intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Sử dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề Cảm ứng điện từ Vật lí 11 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

8
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Sử dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề Cảm ứng điện từ Vật lí 11 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh" nhằm vận dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề "Cảm ứng điện từ" thuộc Vật lý 11 trung học phổ thông nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo cho học sinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Sử dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề Cảm ứng điện từ Vật lí 11 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN VÀO CHỦ ĐỀ "CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ" VẬT LÍ 11 NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH MÔN: VẬT LÍ Nhóm tác giả: 1. Nguyễn Duy Cường 2. Thái Anh Dũng Tổ chuyên môn: Khoa học Tự nhiên Điện thoại: 0913.326.839 TP Vinh, tháng 4/2022
  2. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 4 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2 3. Giới hạn nghiên cứu....................................................................................... 2 3.1. Về đối tượng ............................................................................................ 2 3.2. Về không gian ........................................................................................ 2 3.3. Về thời gian. ............................................................................................ 2 4. Giả thuyết khoa học ....................................................................................... 2 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 3 6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3 7. Dự kiến đóng góp của đề tài .......................................................................... 3 PHẦN NỘI DUNG .............................................................................................. 4 1. Cơ sở lí luận của phương pháp dạy học dự án trong môn Vật lí ................... 4 1.1. Phương pháp dạy học dự án .................................................................... 4 1.2. Phương pháp dạy học dự án và ưu thế vận dụng vào môn Vật lí ........... 5 1.3. Những nội dung có thể dạy theo phương pháp dạy học dự án................ 7 1.4. Tiến trình dạy và học theo phương pháp dạy học dự án môn Vật lí. ...... 8 1.5. Tính tích cực nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí ................... 10 1.5.1. Khái niệm tính tích cực nhận thức .................................................. 10 1.5.2. Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức .................................. 10 1.6. Năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí............................. 11 1.6.1. Khái niệm năng lực sáng tạo ........................................................... 11 1.6.2. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo .......................................... 12 2. Cơ sở thực tiễn của đề tài............................................................................. 13 2.1. Mục đích điều tra................................................................................... 13 2.2. Phương pháp điều tra............................................................................. 14 2.3. Kết quả thu được ................................................................................... 14 3. Tổ chức dạy học dự án chủ đề “cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT ............. 16 3.1. Phân tích đặc điểm của chủ đề “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 theo hướng dạy học dự án................................................................................................ 16 3.2. Đề xuất dạy học theo phương pháp dạy học dự án một số đơn vị kiến thức của chủ đề “Cảm ứng điện từ” ............................................................. 17 3.3. Tổ chức dạy học dự án đơn vị kiến thức “Từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ” ......................................................................................................... 17 3.3.1. Ý tưởng của dự án ........................................................................... 17 3.3.2. Mục tiêu của dự án .......................................................................... 18 3.3.3. Chuẩn bị dự án................................................................................. 19
