intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia của Hiệu trưởng trường Mầm non Xã Lương Ngoại huyện Bá Thước

Chia sẻ: Thanhbinh225p Thanhbinh225p | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
124
lượt xem
14
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia của Hiệu trưởng trường Mầm non Xã Lương Ngoại huyện Bá Thước

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm "Kinh nghiệm xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia của Hiệu trưởng trường Mầm non Xã Lương Ngoại huyện Bá Thước" được nghiên cứu với các nội dung: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, các giải pháp và biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia. Để nắm vững hơn nội dung kiến thức đề tài mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia của Hiệu trưởng trường Mầm non Xã Lương Ngoại huyện Bá Thước

  1.    Đề tài:          “ Kinh nghiệm xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của   Hiệu trưởng trường mầm non Xã Lương Ngoại huyện Bá Thước” LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài  Kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX   là những định hướng quan trọng cho sự  phát triển của giáo dục đào tạo theo  hướng hiện đại hóa, chuẩn hóa và xã hội hóa. Theo đó những chiến lược, kế  hoạch phát triển giáo dục của từng bậc học, cấp học được xây dựng, các hệ  thống chuẩn định hướng và kiểm soát sự  phát triển được xác lập. Các tiêu  chuẩn để xếp loại trường chuẩn quốc gia là một trong những hệ thống chuẩn  nói trên. Những nghiên cứu gần đây về  sinh học phát triển của trẻ  từ  0 đến 6  tuổi càng khẳng định vị  trí, vai trò của giáo dục mầm non là hết sức quan  trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mọi quốc gia. Vì vậy   “Đầu tư vào lĩnh vực sức khỏe, dinh dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ chính là  đầu tư  lâu dài và ngay từ  đầu cho sự  phát triển kinh tế  – xã hội trong tương   lai”.  Với ý nghĩa như  vậy, việc xây dựng các trường mầm non đạt chuẩn   quốc gia là một trong những biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng nuôi  dưỡng­ chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tuy nhiên quá trình thực hiện xây dựng   trường chuẩn quốc gia cho thấy còn nhiều bất cập giữa định hướng của chỉ  tiêu có tính lý tưởng với điều kiện của từng địa phương cũng như sự hạn chế  trong kinh nghiệm để  thực hiện các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia   của nhà trường và  địa phương.  Mặt khác, do một thời gian dài, giáo dục mầm non chưa thực sự được  quan tâm một cách thỏa đáng nên cơ  sở  vật chất của nhiều trường còn khó   1
  2. khăn, đội ngũ giáo viên còn những bất cập về  số  lượng và chất lượng nên   không tạo được động lực cho giáo viên tham gia học tập để nâng cao trình độ  chuyên môn và nghiệp vụ. Tất cả  những vấn đề  nói trên đòi hỏi người quản lý phải có những  biện pháp quản lý có tính khả thi để  giải quyết được những mâu thuẫn đang   tồn tại nhằm  đẩy nhanh quá trình xây dựng nhà trường thành trường  đạt  chuẩn quốc gia. Vì những lý do trên chúng tôi chọn đề  tài: “   Kinh nghiệm  xây dựng   trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của Hiệu trưởng trường mầm non   Xã Lương Ngoại huyện Bá Thước” B. NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận:  Ngày 16 tháng 07 năm 2008 Bộ  trưởng Bộ  giáo dục và Đào tạo đã ký  quyết định số : 36/2008/QĐ­BGD &ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận  trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Trường mầm non được xây dựng theo V tiêu chuẩn  và đạt chuẩn quốc  gia là sự thể hiện một sự phát triển mới của nhà trường, cao hơn và rõ hơn cả  tiêu chuẩn mô hình trường trọng điểm bậc học Mầm non. đã được Bộ  Giáo  dục và đào tạo ban hành kèm theo quyết định số  1363/GD và ĐT ngày 31­5­ 1994. 2. Cơ sở thực tiễn 2.1.  Lương Ngoại  là một xã khó khăn được hưởng những ưu đãi của  chính phủ như chương trình 30a đời sống  nhân dân còn nhiều khó khăn, một  số  hộ  gia đình chưa quan tâm đến việc học còn bỏ  mặc con em  ở  nhà để  đi  làm kinh tế. Điều đó đã làm ảnh hưởng đến việc học của  học sinh.  2.2. Thực trạng trường mầm non Lương ngoại trước khi xây dựng   trường chuẩn quốc gia ­  Về qui mô phát triển trường lớp: Trường có 7  lớp nằm ở 7 thôn 2
