
1
CHƯƠNG I:
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU (4T)
1. Vị trí chất lượng trong cạnh tranh toàn cầu
Quá trình toàn cầu hoá đã làm thay đổi quy luật của sự
vận động trong hoạt động cạnh tranh về chất lượng :
Chất lượng từ một vấn đề kỹ thuật đã chuyển hoá và trở
thành một nhân tố thuộc về chiến lược hàng đầu kể cả ở vĩ mô
và vi mô.
Những năm trước đây khi WTO và TBT chưa ra đời, các
rào cản thương mại và kỹ thuật thường được sử dụng để bảo vệ
hàng nội địa. Nhưng hiện nay, mọi nguồn lực và sản phẩm ngày
càng có xu hướng tự do vượt biên giới quốc gia theo xu huớng
toàn cầu hoá.
(TBT – Agreement on Technical Barriers To Trade)
(WTO – The World Trade Organization)
Dòng vốn đầu tư FDI lấy chất lượng làm nhân tố cạnh
tranh để đảm bảo lợi nhuận bền vững. Nguồn tài nguyên thiên
nhiên không còn là lợi thế cạnh tranh mà là con người (kiến
thức cao, chuyên môn giỏi, văn hoá cộng đồng cùng tác phong

2
làm việc có kỷ luật, trách nhiệm, làm việc độc lập và tự giác,
giỏi ứng xử trước biến động…) cơ sở hạ tầng kinh tế: giao
thông, liên lạc, dịch vụ hành chính công, pháp luật, quy mô thị
trường..mới có ý nghĩa quyết định đến quy mô đầu tư và hiệu
quả.
Î Chất lượng sản phẩm gắn liền với chất lượng nguồn
nhân lực trở thành nhân tố cạnh tranh số 1 trên thế giới (Mỹ,
Trung Quốc, Nhật Bản)
2. Quản trị Chất lượng tại Việt Nam
Theo đánh giá của Diễn đàn kinh tế thế giới: Năm 1999
xếp hạng cạnh tranh của Doanh nghiệp Việt Nam đứng thứ
48/59 Quốc gia; đến 2000 đứng thứ 53/58 nước.
3. Một số khái niệm về chất lượng:
Theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5814:1994 thì: “Chất
lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo
cho thực thể ấy khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc tiềm ẩn”.
Trong đó: Thực thể: là sản phẩm, là một hoạt động, một
quá trình (dịch vụ) một tổ chức hay một cá nhân.
4. Đặc điểm chất lượng:
a. Quy tắc 3P
P1
Performance (Hiệu năng)
Perfectibility ( Khả năng hoàn thiện)
115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Đinh Phượng Vương,
Quản lý Chất lượng, Đại học Kinh tế TpHCM, 2000.
2. Phạm BÁ Cứu, Nguyễn Văn Chiên, Quản lý Chất lượng
toàn diện, Trung Tâm SMEDEC TpHCM, 1997.
3. PGS.TS. Nguyễn Quang Toản, Một số vấn đề cơ bản
của Quản lý chất lượng sản phẩm, TpHCM, 1998.
4. Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO / FDIS 9001: 2000.
5. Phillip B.CROSBY, Chất lượng là thứ cho không. Biên
tập: Mai Huy Tâm, Nguyễn Bình Giang, NXB Khoa học Xã
hội, Hà Nội, 1989
``

114
d. Chính sách chất lượng
4. Muốn áp dụng ISO 9000, cán bộ CNV cần :
a. Được đào tạo về công việc đang làm
b. Được đào tạo tại trường, có cơ sở đào tạo
c. Có kiến thức, học vấn cao.
d. Có tay nghề chuyên môn cao.
5. Giấy chứng nhận ISO 9000
a. Phải do chính quyền cấp
b. Cơ quan khoa học có chức năng quản lý chất
lượng trong nước cấp.
c. Do tổ chức Quốc tế cấp nhằm chứng minh năng
lực đảm bảo chất lượng của Doanh nghiệp
d. Đảm bảo sự thành công của Doanh nghiệp
6. Chính sách chất lượng của Nhà nước Việt nam về phát
triển kinh tế thể hiện như thế nào?
3
b. Quy tắc QCDSS
Q1 – Quality
C – Cost
D – Delivery Timing (Đúng thời hạn)
S – Service
S – Safety
3. Chất lượng tối ưu
B1 và D3: Lợi nhuận tăng do chất lượng tăng.
A1 và C3: Chi phí tăng để đảm bảo chất lượng tăng.
P2 Price (Giá cả)
P3 Punctuality (Thời điểm cung cấp)
C3
A1
B1
D3
a (Giá bán)
b (Chi phí)
Chi phí
Chất lượng
q
q
q