  3. 3.3.4. Tiến trình dạy học dự án “Tìm hiểu nguyên lý hoạt động và chế tạo mô hình hoạt động máy phát điện” ........................................................... 22 3.4. Tổ chức dạy học dự án đơn vị kiến thức “Chế tạo mô hình nguyên lý hoạt động của phanh điện từ, tìm hiểu dòng Fu - cô” .................................. 24 3.4.1. Ý tưởng của dự án ........................................................................... 24 3.4.2. Mục tiêu của dự án .......................................................................... 24 3.4.3. Chuẩn bị dự án................................................................................. 25 3.4.4. Tiến trình dạy học dự án “Chế tạo mô hình nguyên lý hoạt động của phanh điện từ, tìm hiểu dòng Fu - cô” ....................................................... 29 3.5. Tổ chức dạy học dự án đơn vị kiến thức “Chế tạo mô hình nguyên lý hoạt động của máy biến áp, tìm hiểu hiện tượng tự cảm” ........................... 31 3.5.1. Ý tưởng của dự án ........................................................................... 31 3.5.2. Mục tiêu của dự án .......................................................................... 31 3.5.3. Chuẩn bị dự án................................................................................. 32 3.5.4 Tiến trình dạy học dự án “Chế tạo mô hình nguyên lý hoạt động của máy biến áp, tìm hiểu hiện tượng tự cảm” ................................................ 35 3.6. Các tiêu chí đánh giá trong quá trình thực hiện các dự án .................... 37 3.6.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh trong học tập một số kiến thức của chủ đề “ Cảm ứng điện từ” ......................... 37 3.6.2. Tiêu chí đánh giá tính tích cực, chủ động của học sinh .................. 39 3.6.3. Tiêu chí đánh giá phần báo cáo (dành cho học sinh và giáo viên) . 40 4. Công cụ đánh giá ......................................................................................... 41 5. Thực nghiệm sư phạm ................................................................................. 43 5.1. Mục đích ................................................................................................ 43 5.2. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm .................................................... 43 5.3. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .......................... 44 KẾT LUẬN CHUNG ........................................................................................ 47 1. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 47 2. Hướng phát triển của đề tài.......................................................................... 47 3. Kiến nghị và đề xuất .................................................................................... 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 49 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 50 Phụ lục 01: ....................................................................................................... 50 Phụ lục 02: ....................................................................................................... 53 Phụ lục 03: ....................................................................................................... 55 Phụ lục 04: ....................................................................................................... 57 Phụ lục 05: ....................................................................................................... 59 Phụ lục 06: ....................................................................................................... 61
  4. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1. Chu trình sáng tạo khoa học .............................................................. 12 Biểu đồ 2.1. Mức độ thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học vật lí. ...................................................................................................... 14 Biểu đồ 2.2. Mức độ cần thiết việc sử dụng phương pháp dạy học dự án. ......... 15 Biểu đồ 2.3. Mức độ hứng thú của học sinh đối với phương pháp dạy học dự án. ...... 15 Hình 3.1. Một số hình ảnh học sinh chế tạo, báo cáo mô mình máy phát điện ........ 22 Hình 3.2. Một số hình ảnh học sinh chế tạo, báo cáo mô mình phanh điện từ. ........ 28 Hình 3.3. Một số hình ảnh học sinh chế tạo, báo cáo mô mình máy biến thế. ... 34 Bảng 5.1. Bảng thống kê phân bố tần suất đạt điểm Xi ...................................... 44 Bảng 5.2. Bảng thống kê phân bố tần suất tích lũy đạt điểm Xi trở xuống ........ 45
  5. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, thế giới đang chứng kiến những sự thay đổi vượt bậc trong thời đại công nghệ số của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng công nghiệp 4.0) và tầm ảnh hưởng sâu rộng của khoa học công nghệ đến mọi mặt đời sống con người; mỗi ngày có rất nhiều thành tựu khoa học mới, nhiều kiến thức mới và sản phẩm khoa học mới được ra đời. Vì vậy, đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo cần phải đào tạo được những con người mới có khả năng thích ứng tốt, có kiến thức, kỹ năng, năng lực làm việc hiệu quả và đặc biệt là phải chủ động, sáng tạo theo kịp sự thay đổi nhanh của khoa học và công nghệ, để giải quyết các vấn đề đặt ra trong đời sống. Trước yêu cầu đó, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều quyết sách về giáo dục để phù hợp với xu thế thời đại. Theo nghị quyết TW 2 khóa VIII đã chỉ rõ: “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh…”. Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ đạo “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Gần đây, trong văn kiện đại hội XIII của đảng cũng đề cập “phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế”. Đặc biệt hiện nay, cả hệ thống ngành giáo dục và đào tạo của chúng ta đã và đang thực hiện mạnh mẽ đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018. Một trong những đổi mới đầu tiên đó là đổi mới phương pháp dạy học và phương tiện dạy học. Đã có nhiều phương pháp dạy học tích cực được nghiên cứu và áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã và đang từng bước triển khai áp dụng. Phương pháp dạy học dự án là một phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm để hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, chủ động, sáng tạo cho học sinh mà chúng tôi đã quan tâm nghiên cứu và áp dụng trong giảng dạy môn vật lí. 1
