Trang 1
Quản tr chất lượng
Trang 2
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG V CHẤT LƯỢNG
Các doanh nghiệp trên toàn thế gii hiện nay đều đang phải đối đầu vi thách
thức chất lượng. Quá tnh toàn cầu hóa, tính cạnh tranh và nhu cu ny ng tăng đã
m thay đổi quy luật trên thị trường. Chất ợng không còn là vn đề kỹ thuật đơn
thun mà nó đã trở thành một vấn đmang tính chiến lưc hàng đầu, liên quan đến sự
sống còn ca các doanh nghiệp.
Cùng vi các môn học khác như: Quản tr t chc, Quản tr nhân sự,
M arketing... Môn hc Qun tr chất lượng s cung cấp thêm cho các quản trị gia
những vấn đ cơ bn nhất về chất lưng.
1.1 Sản phẩm
1.1.1 Khái niệm
Nói đến thut ngữ sản phẩm, chúng ta m ặc nhiên ng nhận quan điểm của
M ác: “ Sản phẩm là kết tinh từ lao động .
Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2008 “ Sn phẩm là kết qu của một quá trình
Như vy thut ng sản phẩm bao gm:
+ Sản phẩm vật chất.
+ Sản phẩm dịch vụ.
Sản phẩm dịch vụ là khái niệm còn xa lvới một s c chm phát triển. Dịch
vụ bao gồm những loi đơn giản có liên quan đến con ngưi như: Ăn, mc, đi li ...
đến những dịch v có liên quan đến ng nghsản xuất sản phẩm vật chất, công nghệ
t tuệ.
Dịch v ngày nay phát trin mạnh mẽ, đóng vai tquan trng trong nền kinh
tế, người ta gọi đây nền kinh t ế mềm.
1.1.2 Phân loại sn phẩm
Trong nền kinh tế có thể phân thành 2 nhóm lớn là sản phẩm vật chất và sản
phẩm dịch v.
Đi vi mỗi t chức nhiều n c khác nhau đphân loi sản phẩm, n
pn loi theo chc năng, công dụng của sn phẩm, theo đặc điểm ca công ngh sản
xut, theo nguyên liệu sử dụng... Dưới c đ quản lý chất ợng nời t a chủ yếu
pn loại theo ng dụng và chc năng của sản phẩm. Trong số các sản phẩm có cùng
công dụng người ta lại chia tnh các nhóm sn phẩm dựa trên đối tưng, điu kiện,
thời gian s dụng.. .
Đ phục v ng tác qun và phân biệt c loi sản phẩm ngun gốc sản
xut t nhng đơn vkhác nhau, thông thưng các cơ quan qun nhà nưc về cht
ng yêu cầu mỗi tổ chc phải sử dụng nhãn hiu sản phẩm riêng biệt.
1.1.3 Cp sản phm
Căn cvào các thành phần hp thành của s ản phẩm, có thể chia ra 3 cấp sn
phẩm:
Cấp 1: Sản phẩm cơ bn là những sản phm các đc tính k thuật cơ bản mà
khách hành mong đợi khi mua đthỏa mãn c yêu cầu của họ.
Cấp 2: Sản phẩm cụ thể là những sn phm, ngoài nhng đặc t ính kỹ thuật
bản, còn những thông tin khác v nhãn hiệu, mu mã bao , cấp chất lưng, thời
hạn sử dụng.
Cấp 3: Sản phẩm gia tăng là những sản phẩm có thêm những thông tin và dch
vụ chuyên bit kc n : cách bán và giao hàng, ch lắp đặt, dịch vụ hu mãi .. .
Trang 3
Hình 1.1: Các cấp sản phẩm
1.2 Chất lượng
1.2.1 Khái niệm
Chất lượng là phạm trù phức tạp mà ta thường hay gặp trong các lĩnh vực hot
động của mình. Có nhiều cách giải thích khác nhau v chất lưng tùy theo góc đ của
ngưi quan sát.
Trong điều kin kinh tế thị tờng các doanh nghiệp nên đng trong c độ của
ngưi tiêu dùng, ca khách hàng, của thị tng đquan niệm về cht lượng.