  3.   ­  Số lượng ­ Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ          Chất lượng nuôi dạy trẻ được coi là một trong những tiêu chuẩn đánh   giá công tác chăm sóc giáo dục trẻ của các trường Mầm non. Có thể thống kê  số  lượng học sinh  ở  trường và chất lượng chăm sóc trẻ   ở  xã Lương Ngoại   như sau: Số lượng  và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ từ năm học 2005 ­ 2006  TS trẻ  Chuyên cần Bé Khỏe ­ngoan 3­ Số trẻ Năm  5Tuổi  Đạt Tỉ lệ  ra Tỉ lệ  Tổng  Tỉ lệ  học toàn  % Tổng số lớp % số % trườn g 2005­ 167 117 70 65 55 16 10 2006 2006­ 154 110 71 60 51 14 12 2007 2007­ 161 116 72 67 58 17 15 2008 2008­ 155 115 74 71 62 20 17 2009      ­ Đội ngũ cán bộ ­giáo viên:  năm học 2005 ­2009 thì đội ngũ Cán bộ  quản   lý – Giáo viên  nhà trường Mầm non Lương Ngoại gồm có: Chất  T/s Trình độ chuyên môn lượng Năm học CB Thạc  Chưa Đạt  Đại học Cao đẳng THSP GV sĩ chuẩn  Ts % Ts % Ts % TS % Ts % 2005­2007 8 0 0 0 0 0 0 5 62.5 3 37.5 2008­2009 17 0 0 0 0 3 18 14 82 0 0 3
  4. Cơ sở vật chất: Nhà trường mầm non Lương Ngoại có tổng diện tích  7080 m2, số học sinh là 167, bình quân diện tích đất cho mỗi học sinh đạt 4,2   m2.Tỉ lệ quỹ đất dành cho nhà trường  hiện nay 7080 m2 Tình hình phòng học Mầm non Tổng số phòng học là 7 trong đó  chủ yếu học nhờ tại nhà kho của   các thôn bản ­ Thực trạng triển khai việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia   năm 2005­2010             + Việc lập đề  án xây dựng trường chuẩn : Từ  năm 2005  đến năm  2010 được sự quan tâm giúp đỡ của UBND huyện Bá Thước, Phòng Giáo dục   và Đào tạo huyện Bá Thước, đặc biệt là đồng chí Phó trưởng phòng phụ trách   bậc học Mầm non, cùng với sự quan tâm của địa phương trường đã qui hoạch  được địa điểm quỹ  đất khu trung tâm , các điểm lẻ  của trường, xây phòng   học vừa xây dựng được cảnh quan trường học, tường rào, sân chơi, bồn hoa,  cây cảnh… từng bước xây dựng các tiêu chí về  trường đạt chuẩn Quốc gia,  mặt khác thực hiện chiến lược mạng lưới trường lớp về phát triển giáo dục  từ giai đoạn 2005­2010, trường MN đã xác định mục tiêu xây dựng trường đạt  chuẩn Quốc gia là nhiệm vụ trọng tâm của trường.          + Việc nâng cao trình độ đạt chuẩn cho CBQL­ GV :               Để nâng cao trình độ  nghiệp vụ  cho giáo viên ,nhà trường xắp xếp   tạo điều kiện cho giáo viên đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ  trên   chuẩn   và tham gia các lớp chuyên đề  tại trường ­ tại huyện­ tổ  chức dạy  mẫu­  xem  băng đĩa các tiết dạy, xắp xếp cho giáo viên dự  giờ  lẫn nhau  ­Thăm quan học hỏi kinh nghiệm các trường bạn. Vì vậy chất lượng chăm  sóc giáo dục trẻ được nâng lên.   Cán bộ giáo viên đều có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện nghiêm túc   các qui định của nhà nước100% cán bộ giáo viên lao động giỏi, không có giáo   viên vi phạm kỉ luật. 4
  5.         + Việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục:          Nhà trường thực hiện nghiêm chỉnh chương trình chăm sóc giáo dục do   bộ  giáo dục qui định­ Xây dựng kế  hoạch năm, tháng, tuần cụ  thể  và triển  khai trực tiếp đến giáo viên. Nhà trường luôn chú trọng tới việc nâng cao chất  lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ,thực hiện các chuyên đề  trọng   tâm như: chuyên đề  “ Giáo dục dinh dưỡng và vệ  sinh an toàn hực phẩm”  chuyên đề “Nâng cao chất lượng cho trẻ làm quen với hoạt động tạo hình và  bảo vệ môi trường “ tiếp tục thực hiên  các chuyên đề ‘Nâng cao chất lượng  làm quen với toán, âm nhạc và giáo dục lễ giáo, văn học và chữ viết”      Duy trì nề  nếp sinh hoạt chuyên môn hàng tuần, hàng tháng, nâng cao   phương pháp dạy học tích cực  ở  trẻ  mầm non. Hàng tháng phát động phong   trào tự  làm đồ  dùng dạy học, đồ  chơi. Tổ  chức hội thi giáo viên giỏi cấp  trường để trao trổi kinh nghiệm lẫn nhau, tạo điều kiện cho giáo viên đi học   nâng cao trình độ trên chuẩn       + Công tác xã hội hoá giáo dục, cơ sở vật chất­ trang thiết bị:           ­ Nhà trường tiếp tục thực hiện có hiệu quả  công tác xã hội hoá giáo   dục          ­ Tiếp tục tham mưu với cấp uỷ Đảng chính quyền địa phương, cấp trên  đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo theo yêu cầu  chuẩn           ­ Tham mưu cấp trên hỗ trợ kinh phi xây dựng cơ sở vật chất và mua   sắm trang thiết bị đồ dùng cho trẻ với số tiền là 257.289.000đồng xây nhà vệ  sinh,khoan gíếng, mua bàn ghế văn phòng.     ­ Phối hợp các tổ  chức trên địa bàn, các bậc phụ  huynh tập trung các  nguồn lực cho giáo dục Mầm Non .     ­ Thực hiện công tác tuyên truyền tới các thôn bản, các bậc phụ huynh  về việc huy động trẻ ra lớp, trẻ ở lại ăn bán trú, chăm sóc trẻ khoa học. ­ Thực trạng công tác tổ chức quản lý nhà trườngcủa Ban giám hiệu 5
