intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Hình thành tư duy kinh doanh hộ gia đình cho học sinh thông qua dạy học trải nghiệm bài: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”. Bài 50- Công nghệ 10. Sản xuất và kinh doanh dầu gội thảo dược

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:41

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Hình thành tư duy kinh doanh hộ gia đình cho học sinh thông qua dạy học trải nghiệm bài: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”. Bài 50- Công nghệ 10. Sản xuất và kinh doanh dầu gội thảo dược " nhằm phát huy tính sáng tạo cũng như tài năng, năng khiếu của học sinh; Biết tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, tạo những sản phẩm phục vụ cho con người; Góp phần định hướng nghề nghiệp cho các em; Rèn luyện năng lực hợp tác, phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm…

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Hình thành tư duy kinh doanh hộ gia đình cho học sinh thông qua dạy học trải nghiệm bài: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”. Bài 50- Công nghệ 10. Sản xuất và kinh doanh dầu gội thảo dược

  1.                      SÁNG KIẾN                                    ĐỀ TÀI: HÌNH THÀNH TƯ DUY KINH DOANH HỘ GIA ĐÌNH  CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TRẢI  NGHIỆM BÀI: “ DOANH NGHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG  KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP”­ CÔNG NGHỆ  10. SẢN XUẤT KINH DOANH DẦU GỘI THẢO DƯỢC LĨNH VỰC: SINH HỌC 1
  2.                       SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI SÁNG KIẾN  ĐỀ TÀI: HÌNH THÀNH TƯ DUY KINH DOANH HỘ GIA ĐÌNH  CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TRẢI  NGHIỆM BÀI: “DOANH NGHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG  KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP”­ CÔNG NGHỆ  10. SẢN XUẤT KINH DOANH DẦU GỘI THẢO DƯỢC Người thực hiện: Đặng  Ngọc  Hiến Chức vụ: Giáo viên Lĩnh vực: sinh học Điện thoại: 0977 179 937 2
  3.                             Năm học: 2021­2022 MỤC LỤC Nội dung Trang Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cúu 2 5. Đối tượng nghiên cứu 2 6. Phương pháp nghiên cứu 2 7. Thời gian nghiên cứu 3 Phần II.  NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4 Chương 1: cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài 4 1. Cơ sở lí luận 4 1.1. Khái niệm tư duy và sự hình thành tư duy. 4 1.2. Các khái niệm về kinh doanh 4 1.3. Một số vấn đề chung về hoạt động trải nghiệm 5 2. Cơ sở thực tiễn 8 2.1. Thực trạng dạy học môn công nghệ hiện nay 8 2.2.   Thực trạng nhận thức của học sinh về  hoạt  động dạy học trải   8 nghiệm 2.3. Thực trạng về  vai trò của các sản phẩm thiên nhiên đối với sức  9 khỏe con người Chương 2: Xây dựng kế hoạch bài dạy và trải nghiệm 12 I. Xây dựng kế hoạch bài dạy 12 II. Kế hoạch trải nghiệm sản xuất dầu gội đầu 16 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 19 3
  4. I. Mục đích,nhiệm vụ thực nghiệm 19 II. Nội dung thực nghiệm 19 III. . Kết quả thực nghiệm 23 Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26 I. Kết luận III. Kiến nghị 4
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 HS Học sinh 2 GV Giáo viên 3 HĐTNST Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4 THCS Trung học cơ sở 5 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 6 NXB Nhà xuất bản 5
  6. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Học tập vốn là một quá trình lâu dài, bền bỉ. Bên cạnh sự  chăm chỉ, cần  cù, cần có một phương pháp học tập đúng đắn. Học đi đôi với hành là phương   pháp học tập đã có từ lâu đời và luôn đem lại kết quả cao. Hơn 2000 năm trước,   Khổng Tử (Trung Quốc) nói: “Những gì tôi nghe tôi sẽ quên. Những gì tôi thấy   tôi sẽ  nhớ. Những gì tôi làm tôi sẽ  hiểu”.  Học tập dựa vào trải nghiệm là một  trong những tư tưởng dạy học tiến bộ của giáo dục thế kỉ XXI. Quan điểm, tư  tưởng của lí thuyết học tập trải nghiệm cho thấy sự phù hợp với đào tạo theo  năng lực. Vận dụng mô hình học tập trải nghiệm trong dạy học rất có ý nghĩa  trong đổi mới dạy học nói chung và đổi mới dạy học ở phổ thông nói riêng.  