Theo tiêu chuẩn ISO 8402 : 1994: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một
thực thể (đối tưng) to cho thc thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu
ra hoặc tim ẩn ”.Thuật ng“ thực thể - “ đối tượng ” bao gồm thuật ng sn phẩm
theo nghiã rộng, một hoạt đng, một quá trình, một tchức hay một cá nhân.
Theo ISO 9000: 2008: “ Chất lưng là mức đ ca một tập hp c đặc tính vốn
đáp ứng y êu cu. Yêu cu là nhng nhu cầu hay mong đợi đã đưc công bố, ngầm
hiu chung hay bắt buộc. Vốn ti vớiđưc gán cho”, nghĩa là tn tại trong cái
đó, đặt biệt như một đặt tính lâu bn hay vĩnh vin.
Chất lưng đưc mở rộng thành khái niệm chất lượng xã hi
Đó là điều hoà lợi ích 3 bên đ thoả mãn mọi nhu cu tiêu dùng.
Ngư
i cung cấp
n th nhất
Khách hàng ni b
Tha mãn
Bên th
ứ hai
Khách hàng bên ngoài
Thỏa mãn
Bên th
ứ ba l
ội chu hậu quả
-Tệ nạn xã hội
-Ô nhiễm môi tng
-Mất cân bng sinh ti
Låüi
êch
baín
Ba
o
C
ấp chất
ợng
Nhãn
hiệu
C
ấu trúc,
chức năng,
s
dụng
D
ịch vụ hậu m
ãi
Chăm sóc khách
hàng
Cáchn & giao
hàng
Bán
hàng
Trách
nhiệm
& độ
tin
cy
Saín
pháøm cå
baín
Saín
pháøm
cuû
Sản phm
gia tăng
Trang 4
1.2.2 Các thuc nh cht lưng của sản phẩm
Bất kỳ một sản phẩm nào cũng có một ng dụng nhất định, ng dụng của sản
phẩm được quyết đnh bi các thuc tính của chúng. Mỗi thuộc tính ca sn phẩm
những vai trò c định trong việc thỏa mãn nhu cầu. Dưới góc độ kinh doanh có thể
chia thuc tính của sản phẩm làm 2 loại:
Nhóm thuộc tính công dng - phần cứng (giá trvật chất).
Nhóm này nói lên ng dụng đích thực của sản phẩm, bao gồm thuộc tính về
công dng, kinh tế kỹ thuật n: kích thước, quy cách, đchính xác, vt liệu. Các
thuc tính này phthuộc vào bản cht, cấu tạo của sản phm, c yếu tố t nhiên, kỹ
thuật và công nghệ. Phn này chiếm 20 - 40% giá trị sản phẩm.
Nhóm thuộc tính cảm th - phn mm (giá trị tinh thn).
Xuất hiện khi có sự tiếp xúc tiêu dùng sản phẩm và ph thuc o quan hệ cung
cầu, uy tín của sản phẩm, thói quen tiêu dùng đặc biệt là các dch vụ trước và sau khi
bán. Phần này chiếm 60 - 80% giá trsn phm.
Phn mềm ca sn phm rất khó lưng hóa nng lại tỏ ra ngày càng quan
trọng, làm cho sn phm ngày càng hấp dn ngưi tiêu dùng. Do vậy việc khai thác
cảm giác thích thú, cảm giác hợp thời trang, sang trng ... thông qua hoạt động quảng
cáo, ng dẫn sử dng, dịch vụ tớc và sau khi bán ng ... sẽ làm tăng tính cạnh
tranh ca sản phm.
Những thuộc tính chung phn ánh cht lượng sản phẩm vật chất:
+ Thuộc tính kỹ thut.
+ Yếu t ố thẩm m.
+ Tuổi th ca sản phẩm.
+ Độ tin cậy ca sn phẩm.
+ Độ an toàn ca sản phẩm
+ Mức độ gây ô nhim ca sn phẩm.
+ Độ tiện dụng.
+ Tính kinh tế ca sản phẩm.
