intTypePromotion=1

Sáng kiến kinh nghiệm: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo (ĐH, CĐ, THCN) tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai

Chia sẻ: Thanhbinh225p Thanhbinh225p | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:47

0
135
lượt xem
37
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo (ĐH, CĐ, THCN) tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo (ĐH, CĐ, THCN) tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai được thực hiện để tìm ra các cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý về hoạt động liên kết tại trung tâm trong thời gian tới, từ đó mang lại chất lượng đối với các lớp đào tạo theo hình thức liên kết đào tạo của trung tâm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo (ĐH, CĐ, THCN) tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai

  1. 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH Mã số: .................................... (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi) SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Quản lý hoạt động liên kết đào tạo (ĐH, CĐ, THCN) tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai Người thực hiện: LƯƠNG TRỌNG THÔNG Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn:  (Ghi rõ tên bộ môn) - Lĩnh vực khác: .......................................................  (Ghi rõ tên lĩnh vực) Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Đồng Nai, 2015
  2. 2 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: LƯƠNG TRỌNG THÔNG 2. Ngày tháng năm sinh: 01/01/1962 3. Nam, nữ: Nam 4. Địa chỉ: K3/63A, Nguyễn Tri Phương, Bửu Hòa, Biên Hòa, Đồng Nai 5. Điện thoại: 061.3825391 (CQ)/ ĐTDĐ: 0913939296 6. E-mail: thong1162@gmail.com 7. Chức vụ: Phó Giám đốc 8. Đơn vị công tác: Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị: Đại học - Năm nhận bằng: 1989 - Chuyên ngành đào tạo: ĐHSP Hóa học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh Vực: QLGD Số năm kinh nghiệm 25 - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: QL liên kết đào tạo Số năm có kinh nghiệm: 10 - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 04
  3. 3 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 5 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 5 2. Tình hình nghiên cứu đề tài................................................................................ 6 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 7 3.1. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 7 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 8 4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ............................................ 8 4.1. Khách thể nghiên cứu ..................................................................................... 8 4.2. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 8 4.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 8 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .................................................. 8 5.1. Phương pháp luận ........................................................................................... 8 5.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 8 5.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ....................................................................... 8 5.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu ........................................................................... 9 6. Giả thuyết của đề tài .......................................................................................... 9 7. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài ............................................................... 9 8. Kết cấu, nội dung của luận văn .......................................................................... 9 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN .......................................... 10 1.1 Các khái niệm cơ bản ..................................................................................... 10 1.1.1 Khái niệm cơ bản quản lý giáo dục ............................................................. 10 1.1.2 Liên kết đào tạo........................................................................................... 10 1.1.2 Quản lý trong hoạt động liên kết đào tạo ..................................................... 11 1.2.2.1 Trung tâm GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân ................................ 11 1.2.2.2 Các hoạt động của TTDGTX.................................................................... 11 1.2.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của TTDGTX ..................................................... 12 1.2.2.4 Nhân sự và học viên ................................................................................. 12 1.1.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo .............................................................. 14 1.1.3.1 Cơ sở thực hiện công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo..................... 14 1.1.3.2 Chủ thể và khách thể quản lý.................................................................... 15 1.2 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo .................................................. 16 1.3 Phương thức quản lý ...................................................................................... 18 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động liên kết đào tạo ................... 18 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI ................... 19 2.1. Sơ lược về giáo dục tỉnh Đồng Nai ............................................................... 19 2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Đồng Nai ...................................................... 19 2.1.2 Kết quả giáo dục tỉnh Đồng Nai .................................................................. 19 2.2. Lịch sử hình thành và phát triển TTGDTX tỉnh Đồng Nai............................. 20 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................... 20 2.2.2 Cơ sở vật chất ............................................................................................. 20 2.2.3 Tình hình nhân sự ....................................................................................... 21 2.2.4 Tình hình liên kết đào tạo của TTGDTX tỉnh Đồng Nai .............................. 22 2.2.5 Thành tựu đạt được ..................................................................................... 23 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động LKĐT của TTGDTX tỉnh Đồng Nai............... 24 2.3.1 Quản lý về công tác tổ chức liên kết đào tạo................................................ 24
  4. 4 2.3.2 Quản lý về công tác tuyển sinh .................................................................... 27 2.3.3 Quản lý về nội dung đào tạo ........................................................................ 28 2.3.4 Quản lý năng lực và trình độ đào tạo ........................................................... 29 2.3.5 Quản lý hoạt động học tập........................................................................... 31 2.3.6 Quản lý nhân lực và cơ sở phục vụ đào tạo ................................................. 32 2.4 Những hạn chế trong liên kết đào tạo của TTGDTX tỉnh Đồng Nai ............... 33 2.4.1 Vấn đề pháp luật, cơ chế ............................................................................. 33 2.4.2 Từ phía các đơn vị liên kết của Trung tâm................................................... 33 2.4.3 Từ phía Trung tâm ...................................................................................... 34 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI ............ 35 3.1 Các nguyên tắc và định hướng đề xuất biện pháp ........................................... 35 3.2 Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại TTGDTX tỉnh Đồng Nai ..... 