  6. Thực   hiện các  chủ   trương  chính  sách  của  Đảng và  NN, chấp  hành   nghiêm   sự  QL của chính quyền địa phương, tham mưu với cấp  ủy Đảng,   chính quyền địa phương, chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục   các cấp ,quản lý nề  nếp các hoạt động chuyên môn, quản lý hồ  sơ  sổ  sách­  kế  hoạch chăm sóc giáo dục trẻ  theo quy định, Đảm bảo các điều kiện cho  hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, chăm lo đời sống Cán bộ ­giáo viên – công   nhân viên. Công tác phối hợp với các đoàn thể, Công tác phối hợp phụ huynh  HS thường xuyên.        Thực trạng về việc nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng ­ giáo  dục trẻ của nhà trường năm học:  *Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng: Kênh A Kênh B Kênh C Tổng số  Số trẻ Tỷ   lệ  Số trẻ Tỷ   lệ  Số trẻ Tỷ  Năm học trẻ % % lệ  % 2005­2006 117 45 38 53 45 19 16 2006­2007 110 66 60 43 39 16 15 2007­2008 116 78 71 26 22 12 10 2008­2009 115 82 71 23 20 10 8.6 Kết quả chất lượng giáo dục: Số  Tỷ  Số  Tỷ  Số  Tỷ  Số  Tỷ  Tổng  Năm học trẻ  trẻ  lệ trẻ  lệ trẻ  lệ số trẻ lệ % Tốt Khá % TB % yếu % 2005­2006 117 34 29 41 35 33 28 9 8 2006­2007 110 35 32 41 37 28 25 6 6 2007­2008 116 38 33 45 39 28 24 5 4 2008­2009 115 45 39 45 39 22 19 3 3 ­ Thực trạng việc thực hiện xã hội hóa công tác xây dựng trường mầm non   đạt chuẩn quốc gia: 6
  7. + Tham mưu và phối hợp với các cấp, các ngành, các đoàn thể   ở  địa   phương + Tuyên truyền về tầm quan trọng của giáo dục Mầm non. +   Vận   động   sự   tham   gia   đóng   góp   của   các   tổ   chức   xã   hội,   các   cá   nhân,các bậc cha mẹ trong cộng đồng            ­ Như vậy, việc triển khai thực hiện xây dựng trường Mầm non đạt  chuẩn quốc gia hoàn toàn phụ  thuộc vào nhà trường. Chính vì vậy mà người  cán bộ  quản lý, đứng đầu là Hiệu trưởng nhà trường cần phải năng động,  sáng tạo, có biện pháp quản lý phù hợp và hiệu quả để có thể sớm xây dựng  trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia. II. CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN  PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG  VỀ  XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA  2.1. Giải pháp 1:   Hiệu trưởng nhà trường xây dựng quy hoạch   tổng   thể  và có kế  hoạch từng bước xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn   quốc gia.   ện pháp tổ chức thực hiện:    2.1.  Bi Tiến hành rà soát lại từng tiêu chí để đề ra kế hoạch xây dựng tổng thể  và có kế hoạch từng bước trong xây dựng trường chuẩn quốc gia. Tổ  chức hội nghị  với các cơ  quan liên ngành trong xã, Hội đồng giáo  dục xã về  quy hoạch xây dựng, kế  hoạch thực hiện cho từng thời gian, tìm  những giải pháp tối ưu, những bước đi hợp lý  cho từng nội dung công việc.   Nhà trường   cần sửa chữa cải tạo  để  đạt chuẩn để  tham mưu cho BCĐ   huyện. Nhà trường xây dựng đề  án đầu tư xây dựng đề  nghị  các cấp có thẩm  quyền thẩm định và phê duyệt. Trên cơ  sở  đó xây dựng được kế  hoạch cụ  thể, chi tiết để tăng tính khả thi thực hiện đề án. Đề xuất với Phòng Giáo dục xác định nhu cầu quy hoạch diện tích của   nhà trường đến năm 2015 dựa trên cơ sở định mức diện tích đất/học sinh theo  7
  8. Quyết định của ủy ban nhân dân huyện (từ 4­5m² /người).Đồng thời phải dự  báo dược số trẻ mầm non trong độ  tuổi đến năm 2015 để  có quy hoạch phát  triển nhà trường. Quy hoạch phải bám sát theo 5 chuẩn của trường Mầm non đạt chuẩn   quốc gia để phấn đấu xem chuẩn nào mình đã đạt, chuẩn nào cần phải đạt . 2.2. Giải pháp 2:  Tuyên truyền nâng cao nhận thức về  tầm quan   trọng của việc xây dựng trường chuẩn quốc gia đối với cán bộ, giáo  viên, công nhân viên.     ện pháp 1 .     Tuyên truyền về  tầm quan trọng của việc xây    2.2.1.  Bi dựng trường chuẩn quốc gia Phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm của Nhà nước và toàn  dân.Thực hiện Nghị  quyết số  37/2004/QH11 của Quốc hội và Luật giáo dục  năm 2005, Chính phủ  xác định cần tập trung phát triển giáo dục Mầm non,  tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện theo hướng chuẩn hóa,  hiện đại hóa và xã hội hóa. Vì vậy để  thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi   trước khi tiến hành xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia phải tuyên  truyền vị  trí vai trò của ngành giáo dục mầm non. Giới thiệu về  những chủ  trương chính sách lớn của Đảng và nhà nước về  công tác chăm sóc giáo dục   trẻ nhà trẻ – mẫu giáo. Triển khai những phương hướng, nhiệm vụ thực hiện  của ngành trong từng năm học. Phổ  biến kiến thức nuôi dạy trẻ  một cách  khoa học cho tất cả các bậc cha mẹ phụ huynh học sinh.Tuyên truyền những   kinh nghiệm hay, những gương điển hình tốt, những hoạt động nổi bật của  ngành để mọi người, mọi ngành thấy rõ sự cần thiết và tầm quan trọng phải   xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Chủ trương xây dựng trường  mầm non đạt chuẩn quốc gia phải quán triệt từ các đồng chí lãnh đạo huyện,   lãnh đạo ngành, cán bộ quản lý, giáo viên trong ngành và toàn xã hội thông qua  những nội dung cụ  thể về  đường lối đổi mới giáo dục của Đảng, phổ  biến  Luật giáo dục, Luật phổ  cập giáo dục, tinh thần các Nghị  quyết trung  ương   8
