độc hại từ công nghiệp, các loại thuốc trừ sâu, thùng chứa thuốc, vỏ, bao bì. (b ảng 1) Bảng 1. Hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam Loại chất thải rắn Toàn quốc Đô thị Nông thôn Tổng lượng chất thải rắn sinh họat (tấn/năm) + Các vùng đô thị + Các vùng nông thôn 12.800.000 6.400.000 6.400.000 6.400.000 Chất thải rắn nguy hại từ công nghiệp (tấn/năm 128.400 125.000 3.400 Chất thải rắn không nguy hại từ công nghiệp 2.510.000 1.740.000 770.000 (tấn/năm Chất thải nguy hại phát sinh từ nông nghiệp (tấn/năm 8.600 - - Lượng hóa chất tồn lưu (tấn) 37.000 Chất thải y tế lây nhiễm (tấn/năm) 21.000 Tỷ lệ thu gom trung bình (%) 71 20 Tỷ lệ phát sinh chất thải theo người (kg/người) 0,4 0,8 0,3 Số lượng các cơ sở tiêu huỷ chất thải rắn - Bãi rác và bãi chôn lấp không hợp vệ sinh 74 - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh 17 (Số liệu tổng hợp từ Báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam 2006)
  7. 5.2. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10-15% .Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô th ị đang m ở r ộng, phát tri ển m ạnh c ả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô th ị t ỉnh Phú Th ọ (19,9%), thành ph ố Ph ủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)... Các đô th ị khu v ực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tăng đồng đều hàng năm và v ới t ỷ l ệ tăng ít h ơn (5,0%). Theo thống kê năm 2002, lượng CTR sinh hoạt trung bình t ừ 0,6-0,9 kg/ng ười/ngày ở các đô th ị l ớn và 0,4-0,5 kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ, thị trấn thị tứ. Đến năm 2008 và đầu 2009, t ỷ l ệ này ở các đô th ị l ớn đã tăng lên tương ứng là 0,9-1,3 kg/người/ngày ( bảng 2). Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, đô thị có lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh l ớn nh ất là TP. H ồ Chí Minh (5.500 t ấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng chất thải rắn phát sinh ít nh ất là B ắc K ạn - 12,3 t ấn/ngày; Th ị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP. Đồng Hới 32,0 t ấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 t ấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày.Như vậy,lượng chất thải rắn sinh hoạt đô th ị phát sinh ch ủ y ếu t ập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tuy ch ỉ có 2 đô th ị nh ưng t ổng l ượng ch ất th ải rắn sinh hoạt phát sinh tới 8.000 t ấn/ngày (2.920.000 t ấn/năm) chi ếm 45,24% t ổng l ượng ch ất th ải r ắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị ( hình 4). Bảng 2. Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Khu vực Lượng phát thải theo % % đầu người so với tổng lượng thành phần hữu cơ (kg/người/ngày) chất thải Đô thị ( toàn quốc ) 0,7 50 55 - Tp. Hồ Chí Minh 1,3 9 - Hà Nội 1,0 6 - Đà Nẵng 0,9 2 Nông thôn ( toàn quốc ) 0,3 50 60 - 65 Nguồn : Tổng cục BVMT,2009 Hình 4. Số lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các loại đô thị khác nhau Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh t ế - xã hội) thì các đô th ị vùng Đông Nam B ộ có l ượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh lớn nhất t ới 6.713 t ấn/ngày hay 2.450.245 t ấn/năm (chi ếm 37,94% t ổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt các đô thị loại III tr ở lên c ủa c ả n ước), ti ếp đ ến là các đô th ị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô th ị là 4.441 t ấn/ngày hay 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%). Các đô thị khu vực miền núi Tây B ắc B ộ có l ượng phát sinh ch ất th ải r ắn sinh hoạt đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 t ấn/năm (chi ếm 1,07% ), ti ếp đ ến là các đô th ị thu ộc các t ỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị là 237.350 t ấn/năm (chi ếm 3,68%) (bảng 3). Bảng 3. Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 Lượng CTRSH bình quân đầu Tổng lượng CTRSH đô Đơn vị hành chính STT người (kg/người/ngày) thị phát sinh (tấn/ngày)