  6. Môn vật lí là môn khoa học tự nhiên, đặc biệt gắn liền với thực nghiệm. Thí nghiệm, thực hành đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành khái niệm, kiến thức mới, tìm hiểu các quy luật, định luật vật lí, rèn luyện cho học sinh khả năng tìm hiểu các thuộc tính của đối tượng vật lí thông qua các nội dung thí nghiệm, thực hành dưới các góc độ khác nhau. Quan điểm xây dựng chương trình môn vật lí năm 2018 chỉ đạo “các phương pháp giáo dục của môn Vật lí góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, nhằm hình thành, phát triển năng lực vật lí cũng như góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể”. Chủ đề "Cảm ứng điện từ" của vật lí 11 có nhiều nội dung kiến thức được xây dựng từ thực nghiệm như hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng Fu – cô và có nhiều ứng dụng kỹ thuật trong đời sống như phanh điện từ, máy biến thế, tốc kế,… Là một giáo viên THPT tôi nhận thấy việc tổ chức cho học sinh tự lực tìm tòi kiến thức và vận dụng kiến thức đã học để tạo ra một đồ dùng học tập thông qua việc tổ chức dạy và học theo phương pháp dạy học dự án chủ đề “ Cảm ứng điện từ” vật lí 11 ban cơ bản sẽ giúp học sinh nâng cao chất lượng kiến thức; kích thích sự hứng thú, đặc biệt là phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo; rèn luyện kỹ năng tự học và học tập suốt đời. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của là “Sử dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề "cảm ứng điện từ" vật lí 11 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh”. 2. Mục đích nghiên cứu Vận dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề "Cảm ứng điện từ" thuộc Vật lý 11 trung học phổ thông nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo cho học sinh. 3. Giới hạn nghiên cứu 3.1. Về đối tượng: Nội dung và phương pháp dạy học các kiến thức thuộc chương “Cảm ứng điện từ” lớp 11 THPT cơ bản. 3.2. Về không gian: Dạy học vật lý lớp 11 THPT ở trường THPT Huỳnh Thúc Kháng và một số trường ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. 3.3. Về thời gian: 2 năm. 4. Giả thuyết khoa học Nếu hướng dẫn học sinh thực hiện được các dự án mô phỏng nguyên lý hoạt động của các ứng dụng kỹ thuật và vận dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề “cảm ứng điện từ” thuộc chương trình Vật lý 11 thì sẽ phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. 2
  7. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận dạy học về phương pháp dạy học dự án. - Tìm hiểu yêu cầu cần đạt của chủ đề “Cảm ứng điện từ” vật lý 11, từ đó xác định những nội dung và các dự án cần thực hiện. - Khảo sát thực trạng dạy học chủ đề “cảm ứng điện từ” ở một số trường THPT ở tỉnh Nghệ An. - Xây dựng tiến trình dạy học với việc áp dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề “cảm ứng điện từ”. - Thực nghiệm sư phạm tiến trình dạy học đã xây dựng, đánh giá, tổng kết. 6. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp lý thuyết: nghiên cứu lý luận về các phương pháp dạy học, trong đó có phương pháp dạy học dự án. - Phương pháp điều tra. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm - Phương pháp thống kê toán học: sử dụng thống kê toán học để tổng hợp và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm. 7. Dự kiến đóng góp của đề tài - Về lí luận: làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phương pháp dạy học dự án áp dụng cho dạy học tại trường THPT. - Về thực tiễn: + Xây dựng được bộ thí nghiệm mô phỏng nguyên lý hoạt động của các ứng dụng kỹ thuật của hiện tượng cảm ứng điện từ. + Xây dựng được tiến trình dạy học chủ đề “cảm ứng điện từ” theo phương pháp dạy học dự án cho học sinh THPT. 3