36 3.2.1 Hoàn thiện các quy định về quản lý hoạt động liên kết đào tạo.................... 36 3.2.2 Lựa chọn đơn vị liên kết và đối tượng tuyển sinh ........................................ 37 3.2.3 Quản lý chặt chẽ về nội dung đào tạo, kế hoạch đạo tạo .............................. 38 3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ giảng viên và quản lý chặt hoạt động giảng dạy của giảng viênQuy trình tuyển sinh tại TTGDTX tỉnh Đồng Nai (Nguồn: Tổng hợp của tác giả)............................................................................. 39 3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giảng dạy ............................. 39 3.2.6 Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá kết quả của các khóa liên kết ....... 40 3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất ......... 40 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................................... 43 1. Kết luận ........................................................................................................... 43 2. Khuyến nghị .................................................................................................... 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  5. 5 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong suốt quá trình lịch sử, sự phát triển của xã hội thường đi đôi với vấn đề giáo dục.Trong lịch sử phát triển của loài người, dân tộc nào có chính sách quản lý tốt giáo dục, đề cao vấn đề giáo dục thì dân tộc đó sẽ phát triển nhanh hơn.Trên thế giới, vấn đề phát triển giáo dục đào tạo rất được chú trọng.Ở các nước phương Tây, việc cải tiến các phương pháp quản lý giáo dục và phương pháp dạy học khiến cho nền giáo dục luôn có kết quả tốt. Một số nước và lãnh thổ ở Châu Á – Thái Bình Dương thành công nhanh chóng trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore đều là những nước và vùng lãnh thổ có nền giáo dục phát triển cao, có trình độ tiên tiến, đào tạo đội ngũ tri thức lớn. Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước cũng như các thời đại trước vẫn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu để đưa đất nước phát triển, và ngày nay cũng vậy. Tuy nhiên, không phải ai cũng có cơ hội để có thể học tập tại các cơ sở giáo dục chính quy, chính vì vậy nhà nước đã có phương án để xây dựng một xã hội luôn học tập, học tập cho tất cả mọi người, như gần đây nhất là đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020”1 trong đó nhấn mạnh: “Trong xã hội học tập, mọi cá nhân có trách nhiệm học tập thường xuyên, suốt đời, tận dụng mọi cơ hội học tập để làm người công dân tốt; có nghề, lao động với hiệu quả ngày càng cao; học cho bản thân và những người xung quanh hạnh phúc; học để góp phần phát triển quê hương, đất nước và nhân loại. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cộng đồng dân cư và gia đình có trách nhiệm cung ứng các cơ hội học tập và tạo điều kiện thuận lợi để mọi người được học tập suốt đời. Xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết và liên thông giữa giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời ở ngoài nhà trường; ưu tiên các đối tượng chính sách, người dân tộc, phụ nữ, người bị thiệt thòi”. Vậy, cùng với xu thế phát triển của xã hội, thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước đã có nhiều cơ chế, chính sách để hệ thống các cơ sở giáo dục chính quy và không chính quy, trong đó có các Trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX), đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng đa đạng của người dân, trong đó có người dân tại tỉnh Đồng Nai, góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục và đào tạo của đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. TTGDTX là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân2. Nhiệm vụ chính của TTGDTX là tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục: Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương; Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông3. 1 Thủ tướng chính phủ, Quyết định 89/QĐ-TTg về Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020, ban hành ngày 09 tháng 01 năm 2013 2 Quốc hội Việt Nam, Luật giáo dục 2005, ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005. 3 Bộ GD và Đào tạo, quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, ban hành ngày 02 tháng 01 năm 2007.
  6. 6 Ngoài ra cũng theo quyết định này các TTGDTX cấp tỉnh được tổ chức liên kết đào tạo với các trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tại địa phương khi bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp với yêu cầu của từng ngành được liên kết đào tạo. Theo các quy định trên thì TTGDTX tỉnh Đồng Nai có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện việc liên kết đào tạo, hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng thực hiện chương trình đào tạo hệ không chính quy cao đẳng, đại học tại địa phương và hiện nay Trung tâm đang thực hiện một số khóa liên kết với các trường trong nước. Bước đầu Trung tâm đã làm tốt các nhiệm vụ của mình, đặc biệt là nhiệm vụ liên kết đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa phương, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ cho tỉnh nhà. Tuy nhiên, đây là một hình thức mới nên lãnh đạo và các thành viên của các bộ phần quản lý cũng như giảng dạy còn nhiều thiếu sót. Bên cạnh đó còn có những hạn chế như cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm, hiệu quả quản lý chưa cao dẫn đến chưa tạo được lòng tin tưởng tuyệt đối với người học và xã hội. Bản thân là một cán bộ quản lý tại Trung tâm, nhận thấy nhu cầu học tập của người dân ở địa phương về các trình độ cao hơn mà không có điều kiện đi xa và mục tiêu trong công tác liên kết giáo dục của Trung tâm là nâng cao chất lượng giáo dục bằng chất lượng công tác quản lý, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai” để tìm ra các cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý về hoạt động liên kết tại Trung tâm trong thời gian tới, từ đó mang lại chất lượng đối với các lớp đào tạo theo hình thức liên kết đào tạo của Trung tâm. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Nhìn chung về tình hình nghiên cứu đề tài có liên quan đến đề tài của tác giả rất ít nhưng là người trực tiếp quản lý hoạt động này tại Trung tâm nên tác giả cố gắng nghiên cứu. Có thể kể ra đây một vài đề tài: “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối, tỉnh Hưng Yên” -Đặng Thị Phương- có liên quan tới đề tài khi tác giả nghiên cứu cùng vấn đề. Trình bày cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo. Trong nghiên cứu tác giả đã tìm hiểu về thực trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên .Trình bày các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên.Và thực hiện khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất. Tác giả đã thành công khi đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm này với mức đồng ý về tính khả thi. Tuy nhiên, ở mỗi Trung tâm lại có một nền tảng khác nhau, đề tài tuy có liên quan nhưng không thể thay thế và giảm mức độ cần thiết khi nghiên cứu tại một Trung tâm khác ở tỉnh khác. “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo hình thức vừa làm vừa học thông qua ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên” -Hoàng Văn Thể-, tác giả nghiên cứu những lý luận về quản lý, quản lý đào tạo, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quản lý đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo dựa vào việc tăng cường ứng dụng CNTT. Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những nội dung quản lý liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học, những khâu trong quá trình có thể sử dụng công nghệ thông tin có hiệu quả. Ở nghiên cứu này tác giả đã đi vào nghiên cứu vấn đề liên kết đào tạo và đề xuất chấn chỉnh công tác liên kết trong những khóa do trường tổ chức. Tuy nhiên đây là chỉ là một mặt, một hình thức và nội dung quản lý với hoạt động liên kết đào tạo tại trường.