  8. Đồng bằng sông Hồng 1 0,81 4.441 Đông Bắc 2 0,76 1.164 Tây Bắc 3 0,75 190 Bắc Trung Bộ 4 0,66 755 Duyên hải Nam Trung Bộ 555 0,85 1.640 6 Tây Nguyên 0,59 650 Đông Nam Bộ 7 0,79 6.713 Đồng bằng sông Cửu Long 8 0,61 2.136 Tổng cộng 0,73 17.692 Nguồn: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân lo ại, thu gom và x ử lý rác th ải sinh ho ạt cho các khu đô thị mới, Cục Bảo vệ môi trường 2008 5.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị Từ trước tới nay, phần lớn rác thải sinh hoạt đô thị ở nước ta không đ ược tiêu huỷ m ột cách an toàn ,chủ yếu vẫn là đổ ở các bãi thải lộ thiên không có sự kiểm soát, gây ra nhi ều v ấn đ ề môi tr ường cho dân c ư quanh vùng mùi hôi và nước rác là nguồn gây ô nhiễm cho môi tr ường đ ất, n ước, không khí và là ổ phát sinh ruồi, muỗi, chuột, bọ. Việc chôn lấp rác đã và đang gây những tác đ ộng nhiều m ặt đ ến môi tr ường s ống c ủa c ộng đ ồng: (i) Tốn diện tích đất rất lớn để chôn rác;(ii) Gây mùi hôi thối, ô nhiễm môi trường sống cho dân chúng sống cạnh hố chôn rác;(iii) Nước thải từ các đống rác chứa nhiều chất độc hại, kim loại nặng gây ô nhiễm đất và ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp; (iv) Những bãi chôn rác thường ở xa các đô thị nên tốn kém cho công đoạn chuyên chở rác và (v) Các loại túi ni lông đựng rác khi chôn không bị phân hủy, tồn tại rất lâu trong đất dẫn đến làm giảm độ phì nhiêu đất.Từ đặc điểm này cho thấy muốn tận dụng các chất thải hữu cơ sinh hoạt làm phân bón, cần thiết phải tiến hành thu gom và phân loại rác ngay tại nguồn. Theo báo cáo của sở khoa học công nghệ và môi trường các tỉnh, thành và theo kết quả quan trắc của 3 vùng, mới chỉ có 32/64 tỉnh, thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, trừ bãi chôn lấp chất thải rắn tại Khu Liên hợp Xử lý chất thải Nam Sơn, Hà Nội và bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Huế đang hoạt động trong sự tuân thủ các yêu cầu đảm bảo môi trường một cách tương đối, còn các bãi khác, kể cả bãi chôn lấp rác thải hiện đại như Gò Cát ở thành phố Hồ Chí Minh, cũng đang ở trong tình trạng hoạt động không hợp vệ sinh.Thành phố Hà Nội là địa phương đầu tiên tiến hành xử lý chất thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill) tại Khu Liên hợp Xử lý chất thải Nam Sơn kể từ năm 1999 đến nay với tổng năng lực chôn lấp khoảng 13 triệu tấn chất thải sinh hoạt trên tổng diện tích 83ha. - Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý ch ất th ải đô th ị th ường do Công ty Môi tr ường đô th ị (URENCO) đảm nhận. Tuy nhiên đã xuất hiện các t ổ chức t ư nhân tham gia công vi ệc này ( Công ty Huy Hoàng, Tp.Lạng Sơn...).Hầu hết rác thải không được phân loại t ại nguồn,th ường thu gom l ẫn l ộn và v ận chuyển đến bãi chôn lấp. Tỷ lệ thu gom tăng từ 40% - 67% năm 2002 lên đ ến 70 - 75% năm 2007 ở các thành phố lớn, còn ở các đô thị nhỏ tỷ lệ này tăng lên t ới 30% - 50% T ỷ l ệ thu gom bình quân toàn qu ốc vào khoảng 55%. - Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải ch ủ yếu d ựa vào kinh phí bao c ấp t ừ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh t ế tham gia, tính ch ất xã h ội hoá ho ạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực sự chủ động tham gia vào ho ạt đ ộng thu gom cũng nh ư chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác th ải. 6. Phân loại rác tại nguồn và tái sử dụng- giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường 6.1. Hiện trạng phân loại rác tại nguồn ở một số đô thị Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2020 khoảng g ần 22 tri ệu t ấn/năm. T ỷ l ệ phần trăm các chất có trong rác thải không ổn định, biến đ ộng, ph ụ thu ộc vào m ức s ống và phong cách tiêu dùng của nhân dân ở mỗi đô thị. Tính trung bình, t ỷ l ệ thành ph ần các ch ất h ữu c ơ chi ếm 45% - 60% tổng lượng chất thải rắn; tỷ lệ thành phần nilông, ch ất dẻo chi ếm t ừ 6 - 16%, đ ộ ẩm trung bình c ủa rác thải từ 46 % - 52%. Để quản lý t ốt nguồn ch ất th ải này, đòi h ỏi các c ơ quan h ữu quan c ần đ ặc bi ệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng c ường tái ch ế, tái s ử d ụng, đ ầu t ư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Theo các chuyên gia MT, n ếu thực hiện phân loại rác tại nguồn ( chỉ có rác vô cơ mới ph ải đ ưa đi chôn l ấp) thì s ẽ gi ảm ít nh ất 50% khối lượng và các vấn đề MT cũng giảm nhiều.Ở Hà Nội, chương trình thí đi ểm phân lo ại rác t ại ngu ồn đã được triển khai tại phường Phan Chu Trinh t ừ năm 2002. Các h ộ gia đình đ ược h ướng d ẫn cách phân loại rác thành 2 túi, một loại có thể làm phân compost, loại còn l ại đ ược phát túi nilon 2 màu đ ể phân lo ại