  8. PHẦN NỘI DUNG 1. Cơ sở lí luận của phương pháp dạy học dự án trong môn Vật lí 1.1. Phương pháp dạy học dự án Khái niệm dự án được sử dụng trong các trường dạy kiến trúc-xây dựng ở Ý từ cuối thế kỷ 16. Từ đó tư tưởng dạy học theo dự án lan sang Pháp cũng như một số nước Châu Âu khác và Mỹ, trước hết là trong các trường đại học và chuyên nghiệp. Đầu thế kỷ 20 các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sơ lý luận cho phương pháp dạy học dự án (The Project Method) và coi đó là phương pháp dạy học quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nhằm khắc phục nhược điểm của dạy học truyền thống coi thầy giáo là trung tâm. Ban đầu, phương pháp dạy học dự án được sử dụng trong dạy học thực hành các môn học kỹ thuật, về sau được dùng trong hầu hết các môn học khác, cả các môn khoa học xã hội. Sau một thời gian phần nào bị lãng quên, hiện nay phương pháp dạy học dự án được sử dụng phổ biến trong các trường phổ thông và đại học trên thế giới, đặc biệt ở những nước phát triển. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học dự án, theo tôi dạy học dự án là một mô hình dạy học trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án. Có thể khái quát hai nhóm khái niệm chính về dạy học theo dự án hiện nay như sau: - Khái niệm dạy học theo dự án theo nghĩa rộng nhấn mạnh tính tự lực cao của học sinh. Hoạt động thực hành không được coi là bắt buộc. - Khái niệm dạy học theo dự án theo nghĩa hẹp hơn yêu cầu dạy học theo dự án gắn với hoạt động thực hành và có tạo ra các sản phẩm hành động của dự án. Trong đề tài này, chúng tôi xem dạy học dự án là một mô hình dạy học vì khi thực hiện một dự án, có nhiều phương pháp dạy học cụ thể được sử dụng. Tuy nhiên khi không phân biệt giữa mô hình và phương pháp dạy học thì phương pháp dạy học cần hiểu đó là phương pháp dạy học theo nghĩa rộng, một phương pháp dạy học phức hợp. Đồng thời, chúng tôi cũng coi dạy học dự án theo nghĩa hẹp vì khi học theo dự án đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu và việc nghiên cứu, học tập của học sinh được thể hiện kết quả thông qua sản phẩm mà học sinh thực hiện được. 4
  9. 1.2. Phương pháp dạy học dự án và ưu thế vận dụng vào môn Vật lí Vật lí là một môn học có nhiều ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực khoa học và đời sống. Những hiện tượng vật lí trong tự nhiên diễn ra vô cùng phong phú. Tuy nhiên việc dạy học Vật lí hiện nay ở trường phổ thông mới chỉ dừng ở mức độ dạy những kiến thức khô cứng và tập trung vào việc luyện giải bài tập. Điều đó phần nào khiến cho học sinh giảm hứng thú với môn học, khiến cho kiến thức học được ở trường của học sinh trở thành xa lạ với thực tiễn. Mô hình dạy học giúp gắn liền tri thức được học ở trường với những ứng dụng trong cuộc sống như dạy học dự án đáng được nhân rộng. Điều đó là một yếu tố mang tính đột phá đối với chiến lược đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Trong dạy học vật lí, người giáo viên cần phát huy tính tích cực của học sinh bằng cách tạo nhu cầu hứng thú, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của học sinh; xây dựng lôgic nội dung phù hợp với đối tượng học sinh; tập dượt để học sinh giải quyết vấn đề nhận thức bằng phương pháp nhận thức của vật lí; rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành; rèn luyện ngôn ngữ vật lí và cách diễn đạt ngôn ngữ vật lí cho học sinh. Có như thế, vấn đề vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh sẽ được phát huy tối đa. Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, những kiến thức vật lí gắn kết một cách chặt chẽ với thực tế đời sống. Tuy nhiên, hiện nay còn một số tồn tại trong việc dạy và học đó là: - Việc dạy của giáo viên nặng về lí thuyết chưa chú ý đến việc hướng dẫn học sinh vận dụng vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày. - Đối với đại đa số học sinh, việc vận dụng kiến thức vật lí vào đời sống còn rất mơ hồ và yếu kém. Quả thật, với cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh hiện nay thì việc dạy và học theo phương pháp dạy học dự án đã góp phần đưa môn vật lí lại gần với đời sống thực. Phương pháp dạy học dự án tạo điều kiện tốt nhất góp phần đảm bảo các mục tiêu chung của môn Vật lí, đặc biệt là việc đảm bảo bốn năng lực cơ bản trong dạy học Vật lí đó là: - Năng lực hành động hiệu quả trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng, phẩm chất đã được hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện và giao tiếp. - Năng lực hợp tác, phối hợp hoạt động trong đời sống và học tập. - Năng lực sáng tạo, có thể thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống. - Năng lực tự khẳng định bản thân. 5
  10. Với những đặc trưng cơ bản của mình, phương pháp dạy học dự án giúp củng cố, phát triển và hoàn thiện bốn năng lực đã được hình thành từ bậc trung học cơ sở. Học sinh sẽ phát triển bốn năng lực trên thông qua việc thực hiện các dự án Vật lí ở trung học phổ thông. Vì phương pháp dạy học dự án hướng đến sự thực hành hiệu quả, tạo điều kiện tối đa để liên kết và phát triển hệ thống kiến thức, kĩ năng học sinh đã có. Đặc trưng hoạt động nhóm và đặc trưng xã hội trong phương pháp dự án sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực hợp tác, phối hợp hoạt động trong học tập và đời sống. Đặc trưng tạo ra sản phẩm và đặc trưng tự tổ chức, tự chịu trách nhiệm trong phương pháp dạy học dự án là điều kiện tốt nhất để học sinh hình thành và phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tự khẳng định bản thân. Đó là những năng lực rất cần thiết để chuẩn bị cho học sinh bước vào đời. Phương pháp dạy học dự án giúp thực hiện tốt mục tiêu dạy học môn vật lí: - Về kiến thức: phương pháp dạy học dự án góp phần đảm bảo, cập nhật hóa mục tiêu kiến thức, đặc biệt là những vấn đề đang được đặt ra nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế xã hội của cả nước. Thông qua việc thực hiện các dự