  7. 7 “Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” -Hoàng Thị Tú Oanh-, đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận về giáo dục - đào tạo và lý luận quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo. Nêu kinh nghiệm của một số quốc gia có nền giáo dục - đào tạo tốt để có thể vận dụng vào thực tiễn giáo dục - đào tạo ở nước ta. Nghiên cứu các nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo và làm sáng rõ thực trạng của giáo dục - đào tạo cũng như quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay. Trên cơ sở nghiên cứu những nguyên tắc xây dựng nền giáo dục nước ta đã được Đảng và Nhà nước chỉ rõ trong giai đoạn từ 2001- 2020, đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục-đào tạo của nước ta thời gian tiếp theo. Đề tài này chỉ nói chung về quản lý giáo dục chứ không nêu cụ thể về đối tượng được quản lý nào. Vì thế không vận dụng được nhiều trong nghiên cứu của chúng tôi. “Trường tư và trường ngoài công lập ở các nước phát triển phương Tây” - Nguyễn Thị Hiền, tạp chí Thông tin giáo dục, số 64.. Tác giả đã khái quát sự khác biệt giữa trường công lập cũng như chính sách phát triển các trường tư ở một số nước phát triển như: Anh, Pháp, Đức… “Một số vấn đề cấp bách trong công tác tổ chức quản lí các trường phổ thông dân lập” của Nguyễn Văn Đản, Thông tin khoa học giáo dục, số 67. Bài báo nêu lên những hạn chế trong công tác quản lý các trường phổ thông ngoài dân như: sự quan tâm chưa đúng mức của các cơ quan quản lý, hệ thống văn bản pháp luật cho các trường này cũng thiếu, chưa rõ, sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền cũn lỏng lẻo...; những khó khăn của các trường phổ thông dân lập về đất đai, tài chính, đối tượng tuyển sinh, chất lượng giáo viên... Trên cơ sở đó, bài báo đó nêu ra một số vấn đề cần thực hiện như: cần có những quy định cụ thể về trường phổ thông dân lập, có cơ chế cụ thể về đất đai, tài chính cho trường phổ thông ngoài dân lập, tăng cường công tác kiểm tra đối với giáo dục phổ thông ngoài dân lập. Tuy nhiên các nghiên cứu trên không liên quan nhiều đến quản lý của Nhà nước trong vấn đề giáo dục tại các TTGDTX. “Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Kỹ thuật – Hướng nghiệp tỉnh Bình Dương” của Hoàng Thị Thanh Thúy (2011), đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài; Khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy bổ túc văn hóa (BTVH) của Giám đốc tại các Trung tâm GDTX- KT-HN tỉnh Bình Dương; và đề xuất một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy BTVH của Giám đốc tại Trung tâm GDTX- KT-HN tỉnh Bình Dương. Tuy có nghiên cứu về các quản lý tại Trung tâm giáo dục thường xuyên nhưng đề tài này lại nghiên cứu về công tác quản lý tại trường với các khóa do trường tổ chức, không có hoạt động liên kết. Có nhiều đề tài nghiên cứu có liên quan ít nhiều nhưng cho đến nay chưa thấy có nghiên cứu nào thực hiện về đề tài Quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh.Chính vì vậy, do yêu cầu thực tế mà đề tài này của tác giả là cần thiết phải thực hiện. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, cơ sở pháp luật và phân tích thực trạng, dựa vào những điều kiện thực tế của TTGDTX tỉnh Đồng Nai về công tác tổ chức và quản lý liên kết giáo dục, tác giả sẽ tổng hợp, phân tích, nhận định những thành công, tồn tại của công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai.
  8. 8 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Thống kê, phân tích các văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề quản lý giáo dục nói chung, các TTGDTX nói riêng và đối với việc quản lý hoạt động liên kết của các Trung tâm này. - Tiến hành phân tích thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại TTGDTX tỉnh Đồng Nai. - Từ thực tế của công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai đưa ra nhận định về những nội dung chính sách quản lý, cũng như công tác thực hiện nội dung quản lý của Trung tâm đối hoạt động này. Tìm ra những thành công, những tồn tại, từ đó đưa ra hướng khắc phục những tồn tại và phát huy những thành công bằng những giải pháp cụ thể, khả thi. 4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 4.1. Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý các hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tìm hiểu các các quy định của pháp luật về quản lý các TTGDTX. Đề tài đi sâu nghiên cứu lý luận, các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại các TTGDTX. Chủ thể quản lý, nội dung quản lý, và phương tiện quản lý hoạt động liên kết đạo tạo tại TTGDTX tỉnh Đồng Nai. Đối tượng trong khảo sát thực nghiệm là các cán bộ quản lý tại Trung tâm, các giáo viên, giảng viên của TTGDTX tỉnh Đồng Nai và TTGDTX các tỉnh có loại hình liên kết tương đồng. 4.3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai. Trong thời gian từ khi có quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/07/2008 của Bộ GD & ĐT quy định về liên kết đào tạo THCN, Cao đẳng, Đại học có hiệu lực. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận Đề tài dựa vào hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý giáo dục và hoạt động liên kết giáo dục như Luật giáo dục, các nghị quyết, chỉ thị, hướng dẫn, quyết định của các cấp ban ngành có liên quan đến Trung tâm và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý hoạt động liên kết giáo dục của Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai. Đề tài sử dụng cách tiếp cận vấn đề theo quan điểm hệ thống - cấu trúc; lịch sử - logic, trên cơ sở đó, kết hợp với thực tế tình hình quản lý hoạt động liên kết của Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua mà tiến hành định hướng cho Trung tâm quản lý hiệu quả hơn hoạt động liên kết giáo dục trong thời gian tới. 5.2. Phương pháp nghiên cứu 5.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả dùng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp trên cơ sở các báo cáo tổng kết của các cơ quan quản lý Nhà nước, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các thông tin đánh giá tại các sách báo, trang tài liệu, ý kiến chuyên gia… đã được công bố trong phạm vi nghiên cứu, nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được và chưa được. Đề tài còn sử dụng phương pháp điều tra thực nghiêm thông qua bảng câu hỏi đối với bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai và TTGDTX các tỉnh tương đồng.