Các đc tính cht lượng cơ bản ca dch v:
+Tin cậy: Khả năng đảm bảo dịch v đã hứa hn một cách chc chn và chính
xác.
+ Nhanh chóng: Cung cấp dịch vụ nhanh chóng, nhit tình.
+ Đảm bo: Sự hiểu biết, tính chuy ên nghiệp
+ S đồng cảm: Thông cảm, hỗ tr, giúp đỡ.
+ Yếu t hữu hình: Cơ svật chất, trang thiết b, con người và tài liệu thông
tin.
1.2.3 Các đặc điểm của chất lượng
- Chất lưng có thđược áp dụng cho mi đối tượng. Đó có th là sản phẩm,
mt hoạt đng, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân.
- Chất lượng phải là tập hợp các đặc tính ca đối tượng, đưc th hiện bằng một
hệ thống các chtiêu.
- Chất lượng phải đưc gắn liền vi điều kiện cụ thể của nhu cu, ca thị tờng
về tất c các mặt kinh tế, kỹ thuật, hội, phong tc, tp quán.
Trang 5
- Một sản phẩm dù đáp ứng được tiêu chuẩn nhưng không phợp vi nhu cầu
vẫn phi coi là không chất lượng. Ở đây chúng ta cần phân biệt chất lượng và cấp cht
ng.
- Chất lưng được đo bng s thỏa mãn nhu cu. Nhu cu luôn biến động nên
phải định kỳ xem t lại yêu cu (tiêu chun) chất lượng.
- S thỏa mãn nhu cầu phải đưc thể hiện trên nhiều phương diện như tính ng
ca sn phẩm, giá tha mãn nhu cầu, thời đim cung cấp, dch vụ an toàn... Hình tnh
khái niệm chất lưng tng hợp thể tóm lược qua các quy tắc sau :
Quy tắc 3P :
+ P1- Perfectibility: Hiệu ng, khả năng hoàn thin.
+ P2- Price: Giá thỏa mãn nhu cu.
+ P3- Punctuality: Thời điểm cung cp.
Quy tắc QCDSS :
+ Quality: Chất lượng + Service: Dịch v
+ Cost: Chi p + Safety: An toàn
+ Delivery timing: Đúng thời hạn
1.2.4 Chất lưng tối ưu
Chất lượng tối ưu biu th kh năng tha mãn toàn diện nhu cầu của th
trường trong những điều kiện xác định với chi p thỏa mãn nhu cu thp nht.
Chúng ta nghiên cứu sơ đồ chất lượng tối ưu của Sacato Siro:
Hình 1.2: Chất lưng ti ưu của Sacato Si ro
a : Đưng cong giá bán.
b : Đưng cong giá thành.
Theo sơ đ chất lưng ti ưu ca Sacato Siro (Nhật) chất lượng ti ưu đưc xác
định theo nguy ên tc:
Sản xuất có hiu qu nếu lợi nhuận đt đưc do nâng cao chất lượng ln hơn sự
tăng chi phí cn thiết đ đạt mức chất lưng đó.
Theo sơ đtrên nếu nâng cao chất lượng ở mức Q1 n mc Q2 t chi phí tăng
lên A1, li nhuận t ăng n một khoản B1 B1 > A1. Trường hợp chất lượng tăng t
Q2 -> Q3ng vi chi phí tăng thêm C3 thì lợi nhuận tăng lên D3 nhưng D3 < C3. Vì thế
Q2 mức cht lưng tối ưu.
1.2.5 Quá trình hình thành chất lưng
Chất lượng là mt vấn đề tổng hp, chất lượng được tạo ra trong tất ccác giai
đon ca vòng đời sản phẩm.
ng đời của sản phẩm là tập hợp c quá trình tồn ti của sản phẩm theo thời
gian, từ khi nảy sinh nhu cầu và ý đ sản xuất ra sản phẩm cho đến khi kết tc sử
dụng sn phẩm. Gồm: Thiết kế - Sn xut - Lưu thông - S dụng. Chất lượng được tạo
b
Chi phê
a
D3
C3
B1
A1
O Q1 Q2 Q3 Cút læåüng