4
Chất lượng tối ưu biểu thị khả năng thoả mãn toàn diện
nhu cầu của thị trường trong những điều kiện xác định với chi
phí thoả mãn nhu cầu thấp nhất.
5. Giá trị sử dụng (Tính hữu dụng)
Giá trị sử dụng là một khái niệm trừu tượng để chỉ tính
chủ quan, tính hữu ích hoặc sự thoả mãn do tiêu dùng hành hoá
(Samuelson)
6. Quá trình hình thành chất lượng:
Nghiên cứu Æ Thiết kế Æ Chuẩn bị sản xuất Æ Sản xuất Æ
Kiểm tra Æ Bán Æ Dịch vụ sau bán
7. Các yếu tố ảnh hưởng
a. Bên ngoài b. Bên trong
• Nhu cầu thị trường Men
• Trình độ phát triển kinh
tế, công nghệ
Methods
• Chính sách Kinh tế Machines
• Khoa học Kỹ thuật Materials
• Cơ chế quản lý
Sản phẩm
Phần cứng: Công dụng (giá trị vật chất)
Phần mềm: Thuộc tính cảm thụ bởi tiêu
dùn
g
(g
iá tr
ị
tinh thần
)
113
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG III
1. ISO 9000 là những tiêu chuẩn chất lượng qui định cho
các loại :
a. Sản phẩm cao cấp
b. Hệ thống quản lý chất lượng
c. Chứng nhận chất lượng lô hàng xuất bán.
d. Sử dụng cho kinh doanh xuất nhập khẩu
2. ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế về :
a. Tổ chức điều hành sản xuất
b. Lập chương trình hoạt động trong cả vòng đời sản phẩm.
c. Hướng dẫn đảm bảo chất lượng
d. Hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát
e. Hướng dẫn quản lý, cải tiến chất lượng
3. ISO 9000 theo quan điểm của người tiêu dùng, điểm quan
trọng nhất là :
a. Kiểm soát chất lượng
b. Đảm bảo chất lượng
c. Quản lý chất lượng

112
3. Biện pháp
• Xây dựng, ban hành văn bản pháp quy về quản lý chất
lượng
• Thực hiện vai trò quản lý từ TW đến địa phương
• Xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế (xu hướng chỉ còn 2 cấp
tiêu chuẩn : TCNN và TCCS)
Trong bộ TCNN chủ yếu là khuyến khích áp dụng. Riêng
một số lĩnh vực đặc biệt phải bắt buộc : An toàn, Vệ sinh,
Môi trường…
• Động viên, thúc đẩy hoạt động thi đua sáng tạo : Chất
lượng – Năng suất - Hiệu quả
5
8. Chi phí chất lượng (CPCL)
“Chi phí Chất lượng là toàn bộ chi phí phát sinh để tin
chắc và đảm bảo chất lượng thoả mãn cũng như những thiệt hại
xảy ra khi chất lượng không thoả mãn” (Theo TCVN
5814:1994)
CPCL bao gồm:
* Chi phí phòng ngừa: Gắn với công tác thiết kế, xác lập và
duy trì hệ thống quản trị chất lượng.
9 Chi phí phòng ngừa phục vụ cho các công việc
sau:
9 Xác định yêu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ làm
cơ sở cho việc cung cấp và xác lập quy trình sản
xuất.
9 Hoạch định chất lượng: Liên quan đến kế hoạch
về chất lượng về kế hoạch đảm bảo độ tin cậy
(vận hành, giám sát…)
9 Đảm bảo chất lượng từ đầu vào đến đầu ra.
9 Xác định, lập phương án kiểm tra (thiết bị, con
người, tổ chức kiểm tra)
9 Đào tào, huấn luyện.
9 Công tác quản lý hồ sơ, tài liệu, thông tin…phục
vụ quản lý chất lượng.