Việt Nam là một nước nông nghiệp. Vào năm 2020, có khoảng 17.5 triệu  lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp. Với vùng quê chúng tôi sinh   sống đất đai trù phú, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế  theo mô hình kinh   doanh hộ gia đình, sản xuất các mặt hàng từ nông nghiệp có giá trị kinh tế. Tuy  nhiên, người nông dân chủ yếu vẫn chỉ sản xuất ra nguyên liệu ở dạng thô, tiêu  thụ rất khó, giá nông sản rất thấp. Đặc biệt là trong giai đoạn dịch bệnh covid­ 19 diễn biến phức tạp, việc lưu thông hàng hóa khó khăn, thì sự  quay vòng sản   phẩm,  ứng dụng các nguồn nguyên liệu sẵn có tạo hàng hóa chất lượng, thân   thiện với con người, môi trường phục vụ nhu cầu của dân địa phương và vươn   ra thị  trường cả  nước là một hướng đi mang tính khả  quan. Theo đó mô hình   kinh doanh hộ gia đình theo hình thức sản xuất các mặt hàng từ  nguyên liệu tự  nhiên rất phù hợp, mang lại giá trị kinh tế cao. Đời sống, kinh tế của con người ngày càng được nâng cao. Sự  phát triển   của khoa học kỹ thuật mang đến rất nhiều sản phẩm tạo sự đổi thay cho cuộc  sống. Cùng với đó là các yếu tố gây hại cho sức khỏe,  ảnh hưởng đến sự  phát   triển bền vững của chúng ta. “Cái răng, cái tóc là vóc con người”. Nhưng ngày  nay, con người đã lạm dụng hóa chất với tóc trong gội đầu, làm đẹp.  Theo  nghiên cứu khoa học sử dụng  hoá chất về lâu dài tiềm tàng nguy cơ gây ra các  bệnh có hại cho người dùng như  về  mắt, gan, thận hay ung thư  máu, ung thư  xương tủy, tóc rụng từng mảng, hói đầu, tóc bạc sớm... Dầu gội thảo được xem  là một giải pháp hiệu quả  giúp chăm sóc tóc,  phục hồi hư  tổn, giúp tóc khỏe  mạnh, kích thích sự  phát triển tóc mới. Sử  dụng dầu gội dưỡng tóc bằng thảo   dược không mang đến bất kì sự  khó chịu nào cho mái tóc, bởi thành phần tự  nhiên, sản phẩm không gây dị ứng, phù hợp với mọi loại tóc, không gây hại cho  người sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường sống. Môn công nghệ 10 được thừa hưởng từ công nghệ lớp dưới, có kiến thức  tạo điều kiện phát triển mô hình kinh tế  trong lĩnh vực trồng trọt. Lên lớp 10,   6
  7. chương trình cung cấp trang bị  thêm cho mỗi em kiến thức về  kinh doanh, các  em có dịp mang những kiến thức mình học được trải nghiệm trong chính gia   đình mình bằng các mô hình thực tế, góp phần định hướng nghề  nghiệp, giúp  các em nhận ra tiềm năng phát triển kinh tế trên chính quê hương mình. Vơi nh ́ ững lý do trên và qua thực tế  giảng dạy và trải nghiệm tôi mạnh  ̀ ̀ “Hình thành tư  duy kinh doanh hộ gia đình cho học sinh   dạn đăng kí đê tai:  thông qua dạy học trải nghiệm bài: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh   của doanh nghiệp”. Bài 50­ Công nghệ 10. Sản xuất và kinh doanh dầu gội   thảo dược làm sáng kiến kinh nghiệm của bản thân. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. ̉ Thay đôi ph ương phap day va hoc đê gây s ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ự hưng thu cho hoc sinh va tranh ́ ́ ̣ ̀ ́   ̣ ượng nham chan đôi v hiên t ̀ ́ ́ ới ngươi day. ̀ ̣ ́ ́ ́ ̣ Phat huy tinh sang tao cung nh ̃ ư tai năng, năng khiêu cua hoc sinh. ̀ ́ ̉ ̣ Biết tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, tạo những sản   phẩm phục vụ cho con người. ̀ ̣ Gop phân đinh h ́ ướng nghê nghiêp cho cac em. ̀ ̣ ́ Rèn luyện năng lực hợp tác,  phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,  chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm… 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến hình thành  tư duy, dạy học trải nghiệm, kinh doanh. Xây dựng và tổ chức được hoạt động học tập trải nghiệm bằng tổ chức  trò chơi, làm báo cáo, luyện tập, củng cố kiến thức Thực nghiệm sự phạm, vận dụng vào sản xuất thực tiễn tạo ra sản phẩm   trải nghiệm, nhận phản hồi từ  các cuộc thi, người tiêu dùng, làm các video   nhằm mục đích đánh giá tính khả thi của giả thuyết đề ra.  4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Nội   dung   bài   50:   Doanh   nghiệp   và   hoạt   động   kinh   doanh   của   doanh   nghiệp ­công nghệ 10 (tiết 1) Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho hoc sinh v ̣ ơi linh v ́ ̃ ực   kinh doanh dầu gội thảo dược.  5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đối tượng dạy học là học sinh khối 10. Bài dạy được tiến hành trong 02 tiết học: 01 tiết lên lớp và 01 tiết dành   cho hoạt động trải nghiệm. 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 7