  9. 9 5.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu Từ các dữ liệu trên, tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các lý thuyết có liên quan nhằm tìm hiểu sâu sắc hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Luận văn nghiên cứu dựa trên chính sách, pháp luật của Nhà nước trong công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động liên kết tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai nói riêng; sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của đề tài. 6. Giả thuyết của đề tài Hiệu quả của công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai sẽ được nâng cao nếu thực hiện tốt các công tác hoàn thiện các quy định về quản lý hoạt động liên kết đào tạo; Lựa chọn đơn vị liên kết và đối tượng tuyển sinh; Quản lý chặt chẽ về nội dung đào tạo, kế hoạch đạo tạo; Nâng cao chất lượng cán bộ giảng viên và quản lý chặt hoạt động giảng dạy của giảng viên; Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giảng dạy và thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá kết quả của các khóa liên kết. 7. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần: - Đánh giá tình hình thực tế của công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai nói riêng và các Trung tâm GDTX trong cả nước nói chung. - Tìm hiểu những thiếu sót trong công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm nói riêng và các TTGDTX nói chung. - Sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai; có giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực, hiệu quả của công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai. - Nghiên cứu sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ quản lý, công chức, giáo viên, sinh viên, học viên có liên quan đến quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại các Trung tâm GDTX cấp tỉnh. 8. Kết cấu, nội dung Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 03 chương. Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai
  10. 10 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1.1 Khái niệm cơ bản quản lý giáo dục Con người là thực thể của tự nhiên, phương thức tồn tại và phát triển của con người là hoạt động. Trong quá trình hoạt động con người luôn tác động lẫn nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành các mối quan hệ. Trong các hoạt động chung người có ưu thế hơn sẽ chi phối người khác, trở thành “thủ lĩnh, nhạc trưởng”. Như vậy quản lý ra đời trong quá trình hoạt động của con người. Quản lý có thể hiểu theo những khuynh hướng sau: - Quản lý là quá trình điều khiển của một hệ thống. - Quản lý là hoạt động tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện, môi trường cho sự phát triển của đối tượng quản lý. (Quản: Trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì trạng thái “ổn định”; Lý: Sắp xếp, sửa sang, đổi mới để phát triển). (từ điển Hán Việt) - Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Tuy cách diễn đạt khác nhau song nội dung cơ bản của quản lý là thống nhất. Quản lý là một thuộc tính nội tại, bất biến của mọi quá trình hoạt động xã hội.Lao động quản lý là tất yếu và quan trọng để làm cho xã hội loài người vận hành, tồn tại và phát triển. Các lĩnh vực của quản lý bao gồm: Giới vô sinh, giới sinh vật và quản lý xã hội. Quản lý xã hội là dạng quản lý cơ bản của con người đối với các hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó, nên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tiến hành các hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay hiệu quả cần thiết cho sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức trong môi trường luôn biến động. Còn theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010) đã xác định một cách cụ thể “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”. Quản lý nhà nước về giáo dục: Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục (Lê Thị Thu Hà, 2009). Từ các khái niệm của quản lý tác giả đi đến khái niệm về quản lý giáo dục riêng như sau: QLGD là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng. 1.1.2 Liên kết đào tạo Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau” (từ điển Từ và Ngữ Hán Việt). Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một
  11. 11 sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người” Theo Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT thì “Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học”. Vậy liên kết đào tạo là sự kết hợp giữa các tổ chức giáo dục với nhau nhằm tác động làm cho các học viên lĩnh hội và nắm vững tri thức trong nội dung đào tạo. 1.1.2 Quản lý trong hoạt động liên kết đào tạo 1.2.2.1 Trung tâm GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo luật giáo dục 2005 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật giáo dục thì hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Hệ thống này được chia thành các cấp học và trình độ đào tạo gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.4 Vị trí của giáo dục thường xuyên đã được khẳng định “hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”. Giáo dục thường xuyên hiện nay có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu thay đổi công nghệ trong sản xuất và đời sống, xây dựng xã hội học tập. Sự thay đổi này đòi hỏi người lao động luôn phải học tập, không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, cập nhật kiến thức và hơn nữa học để có thể thay đổi nghề nghiệp theo yêu cầu của cá nhân và xã hội. 1.2.2.2 Các hoạt động của TTDGTX Ở Việt Nam trong những năm gần đây, giáo dục thường xuyên đã được phát triển nhanh chóng và từng bước đáp ứng nhu cầu học tập cho hàng triệu người có nhu cầu học tập liên tục, học tập suốt đời. Ở nhiều nước, giáo dục thường xuyên phát triển rất mạnh, rất đa dạng về mô hình tổ chức và chương trình giảng dạy, học tập, nhằm tạo các điều kiện tốt nhất đáp ứng mọi yêu cầu học tập suốt đời, học tập liên tục của mọi công dân. Giáo dục thường xuyên một mặt vừa là phương thức học tập, mặt khác do nhu cầu phát triển đã trở thành một bộ phận quan trọng bên cạnh giáo dục chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân. Theo quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên thì Trung tâm giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm giáo dục thường xuyên bao gồm Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, và Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh. Trung tâm giáo dục thường xuyên có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng5. Cơ sở giáo dục thường xuyên trong Luật sửa đổi bổ sung một số điều luật Giáo dục năm 2005 được bổ sung thêm Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức, cá nhân thành lập nhằm khẳng định về mặt pháp lý đối với hình thức tổ chức này, vốn đã phát triển rất mạnh mẽ trong mấy năm vừa qua nhằm huy động tiềm năng của cộng đồng để đáp ứng nhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhân dân và xây dựng một xã hội học tập. Vậy TTDGTX là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân. Nó giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất 4 QHVN, Điều 4 Luật giáo dục 2005 5 Bộ GDĐT, Quyết định 01/2007/QĐ-BGDĐT, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên.