  9. về Giáo dục & Đào tạo…Từ đó, các cấp lãnh đạo, các lực lượng xã hội thấy  được  trách nhiệm  của mình  đối với việc xây dựng trường  mầm non  đạt  chuẩn quốc gia.    ện pháp 2 .     Tuyên truyền vận động để  khơi dậy thức trách    2.2.2.  Bi nhiệm của mọi người trong việc phấn đấu để  đạt được các tiêu chuẩn của   trường chuẩn quốc gia Tuyên truyền là sự tác động đến nhận thức, tình cảm, trách nhiệm của  mỗi người, mỗi gia đình, mỗi ngành trong cộng đồng, với những hình thức  phong phú đa dạng và nội dung thiết thực như qua truyền thanh xã ,bảng tin   nhà trường Thông qua các cuộc họp tại thôn bản nhà trường viết bài tuyên  truyền về  cách nuôi dạy con cái khoa học,không những thế  nhà trường còn  viết bài tuyên truyền tác dụng và tầm quan trọng của trường đạt chuẩn quốc   gia đén mọi người dân trong xã hiểu.Thông qua hội phụ nữ, ĐTNCSHCM xcã  Lương Ngoại, tuyên trươền vào các ngày hội ,ngày lễĐây là một việc làm  này rất khó, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất của các cấp quản lý là sự  phối hợp của các ngành, nhất là sự hỗ trợ của các ngành văn hóa thông tin báo   chí, kêu gọi ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đoàn thể, quần   chúng và mọi người cùng phấn đấu để  đạt được các tiêu chuẩn của trường   chuẩn quốc gia.Với từng trường mầm non, Ban giám hiệu phải phối hợp với   các ban ngành, đoàn thể  xây dựng và phát triển mạng lưới cộng tác viên,  tuyên truyền viên có năng lực, có kinh nghiệm. Mỗi cán bộ, giáo viên trong  nhà trường   phải là một tuyên truyền viên tích cực. Lực lượng này thường   xuyên phải được bồi dưỡng để có đủ khả năng làm tốt công tác tuyên truyền  cho nhà trường trong hoàn cảnh kinh tế xã hội ngày càng phát triển, trình độ  dân trí ngày càng được nâng cao. Thông qua tuyên truyền dưới nhiều hình  thức như: phương tiện thông tin đại chúng của xã, hội thảo ­ hội thi, các buổi  trao đổi mạn đàm chuyên đề về kiến thức nuôi dạy con theo khoa học và thực  9
  10. hiện kế  họach hóa gia đình, triển lãm một số  họat động của ngành, thông tin  trên mạng Internet , xây dựng bảng tin nhà trường      2.3. Giải pháp 3:   Tranh thủ  sự giúp đỡ  của các cơ  quan ban ngành  các   cấp   trong   huyện   về   việc   thực   hiện   kế   hoạch   xây   dựng   trường   chuẩn quốc gia Sự  nghiệp giáo dục mầm non tồn tại và phát triển phụ  thuộc vào sự  nhận thức và lãnh đạo quản lý đối với sự nghiệp giáo dục Mầm non của các  cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và nhu cầu gửi con của nhân dân vào  trường. Ngoài ra còn phụ thuộc vào sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, huy  động các lực lượng xã hội  ở  địa phương cùng tham gia phối hợp xây dựng  nhà trường thành trường đạt chuẩn quốc gia. Vì thế công tác tham mưu, phối   kết hợp tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành trong xã và cấp trên  là một chức năng quan trọng, đồng thời đó cũng là một biện pháp tích cực góp   phần thực hiện kế họach xây dựng trường mầm non chuẩn quốc gia.   ện pháp 1 :  Làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương,    2.3.1.  Bi Phòng GD&ĐT và Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia của huyện Muốn làm tốt công tác này, theo chúng tôi phải thực hiện 3 bước: ­ Đề  xuất: đây là những vấn đề  cấp thiết để  được UBND huyện ­  Phòng Giáo Dục huyện chấp nhận phê chuẩn và trở  thành chủ  trương nghị  quyết, kế họach của trường, của địa phương. ­ Tổ  chức thực hiện những vấn đề  đề  xuất, biến những yêu cầu ban  hành thành hiện thực. ­ Kiểm tra, đánh giá ­ tổng kết rút kinh nghiệm ­ Mặt khác lãnh đạo ở địa phương không ổn định thường thay đổi theo  nhiệm kỳ thì sự  quan tâm nhiều hay ít tùy thuộc vào nhận thức của mỗi con   người lãnh đạo cụ  thể. Vì vậy người Hiệu trưởng cần phải nắm vững quan   điểm đường lối giáo dục của Đảng, có lương tâm nghề  nghiệp với bản lĩnh  vững vàng. Dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Phải kiên trì, nhẫn  nại nhưng tích cực khẩn trương, nhạy bén và biết chọn thời cơ. 10