  8. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thông qua sách, vở, tạp chí, học hỏi  từ  kinh nghiệm của thế hệ trước truyền lại, kiểm nghiệm lại trên các trang mạng,  các phương tiện thông tin khác. Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập thông tin của học sinh tiến hành  tổng hợp và đánh giá xử li thông tin.  ́ Phương pháp tham vấn chuyên gia: Học sinh thực hiện các mô hình trải  nghiệm thực tiễn: kiểm định các chỉ  số  trong sản phẩm từ  cục đo lường chất   lượng của tỉnh, thi sáng tạo khoa học, sản xuất các sản phẩm bán ra thị trường,  nhận phản hồi từ hội đồng khoa học, ban giám khảo, từ người tiêu dùng. 7. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.  Năm học 2019 ­ 2020. ̣  Năm hoc 2020 – 2021 ̣  Năm hoc 2021 ­ 2022. 8
  9. PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương 1.   CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1. Khái niệm tư duy và sự hình thành tư duy. 1.1.1. Khái niệm tư duy: Tư  duy là phạm trù triết học dùng để chỉ  những hoạt  động của tinh thần, đem những cảm giác của người ta sửa đổi và cải tạo thế  giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho người ta có nhận thức đúng đắn về  sự vật và ứng xử tích cực với nó. Dưới góc độ  sinh lý học, tư  duy được hiểu là một hình thức hoạt động  của hệ  thần kinh thể hiện qua việc tạo ra các liên kết giữa các phần tử  đã ghi   nhớ được chọn lọc và kích thích chúng hoạt động để thực hiện sự nhận thức về  thế giới xung quanh, định hướng cho hành vi phù hợp với môi trường sống. 1.1.2. Quá trình hình thành tư duy Lao động là phương thức hoạt động sinh sống của con người. Trong lao   động diễn ra một quá trình gồm hai chiều liên quan mật thiết với nhau. Chiều   thứ nhất, hoạt động được vật hoá vào trong sản phẩm, lao động chuyển từ hình  thái "động" sang hình thái "tĩnh”. Chiều thứ  hai, "di chuyển" các khách thể  vào  bộ  não người, cải biến đi và tạo ra trong đó những hình  ảnh chủ  quan hay ý   thức. Chiều thứ hai chính là hoạt động phản ánh của con người, hoạt động sản  sinh ra ý thức. Với những tri thức có nội dung hoạt động thì một dạng nhận thức cao  hơn của con người xuất hiện, đó là tư  duy. Với tư  duy của mình, con người  chính thức trở  thành chủ  thể  của các quá trình cải tạo tự  nhiên và xã hội của   mình. 1.2. Các khái niệm về kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của  quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thu s ̣ ản phẩm, hoặc cung ứng dịch vụ trên   thị trường nhằm mục đích sinh lợi (sgk công nghệ 10­ trang 150) 1.2.1. Cơ hôi kinh doanh ̣  là  những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để nhà kinh  doanh thực hiện được mục tiêu kinh doanh cua doanh nghiêp. ̉ ̣ 1.2.2.  Các lĩnh vực kinh doanh Là lĩnh vực kinh doanh cho phép doanh nghiệp thực hiện mục đích kinh   doanh, phù hợp với pháp luật và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của   doanh nghiệp  9
  10. Sơ đồ tổng quát hoạt động kinh doanh( sgk công nghệ 10) 1.3. Một số vấn đề chung về hoạt động trải nghiệm  1.3.1 . Khái niệm hoat đông trai nghiêm sáng t ̣ ̣ ̉ ̣ ạo “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) là hoạt động giáo dục trong  đó từng  học sinh  được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc  ngoài xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển   tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân. Trải  nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học,  đồng thời  trong kế  hoạch giáo dục cũng bố  trí các HĐTNST riêng, mỗi hoạt động này   mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.  Học tập trải nghiệm, hiểu một cách đơn giản, là học thông qua làm. Học  tập trải nghiệm yêu cầu người học không chỉ  áp dụng lý thuyết học thuật vào  các trải nghiệm trong thế giới thực, lớp học, cộng đồng hoặc nơi làm việc mà   còn suy ngẫm về việc áp dụng nội dung và kỹ năng học được trong các trường   hợp khác. Trải nghiệm làm việc trong chương trình  hoặc vị trí thực tập là một  hình thức của học tập trải nghiệm.  1.3.2. Đặc điểm hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Hoạt động trải nghiệm là một loại hình hoạt động dạy học có mục đích,  có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trương h ̀ ọc sinh được chủ động  tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến   chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả  hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa  tuổi và khả  năng của bản thân, các em được trải nghiệm, bày tỏ  quan  điểm, ý   10