  12. 12 lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập. 1.2.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của TTDGTX Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm giáo dục thường xuyên là: Thứ nhất, … đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ… Thứ hai, thực hiện điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng. Thứ ba, tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương. Thứ tư, tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập. Thứ năm, nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên6. Ngoài ra TTDGTX còn có quyền tổ chức liên kết đào tạo. Theo đó, đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, được phép liên kết với TTDGTX, với điều kiện TTDGTX phải bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp với yêu cầu của từng ngành được liên kết đào tạo; Và việc liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo; trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm toàn diện về việc liên kết đào tạo. Đối với cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, được phép liên kết với TTDGTX cấp tỉnh với điều kiện là TTDGTX cấp tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp với yêu cầu của từng ngành được liên kết đào tạo; Và việc liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo; cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm toàn diện về việc liên kết đào tạo7. Vậy trước hết các TTDGTX có nhiệm vụ tuân thủ các quy định của pháp luật trong quản lý giáo dục của nhà nước Việt Nam. Từ đó các TTDGTX đóng góp một phần quan trọng vào chương trình dạy học quốc dân; Các chương trình bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học… đáp ứng nhu cầu của người học. Mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của người học trong quá trình làm việc, học tập và phát triển bản thân, giúp các cá nhân có cơ hội hoàn thiện kỹ năng, học vấn. 1.2.2.4 Nhân sự và học viên Theo điều Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyê thì cơ cấu tổ chức của các TTDGTX được phân làm hai cấp như sau: Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện thì cơ cấu tổ chức gồm có 1 giám đốc, 1 hoặc 2 phó giám đốc; Cơ cấu tổ chức của Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện gồm các tổ: tổ hành chính - tổng hợp, tổ giáo vụ, tổ dạy văn hóa, tổ 6 Bộ GDĐT, Quyết định 01/2007/QĐ-BGDĐT, Điều 3, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên. 7 Bộ GDĐT, Quyết định 01/2007/QĐ-BGDĐT, Điều 4, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên.
  13. 13 dạy nghề, ngoại ngữ và tin học, tổ chuyên đề và các tổ chuyên môn khác; mỗi tổ có một tổ trưởng, một tổ phó do giám đốc Trung tâm bổ nhiệm. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các tổ này do giám đốc Trung tâm quy định. Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh thi cơ cấu tổ chức gồm có 1 giám đốc, 1 hoặc 2 phó giám đốc; Cơ cấu tổ chức của Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh gồm có: phòng tổ chức hành chính, phòng quản lý đào tạo, phòng bồi dưỡng nâng cao trình độ, phòng dạy văn hóa và các phòng, tổ chuyên môn khác; mỗi phòng có 1 trưởng phòng, 1 hoặc 2 phó trưởng phòng; mỗi tổ có 1 tổ trưởng, 1 hoặc 2 tổ phó do giám đốc trong tâm bổ nhiệm. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các phòng, tổ này do giám đốc Trung tâm quy định. Theo quy định trên cho thấy rằng có một số vị trí là không thể thay đổi dù ở cấp nào là 1 giám đốc và 1 phó giám đốc, số phó giám đốc có thay đổi từ 1 đến 2. Về tổ chức trong nội bộ các TTDGTX có thể thay đổi như các phòng thay thế cho các tổ, số lượng các phòng, tổ có thể thay đổi… nhằm làm cho bộ máy của các Trung tâm hoạt động linh hoạt hơn, hiệu quả hơn. Tùy theo chức danh, vị trí làm việc mà có các yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỹ năng, cũng như phẩm chất khác nhau. Với vị trí giám đốc TTDGTX phải là người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốt nghiệp đại học và công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm. Giám đốc TTDGTX do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giám đốc sở giáo dục và đào tạo theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm. Giám đốc TTDGTX là người trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động của Trung tâm. Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm và bổ nhiệm lai theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm. Các nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản của giám đốc là Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện kế hoạch nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của Trung tâm; Quản lý cơ sở vật chất và các tài sản của Trung tâm; Quản lý nhân viên, giáo viên và học viên của Trung tâm; Bổ nhiệm các trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng, tổ phó; thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chuyên môn, nghiệp vụ; Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định; Ký học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực và kỹ thuật, nghề nghiệp, chứng chỉ giáo dục thường xuyên cho học viên học tại Trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Được hưởng các chế độ theo quy định. Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốt nghiệp đại học, công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm. Phó giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm. Phó giám đốc do giám đốc Trung tâm đề nghị và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giám đốc sở giáo dục và đào tạo theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm. Với cá nhiệm vụ và quyền hạn sau là Thực hiện và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những việc được phân công; Chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động có liên quan của Trung tâm; Thay mặt giám đốc điều hành hoạt động của Trung tâm khi được giám đốc ủy quyền; Được hưởng các chế độ theo quy định. Các tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ do quy mô đào tạo và đặc điểm ngành nghề đào tạo, mà giám đốc Trung tâm quyết định thành lập. Đứng đầu các tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ là tổ trưởng (hoặc trưởng phòng) do giám đốc Trung tâm bổ nhiệm, miễn nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ do giám đốc Trung tâm quy định. Hội đồng thi đua, Hội đồng khoa học trong TTDGTX được thành lập theo quyết định của giám đốc Trung tâm. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt
  14. 14 động, số lượng và cơ cấu thành viên của các hội đồng tư vấn và các cơ sở phục vụ đào tạo do giám đốc Trung tâm quyết định. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong TTDGTX được thành lập và hoạt động theo Điều lệ Đảng, trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm được thành lập có trách nhiệm góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ của Trung tâm và hoạt động theo quy định của pháp luật. Giáo viên của TTDGTX là người làm nhiệm vụ giảng dạy tại Trung tâm. Giáo viên phải có trình độ đạt chuẩn như quy định đối với giáo viên dạy cùng cấp học của giáo dục chính quy,. Học viên Trung tâm giáo dục thường xuyên là người học đang theo học một hoặc nhiều chương trình của Trung tâm giáo dục thường xuyên. TTDGTX có quyền tuyển sinh tất cả công dân Việt Nam và công dân nước ngoài sinh sống hợp pháp tại Việt Nam có đủ điều kiện và nguyện vọng tham gia một trong những khoá học của Trung tâm8. 1.1.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 1.1.3.1 Cơ sở thực hiện công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo Các cơ sở thực hiện công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo được quy định ở các văn bản, quy định pháp luật ở các cấp độ khác nhau. Mỗi văn bản có những điều quy định ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo nói chung và công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại các TTDGTX nói riêng. Các cơ sở thực mà tác giả dùng để nghiên cứu công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại TTDGTX tỉnh Đồng Nai bao gồm: Luật Giáo dục do Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14.7.2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12. Quyết định 01/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành ngày 02/01/2007 về Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên. Ở khoản 2, điều 4, chương I: “Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học được phép liên kết với Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh…” Quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 28/7/2008 về việc Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. Ở mục b, khoản 2, điều 7, chương II: “Đối với các khóa liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh”. Công văn 5751/UBND-VX do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 23/8/2011 về việc Chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh: “Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động liên kết đào tạo...”. Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội, ở khoản 2, điều 4, chương I: “Giáo dục thường xuyên gồm vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, là hình thức đào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở liên kết đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học để thực hiện chương trình đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học”. Trong đó cơ sở quan trọng nhất là quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 28/7/2008 về việc Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. Văn bản này quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, bao gồm: điều kiện, hồ sơ, quy trình thực hiện liên kết đào tạo; quyền hạn và trách nhiệm của các bên 8 Bộ GDĐT, Chương 2,3,4,5, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên.