  9. rác tại nhà. Tuy nhiên hiệu quả của Dự án chưa cao, khi Dự án k ết thúc thì quá trình phân lo ại rác cũng kết thúc. Trung tuần tháng 2/2007, Công ty MT đô thị Hà Nội và c ơ quan hợp tác phát tri ển Nh ật B ản (JICA) đã tổ chức hội nghị " Sáng lập các ngôi sao 3R Hà Nội" nhằm liên kết thiết lập mạng lưới các t ổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực MT. Đây là m ột ph ần c ủa D ự án tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu rác thải tại 4 quận nội thành Hà Nội, được gọi là Dự án 3R. Từ tháng 3/2007, thành phố Hà Nội đã tiến hành tri ển khai d ự án phân loại rác t ại ngu ồn áp d ụng cho 4 quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình và Đông Đa. T ại Tp. H ồ Chí Minh, D ự án " Thu gom, vận chuyển và xử lý CTR với phương thức phân loại rác t ại ngu ồn ” ở Quận 5 với mã số: VNM 5-20 trong chương trình ASIA URBS được sự tài trợ của UB Châu Âu đã đ ược tri ển khai t ừ năm 2004 và k ết thúc vào tháng 9/2006. Mục tiêu của Dự án là quản lý rác th ải b ằng cách ti ếp c ận và gi ải quy ết trên c ả 3 m ặt: kinh tế- kỹ thuật, xã hội và MT, góp phần quan trọng vào vi ệc gi ải quy ết tình tr ạng ô nhi ễm MT tr ầm trọng ở Quận 5- một trong những trung tâm có m ật độ dân s ố cao. Gần đây th ị xã Long An đã tri ển khai chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn với s ự giúp đ ỡ của Liên minh Châu Âu. D ự án đã cung c ấp túi nilon và thùng đựng rác 2 màu để hỗ trợ người dân tiến hành phân lo ại rác d ễ phân hu ỷ và rác có th ể tái chế ngay tại các hộ gia đình, cơ quan, xí nghi ệp, trường h ọc, c ơ s ở d ịch v ụ. Vi ệc phân lo ại rác t ại nguồn ở thành phố Hà Nội đem lại nhiều lợi ích: (i) Tổng giá trị thu đ ược t ừ ph ế li ệu có th ể t ới 800 tri ệu đồng/ ngày; (ii) Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nước; (iii) Ti ết ki ệm năng l ượng (iv) Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhờ giảm thiểu lượng khí mêtan ( CH4 ) và CO2 phát sinh từ các bãi chôn lấp, vốn là những khí gây hiệu ứng nhà kính; (v) Giảm tối đa khối lượng nước rác rò rỉ,đồng thời nước rò rỉ được xử lý dễ dàng hơn và (vi) Giảm gánh nặng ngân sách chi cho công tác v ệ sinh đ ường ph ố, v ận chuyển và xử lý ( hình 5).Điều quan trọng hơn, việc" phân loại rác tại nguồn" thì những công nhân vệ sinh MT không còn là những người làm công việc thu dọn vệ sinh thầm lặng mà chính h ọ là nh ững ng ười hướng dẫn gần gũi nhất với người dân về cách thức phân loại rác t ại nguồn.. Hình 5. Lợi ích của phân loại rác tại nguồn 6.2. Công nghệ ủ, chế biến rác thải hữu cơ - Composting (gọi tắt là công nghệ Composting). Người dân thành phố thu gom rác hữu cơ sinh hoạt đã được phân loại tại gia đình và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Rác đ ược thu gom và chuyên chở đến địa điểm chế biến/ủ Composting.Trong bước này, khâu phân loại tại nguồn là quan trọng nhất vì như vậy mới tiết kiệm được chi phí chuyên chở rác và chất lượng ủ phân mới đ ảm bảo. Nếu không phân lo ại ngay t ại nguồn thì trước khi ủ cũng phải phân loại. Thực tế tại nhà máy xử lý rác thải và sản xuất phân hữu cơ Cầu Di ễn - Hà Nội, quy mô nhà máy, trang thiết bị máy móc rất hiện đại nhưng tiêu tốn vào khâu phân loại rác rất lớn. Chỉ 1/3 l ượng rác hữu cơ sau khi phân loại được đưa vào ủ làm phân, còn lại, hàng ngày nhà máy phải huy động 10-15 xe chở rác to đưa chất vô cơ lên bãi rác Nam Sơn, rất tốn kém về chi phí và thời gian chở rác. Trong quy trình công nghệ Composting luôn có sự tham gia của vi sinh vật phân giải thông qua việc bổ sung các chế phẩm VSV, như vậy sẽ tạo ra một lo ại
  10. phân hữu cơ an toàn, có chất lượng cao. Ở nội dung này kỹ thuật ủ và giống loại vi sinh vật đưa vào bể ủ phân là quan trọng hơn cả, nó quyết định thời gian ủ và chất lượng phân hữu cơ. Hiện có nhiều phương pháp và quy trình khác nhau nhưng đều theo nguyên tắc chung là bước đầu ủ nóng, sau đó ủ nguội ( hình 6 ). Hình 6. Quy trình quản lý CTR hữu cơ bằng công nghệ Composting
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2