  11. tưởng, đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, thể  hiện tự  khẳng định bản  thân, tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và  bạn bè. Hoạt động trải nghiệm được tổ  chức dươi nhi ́ ều hình thức khác nhau  như: Thí nghiệm, hoạt động câu lạc bộ, tổ  chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu   tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động tình   nguyện, hoạt động cộng đồng, lao động công ích, sân khấu hóa, tổ  chức các   ngày hội.  1.3.3. Các bước tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Để tổ chức HĐTNST cần thực hiện đầy đủ các bước cơ bản sau: Bước 1. Xây dựng ý tưởng. Bước 2. Xây dựng kế hoạch.  Bước 3. Công tác chuẩn bị thực hiện. Bước 4. Tổ chức thực hiện. Bước 5. Đánh giá kết quả thực hiện. Việc HS được tham gia đầy đủ  vào từng bước sẽ  giúp hình thành và rèn  luyện các phẩm chất năng lực cần thiết: năng lực tổ  chức, năng lực giao tiếp,   năng lực tự  giải quyết vấn đề. Do đó, giáo viên không nên coi nhẹ  một bước  nào. Bước 1. Giúp HS xây dựng ý tưởng.  Đây là bước quan trọng bởi có ý tưởng tốt thì mới tạo thuận lợi cho hoạt   động. Một ý tưởng có khi đến bất chợt nhưng đa số ý tưởng là kết quả của sự  thai nghén lâu dài, do vậy giáo viên cần tạo thời gian cần thiết cho học sinh suy   nghĩ, tránh trường hợp tạo sự bị động cho học sinh. Bước 2. Xây dựng kế hoạch. HS phải định hình những công việc cần làm là gì? Những ai thực hiện?  Cần những gì về cơ sở vật chất, dụng cụ để thực hiện?  Bước 3. Công tác chuẩn bị thực hiện. Trong quá trình học sinh thực hiện bước này, giáo viên cần theo dõi, giúp  đỡ HS việc chuẩn bị thực sự phải an toàn về mọi mặt. Bước 4. Tổ chức thực hiện. Học sinh tiến hành thực hiện công việc. Trong quá trình các em thực hiện,  giáo viên cần giúp đỡ và theo dõi. Giáo viên cần quan tâm đến những tình huống  nảy sinh và sự  sáng tạo trong cách giải quyết của các em. Điều này giúp giáo  viên có thể đánh giá đúng những phẩm chất, năng lực của học sinh. Bước 5. Đánh giá kết quả thực hiện.  11
  12. Đây là bước cuối cùng của hoạt động, học sinh được đánh giá lại quá  trình làm việc. Nội dung đánh giá phải được tổng hợp lại từ  việc xây dựng ý   tưởng đến tất cả các bước tổ chức thực hiện. 1.3.4. Lợi ích của học tập trải nghiệm Học cùng trải nghiệm có vai trò truyền thụ  kiến thức thực tiễn, dễ  ghi   nhớ, dễ vận dụng vào cuộc sống đến học sinh. Phương pháp đưa người học lên  vị trí trung tâm của hoạt động học tập, thúc đẩy tính chủ động, sáng tạo. Vai trò   của học tập trải nghiệm còn thể  hiện  ở  việc tạo ra môi trường giúp học sinh,  sinh viên phát triển nhiều kỹ năng mềm cần thiết cho công việc, cuộc sống sau   này. ­   Rút   ngắn   khoảng   cách   kiến   thức   hàn   lâm   và   thực   tế:   Học   qua   trải  nghiệm có tính chất trái ngược với phương pháp truyền thống đi từ  lý thuyết   đến thực hành. Khi tham gia vào các tình huống thực tế, các em có cơ  hội để  thực hành, kiểm chứng những gì đã được dạy. Điều này đóng vai trò quan trọng  trong việc ghi nhớ các khái niệm và hiểu cách ứng dụng vào thực tiễn. ­ Đơn giản hóa các khái niệm kiến thức phức tạp: Ghi nhớ và hiểu được  khối lượng khái niệm khổng lồ, phức tạp trong các môn học là điều không dễ  dàng với học sinh. Tuy nhiên, thông qua học cùng trải nghiệm, người học có thể  chủ  động diễn giải “lý thuyết qua hành động”, quan sát “lý thuyết  ứng dụng  trong thực tế”… Nhờ vậy, lợi ích của học cùng trải nghiệm tiếp theo các em có  thể hiểu được bản chất của các khái niệm phức tạp.  ­ Giúp rèn luyện kỹ  năng tự  nghiên cứu, xử  lý vấn đề: Học cùng trải  nghiệm trở thành xu hướng giáo dục của thế giới do có hiệu quả cao trong việc   cá nhân hóa việc học. Người học tham gia vào quá trình này bằng cách chủ động   quan sát, nghiên cứu và xử  lý vấn đề  dưới sự  tư  vấn của giáo viên. Nhờ  vậy,   các em trở thành trung tâm và biết cách nâng cao các kỹ năng này từng ngày ­ Giúp người học trưởng thành từ  những sai lầm: Quá trình thực hành sẽ  có lúc xảy ra các sự cố, các em phải tìm cách giải quyết vấn đề hiệu quả, loại   bỏ  những phương pháp không khả  thi. Lợi ích của học cùng trải nghiệm mang  tới những bài học quan trọng để  các em ghi nhớ  kiến thức, không mắc lại sai  lầm trong những tình huống tương tự. Các bạn học sinh thời nay được rèn luyện   cách đứng lên từ những vấp ngã. Khi tham gia cuộc thi, chiến thắng chỉ có một   và những người chưa chạm tay đến phần thưởng sẽ có cơ hội để thay đổi mình.   Thất bại là cách để các bạn nhận ra khiếm khuyết của bản thân, xác định mục  tiêu để thay đổi và hoàn thiện từng ngày. ­ Giúp người học nắm bắt các xu thế tương lai. Trí tuệ  nhân tạo, bảo vệ  môi trường, thế  giới không tiền mặt, lối sống lành mạnh… là các xu thế  được  dự đoán sẽ tiếp tục bùng nổ trong tương lai. Ngay từ lúc này, các trường học đã  đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm để các em sớm nắm bắt xu thế. Từ các dự án  xây dựng cơ sở vật chất cơ bản cho người dân bản địa có hoàn cảnh khó khăn.  12
  13. Qua đó, chúng ta thấy được lợi ích của học cùng trải nghiệm các em được tìm  hiểu về vấn đề phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, thay đổi nhận thức về  vai trò của bản thân đối với thế giới.  ­ Giúp rèn luyện kỹ  năng xã hội: Học tập qua trải nghiệm là một trong   những phương pháp hiệu quả  nhất để  hướng dẫn học sinh rèn luyện và thực  hành các kỹ năng xã hội như tư duy phản biện, làm việc nhóm, giao tiếp.... Khi  được “thả” vào môi trường thực tế hoặc thông qua các ví dụ mô phỏng thực tế,   các em phải vận dụng nhiều loại kỹ năng để giải quyết tình huống, tìm ra giải  pháp độc đáo trong các nhiệm vụ  được giao. Những thử  thách về  thể  chất và  tinh thần sẽ  gợi ra cảm xúc tích cực và tiêu cực cho học sinh. Việc kiểm soát   cảm xúc sẽ giúp học sinh phát triển cơ chế ứng phó với các tình huống nhiều áp   lực trong tương lai.  ­ Giúp người học nhận thức và điều chỉnh bản thân: Học qua trải nghiệm   là một trong số  ít phương pháp có thể tác động đến nhận thức và hành vi điều  chỉnh bản thân của con người. Khi đối diện với các thách thức, các em dễ dàng   nhìn thấy  ưu điểm, nhược điểm của bản thân cũng như  khai phá những tiềm   năng mà mình chưa bao giờ nghĩ đến. Đó là cơ hội để  các bạn tìm ra lối đi cho   riêng mình thay vì phát triển theo cách mà gia đình hay nhà trường định hướng.  Đó cũng là lợi ích của học cùng trải nghiệm tiếp theo. Tham gia các hoạt động   trải nghiệm giúp các em nhận thức đúng đắn về bản thân mình.  ­ Tạo hứng thú học tập: Các em sẽ  tiếp nhận vai trò là trung tâm, điều   chỉnh quá trình tiếp thu kiến thức phù hợp với năng lực nhờ  học cùng trải   nghiệm. Việc chủ  động tham gia vào quá trình học, phối hợp với bạn bè, trải   nghiệm kiến thức trong nhiều môi trường khác nhau sẽ tạo hứng thú cho người  học. Mặt khác, vì được xử lý vấn đề theo cách mình nghĩ nên các em sẽ có động  lực cao hơn so với việc bị ép giải quyết vấn đề. Từ  đó, sẽ  thêm hứng thú với  việc học hỏi kiến thức để tìm kiếm cơ hội tương lai cho bản thân. ­ Cơ  sở  vật chất trong nhà trường chỉ  đáp  ứng được một phần nhỏ  cho   nhu cầu tiếp cận khoa học ­ công nghệ hiện đại của học sinh.  Lợi ích của học  cùng trải nghiệm là tập trung phát triển toàn diện cho học sinh thông qua các  hoạt động bên ngoài lớp. ­ Giúp người học trải nghiệm tiện ích, tích hợp tại môi trường học tập ­ Hiểu các em hơn, tạo nên sự gân gui thân thiên gi ̀ ̃ ̣ ưa cô va tro. ̃ ̀ ̀ 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN. 2.1. Thực trạng dạy học môn công nghệ hiện nay  Môn công nghệ  trong nhà trường chưa được chú trọng do môn học này   không có thi học sinh giỏi và không đưa vào thi tốt nghiệp. Các em chỉ  học  ở  khối 10.  13