  15. 15 tham gia liên kết đào tạo; quản lý hoạt động liên kết đào tạo; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. 1.1.3.2 Chủ thể và khách thể quản lý Việc quản lý ở đây được hiểu bao gồm cả quản lý nhà nước (cấp độ vĩ mô) và quản lý chuyên môn thực hiện chuyên môn tại các Trung tâm (cấp độ vi mô). Trong đề tài này tác giả chú trọng đến vấn đề quản lý ở cấp độ nhà nước ở tầm vi mô tại TTGDTX tỉnh Đồng Nai. Cụ thể là việc thực hiện quản lý hoạt động liên kết đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học tại TTGDTX tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên để có cơ sở và để dễ hiểu về công tác quản lý này phải hiểu về những quy định quản lý tầm vĩ mô, vì thế tác giả cũng đề cập đến những quy định liên quan đến công tác quản lý nhà nước liên kết đào tạo tại các TTGDTX. Ở cấp độ quản lý nhà nước, quản lý trong hoạt động liên kết đào tạo tại các TTGDTX ở các mặt về điều kiện, hồ sơ, quy trình thực hiện liên kết đào tạo; quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo; quản lý hoạt động trong quá trình liên kết đào tạo; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thẩm định hồ sơ và ra quyết định cho phép liên kết đào tạo, khi một hoặc cả hai bên tham gia liên kết không có nhu cầu hoặc không đủ khả năng để tiếp tục thực hiện hợp đồng liên kết thì Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ là đơn vị xử lý vấn đề chấm dứt hoạt động liên kết. Sở giáo dục và đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh tham gia quản lý hoạt động liên kết về các vấn đề Tổ chức kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định về liên kết đào tạo đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương mình; phát hiện và báo cáo kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định về liên kết đào tạo của các đơn vị tham gia liên kết tại địa bàn quản lý. Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng (theo yêu cầu thực hiện chương trình đào tạo đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trực tiếp chỉ đạo, giám sát hoạt động liên kết đào tạo diễn ra tại địa phương mình. Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền và trực tiếp giám sát các hoạt động liên kết đào tạo tại địa bàn; chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan, Bộ, ngành có trường chủ trì đào tạo đang tham gia liên kết đào tạo tại địa phương mình để tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý những sai phạm trong hoạt động liên kết đào tạo; UBND cấp tỉnh, các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện liên kết đào tạo của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Các Bộ, ngành có trường chủ trì đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để kiểm tra, theo dõi; tổ chức thanh tra hoặc tham gia thanh tra liên ngành, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên kết đào tạo; hợp tác với các cơ quan chức năng để xử lý những sai phạm (nếu có) trong hoạt động liên kết đào tạo đối với những trường trực thuộc; Các đơn vị chủ trì đào tạo thực hiện việc tự kiểm tra, giám sát và tham gia các đoàn thanh tra liên ngành trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động liên kết đào tạo. Nội dung thanh tra, kiểm tra, giám sát trong hoạt động liên kết được thực hiện theo quy định hiện hành về công tác thanh tra chuyên ngành về giáo dục9. Vậy việc quản lý các TTGDTX tại Việt Nam theo pháp luật có phần hơi phức tạp nhưng được phân định rõ ở các luật, các nghị định hướng dẫn thi hành luật giáo dục. Chính vì thế mà tạo cơ sở để các bộ, ban ngành, các cấp liên quan phân định nhiệm vụ và hỗ trợ nhau trong việc hoàn thành các chính sách giáo dục của Nhà nước. 9 BGDĐT, Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT, ngày 28 tháng 7 năm 2008.