án Vật lí, hệ thống kiến thức cơ bản về môn Vật lí được hình thành và được vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo hơn. - Về năng lực: phương pháp dạy học dự án góp phần hình thành rèn luyện kĩ năng Vật lí một cách hiệu quả. Bởi việc kết hợp giữa lí thuyết và thực hành là một trong những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học dự án. Trong phương pháp này, học sinh sẽ luôn được tổ chức, hướng dẫn để hoạt động. Do đó khi thực hiện dự án Vật lí, các kĩ năng thực hành sẽ thường xuyên được vận dụng. Với việc tham gia giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống có liên quan trực tiếp đến nội dung Vật lí, học sinh sẽ được rèn luyện và phát triển các kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp đánh giá các sự vật và hiện tượng Vật lí. Biết cách sưu tầm, chọn lọc, sử dụng được các dụng cụ thí nghiệm. Công cụ công nghệ thông tin sẽ là trợ thủ đắc lực để học sinh thu thập, xử lí các thông tin Vật lí. Yêu cầu bắt buộc về việc xây dựng và hoàn thiện sản phẩm trong suốt quá trình làm dự án sẽ tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng Vật lí, đồng thời ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống và sản xuất. Từ đó, tư duy đặc trưng của Vật lí là tư duy tổng hợp được rèn luyện và phát triển. - Về phẩm chất: Một trong những biện pháp rất hiệu quả trong giáo dục học sinh là phải tổ chức cho học sinh khảo sát, tìm hiểu những ứng dụng thực tế và phân 6
  11. tích sâu sắc chính là cơ sở có tính thuyết phục cao, có thể chuyển biến tư tưởng, tình cảm của các em. Thực hiện khảo sát về mọi mặt chỉ mới là yêu cầu bước đầu của phương pháp dạy học dự án, việc tham gia giải quyết những vấn đề đang tồn tại mới là phần chính trong phương pháp dạy học dự án. Những nhận thức về môn học, tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng, ý thức dân tộc sẽ sâu sắc hơn nhiều khi học sinh tự mình tham gia giải quyết những vấn đề đang đối mặt, dù những giải pháp đưa ra còn chưa thật sự hoàn chỉnh. Vì vậy, có thể khẳng định, phương pháp dạy học dự án góp phần hoàn thành và thăng hoa mục tiêu tình cảm và thái độ: “làm giàu thêm ở học sinh tình yêu quê hương, đất nước, tinh thần tự cường dân tộc và niềm tin vào tương lai của đất nước, của dân tộc; củng cố cho học sinh thế giới quan khoa học, nhân sinh quan đúng đắn, tinh thần trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, xây dựng kinh tế - xã hội ở quê hương”. Như vậy, chúng tôi thấy dự án là hình thức dạy và học thích hợp nhất đối với các môn khoa học có ứng dụng như Vật lí. 1.3. Những nội dung có thể dạy theo phương pháp dạy học dự án Trong chương trình vật lí phổ thông hiện nay có một số nội dung thích hợp để tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học dự án nhằm giúp học sinh phát huy các phong cách học tập, tự khẳng định mình, phát triển những kĩ năng sống, làm việc, kĩ năng giải quyết vấn đề thực tiễn đang diễn ra và quan trọng là sự thay đổi hình thức, cách thức học tập làm cho học sinh hứng thú, nó không những làm giảm áp lực ở giờ học mà còn giúp học sinh tìm thấy ý nghĩa và hứng thú đối với phương pháp dạy học dự án. Sau đây, là một số nội dung trong chương trình Vật lí phổ thông mà giáo viên có thể áp dụng dạy học theo phương pháp dạy học dự án: - Các dự án liên quan đến việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, sức nước, sức gió… - Các dự án liên quan đến các ứng dụng của nội dung học trong kĩ thuật và đời sống (các sản phẩm kĩ thuật thông dụng như: động cơ, máy phát điện, thiết bị điện gia dụng, các máy móc, công cụ lao động, các phương tiện thông tin liên lạc, nghe nhìn…). - Các dự án có tính chất tạo mối liên hệ liên môn như sử dụng vật liệu (hóa, lí, công nghệ), các phương tiện kỹ thuật dùng trong ngành y học, sinh học, môi trường… 7
  12. - Các dự án có tầm vóc thời đại mang tính liên môn cao có thể thực hiện chung với các môn học khác theo hướng như: an toàn phóng xạ, chế ngự thiên tai, ngăn ngừa thảm họa, xử lí môi trường… Từ đặc điểm gắn với thực tiễn, gắn với những vấn đề cuộc sống của dạy học dự án có thể nói vật lí là môn học có nhiều cơ hội tổ chức dạy học dự án. Như vậy, khi dạy các ứng dụng của vật lí trong kĩ thuật hay vận dụng kiến thức vật lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn, giáo viên có thể tổ chức dạy học dự án. 1.4. Tiến trình dạy và học theo phương pháp dạy học dự án môn Vật lí a. Giai đoạn 1: Xác định chủ đề và mục đích của dự án. - Mức độ 1: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề, nêu câu hỏi. Giáo viên giới thiệu hiện tượng xảy ra đúng như thường thấy trong tự nhiên để cho học sinh tự lực phát hiện những tính chất hay những mối quan hệ đáng chú ý cần nghiên cứu. Từ đó, học sinh đề xuất ý tưởng của dự án, quyết định chủ đề, xác định ý tưởng của dự án. - Mức độ 2: Giáo viên tạo ra một hoàn cảnh đặc biệt trong đó xuất hiện một hiện tượng mới lạ, lôi cuốn sự chú ý của học sinh, gây cho học sinh sự ngạc nhiên, sự tò mò; từ đó, học sinh nêu ra một vấn đề, một câu hỏi cần giải đáp. Và cuối cùng, học sinh đề xuất ý tưởng của dự án, quyết định chủ đề, xác định ý tưởng của dự án. - Mức độ 3: Giáo viên nhắc lại một vấn đề, một hiện tượng đã biết và yêu cầu học sinh phát hiện xem trong vấn đề hay hiện tượng đã biết, có chỗ nào chưa được hoàn chỉnh, đầy đủ cần tiếp tục nghiên cứu. Tiếp đó, giáo viên yêu cầu học sinh đề xuất ý tưởng của dự án, quyết định chủ đề, xác định ý tưởng của dự án. b. Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. - Mức độ 1: học sinh dựa vào chủ đề và mục đích của dự án mà tự lực xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án. Trong kế hoạch thực hiện dự án cần xác định rõ những công việc cần làm, thời gian, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. - Mức độ 2: học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên mà tự lực xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án. Trong kế hoạch thực hiện dự án cần xác định rõ những công việc cần làm, thời gian, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. 8
  13. - Mức độ 3: Nếu học sinh không thể tự lực xây dựng đề cương của dự án thì giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng chi tiết kế hoạch thực hiện dự án. mà tự lực xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án. Trong kế hoạch thực hiện dự án cần xác định rõ những công việc cần làm, thời gian, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. c. Giai đoạn 3: Thực hiện dự án - Mức độ 1: Học sinh tự lực thực hiện dự án theo kế hoạch đã đề ra cho nhóm và cá nhân. - Mức độ 2: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên và tiến hành thực hiện dự án theo kế hoạch đã đề ra. - Mức độ 3: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên và tiến hành thực hiện dự án theo kế hoạch đã đề ra. Bên cạnh đó có sự hướng dẫn của chuyên gia đồng thời có sự tham gia của phụ huynh. d. Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm. - Mức độ 1: Kết quả của dự án được trình bày dưới dạng bài thu hoạch, báo cáo bằng văn bản, bài trình diễn powerpoint. Sản phẩm của dự án được trình bày giữa các nhóm học sinh trong lớp. - Mức độ 2: Kết quả của dự án không chỉ được trình bày dưới dạng bài thu hoạch, báo cáo bằng văn bản, bài trình diễn powerpoint mà còn được trình bày dưới dạng các sản phẩm vật chất được tạo ra qua hoạt động thực hành. Sản phẩm của dự án có thể giới thiệu trước toàn trường hay ngoài xã hội. - Mức độ 3: Kết quả của dự án có thể là những hành động phi vật chất. Chẳng hạn như một vở kịch mô phỏng lại quá trình phát hiện ra một định luật vật lí hay mô phỏng lại một giai đoạn của cuộc đời các nhà khoa học, một ngày hội vật lí nhằm tạo ra các tác động xã hội. Sản phẩm của dự án có thể giới thiệu trước toàn trường hay ngoài xã hội. e. Giai đoạn 5: Đánh giá dự án - Mức độ 1: Chỉ giáo viên và học sinh đánh giá quá trình thực hiện cũng như kinh nghiệm đạt được. Phương pháp đánh giá là tự đánh giá, đánh giá các nhóm, đánh giá toàn lớp. - Mức độ 2: Không chỉ giáo viên hướng dẫn dự án và học sinh thực hiện dự án tiến hành đánh giá mà cả giáo viên và học sinh của toàn trường. Phương pháp 9
  14. đánh giá là tự đánh giá, đánh giá các nhóm, đánh giá toàn lớp, đánh giá toàn trường. - Mức độ 3: Không chỉ giáo viên của toàn trường nơi mà học sinh thực hiện dự án đánh giá mà ngay cả toàn xã hội. Phương pháp đánh giá là tự đánh giá, đánh giá các nhóm, đánh giá toàn lớp, đánh giá toàn trường, đánh giá đồng đẳng. 1.5. Tính tích cực nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí Dù ở thời đại nào thì vấn đề tích cực hóa hoạt động nhận thức và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh đều được các nhà giáo dục quan tâm. Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đòi hỏi nền giáo dục lại càng phải coi trọng những vấn đề đó ở mức độ cấp thiết hơn. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tối đa tính tích cực trong hoạt động nhận thức và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh phải là mục tiêu then chốt của ngành giáo dục. 1.5.1. Khái niệm tính tích cực nhận thức Tính tích cực nhận thức là biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu và thể hiện ở sự nỗ lực hoạt động trí tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí như hứng thú, chú ý, ý chí để đạt được mục đích đặt ra với chất lượng cao. 1.5.2. Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức - Chú ý học tập, hiểu bài và nắm chắc kiến thức. - Hăng hái tham gia vào mọi hoạt động học tập (thể hiện qua: số lần giơ tay phát biểu ý kiến xây dựng bài, ghi chép đầy đủ, hỗ trợ giáo viên làm các thí nghiệm, lắp ghép và thực hiện được các thí nghiệm thực tập, xung phong báo cáo kết quả thí nghiệm quan sát được...). - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập (thể hiện qua: trả lời được các câu hỏi vấn đáp của giáo viên trong giờ học, đề xuất được các dự đoán, suy luận được các hệ quả từ dự đoán, giải được các bài tập trên lớp, bài tập về nhà, tìm kiếm hay làm mới được các thiết bị thí nghiệm được giao, tiến hành thành công các thí nghiệm được giao và nhận xét về kết quả thí nghiệm đúng bản chất vật lí...). - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn liên quan (thể hiện qua: giải thích được các hiện tượng trong thực tế liên quan đến kiến thức đã học, đề xuất được các phương án thí nghiệm hay các giải pháp ứng dụng kĩ thuật...). - Đọc thêm các tài liệu tham khảo và làm thêm các bài tập nâng cao. 10