  14. Thực tế  môn học có tính chất nhẹ  nhàng về  kiến thức và có nhiều vận  dụng thực tế gần gũi với đời sống. Nếu chỉ học kiến thức trong sách giáo khoa  trên lớp học, không ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin tiết học sẽ trở  nên nhàm chán. Trong phần 2 (tạo lập doanh nghệp) muốn có tính đổi mới để  các em được thể  hiện phẩm chất, năng lực của bản thân bằng các hoạt động   thực tiễn. 2.2. Thực trạng nhận thức của học sinh về hoạt động dạy học trải  nghiệm Trong quá trình học tập ở trường tôi học sinh, cũng như hoàn cảnh chung   của nhiều trường học, 2 năm nay do dịch bệnh covit 19,  ảnh hưởng nhiều hoạt   động của con người chúng ta, hạn chế  tập trung để  ngăn ngừa sự  lây lan của   dịch bệnh. Nhưng hiện tại dịch bệnh dần được khống chế  và đẩy lùi, một số  giáo viên trong trường đã bắt đầu cho các em trải nghiệm như: thu gom rác trong  môn địa lý, làm menu bán đồ ăn trong môn tin học, xây dựng công trình bồn hoa  từ  rác thải nhựa, đưa yoga vào trường học trong môn sinh học, điều tra về  tác   hại của thuốc lá, rượu bia trong môn hóa học... Các em tham gia hoạt động rất   tích cực, trải nghiệm quay video lại đăng lên facebook được nhiều người tán  thưởng. Nhiều em khi làm bài trên lớp tỏ ra chán nản, nhưng khi được tham gia   trải nghiệm lại thể  hiện một năng lực “tiềm  ẩn”. Đặc biệt sau khi được thể  hiện mình. Trong phiếu điều tra về học thực hành khảo nghiệm ý kiến các em  hứng thú  muốn được học là con số chiếm ưu thế (xem phụ lục 1) 2.3. Thực trạng về vai trò của các sản phẩm thiên nhiên đối với sức khỏe  con người. 2.3.1. Thực trạng của việc sản xuất các loại dầu gội hiện nay. Ngành công nghiệp dầu gội đang ngày càng phát triển mạnh mẽ  để  đáp  ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi khách hàng, trên thị  trường có hàng trăm, hàng  nghìn loại dầu gội khác nhau. Trong một lọ dầu gội hóa chất có chứa các chất hóa học: Chất Sodium Lauryl Sulfate (SLS) có trong dầu gội được sử  dụng để  tạo  bọt, thật bất ngờ khi đây lại là chất tẩy rửa được dùng để rửa xe hoặc làm sạch   sàn nhà, cảm giác sạch sẽ có được chỉ là “ảo” nhất thời, chúng chỉ cuốn trôi bụi   bẩn, chứ  không hề  có dưỡng chất làm mềm, mượt, mịn như  chị  em vẫn nghĩ.   Việc thường xuyên gội đầu bằng những loại dầu gội chứa nhiều hóa chất có  thể  khiến da đầu dễ  bị  tổn thương, khiến tóc trở  nên khô ráp, xơ  rối và yếu   hơn.  Paraben là loại hóa chất tổng hợp dùng để  bảo quản trong thuốc và mỹ  phẩm có trong dầu gội đầu có thể gây ung thư  vú, gây hại cho gan, thận của  người sử dụng. Nguy hiểm hơn, gội đầu hàng ngày cho trẻ  em có thể  gây cản  trở sự phát triển bình thường của trẻ. 14
  15. ­ Hóa chất formaldehyde với mùi cay hăng rất đặc trưng được sử  dụng  tương đối rộng rãi trong công nghiệp có trong dầu gội có thể  gây bỏng mũi,  nóng rát mắt, bỏng mắt, hệ hô hấp. Formaldehyde cũng có thể gây viêm da hoặc  dị ứng da chứ không hề có tác dụng chăm sóc tóc.  ­ Dầu gội hóa chất là thủ phạm chính gây ra các vấn đề về da đầu và tóc  mà ít ai nghĩ đến như: viêm da đầu, gàu, tóc bạc sớm, xơ  rối, dễ  gãy rụng,...   Nếu sử  dụng trong thời gian quá lâu có thể  gây nguy  hại cho sức khỏe người  tiêu dùng, ảnh hưởng đến chức năng gan, thận.  2.3.2. Tác dụng của dầu gội thảo mộc đối với tóc và da đầu *Ưu điểm của dầu gội thảo dược. Cung cấp độ ẩm cho tóc, đồng thời cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho da   đầu. Cung cấp chất dinh dưỡng, nuôi dưỡng và phục hồi tóc hư tổn. Đặc trị nấm, gàu, ngứa cho da đầu. Kích thích tóc mọc, ngăn rụng tóc hiệu quả. Thích hợp mọi loại tóc An toàn cho sức khỏe người sử dụng. Có đặc tính thân thiện với môi trường. * Thành phần nguyên liệu trong dầu gội thảo mộc: Quả bồ kết (Fructus Gleditschiae):  Trong quả bồ  kết có chứa nhiều hỗn hợp  flavonozit và chất saponaretin. Các chất này có hoạt tính chống siêu vi trùng,  kích thích quá trình mọc tóc, trị rụng tóc rất hiệu quả… Giúp khôi phục lại mái  tóc hư tổn, làm tóc suôn mượt vào nếp. Quả bồ hòn (Sapindus saponaria): Trong quả bồ hòn chứa nhiều hợp chất tẩy   rửa đó là saponizit, chiếm tới 18%. Đây là một chất tẩy rửa tự  nhiên vô cùng  tuyệt vời nó hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên, không gây hại cho da, tuyệt đối  an toàn cho người sử dụng.  Vỏ  bưởi (citrus grandis): Từ  lâu tinh dầu vỏ  bưởi đã được biết như  một bài  thuốc dân gian được lưu truyền từ  đời này sang đời khác. Trong vỏ  bưởi chứa  các chất Naringin, men tiêu hóa Peroxyzada, Pectin, Vitamin A và C… giúp kích  thích sự mọc tóc, giúp cho tóc dài và mượt, chống hói và rụng tóc.  Phù hợp cho  người bị hói hoặc các mẹ sau sinh bị rụng tóc nhiều.   Cỏ  hôi (ageratum conyzoides)­ còn gọi cây ngũ sắc:   Cỏ  hôi có chất kháng  khuẩn chống viêm, có công dụng giúp đầu sạch, trơn tóc, sạch gầu. Tên là cỏ  hôi, nhưng khi cho vào, nấu lên tạo mùi thơm đặc trưng cho dầu gội 15