  16. 16 Quản lý vi mô Quản lý vĩ mô Nhà nước TTGDTXvà Nội dung liên Đơn vị chủ kết đào tạo trì Công cụ: Công cụ: các chính sách quy định Hình 1.1: Chủ thể, đối tượng và công cụ quản lý (Nguồn: Tác giả) Ở cấp độ quản lý vi mô là việc thực hiện công tác chuyên môn phối hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo như quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên trong quá trình liên kết đào tạo; Về tổ chức tuyển sinh; Tổ chức đào tạo; về các hoạt động tổ chức tuyển sinh, đào tạo, thu học phí, lệ phí, cấp bằng tốt nghiệp; Quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo; chuẩn bị cơ sở vật chất: phòng học, máy móc, thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học; bố trí ăn ở cho người dạy và người học; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo; Việc phối hợp, theo dõi, giám sát lẫn nhau của các bên tham gia liên kết đào tạo. Đối tượng quản lý vi mô cụ thể tại TTGDTX tỉnh Đồng Nai là các giáo viên, sinh viên… trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh lân cận. Và nội dung đào tạo trong các khóa liên kết. 1.2 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo Theo Điều 99 luật giáo dục 2005 thì Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác; Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục; Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục; Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục; Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục; Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục; Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục. Nhìn vào nội dung của quản lý Nhà nước về giáo dục cho thấy luật giáo dục đã xác định những quy phạm nhằm ngăn ngừa, hạn chế các hành vi tiêu cực, xác định rõ trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, đặc biệt là các trường dạy nghề, các trường trung cấp, cao đẳng và đại học. Luật Giáo dục năm 2005 đã bổ sung 2 nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm cả tổ chức quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục. Bổ sung nội dung quy định việc phân bổ ngân sách thể hiện được chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với giáo dục phổ cập, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số. Để chấn chỉnh kỷ cương trong ngành giáo dục, Luật bổ sung quy định về những việc nhà giáo không được làm nhằm bảo vệ và nâng cao uy tín của nhà giáo cũng như
  17. 17 thanh danh nghề dạy học; bổ sung một điều quy định các hành vi đặc thù người học không được làm. Tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục là yêu cầu cần thiết trong công tác quản lý. Luật Giáo dục năm 2005 xác định cơ sở giáo dục đại học được giao đào tạo ở trình độ nào thì thủ trưởng cơ sở đào tạo đó có trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng ở trình độ ấy nhằm góp phần nâng cao trách nhiệm về kết quả đào tạo, tạo điều kiện để xã hội đánh giá đúng sản phẩm giáo dục, cơ quan nhà nước không chịu trách nhiệm thay cho các cơ sở giáo dục về chất lượng đào tạo của chính cơ sở. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục, kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục, ban hành văn bản quản lý và tổ chức thực hiện pháp luật. Điều 42 được bổ sung thêm khoản 2 quy định về điều kiện để cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ. Khi đã được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ thì thủ trưởng cơ sở đào tạo tiến sĩ có thẩm quyền cấp bằng tiến sĩ. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường cũng được sửa đổi, bổ sung nội dung về xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá; tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục. Luật cũng khẳng định quyền tự chủ của nhà trường trong việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ; tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên, tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên. Nội dung quản lý Nhà nước đối với các TTGDTX là việc thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho học viên. Quản lý việc tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ cho các học viên của Trung tâm đã hoàn thành chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hay không. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Nói tóm lại, nội dung nhà nước quản lý đối với các TTNN là cách thức tổ chức và hoạt động của Trung tâm bao gồm: điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép, ngừng hoạt động, hoạt động; tổ chức và nhân sự; giáo viên; học viên; tài chính và tài sản của Trung tâm; thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm. Đối quản lý tại các Trung tâm trong quá trình đào tạo được thực hiện theo Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định này đề cập đến hai hoạt động quản lý chính là: Quản lý về hoạt động dạy học: Khi các trường liên kết cử giáo viên đến giảng dạy, Trung tâm yêu cầu xuất trình giấy báo giảng. Giấy báo giảng gồm các thông tin về giảng viên, môn học, số tiết của môn học, số bài thi và kiểm tra của môn học, thời gian thực hiện môn học. Trong quá trình học, Trung tâm theo dõi quá trình dạy thông qua nhiều kênh thông tin như qua giáo viên chủ nhiệm, qua những người phục vụ, nắm bắt tâm tư nguyện vọng, diễn biến tâm lý để điều chỉnh kịp thời. Kết thúc môn học, Trung tâm xác nhận số tiết giảng viên lên lớp theo thực tế, nhận xét quá trình thực hiện quá trình dạy của giảng viên, lưu một bản sao. Hoạt động học của sinh viên: Khi có lịch học từ các trường liên kết, Trung tâm thông báo tới sinh viên, bố trí phòng học, bố trí các trang thiết bị đồ dùng dạy học cần thiết cho giảng viên lên lớp. Trong quá trình học, Trung tâm theo dõi, đánh giá sự chuyên cần của sinh viên, kết hợp với giảng viên nhận xét sự chuyên cần của sinh viên, quyết định những sinh viên không đủ điều kiện dự thi hết môn. Vậy các quy định về các cấp quản lý, các khách thể và chủ thể quản lý được quy định khá rõ ràng, tuy nhiên có một số chồng chéo, khó hiểu dễ gây hiểu nhầm. Tuy nhiên về cơ bản các quy định trên đã tạo được một cơ sở pháp lý để các TTGDTX tổ chức công tác liên kết đào tạo một cách hợp pháp.
  18. 18 1.3 Phương thức quản lý Ở tầm vi mô thì công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại TTGDTX có thể phân hai đối tượng chủ yếu trong quá trình liên kết, hai đối tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của công tác liên kết đào tạo đó là TTGDTX phối hợp liên kết đào tạo và đơn vị chủ trì đào tạo. Với đơn vị phối hợp đào tạo (TTGDTX): Sử dụng phương thức quản lý là hệ thống văn bản pháp quy, quy chế bao gồm điều lệ Trung tâm Giáo dục thường xuyên, các văn bản của UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai cho phép tổ chức các lớp hình thức vừa làm vừa học, các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho ngành và cho xã hội. Với đơn vị chủ trì đào tạo: Sử dụng phương thức quản lý là hệ thống văn bản cho phép đào tạo các ngành nghề theo hình thức vừa làm vừa học, văn bản giao chỉ tiêu đào tạo hình thức vừa làm vừa học, chương trình, giáo trình đào tạo đã được thẩm định. Lực lượng tham gia quá trình quản lý chủ yếu là cán bộ giáo viên của Trung tâm. Ngoài ra, Trung tâm kết hợp với các giảng viên trực tiếp giảng dạy để thực hiện quá trình quản lý. Giảng viên đến giảng tại Trung tâm là người tiếp xúc với đều đặn hàng ngày, nên khi có những biểu hiện bất thường của sinh viên thì nắm bắt kịp thời. Phối hợp với giảng viên giảng dạy tại các lớp là biện pháp quản lý rất hiệu quả. 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động liên kết đào tạo 1.4.1 Yếu tố khách quan Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo của các TTGDTX bao gồm các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động liên kết đào tạo. Nhu cầu về hoạt động liên kết đào tạo tại TTGDTX. Mối quan hệ của TTGDTX và các trường liên kết. Các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động liên kết đào tạo thông thường được thay đổi theo thời gian để phù hợp với những thay đổi thực tế như nhu cầu học, điều kiện cơ sở vật chất, thay đổi thể chế chính trị, sự chấp nhận của các doanh nghiệp sử dụng nhân lực sau đào tạo… sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo của các TTGDTX một cách khách quan. 1.4.2 Yếu tố chủ quan Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động liên kết đào tạo gồm nhân sự quản lý, trình độ nhân sự quản lý và thực hiện đào tạo; Những hình thức quản lý và sự đầu tư cho hoạt động dạy học, tổ chức của các Trung tâm. Các vấn đề này ảnh hưởng xuất phát từ nội bộ quản lý của các TTGDTX đến hoạt động liên kết đào tạo một cách trực tiếp.