  11. Có khả năng tổ chức thuyết phục quần chúng thực hiện tốt mọi nhiệm  vụ để góp phần mang lại hiệu qua cao trong công tác tham mưu.   ện pháp 2 :  Phối kết hợp các lực lượng xã hội và tranh thủ sự    2.3.2.  Bi giúp đỡ của các cơ quan ban ngành Giáo dục GDMN nói chung và đối với nhà trường nói riêng đã đi sâu  vào mọi gia đình và trở thành sự nghiệp chung của tòan xã hội. Là một ngành   học mang đậm tính chất phong trào và tính xã hội hóa cao nên vấn đề  phối  kết hợp các lực lượng xã hội có tầm quan trọng đặc biệt nhằm tạo ra môi  trường giáo dục thuận lợi và vận động được khả  năng, sức mạnh tổng hợp  của các cơ  quan, ban ngành, của nhân dân đẩy mạnh sự  nghiệp GDMN trên  địa bàn xã, địa bàn huyện Để công tác phối kết hợp tốt cần phải: ­ Tăng cường sự  liên kết giữa các ban ngành, các đoàn thể  trong việc   thực hiện những chủ trương, biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ  từ 0 ­6 tuổi. ­ Xây dựng cơ chế phối kết hợp các lực lượng xã hội trong đó quy định  rõ chức năng nhiệm vụ của từng ngành và phương thức làm việc cụ thể. ­ Hàng năm, hàng quý có sơ  kết, đánh giá, kiểm điểm trách nhiệm của   từng cơ quan về việc thực hiện. Để thực hiện điều đó người quản lý cần xác định điều kiện cần và đủ  để  thực hiện. Đây là trách nhiệm chủ  yếu của ngành giáo dục mầm non.Vì   thế  người cán bộ  quản lý trường Mầm non, Hiệu trưởng phải chủ động đề  xuất, chủ động phối kết hợp các lực lượng xã hội, tranh thủ  sự  giúp đỡ  của  các cơ quan ban ngành cho sự nghiệp giáo dục Mầm non ở địa phương. ­ Tổ chức Đảng và chính quyền cơ sở ( xã) phải có nhận thức đúng về  vị trí, vai trò to lớn và ý nghĩa quyết định của Giáo dục ­ Đào tạo trong sự phát   triển kinh tế  xã hội của địa phương …, có đội ngũ tham mưu tốt, nhiều kinh   nghiệm trong lĩnh vực Giáo dục ­ Đào tạo… 11
  12. ­ Phải tạo ra cơ chế phối hợp hợp lý tất cả  các lực lượng xã hội tham  gia công tác xã hội hóa giáo dục. 2.4. Giải pháp 4:   Xây dựng kế  hoạch phát triển đội ngũ, cán bộ  quản lý ­  giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đáp ứng yêu cầu của trường   chuẩn quốc gia. 2.4.1. Biện pháp 1:  Người hiệu trưởng phải quy hoạch cán bộ theo  định kỳ, kế hoạch hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý. Để đạt được mục đích phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ­ giáo viên đạt  chuẩn và trên chuẩn đáp  ứng yêu cầu của trường chuẩn quốc gia, việc cần  làm đầu tiên là xây dựng kế  hoạch. Kế  hoạch đó phải được xây dựng một   cách hệ thống, hoàn thiện và trở thành chương trình hành động chung của các  cấp quản lý: phòng GD huyện, các cơ quan, bộ phận quản lý có liên quan, các  trường MN...  Muốn hoạt động có chất lượng thì việc quy hoạch cán bộ theo định kỳ,  kế hoạch hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý được xem  là nhiệm vụ trọng tâm. ­ Cần bố trí cán bộ  quản lý cho theo học nâng chuẩn hoặc trên chuẩn,  cần phải chủ  động tổ  chức bồi dưỡng theo chuyên đề  trọng tâm của năm  học.Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra trực tiếp bồi dưỡng, hướng dẫn   giúp đỡ lẫn nhau trong nhà trường. Đồng thời được tham gia các lớp đào tạo   cơ bản, chính quy với các hình thức khác nhau như ngắn hạn tập trung, ngắn  hạn không tập trung và dài hạn... để  được học tập bồi dưỡng về  kiến thức   quản lý trường mầm non cả về lý luận lẫn tham quan thực tế. ­ Cán bộ quản lý nhà trường đã được bồi dưỡng nâng cao trình độ chính  trị. Phối hợp với các tổ  chức Đảng để  có kế  hoạch gửi cán bộ  quản lý nhà   trường đi học các lớp trung cấp, tổ chức các lớp học tập chính trị, nghe thời   sự và học tập các Nghị quyết của Đảng một các đầy đủ. 12
  13. 2.4.2. Biện pháp  2:   Người hiệu trưởng cần  tham mưu cho Phòng   GD&ĐT, UBND huyện tăng cường  cử cán bộ giáo viên tham gia đào tạo, bồi   dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ Riêng đối với đội ngũ giáo viên nhà trường thì việc đào tạo, bồi dưỡng  nâng cao năng lực, trình độ  chuyên môn cần làm thường xuyên và theo hình  thức cuốn chiếu, tham mưu cho Phòng GD&ĐT, UBND huyện tạo điều kiện  cho số  giáo viên có thâm niên công tác, có thành tích đi học trước. Có kế  hoạch bồi dưỡng ban đầu cho giáo viên trẻ  nhằm giúp số  giáo viên này có ý  thức nghề  nghiệp, tiếp cận và vận dụng tốt những kiến thức đã học khi lên   lớp, có kỹ  năng trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng – giáo dục trẻ, kỹ  năng  giao tiếp sư phạm, ứng xử và hoạt động xã hội  đạt kết quả tốt nhất. Đồng thời bồi dưỡng thường xuyên về  trình độ  chuyên