  15. 1.6. Năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí 1.6.1. Khái niệm năng lực sáng tạo Năng lực là những thuộc tính riêng của mỗi cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một loại hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhưng vẫn đạt kết quả cao. Người có năng lực một mặt nào đó thì không phải nỗ lực nhiều trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mà vẫn khắc phục được những khó khăn một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn những người khác hoặc có thể vượt qua được những khó khăn mới mà nhiều người khác không vượt qua được. Năng lực thể hiện yếu tố mới mẻ, linh hoạt trong hành động, có thể giải quyết nhiệm vụ thành công trong nhiều tình huống khác nhau của một lĩnh vực hoạt động tương đối rộng. Tâm lí học hiện đại cho rằng: Con người sinh ra chưa có năng lực, chưa có nhân cách. Thông qua quá trình hoạt động thực tiễn như: Hoạt động sống, giao lưu, lao động, học tập thì năng lực, nhân cách mới được hình thành và phát triển. Sự hình thành và phát triển năng lực của con người chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố sinh học, yếu tố hoạt động của chủ thể và yếu tố giao lưu xã hội. Giáo dục là một loại hình hoạt động chuyên môn của xã hội, nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người, trong đó có năng lực theo những yêu cầu của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Đối với học sinh, thông qua hoạt động của mình trong mối quan hệ cộng đồng và chỉ có dạy học mới tạo ra với một loạt các hoạt động đa dạng, phong phú sẽ giúp họ phát triển năng lực, phù hợp với năng khiếu của trẻ và yêu cầu của xã hội. Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô: “Sáng tạo là một hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị giúp giải quyết một khó khăn một bế tắc nhất định”. Vậy, theo chúng tôi “năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới, tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần”. Trong nghiên cứu vật lí, các nhà khoa học vật lí đã đúc rút và khái quát hóa về quá trình sáng tạo dưới dạng một chu trình sáng tạo gồm 4 giai đoạn (sơ đồ 1.1): Trong đó, khó khăn nhất và đòi hỏi sự sáng tạo cao nhất là giai đoạn từ những sự kiện thực nghiệm khởi đầu đề xuất mô hình giả thuyết và giai đoạn đưa ra phương án thực nghiệm để kiểm tra hệ quả suy ra từ mô hình giả thuyết. 11
  16. Trong hai giai đoạn này, không có con đường suy luận lôgíc mà phải chủ yếu dựa vào trực giác. Bản chất tâm lí học của trực giác là vấn đề cơ chế giải quyết các nhiệm vụ nhận thức mà không thể thực hiện được bằng con đường suy Mô hình giả Các hệ quả luận lôgíc. Đó là trường hợp mà thuyết lôgíc chủ thể nhận thức không đủ tri trừu tượng thức cần thiết cho việc biến cải tình huống dần dần để cuối cùng Các sự kiện xuất Thực nghiệm đi đến giải quyết được nhiệm vụ. phát Ở đây, bắt buộc phải đưa ra một phỏng đoán, một giải pháp mới Sơ đồ 1.1. Chu trình sáng tạo khoa học chưa hề có, một hoạt động sáng tạo thật sự. Tư duy trực giác khác với tư duy biện giải lôgíc là ở chỗ những bước đi của nó không thể hiện rõ một trình tự tất yếu chặt chẽ, việc giải quyết vấn đề lại giống như một phỏng đoán đòi hỏi có một căn cứ lôgíc. Tư duy trực giác thu nhận được một cách nhảy vọt, một cách trực tiếp, các giai đoạn của nó không thể hiện một cách tường minh và người suy nghĩ không thể kể ngay ra làm thế nào mà đưa ra quyết định đó, con đường đó vẫn chưa nhận thức được, phải sau này mới xác lập được cơ sở lôgíc của phỏng đoán trực giác đó. Năng lực sáng tạo gắn liền với kĩ năng, kĩ xảo và vốn hiểu biết của chủ thể. Trong bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, càng thành thạo và có kiến thức sâu rộng thì càng nhạy bén trong dự đoán, đề ra được nhiều dự đoán, nhiều phương án để lựa chọn, càng tạo điều kiện cho trực giác phát triển. Bởi vậy, không thể rèn luyện năng lực sáng tạo tách rời, độc lập với học tập kiến thức về một lĩnh vực nào đó. Đặc trưng tâm lí quan trọng của hoạt động sáng tạo là tính chất hai mặt chủ quan và khách quan. Đối với người đang họat động sáng tạo thì tính mới mẻ, tính bất ngờ, tính ngẫu nhiên của phỏng đoán đều là chủ quan. Người đó có thể không biết rằng những điều mình đề xuất ra nhân loại đã biết rồi. Tuy nhiên, sự phát minh, phát kiến mới xuất phát từ nhu cầu xã hội đã chín muồi, không người này thì người khác sẽ đạt được, nhiều khi nhiều người cùng đạt được trong cùng một thời gian. 1.6.2. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy người có năng lực sáng tạo thông qua các biểu hiện như: Có óc tư duy độc lập, phê phán tranh luận, luôn nung nấu ý 12