  19. 19 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI 2.1. Sơ lược về giáo dục tỉnh Đồng Nai 2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Đồng Nai Tỉnh Đồng Nai phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở vị trí Trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là vùng kinh tế phát triển năng động nhất Việt nam. Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chánh với 171 đơn vị xã, phường, thị trấn, gồm thành phố Biên Hòa là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, thị xã Long Khánh và 9 huyện là Long Thành, Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ, Xuân lộc. Diện tích tự nhiên Đồng Nai 5.907,1 km2, dân số khoảng 2,56 triệu người,. trong đó: Dân số khu vực thành thị 33,23%, khu vực nông thôn 66,73%; 10 Những điều kiện về kinh tế và xã hội của tỉnh là tiền đề để công tác giáo dục nói chung và GDTX nói riêng phát triển, cung cấp cho tỉnh những lao động có trình độ, đáp ứng nhu cầu mới trong nền kinh tế phát triển nhanh chóng của tỉnh. 2.1.2 Kết quả giáo dục tỉnh Đồng Nai Hàng năm các trường trong hệ thống công lập và ngoài công lập tại tỉnh Đồng Nai đào tạo với quy mô hàng trăm nghìn học sinh cấp trung học phổ thông trở xuống. Riêng 2 cấp THCS và THPT trong năm học 2013-2014 là 224.628 học sinh. Đây là nguồn học sinh dồi dào cho TTGDTX tỉnh Đồng Nai (bảng 2.1). Đối với GDTX, tỉnh Đồng Nai đã có phòng GDTX hoạt động hiệu quả mang lại kết quả thiết thực trong xoá nạn mù chữ, giáo dục bổ túc và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng; các hình thức vừa học vừa làm, học từ xa, tự học có hướng dẫn, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đối tượng. Bảng 2.1: Quy mô Học sinh của các trường THCSvà THPT trong năm học 2013-2014 tỉnh Đồng Nai TT Đơn Vị THCS THPT CL NCL CL NCL 1 Tp. Biên Hòa 42.081 2.990 12.480 7.975 2 Tx. Long Khánh 8.677 82 2.247 5.195 3 H. Tân Phú 10.781 139 4.396 874 4 H. Vĩnh Cửu 7.388 0 3.172 172 5 H. Định Quán 13.167 0 5.269 559 6 H. Trảng Bom 14.241 523 3.853 3.689 7 H. Thống Nhất 9.460 0 4.325 0 8 H. Cẩm Mỹ 8.968 0 4.700 0 9 H. Long Thành 10.815 0 5.101 0 10 H. Xuân Lộc 14.333 0 4.441 1.651 10 Điều kiện tự nhiên xã hội, http://dpidongnai.gov.vn/Pages/vitridialy.aspx, [ truy cập ngày 15/9/2014].
  20. 20 11 H. Nhơn Trạch 7.831 0 3.053 0 TỔNG CỘNG: 147.742 3.734 53.037 20.115 (Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai) Ngoài ra, đội ngũ CB-CNV trong các ban ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang, người lao động... hàng năm theo học để nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của công việc cũng rất đông. Về cơ sở đào tạo thì tỉnh Đồng Nai có hệ thống các trường tại các huyện, thành phố và Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai. Những yếu tố về nhu cầu, điều kiện cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý đã tạo nên một môi trường chung phù hợp cho sự phát triển của hệ thống GDTX. Về GDTX đã dần cũng cố nội lực phục vụ cho các chương trình giáo dục mà các Trung tâm, song song với việc hoàn thành nhiệm vụ cơ bản này các Trung tâm TTGDTX tại tỉnh Đồng Nai luôn tích cực cũng cố năng lực, mở rộng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng để chuẩn bị thực hiện các hoạt động liên kết đào tạo các trình độ cao hơn với các trường có uy tín trong nước và cả nước ngoài. 2.2. Lịch sử hình thành và phát triển TTGDTX tỉnh Đồng Nai 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm GDTX Tỉnh Đồng Nai được thành lập năm 1996 theo quyết định số 375/QĐ.UBT ngày 13/02/1996 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy chế của Bộ giáo dục và đào tạo. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm là tổ chức các hoạt động đào tạo không chính qui cho các đối tượng công chức, người lao động và mọi thành phần xã hội có nhu cầu học tập. Cụ thể GDTX tỉnh Đồng Nai có những chức năng nhiệm vụ trong tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục: chuyển giao công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Và điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng. Công tác quản lý và công tác chuyên môn tại Trung tâm GDTX Tỉnh Đồng Nai luôn được coi trọng, đặc biệt chú ý đến hoạt động thi đua học tốt của học viên. Cơ sở vật chất và trang thiết bị được đầu tư phục vụ tốt cho việc nâng cao chất lượng giáo dục. Cán bộ, giáo viên, công nhân viên của Trung tâm có nhiều kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác nên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Với những khả năng và kinh nghiệm của gần 20 năm không ngừng phát triển, với tính phù hợp và hiệu quả cao trong công tác giảng dạy và đào tạo của mình, Trung tâm đã luôn có được sự tin cậy của phụ huynh và học viên. Đây chính là yếu tố tạo nên một vị trí chủ đạo của Trung tâm ở trong Tỉnh cũng như các tỉnh lân cận với tốc độ phát triển ngày càng cao của Trung tâm qua các năm. Trung tâm đã và đang thực hiện trách nhiệm với sứ mạng là "Trung tâm học tập của mọi người" để trang bị cho các học viên một nền tảng kiến thức vừa đủ để bước vào đời và tiếp tục học tập sau này. TTGDTX Tỉnh Đồng Nai ngày càng hoàn thiện bản thân về cơ sở hạ tầng, đội ngũ nhân lực và quan trọng nhất là trong định hướng phát triển của Trung tâm luôn tập trung cho chất lượng dạy – học. 2.2.2 Cơ sở vật chất Qua thời gian hoạt động cơ sở vật chất của TTGDTX tỉnh Đồng Nai được xây dựng và hoàn thiện qua các thời kỳ. Hiện nay cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy học
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2