môn, trình độ  nghiệp vụ sư phạm, kiến thức tin học… như tổ chức và tạo điều kiện cho tất  cả giáo viên được học tập bồi dưỡng lý thuyết, thực hành, phát huy khả năng  tự  học tập nghiên cứu chương trình Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì và  theo giai đoạn mang tính thiết thực, đưa giáo viên nòng cốt đi học các khóa  bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ, tham quan học tập kinh nghiệm trường bạn   trong và ngoài huyện theo kế  hoạch nhằm giúp giáo viên tiếp cận phương  pháp mới, kỹ năng ứng dụng, giúp giáo viên kiểm nghiệm kiến thức cung cấp  cho trẻ, đồng thời cũng có cơ  hội để  tích lũy, cập nhật kịp thời kiến thức   thực tiễn. 5.5. Giải pháp 5:  Tăng cường quản lý để  đảm bảo sĩ số  trẻ  đến  lớp và đảm bảo chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ. Chỉ đạo phát triển số lượng, duy trì sĩ số  trẻ đến lớp và nâng cao chất  lượng chăm sóc giáo dục trẻ  là hai nhiệm vụ  cơ  bản  của ngành giáo dục  mầm non. Mọi họat động của ngành đều hướng vào việc thực hiện có hiệu  quả  hai nhiệm vụ  quan trọng đó. Và trường Mầm non chuẩn quốc gia lại   càng cần phải  đạt được vì đó là một trong 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn   13
  14. quốc gia. Vì thế  giữa việc chỉ  đạo phát triển số  lượng, duy trì sĩ số  trẻ  đến  lớp và nâng cao chất lượng có mối quan hệ  chặt chẽ, không tách rời nhau,  thúc đẩy nhau cùng phát triển. Chỉ đạo công tác phát triển số lượng, duy trì sỉ  số trẻ đến lớp sẽ là cơ sở để giải quyết vấn đề  chất lượng. Ngược lại chất   lượng tốt là điều quan trọng để giữ vững và phát triển số lượng. Thực tiễn đã chứng tỏ  rằng: nơi nào nuôi dạy trẻ  tốt thì nơi đó số  lượng trẻ gửi ngày càng đông. Mặt khác số lượng trẻ đông càng có điều kiện   chia nhóm, chia lớp theo độ  tuổi, việc chăm sóc giáo dục trẻ  thuận lợi hơn,   điều kiện cơ sở vật chất được đầu tư nhiều hơn và chất lượng nuôi dạy trẻ  ngày càng được nâng cao. Vì thế  số  lượng và chất lượng là điều kiện sống  còn của trường mầm non. Trong cơ chế thị trường hiện nay vấn đề  đó càng  được khẳng định, cho nên chỉ  đạo tốt công tác phát triển số  lượng, duy trì sỉ  số trẻ đến lớp và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ để đảm bảo sự  tồn tại và phát triển.   ện pháp 1 .    Tăng cường quản lý để đảm bảo sĩ số trẻ đến lớp  5. 5.1. Bi Để  phấn đấu đạt tỉ  lệ  chuyên cần theo chuẩn, có thể  sử  dụng một số  biện pháp sau:        ­ Tiến hành điều tra cơ bản, nắm số trẻ trong độ  tuổi huy động ra lớp,   đặc biệt là trẻ 5 tuổi từ đó là cơ sở thuận lợi để tiến tới hoàn thành phổ cập  trẻ mầm non 5 tuổi.    ­ Lập hồ  sơ  quản lý để  theo dõi số  lượng trẻ, thống nhất từ  trên xuống   dưới, nắm chắc số trẻ từng giai đọan: đầu năm ­ giữa năm ­ cuối năm và có  biện pháp chỉ đạo kịp thời khi có những biến động.        ­ Vận động các tổ chức xã hội và bằng nguồn kinh phí của trường từng  bước xây dựng cơ  sở  vật chất nhà trường khang trang, môi trường xanh ­  sạch ­ đẹp, tạo môi trường sư phạm hấp dẫn trẻ.              ­ Đảm bảo vệ  sinh môi trường trong ngoài lớp sạch sẽ, kết hợp với   Trạm y tế xã thực hiện tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ, khám sức khỏe định  14
  15. kỳ, Trung tâm y tế  dự  phòng huyện phun xịt muỗi, không để  dịch bệnh lớn  xảy ra.         ­ Đảm bảo vệ  sinh an toàn thực phẩm, không để  xảy ra ngộ  độc thực   phẩm trong nhà trường. Hàng ngày thực phẩm phải được kiểm tra và theo dõi   sát sao.         ­ Giáo viên thương yêu chăm sóc trẻ, tạo sự  gần gũi và niềm yêu thích  cho trẻ khi đến lớp.         ­ Mở  rộng các hình thức tuyên truyền giáo dục nuôi dạy con theo khoa  học và kế  hoạch hóa gia đình nhằm nâng cao nhận thức cho các bậc phụ  huynh về sự cần thiết cho trẻ đi học đều tại trường    ện pháp 2 .       Tăng cường quản lý để    đảm bảo chất lượng    5. 5.2.  Bi chăm sóc giáo dục trẻ        ­ Kết hợp tốt giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc nuôi dưỡng  và giáo dục trẻ.        ­ Có kế hoạch và phương án đảm bảo an toàn, kiểm tra theo định kỳ và  đột xuất.        ­ Chất lượng bữa ăn phục vụ cho trẻ phải được đảm bảo an toàn với các  tiêu chí: nguồn thực phẩm, vận chuyển lưu thông, môi trường chế biến tốt và  giáo dục về vệ sinh trong ăn uống.        ­ Tổ chức các lớp về vệ sinh an toàn thực phẩm cho giáo viên, hội thi bữa   ăn dinh dưỡng và sức khỏe        ­ Tham quan học tập trường bạn, nghiên cứu tài liệu và tổ chức mạn đàm  trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau, dự giờ thăm lớp, tổ chức tiết mẫu, tiết tốt.        ­ Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và thực   hiện đánh giá trẻ mầm non theo hướng mới.        ­ Xây dựng môi trường hoạt động tích hợp, phù hợp chủ đề, chủ điểm và  phù hợp với trẻ, chuẩn bị   nhiều nguyên vật liệu để  trẻ  thông qua chơi mà  học, thích tìm hiểu, khám thế giới xung quanh. 15