  17. tưởng mới, có khả năng phán đoán và đưa ra các dự báo; luôn tìm ra nhiều giải pháp để ứng xử, giải quyết một cách độc đáo, tối ưu một vấn đề thực tế. Năng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học vật lí ở trường THPT thường có những biểu hiện sau: - Có khả năng tự lực chuyển các kiến thức cũ, vốn hiểu biết của mình sang một tình huống vật lí mới cần giải quyết. - Phát hiện được những chức năng mới ở đối tượng quen biết (chức năng mới ở đây có thể chỉ mới đối với hiểu biết của học sinh). - Nhanh chóng nhận ra cấu trúc, kết cấu của đối tượng đang nghiên cứu. - Đưa ra một hay nhiều phương án giải quyết trước một vấn đề đặt ra. - Đề xuất ý kiến riêng, cách lí giải riêng khác với những ý kiến đã biết về một hiện tượng, một nguyên tắc hay một quá trình vật lí nào đó mà không lệ thuộc vào ý kiến của thầy giáo, của bạn bè và cũng không sợ sai. - Nêu được giả thuyết và biết nêu giả thuyết có căn cứ. - Đề xuất được ý tưởng bổ sung, cải tiến các thiết bị thí nghiệm đã có hay đề xuất các phương án thí nghiệm mới. - Thiết kế, chế tạo được thiết bị thí nghiệm mới. - Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các tình huống bắt gặp bất ngờ trong thực tế. - Trong quá trình nhận thức, học sinh tự kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh một cách nhanh chóng những sai lầm đã gặp phải. 2. Cơ sở thực tiễn của đề tài Để có cơ sở thực tiễn về dạy học chủ đề “cảm ứng điện từ” môn vật lí 11 THPT, chúng tôi đã sử dụng phương pháp điều tra, tham vấn một số đồng nghiệp, dự giờ và quan sát thực tiễn. 2.1. Mục đích điều tra - Tìm hiểu mức độ nhận biết của giáo viên về phương pháp dạy học dự án. - Tìm hiểu mức độ cần thiết của phương pháp dạy học dự án đối với chủ đề “cảm ứng điện từ” môn vật lí 11 THPT. - Tìm hiểu mức độ thường xuyên giáo viên sử dụng phương pháp dạy học dự án đối với môn vật lí THPT. - Tìm hiểu sự hứng thú của học sinh đối với phương pháp dạy học dự án. 13
  18. 2.2. Phương pháp điều tra Chúng tôi tiến hành điều tra thăm dò cả giáo viên và học sinh (có mẫu phiếu ở phần phụ lục), trong đó có 28 giáo viên môn vật lí dạy học THPT ở Nghệ An (phát phiếu điều tra, trò chuyện, dự giờ một số tiết) và học sinh khối 12 tại trường THPT Huỳnh Thúc Kháng. 2.3. Kết quả thu được Sau khi có phiếu điều tra, chúng tôi tổng hợp, xử lý số liệu thu được một số kết quả đáng kể sau đây: a. Mức độ thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học vật lí. 50 46% 45 40 35 30 28% 25 21% 20 15 10 5% 5 0 Chưa bao giờ Đã một vài lần Thỉnh thoảng Thường xuyên Biểu đồ 2.1. Mức độ thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học vật lí. 14
  19. b. Mức độ cần thiết việc sử dụng phương pháp dạy học dự án đối với chủ đề “cảm ứng điện từ” để phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học dự án Phương pháp dạy học theo trạm 60 50 54% 40 30 27% 20 19% 10 0 Biểu đồ 2.2. Mức độ cần thiết việc sử dụng phương pháp dạy học dự án. c. Mức độ hứng thú của học sinh đối với phương pháp dạy học dự án đối với chủ đề “cảm ứng điện từ”. Rất hứng thú Bình thường Không hứng thú 4% 15% 81% Biểu đồ 2.3. Mức độ hứng thú của học sinh đối với phương pháp dạy học dự án. 15
  20. Qua phân tích số liệu và kết quả đáng kể ở trên chúng tôi nhận thấy rằng: - Giáo viên có hiểu biết về phương pháp và ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học dự án trong việc phát triển năng lực vật lí. - Giáo viên nhận thấy sự cần thiết sử dụng phương pháp dạy học dự án vào chủ đề “cảm ứng điện từ” để phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. - Học sinh rất hứng thú khi được Thầy (Cô) sử dụng phương pháp dạy học dự án trong các chủ đề môn vật lí được áp dụng. Mặt khác do nội dung học của chương “cảm ứng điện từ” gắn với nhiều ứng dụng trong thực tế như: động cơ điện, máy phát điện… Vì vậy, nếu dạy học theo phương pháp truyền thống thì học sinh sẽ không thấy rõ được mối liên hệ của nội dung kiến thức chủ đề “cảm ứng điện từ” với đời sống điều đó sẽ làm cho học sinh khi học chủ đề này không cảm thấy hứng thú. Do đó, biện pháp để làm cho học sinh hứng thú khi dạy chủ đề “cảm ứng điện từ” và phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh là giáo viên nên tiến hành dạy theo phương pháp dạy học dự án. 3. Tổ chức dạy học dự án chủ đề “cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT 3.1. Phân tích đặc điểm của chủ đề “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 theo hướng dạy học dự án Trong hệ thống kiến thức vật lí, chủ đề “cảm ứng điện từ” là chủ đề kết nối giữa kiến thức phần điện học và điện từ học. Các nội dung kiến thức chính của chủ đề là: hiện tượng cảm ứng điện từ, định luật Len - xơ về chiều của dòng điện cảm ứng, dòng Fu - cô, hiện tượng tự cảm. Đây chính là cơ sở lý thuyết vô cùng quan trọng mở ra rất nhiều ứng dụng kĩ thuật trong đời sống như: máy phát điện xoay chiều, máy biến thế, phanh điện từ, tốc kế, bếp điện từ,…Do đó, chủ đề này cung cấp cho học sinh vốn hiểu biết về hiện tượng, khái niệm, định luật, ứng dụng liên quan giữa “điện” và “từ” thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. Quá trình học tập chương này đòi hỏi và cho phép học sinh phải làm quen với các thiết bị thí nghiệm, các mô hình nguyên lý hoạt động của các thiết bị kĩ thuật. Thông qua các thiết bị thực nghiệm đó, giúp cho học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành, sáng tạo, thái độ tự lực và chủ động trong học tập. Vì vậy, phương pháp dạy học dự án là phương pháp phù hợp để tổ chức dạy học hiệu quả. 16
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2