  16. Lá quế  (cinnamomum): Loại tinh dầu được chiết xuất từ  lá của cây quế, với  tên hoa học là Cinnamonum verum. Tạo mùi thơm đặc trưng, giúp giữ  cho mái  tóc luôn khỏe mạnh. Thậm chí,  ở  trẻ  em chúng còn giúp diệt các ký sinh trùng  cứng đầu trên tóc. Cỏ Mần Trầu (eleusine indica): Dân gian ta có câu: “Bồ kết trị gầu, mần trầu   tốt tóc”. Trong cỏ  mần trầu có chứa nhiều dưỡng chất phần lớn là chất beta­ sitosterol và các thành phần cực kỳ tốt cho tóc, giảm lượng tóc rụng, kích thích  mọc tóc, giúp bạn có mái tóc chắc khỏe.   Gừng tươi (zinggiberaceae): Loại bỏ  gàu và ngăn ngừa rụng tóc cực kỳ  hiệu  quả, tính chất chống oxy hoá và chống nấm của gừng rất có lợi cho mái tóc luôn  sạch, tránh nấm da đầu  Sả java­sả đỏ (cymbopogon):Chứa axit folic và các vitamin thiết yếu. Nó cũng  chứa nhiều khoáng chất chống oxy hóa. Tinh chất của sả  giúp chữa lành các  nang lông bị hư. Nó giúp ngăn ngừa tóc không gãy rụng. Tạo mùi thơm dịu nhẹ.   Nước cốt chanh tươi (cistrus aurantiforia) :  Gàu là nỗi ám  ảnh của nhiều  người. Đây là tình trạng xuất hiện một số mảng bong tróc màu trắng bám ở  da   đầu, dẫn tới mất mỹ quan. Đặc biệt gàu còn dẫn đến ngứa ngáy, kích thích rụng  tóc nhiều hơn. Sở  dĩ chanh có công dụng với bệnh nấm gàu vì nó chưa nhiều  thành phần axit citric có khả  năng kháng khuẩn, tiêu diệt nấm,  ức chế  sự  phát   triển của gàu. Ngoài ra vitminB, C trong trái cây này còn giúp kích thích quá trình   phát triển của nang tóc, nuôi dưỡng mái tóc chắc khỏe, suôn mượt, phòng ngừa  rụng tóc.  Muối: Nước muối chủ yếu là natri clorua, với mái tóc sử  dụng muối hạn chế  đổ nhiều dầu trên da đầu, đồng thời muối còn giúp trị gàu, trị ngứa da đầu cùng   hiệu quả. Muối là thành phần giúp bảo quản dầu một cách tự nhiên. 16
  17. Chương 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀ TRẢI NGHIỆM I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết   36­37:   Bài   50.  DOANH   NGHIỆP   VÀ   HOẠT   ĐỘNG   KINH  DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Môn học: Công nghệ lớp 10 Thời gian 2 tiết: tiết 1 lí thuyết, tiết 2: trải nghiệm ­ vận dụng  Nội dung đề tài này tập trung cơ bản ở  tiết 2: trải nghiệm ­ vận dụng 1. MỤC TIÊU BÀI HỌC a. Kiến thức: Trình bày được đặc điểm, cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của  loại hình kinh doanh hộ gia đình. Trình bày và phân tích được kế hoạch kinh doanh của loại hình kinh doanh  hộ gia đình. Phát triển tư duy phân tích, tổng hợp. Liên hệ, vận dụng kiến thức được  học vào giải thích một số hoạt động kinh doanh ở địa phương. Bước đầu có ý thức định hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp của bản   thân. Hiểu công dụng của các nguyên liệu trải nghiệm làm nên các dầu gội  đầu.  Biết tận dụng các nguồn nguyên liệu là các loại thảo dược để tạo các sản   phẩm có giá trị, không gây hại cho sưc khỏe con người và mang lại hiệu quả kinh  tế. b. Năng lực Năng lực chung :  Nhận thức được sở  thích, năng lực của bản thân khi tham gia hoạt động   trải  nghiệm. Biết lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp. Phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua thuyết trình. Làm việc cùng nhau, trao đổi và rút ra nội dung. Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động học tập. Năng lực chuyên biệt:  Biết được đặc điểm, tổ chức kinh doanh hộ gia đình. Tạo ra sản phẩm dầu gội từ nguyên liệu tự nhiên.  17
  18. Tạo ra sản phẩm báo cáo khoa học, thẩm mĩ. Được nhiều người đón  nhận c. Phẩm chất  Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ. Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân  ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a. Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án. Tư  liệu về  việc kinh doanh hộ  gia đình theo hình thức sản xuất dầu gội  thảo dược. Phần   mềm   ứng   dụng   công   nghệ   thông   tin:   azota,   quizii,  thiết   bị   trình  chiếu nội dung bài học. b. Chuẩn bị của học sinh Nghiên cứu tài liệu. Tìm hiểu một số  mô hình kinh doanh hộ  gia đình  ở  địa phương thu thập   bằng hình ảnh, các video … Thực hiện theo phân công giáo viên và nhóm. Nộp sản phẩm bằng các   đoạn video ghi lại quá trình trải nghiệm. Điện thoại thông minh kết nối internet, SGK… 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC a. Hoạt động khởi động (Kiểm tra kiến thức bài cũ thông qua 10 câu hỏi  làm trên phần mền azota)  Mục tiêu   Bộc lộ  những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh, tạo mối liên   tưởng giữa kiến thức đã có với kiến thức mới cần sẽ lĩnh hội trong bài học mới. Giúp học sinh huy động những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản  thân có liên quan đến bài học mới, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài  học mới. Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về những   vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến nội dung bài học. Nội dung Gv cho học sinh làm bài kiểm tra bài cũ trên phần mềm azota (trong 8   phút) 18
  19. ̣ ́ Muc đich yêu câu: ̀ ̉ ̉ ́ ưc cua cac em vê phân kinh doanh đông Kiêm tra kha năng tiêp thu kiên th ́ ́ ̉ ́ ̀ ̀ ̀   thơi qua đo đê đanh gia hoat đông day hoc cua giao viên. Đánh giá 1 ph ̀ ́ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ần về khả  năng sử dụng công nghệ thông tin trong học sinh và giáo viên.  ̉ ưc kiêm tra nghiêm tuc, đung th Tô ch ́ ̉ ́ ́ ơi gian quy đinh, châm tra bai kip ̀ ̣ ́ ̉ ̀ ̣   thơi. ̀ ́ ̣ Đanh gia hoc sinh  ́ ở cac câp đô: Nhân biêt, thông hiêu, vân dung thâp, vân ́ ́ ̣ ̣ ́ ̉ ̣ ̣ ́ ̣   ̣ ở mưc cao. dung  ́ Hinh th ̀ ưc kiêm tra: T ́ ̉ ̣ răc nghiêm. ́ Làm trên phần mềm azota.  Địa chỉ link: https://azota.vn/de­thi/tt8xbc. Nội dung và kết quả thu được(xem phụ lục 2)  Sản phẩm học tập GV  lấy điểm vào điểm kiểm tra thường xuyên cho HS. Tổ chức thực hiện:  Cho học sinh làm bài trên điện thoại thông minh Gv thống kê kết quả phản hồi lại với học sinh Gv phân tích và nhận xét kết quả b. Hoạt động hình thành kiến thức mới.  Mục tiêu Biết được khái niệm kinh doanh hộ gia đình Biết các lĩnh vực mà các hộ gia đình thực hiện kinh doanh Vận dụng kiến thức của bài học để  giải quyết vấn đề  được đặt ra khi   kết thúc hoạt động.   Nội dung Trình bày nội dung kiến thức mà học sinh cần hình thành. Các mô hình,  đặc điểm của kinh doanh hộ gia đình.  Sản phẩm:  HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra Tổ chức thực hiện:  Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:  GV chia lớp thành 3 nhóm. Giao nhiệm  vụ  cho các nhóm. Mỗi nhóm tương  ứng với tìm hiểu về  một loại hình kinh  doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ) 19
  20. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:  GV quan sát, theo dõi các nhóm hoạt  động, chủ  động phát hiện những học sinh khó khăn để  giúp đỡ, khuyến khích  học sinh hợp tác, hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập.  Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV chỉ  định đại diện các nhóm trình bày  câu trả lời  Bước 4: Kết luận: GV tổng hợp nhận xét đánh giá và đưa ra kiến thức  chuẩn. c. Hoạt động củng cố bài học.  Mục tiêu: Học sinh vận dụng tổng hợp các kiến thức mới được hình thành vào hoạt  động luyện tập. Qua đó, củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức mới lĩnh hội  được. Nội dung: Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi trên phần mềm quizii. Với 5 câu hỏi trắc nghiệm( xem nội dung và kết quả ở phần phụ lục 2)  Sản phẩm : HS hoàn thành các câu hỏi Tổ chức thực hiện :  Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:          GV yêu cầu học sinh đưa điện thoại thông minh có kết nối intenet   tham gia trả lời câu hỏi củng cố bài trên phần mềm quizi.  Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:  Gv chuyển link cho lớp trưởng.  Lớp trưởng đưa lên zalo hoặc messenger nhóm lớp. Tất cả các bạn đăng  nhập vào, thách thức bạn bè, ghi tên mình.  Lớp trưởng nhận nhiệm vụ cho lớp  ”bắt đầu” và ” kết thúc” https://quizizz.com/join/quiz/624903cf91ec91001e96a468/start? studentShare=true  Bước 3: Báo cáo, thảo luận, kết luận: GV dựa vào kết quả vị thứ học sinh trả lời.          Học sinh lắng nghe, nhận xét, phản biện và bổ sung ý kiến. GV giúp đỡ, tổng kết và chuyển giao nhiệm vụ.  d. Hoạt động luyện tập và vận dụng (tiết 2)  Mục tiêu 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2