  16.         ­ Dạy trẻ  biết sử  dụng ngôn ngữ  giao tiếp, hình thành vốn sống và kỹ  năng hòa nhập với cuộc sống cho trẻ.   ải  pháp 6 :    Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để  xây    6.  Gi dựng cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia. Cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ dạy học là một trong những  điều kiện thiết yếu góp phần quan trọng đảm bảo hiệu quả  nâng cao chất   lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Do đó, việc tăng cường công tác xã hội hóa giáo   dục để  xây dựng cơ  sở  vật chất đạt tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia   cần phải được đảm bảo và phù hợp. Để  đạt được tiêu chuẩn về  cơ  sở  vật chất trang thiết bị theo yêu cầu  trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia, đây là vấn đề  khó khăn nhất trong quá  trình xây dựng trường đạt chuẩn. Vì vậy việc làm này đòi hỏi phải có sự quan  tâm của UBND huyện, của lãnh đạo địa phương và sự phối hợp của các ban,   ngành, cùng sự tham gia của toàn dân với Phòng giáo dục và Đào tạo. ­ Nhà trường cần tham mưu với  ủy ban nhân dân xã san lấp san và đổ  pê   tông   sân,tường   rào   với   số   tiền   là   257.890.000đ,   huyện   xây   nhà   bếp   257.345.000đ,     Phòng   giáo   dục   đồ   chơi   trang   thiết   bị   đồ   dùng   dạy   học  205.376.000đ, Thôn bản góp đá sỏi ngày công với số  tiền là 187.934.000ss,  Ban đại diện cha mẹ học sinh các bậc phụ huynh  mua sắm đồ  dùng ngũ cho  trẻ với số tiền là 123.317.000 đồngBan quản lý dự án để thực hiện việc quy   hoạch phát triển toàn diện nhà trường trong 5 năm hoặc 7 năm. ­ Tham mưu cho BCĐ xây dựng trường chuẩn quốc gia của huyện, của   xã có giải pháp khai thác và sử  dụng vốn phù hợp theo từng giai đọan cụ thể  để tạo được quỹ đất dành cho xây dựng trường lớp.  ­ Tận dụng hết công suất các phòng hiện có và mặt bằng sân bãi hiện  có ở nhà trường và mở rộng diện tích từng bước đạt chuẩn. ­ Từng bước xây dựng đủ các phòng bộ môn, phòng chức năng. 16
  17. ­ Tranh thủ sự  giúp đỡ  của các tổ  chức, đơn vị  kinh doanh hảo tâm để  đầu tư  trang thiết bị  và đồ  dùng dạy học, máy vi tính để  học sinh được làm  quen với công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu giáo dục Mầm non hiện nay. KIỂM NGHIỆM  ­  Ban đầu nhà trường chúng tôi đánh giá thực trạng của nhà trường, sau  đó chúng tôi đã tiến hành tham mưu và lấy ý kiến đánh giá của 3 Cán bộ quản   lý Phòng Giáo dục và Đào tạo (Phó phòng giáo dục phụ  trách Mầm non – 2  chuyên viên Tổ Mầm non) về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp  nêu trên. Sau đó được sự đồng thuận của Phòng Giáo dục và Đào tạo, chúng   tôi tiến hành xây dựng kế  hoạch đưa ra các giải pháp thực hiện theo lộ trình  xây   dựng   trường   mầm   non   đạt   chuẩn   quốc   gia.   Đồng   thời   được   UBND  huyện phê duyệt kế hoạch và đưa vào thực hiện từ năm 2009 đến năm 2011   thì nhà trường được UBND tỉnh Thanh Hóa công nhận nhà trường đạt chuẩn   quốc gia mức độ 1. Kết quả cụ thể như sau Năm 2010  trường mầm non Lương Ngoại .đạt chuẩn quốc gia mức độ   1 được thể hiện qua các tiêu chí cụ thể sau: Số lượng học sinh các năm học của  trường và chất lượng chăm sóc giáo  dục trẻ từ năm học 2009 ­ 2010 đến năm 2011 ­ 2012 Năm học TS trẻ  Số trẻ Tổn Tỉ lệ  Chuyên cần Bé Khỏe ­ngoan MN  ra g số % Tổng số Tỉ lệ  Tổng số Tỉ lệ % toàn  lớp % trường 2009 – 2010  157 157 35 100 34 97 137 88 2010­2011 159 154 45 100 147 92 142 89      ­ Đội ngũ cán bộ ­giáo viên:  năm học 2010  ­ 2011 thì đội ngũ Cán bộ quản  lý – Giáo viên  nhà trường Mầm non Lương Ngoại gồm có: T/s Trình độ chuyên môn Chất lượng Đạt chuẩn  Năm học CB Thạc sĩ Đại học Cao đẳng THSP trở lên GV Ts % Ts % Ts % Ts % Ts % 17
  18. 2010­2011 16 0 0 2 12.5 3 18.7 11 68,8 5 31 Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng ­ giáo dục trẻ của nhà trường *Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng: Kênh SDD  Kênh SDD  Năm học Tổng số trẻ Kênh BT thể nhẹ nặng 2009­2010 157 152 5 2010­2011 159 154 3 2011­2012 161 157 4  *  Kết quả chất lượng giáo dục: Số trẻ chưa  Năm học Tổng số trẻ Số trẻ đạt  Ghi chú đạt 2009­2010 157 152 5 2010­2011 159 155 4 2011­2012 161 158 3 * Về chất lượng giáo dục  Do mạng lưới trường lớp còn quá nhiều điểm lẻ thuộc dạng nhà ở nên  một số trường phòng lớp còn chật hẹp, tuy được sửa chữa, nâng cấp nhưng   do quỹ  đất hạn hẹp nên làm hạn chế  việc chỉ  đạo thực hiện chương trình  theo đúng độ  tuổi. Chất lượng giáo dục trẻ  trong các trường mầm non cũng  được quan tâm, tỉ  lệ  98% trẻ  đạt yêu cầu trong quy định mục tiêu kế  hoạch  đào tạo nhà trẻ, trường mẫu giáo nhưng chỉ đạt ở mức độ trung bình;         * Về chất lượng chăm sóc  nuôi dưỡng Đây là công tác mà các trường đều đặt lên hàng đầu, công tác chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ tại các cơ sở mầm non được thực hiện tốt, trẻ được đảm bảo   an toàn tuyệt đối về  vệ  sinh thực phẩm, phòng tránh tai nạn xảy ra đối với  trẻ đạt mức độ cao nhất. Chế độ ăn của trẻ ngày càng được cải thiện, bữa ăn  ngon, đầy đủ chất dinh dưỡng,màu sắc đẹp, hấp dẫn.Ngoài ra nhà trường còn  chú trọng chế độ ăn dành cho trẻ dư cân béo phì nên tỉ lệ trẻ dư cân – béo phì,  trẻ suy dinh dưỡng giảm dần.  Tỉ lệ trẻ đạt kênh bình thường tăng , không có  trẻ kênh suy dinh dưỡng nặng . Vấn đề này được thể hiện qua cách đánh giá  18
  19. Bé khỏe ­ ngoan hằng năm cho thấy số  lượng trẻ  đạt danh hiệu Bé khỏe –   ngoan ngày càng tăng dần. ­ Công tác xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị Cơ sở vật chất: Nhà trường mầm non Lương Ngoại có tổng diện tích  8.780. m2, số học sinh là 157, bình quân diện tích đất cho mỗi học sinh đạt là  51 m2.Tỉ lệ quỹ đất dành cho nhà trường  hiện nay 8.780. m2 Tình hình phòng học Mầm non STT Loại phòng Số lượng Tỉ lệ (%) 1 Phòng kiên cố 11 92 2 Phòng bán kiên cố 1 8 3 Phòng học tạm 0 0 4 Phòng học nhờ nhà dân 0 0 Tổng số 12 100 ­Việc thực hiện xã hội hóa công tác xây dựng trường mầm non đạt   chuẩn quốc gia + Tham mưu và phối hợp với các cấp, các ngành, các đoàn thể   ở  địa   phương + Tuyên truyền về tầm quan trọng của giáo dục Mầm non. +   Vận   động   sự   tham   gia   đóng   góp   của   các   tổ   chức   xã   hội,   các   cá   nhân,các bậc cha mẹ trong cộng đồng C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận      ­  Xây dựng trường chuẩn quốc gia là một biện pháp toàn diện, có   hiệu quả  để  nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và là biện pháp tạo sự  bình đẳng, đồng bộ  trong hưởng thụ  giáo dục mầm non. Vì nâng cao chất  lượng chăm sóc giáo dục trẻ 6 tuổi là tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về  thể  chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, mở  rộng hệ  thống nhà trẻ  và trường   Mẫu giáo trên địa bàn dân cư, đáp  ứng nhu cầu  trường lớp cho trẻ trong độ  19
  20. tuổi, tăng cường các hoạt động phổ  biến kiến thức và tư  vấn nuôi dạy trẻ  cho các gia đình       ­ Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia đã thúc đẩy số  lượng trẻ  đến  trường lớp ngày càng tăng dần, cơ  sở  vật chất và điều kiện chăm sóc giáo  dục trẻ  được cải thiện đáng kể. Nhiều trẻ  được thụ  hưởng giáo dục mầm   non  ở  những cơ  sở  có chất lượng tốt, làm giảm tải số  lượng trẻ  học  ở  các  trường trọng điểm, vì 5 tiêu chuẩn của trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia  đủ điều kiện trở thành một nhà trường chất lượng cao. Trường Mầm non đạt  chuẩn quốc gia sẽ  là mục tiêu phấn đấu của các đơn vị  trong việc đánh giá  phân loại trường, làm cơ  sở  cho các cấp chính quyền, các ban ngành đầu tư  cho giáo dục mầm non.  Một là: Xây dựng quy hoạch tổng thể  và có kế  hoạch từng bước xây  dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia Hai là: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về  tầm quan trọng của việc  xây dựng trường chuẩn quốc gia và làm cho cán bộ­ giáo viên – công nhân  viên hiểu rõ trách nhiệm của mình trong việc xây dựng trường chuẩn quốc  gia Ba là: Tranh thủ  sự  giúp đỡ  của các cơ  quan ban ngành các cấp trong  việc thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia. Bốn là:   Xây dựng kế  hoạch phát triển đội ngũ cán bộ  quản lý, giáo  viên đạt chuẩn và trên chuẩn đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn quốc gia Năm là:   Tăng cường quản lý để  đảm bảo sỉ  số  trẻ  đến lớp và đảm  bảo chất lượng nuôi dạy. Sáu là: Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng cơ sở vật   chất đạt tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia 2. Kiến nghị Với Phòng Giáo dục và Đào tạo:        Thực hiện hiệu quả Chỉ thị 40­CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư  Trung  ương về  xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ  20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản