intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần chế tạo cơ khí (Công nghệ 11)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần chế tạo cơ khí (Công nghệ 11)" nhằm xây dựng và đề xuất được quy trình tổ chức sử dụng bài tập thực tiễn trong DH môn nghệ 11 phần chế tạo cơ khí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS cấp THPT.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần chế tạo cơ khí (Công nghệ 11)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN Trường THPT Quỳnh Lưu 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC “PHẦN CHẾ TẠO CƠ KHÍ” CÔNG NGHỆ 11 LĨNH VỰC: CÔNG NGHỆ Tác giả: Hán Thị Hảo Tổ : Tự nhiên Năm thực hiện: 2021- 2022 Điện thoại: 0979.591.265 Nghệ An 2022
  2. MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………..1 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………………………………………….4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC BTTT TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT……………………………………………………………………………….4 1.Cơ sở lý luận……………………………………………………………………...4 2. Cơ sở thực tiễn…………………………………………………………………...7 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GQVĐ CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN '' CƠ KHÍ CHẾ TẠO " CÔNG NGHỆ 11……………………………………...…10 2.1. Hệ thống kiến thức phần “Cơ khí chế tạo”…………………………………...10 2.2. Thiết kế BTTT trong DH phần “ Cơ khí chế tạo” công nghệ 11……………11 2.3. Sử dụng BTTT nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS trong DH phần cơ khí chế tạo…………………………………………………………………………………18 2.4. Tổ chức các hoạt động dạy - học theo định hướng phát triển NLGQVĐ dạy học phần Cơ khí chế tạo………………………………………………………… 24 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ………………………………………. 3.1. Mục đích TN…………………………………………………………………34 3.2. Nội dung TN…………………………………………………………………34 3.3. Phương pháp TN…………………………………………………………...…34 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………..…… 39 1. Kết luận…………………………………………………………………...……39 2. Kiến nghị………………………………….……………………………………39
  3. CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt Xin đọc là 2 BTTT Bài tập thực tiễn 1 BTTH Bài tập tình huống 3 DH Dạy học 4 ĐC Đối chứng 5 GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo 6 GQVĐ Giải quyết vấn đề 7 GV Giáo viên 8 HĐDH Hoạt động dạy học 9 HS Học sinh 10 KN Kĩ năng 11 KT - ĐG Kiểm tra - Đánh giá 12 KTDH Kĩ thuật dạy học 13 MĐ Mức độ 15 NL Năng lực 16 NLNH Năng lực người học 14 Nxb Nhà xuất bản 17 PP Phương pháp 18 PPDH Phương pháp dạy học 19 SGK Sách giáo khoa 20 STT Số thứ tự 22 TN Thực nghiệm 21 THPT Trung học phổ thông 23 VĐ Vấn đề
  4. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1. Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông Sự bùng nổ Công nghệ thông tin và sự phát triển trí tuệ của con người như hiện nay đòi hỏi giáo dục phải hình thành và phát triển năng lực cho người học để thích ứng tốt nhất trước những biến động không ngừng của xã hội. Trong “Thông báo kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung Ương 2 (khóa VIII), mục phương hướng phát triển GD & ĐT đến năm 2020’’ đã nêu: “Cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều. Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên; gắn bó chặt chẽ giữa học lý thuyết với thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống’’. Luật Giáo dục, 5/2005 đã nêu: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên’’. Giáo dục phát triển năng lực giải quyết vấn đề nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống trong cuộc sống và nghề nghiệp. Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là cần thiết. 1.2. Xuất phát từ mục tiêu phát triển năng lực cho HS trong dạy học môn học nói chung và dạy học môn công nghệ nói riêng Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực còn gọi là “Dạy học định hướng kết quả đầu ra” đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Nhằm hình thành và phát triển năng lực cho người học, các quốc gia đều lựa chọn và xây dựng hệ thống các năng lực chung và các năng lực đặc thù mà môn học cần hướng tới. Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ GD&ĐT các nhà nghiên cứu đã xác định 3 nhóm năng lực chung cơ bản cần hình thành và phát triển cho học sinh bao gồm: năng lực Tự học- Tự chủ; NL Giao tiếp - hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trong đó năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được chú trọng hơn cả. Thông qua giải quyết các bài tập thực tiễn người học vừa nắm vững kiến thức, vừa vận dụng thành thạo chiếm lĩnh các kiến thức đó. Mặt khác, thông qua GQVĐ trong học tập giúp cho HS hình thành kĩ năng phát hiện vấn đề và kĩ năng tiến hành giải quyết các vấn đề gặp phải trong thực tiễn. Trong chương trình môn côn nghệ 11, nội dung là các kiến thức cụ thể, trừu tượng và gắn liền với thực tiễn.trong đó phần chế tạo cơ khí các kiến thức gắn liền với thực tiễn, gần gũi với đời sống thường ngày của chúng ta. Để phát triển năng lực trong dạy học phần này, giáo viên cần có sự chuẩn bị chu đáo về phương tiện và thiết bị dạy học nhằm khai thác tối đa các hình ảnh, các đoạn phim, vật mẫu về 1
  5. chế tạo cơ khí. Đồng thời với các nội dung kiến thức mà học sinh có thể gặp trong thực tế, giáo viên cần khuyến khích học sinh tìm hiểu thực tế để khắc sâu kiến thức về nội dung đó, nhằm hình thành năng lực hiều về nội dung đó. Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học “phần chế tạo cơ khí ” ( công nghệ 11) với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học. Mục tiêu của đề tài Xây dựng và đề xuất được quy trình tổ chức sử dụng BTTT trong DH môn nghệ 11 phần chế tạo cơ khí nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS cấp THPT. 3. Đối tượng nghiên cứu - Năng lực vận dụng BTTT của HS lớp 11 ở trường THPT. - Thiết kế và sử dụng BTTT trong dạy học (DH) phần cơ khí chế tạo công nhệ 11 - Quá trình dạy học Công nghệ ở trường THPT Quỳnh Lưu 2 4. Phương pháp nghiên cứu - Các phương pháp nghiên cứu lý luận: + Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, lí luận dạy học giáo dục phổ thông, lí luận về dạy học tích cực, văn bản về đổi mới giáo dục, các bài báo, tạp chí có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lí luận của đề tài. + Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa và sách giáo viên môn Công nghệ lớp 11 để soạn thảo tiến trình dạy học theo định hướng nghiên cứu. .- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: + Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát, bài kiểm tra học sinh ở lớp được thực nghiệm trong trường THPT Quỳnh Lưu 2. + Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng là học sinh lớp 11 tại trường THPT Quỳnh Lưu 2.thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An. + Sử dụng thống kê toán học để phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm từ đó khẳng định hiệu quả của việc áp dụng đề tài. 5. Ý nghĩa, đóng góp mới của đề tài - Đề tài có ý nghĩa giúp học sinh nắm vững các kiến thức về phần cơ khí chế tạo; phát triển các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt, nâng cao ý thức tự học, tự nghiên cứu đồng thời giúp các em có thể vận dụng các kiến thức đã được nghiên cứu để giải quyết các bài tập, các tình huống thực tiễn gặp trong cuộc sống . - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, năng lực GQVĐ và bản chất, vai trò, ý nghĩa của BTTT trong DH nói chung và trong DH công nghệ nói riêng. 2
  6. - Vận dụng quy trình thiết kế BTTT để thiết kế hệ thống BTTT trong dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển NL GQVĐ cho HS trong DH công nghệ phần chế tạo cơ khí. - Xây dựng được quy trình sử dụng BTTT trong DH công nghệ và vận dụng quy trình đó trong DH phần chế tạo cơ khí theo định hướng phát triển NL GQVĐ cho HS cấp THPT. - Xây dựng được bảng tiêu chí đánh giá kết quả vận dụng BTTT để đánh giá NL GQVĐ cho HS trong dạy học công nghệ phần chế tạo cơ khí. 3
  7. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC BTTT TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT. 1. Cơ sở lý luận 1.1. Năng lực và năng lực GQVĐ Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ,... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống. Khái niệm này thể hiện một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng,... mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội,... thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội. Năng lực có cấu trúc và các tiêu chí xác định cụ thể. Năng lực hành động có cấu trúc gồm 4 năng lực thành phần được tổ hợp và liên kết chặt chẽ với nhau, đó là: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Mô hình cấu trúc năng lực này có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau và cũng phù hợp với bốn trụ cột giáo dục mà UNESCO đã xác định, đó là: Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống và Học để tự khẳng định. Khi tổng quan các nghiên cứu về năng lực, chúng tôi nhận thấy rằng, để hình thành và phát triển năng lực cho con người thì cần phải có điều kiện cần và đủ sau: - Điều kiện cần: Kiến thức + Kĩ năng + Phương pháp + Thái độ + Động cơ + Thể lực,…để đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một điều kiện xác định. - Điều kiện đủ: Khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức và hợp lí các yếu tố cần có để hoàn thành một nhiệm vụ đặt ra, điều này làm nên sự khác biệt của mỗi con người. 1.2. Cấu trúc Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Năng lực chuyên môn : Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động; 4
  8. Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề. Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. Năng lực cá thể : Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Dựa trên nghiên cứu của tác giả Phan Khắc Nghệ , cấu trúc của NL được mô tả bằng mô hình được cấu trúc gồm 7 thành tố: (1) Kiến thức (những tri thức nhân loại mà người học thu nhận được); (2) KN nhận thức (có được thông qua quá trình học tập và chiếm lĩnh tri thức). (3) KN thực hành và kinh nghiệm sống của người học (có được thông qua quá trình trải nghiệm cuộc sống). (4) Thái độ (hứng thú, tích cực, sẵn sàng, chấp nhận thách thức…). (5) Động cơ học tập. (6) Xúc cảm (yêu thích khoa học, văn chương, nghệ thuật…). (7) Giá trị và đạo đức (yêu gia đình và bản thân, tự tin, ý thức trách nhiệm và cách ứng xử trong gia đình, xã hội). Các thành tố này đặt trong bối cảnh hoặc tình huống thực tiễn. Theo tôi, các yếu tố cấu trúc này phải được kết hợp sử dụng để giải quyết vấn đề thực tiễn có hiệu quả.và nêu được tình huống có VĐ trong học tập, trong cuộc sống;- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến VĐ; đề xuất và phân tích được một số giải pháp GQVĐ; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất . Tôi xác định NL GQVĐ của HS cấp THPT khi học phần Cế tạo cơ khí cần hướng tới hình thành các KN thuộc NL GQVĐ sau: KN phát hiện vấn đề, KN phát biểu VĐ, KN dự đoán kết quả, KN tìm kiếm thông tin GQVĐ, KN xử dụng thông tin GQVĐ, KN thảo luận, KN kết luận, KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Như vậy, NL GQVĐ của HS trong dạy học được thể hiện qua các hoạt động của quá trình GQVĐ. trong quá trình DH môn học, GV phải quan tâm đến nhiệm vụ phát triển NL người học. Để phát triển NL nói chung và NL GQVĐ nói riêng, 5
  9. chúng tôi đề cập đến việc sử dụng BTTT theo PPDH GQVĐ trong DH phần cơ khí chế tạo ( công nghệ 11) nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS THPT. 1.3 Bài tập thực tiễn và vai trò của bài tập thực tiễn trong dạy học 1.3.1. Khái niệm a) KN Bài tập Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2000) định nghĩa: Bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng những điều đã học được. Tác giả Trần Thị Hương (2005) cho rằng “Bài tập là các nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho HS thực hiện, được thể hiện dưới dạng câu hỏi, bài toán, tình huống hay yêu cầu hoạt động, buộc HS tìm điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết, qua đó nắm vững tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo tươngđã cho, cái đã biết) và những yêu cầu (cái phải tìm, cái chưa biết). Tôi cho rằng: bài tập có thể là một câu hỏi, một thí nghiệm, một bài toán hay một bài toán nhận thức. Bài tập là một tập các kiến thức xác định bao gồm những vấn đề đã biết và chưa biết nhưng luôn mâu thuẫn với nhau dẫn tới việc phải biến đổi chúng để tìm lời giải. Như vậy, bài tập bao gồm các thông tin xác định, những điều kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình DH, đòi hỏi người học tìm ra lời giải đáp, qua đó nắm vữngtri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo tương ứng. b) Khái niệm BTTT Tác giả Phạm Thị Kiều Duyên cho rằng: “Bài tập thực tiễn là những bài tập đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học (những điều kiện và yêu cầu) cùng với các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn đề đặt ra từ những bối cảnh và tình huống nảy sinh từ thực tiễn” (Theo Phạm Thị Kiều Duyên - Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh). Theo tác giả Lê Thanh Oai “BTTT là dạng bài tập xuất phát từ thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để vận dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học đồng thời phát triển năng lực người học” Như vậy, BTTT là dạng bài tập bắt nguồn từ thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống nhằm củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học đồng thời phát triển các năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề cho người học. 1.3.2. Vai trò của BTTT trong dạy học Hình thành và phát triển cho HS năng lực thu thập và xử lí thông tin, năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề, năng lực sáng tạo. Đặc biệt phát triển năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn. BTTT rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến 6
  10. thức của HS ở trường gắn với thiên nhiên, môi trường, con người và thực tiễn sản xuất. Để giải các BTTT HS phải vận dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, điều đó giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức. Nhờ vậy kiến thức mà các em lĩnh hội được sẽ chính xác hơn, vững chắc hơn, có tính hệ thống hơn. Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể mà các bài tập đặt ra, HS phải sử dụng các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,trừu tượng hóa… Có thể nói BTTT là một phương tiện rất tốt để rèn luyện tính kiên trì trong việc khắc phục những khó khăn trong cuộc sống của HS. BTTT còn là cơ hội để GV đề cập đến những kiến thức mà trong giờ học lý thuyết chưa có điều kiện để đề cập, qua đó bổ sung kiến thức cho HS. Bài tập còn cung cấp cho HS những số liệu mới về phát minh, những ứng dụng…giúp HS hòa nhập với sự phát triển khoa học kĩ thuật của thời đại. Do vậy việc xây dựng và sử dụng BTTT trong quá trình dạy học cũng như trong học tập của HS cũng là vấn đề cần được GV quan tâm. 1.2.3. Tiêu chuẩn của BTTT trong DH để phát triển NL GQVĐ BTTT có thể được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình DH như hình thành kiến thức mới, củng cố luyện tập, vận dụng và kiểm tra đánh giá. Các BTTT sử dụng trong khâu này được lựa chọn theo những tiêu chuẩn sau: - Phù hợp với chủ đề bài học. - Phù hợp với trình độ nhận thức của HS. - Bài tập phải gắn với thực tiễn, với cuộc sống thực của HS. - Bài tập phải chứa đựng mâu thuẫn giữa kiến thức đã có của HS với kiến thức cần hình thành, gợi ra nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách GQVĐ. - Bài tập cần có độ dài vừa phải. - Bài tập có thể diễn tả bằng kênh hình hoặc kênh chữ, hoặc kết hợp cả hai kênh hình và kênh chữ hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS 2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Mục đích khảo sát Tìm hiểu thực trạng thiết kế và sử dụng BTTT nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh THPT trong dạy học phần “ Cơ khí chế tạo”hiện nay. 2.2. Đối tượng, địa bàn khảo sát Tôi đã sử dụng phiếu điều tra để khảo sát với đối tượng là 70 HS khối 11 của trường THPT Quỳnh Lưu 2 2.3. Nội dung khảo sát Tìm hiểu nhận thức và năng lực thiết kế, sử dụng BTTT để phát triển NL GQVĐ của GV và HS trong dạy học "Cơ khí chế tạo " ở trường THPT hiện nay. 7
  11. 2.4. Phương pháp khảo sát - Dùng phiếu khảo sát . 2.5. Kết quả khảo sát Qua khảo sát thực tiễn với các phương pháp nêu trên có thể nhận định tóm tắt về thực trạng thiết kế và sử dụng BTTT nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS THCS trong dạy học “Cơ khí chế tạo” hiện nay như sau: Đa số các GV đã nhận thức được việc phải đổi mới phương pháp và đang có những chuyển biến mới trong cách dạy, hướng tới việc rèn luyện và phát triển NL cho HS, tuy nhiên việc thiết kế và sử dụng BTTT để phát triển năng lực GQVĐ cho HS còn chưa được chú trọng. Khi thiết kế và sử dụng BTTT trong DH thì các GV ít sử dụng hoặc sử dụng chỉ như một lời giới thiệu vào bài, chưa thiết kế và sử dụng để giải quyết nội dung kiến thức mới một cách bài bản hoặc chỉ để sử dụng để củng cố cho một nội dung DH, vì vậy BTTT được sử dụng chưa phát triển được NL GQVĐcho HS. Trong hoạt động DH Công nghệ, GV thiếu sự quan tâm đến NL của HS, chưa thực hiện đánh giá NL GQVĐ của HS, chỉ dừng lại ở mức độ là giúp HS nắm bắt được kiến thức, chưa rèn luyện được kĩ năng tự tìm giải pháp GQVĐ, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tự đánh giá NL GQVĐ. 2.6. Phân tích nguyên nhân của thực trạng Dẫn đến thực trạng thiết kế và sử dụng BTTT nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS THPT trong dạy học phần " Cơ khí chế tạo" trên đây, là do một số nguyên nhân chính sau: - Quan niệm của GV về mục tiêu DH mới chỉ dừng lại ở chỗ trang bị KT, ứng phó với thành tích điểm số. Không thấy rõ vai trò quan trọng của phát triển NL, nhận thức và thái độ, đặc biệt là NL hành động đối với mỗi con người. - Nội dung sách giáo khoa còn mang tính hàn lâm nặng về lí thuyết, ít gắn với thực tiễn cuộc sống, vì vậy việc thiết kế các BTTT của GV còn mang tính giả định, tình huống chưa phong phú. - Hiểu biết về NL nói chung, NL GQVĐ nói riêng trong đội ngũ GV còn nhiều hạn chế, vì vậy GV lung túng trong thực hiện ĐG theo định hướng phát triển năng lực. 2.7. Cơ sở thực tiễn tại trường THPT Quỳnh Lưu 2 Trường THPT Quỳnh Lưu 2 là ngôi trường thuộc khu vưc nông thôn, kinh tế còn khó khăn nhưng việc đầu tư về cơ sở vật chất và chuyên môn rất được các cấp lãnh đạo quuan tâm.Trường có 2 phòng chiếu dùng chung, tại các lớp học hầu như có ti vi kết nối mạng. Đây là điều kiện để giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một cách hiệu quả. Bộ môn công nghệ được hai giáo viên chuyên ngành kĩ thuật cùng một số giáo viên bộ môn vật lý đảm nhiệm. Những năm gần 8
  12. đây, việc vận dụng các phương pháp mới vào dạy học đã từng bước nâng cao chất lượng, HS đã dần thay đổi quan niệm về môn công nghệ. Kết luận chương 1 Chương 1: Trình bày các kết quả nghiên cứu cơ sở lí luận về BTTT và những vấn đề về NL GQVĐ. Qua các công trình nghiên cứu của một số nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam, chúng tôi đã nêu lên các khái niệm về BTTT và vai trò của BTTT trong dạy học, những vấn đề về NL, xác định các thành tố của NL GQVĐ trong dạy học Công nghệ ở trường trung học phổ thông. Nghiên cứu nhận thức và việc thực hiện thiết kế, sử dụng BTTT trong phát triển NL GQVĐ của GV và HS trong dạy học “ Cơ khí chế tạo” ở một số trường THPT hiện nay thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An. Từ cơ sở lí luận và thực tiễn về việc thiết kế và sử dụng BTTT trong phát triển NL GQVĐ HS trong chương này mà đề xuất quy trình thiết kế và quy trình sử dụng BTTT để phát triển NL GQVĐ nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS THPT trong dạy học phần " Cơ khí chế tạo" 9
  13. CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GQVĐ CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN '' CƠ KHÍ CHẾ TẠO " CÔNG NGHỆ 11 2.1. Hệ thống kiến thức phần “Cơ khí chế tạo” Bảng 2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung phần "Cơ khí chế tạo" Bài Nội dung Thời lượng Bài 15 Vật liệu cơ khí 1 tiết Bài16 Công nghệ chế tạo phôi 2 tiết Bài 17 Công nghệ cắt gọt kim loại 2 tiết Bài 18 Thực hành: Lập uy trình công nghệ chế tạo phôi Không học một chi tiết đơn giản trên máy tiện Bài 19 Tự động hóa trong chế tạo cơ khí 1 tiết Nhìn vào bảng phân phối chương trình phần Cơ khí chế tạo có thể thấy nội dung các bài có liên quan tới nhau và chương trình SGK sắp xếp theo mức độ tự động hóa tăng dần. Tìm hiểu về vât liệu cơ khí ( bài 15), từ đó sử dụng vât liệu phù hợp trong chế tạo phôi( bài 16), chế tạo phôi xong để có sản phẩm hoàn thiện chúng ta cần phải gia công cắt gọt( bài 17), sau đó là quá trình áp dụng tự động hóa vào quá trình sản xuất cơ khí ( bài 19). Nội dụng của phần này mang tính thư tiễn cao, học sinh có thể đã được nghe thấy, được quan sát, hoặc trải nghiệm (ví dụ : rèn tự do). Đây chính là điều kiện thuận lợi để giáo viên vận dụng có hiệu quả bài tập thực tiễn vào trong giảng dạy kể cả khi dạy online cũng như dạy trực tiếp trên lớp. * Phát triển năng lực trong dạy học phần Chế tạo cơ khí Để phát triển năng lực trong dạy học phần này, giáo viên cần có sự chuẩn bị chu đáo về phương tiện và thiết bị dạy học nhằm khai thác tối đa các hình ảnh, các đoạn phim, vật mẫu về chế tạo cơ khí. Đồng thời với các nội dung kiến thức mà học sinh có thể gặp trong thực tế, giáo viên cần khuyến khích học sinh tìm hiểu thực tế để khắc sâu kiến thức về nội dung đó, nhằm hình thành năng lực hiều về nội dung đó. Trong đề tài tập trung vào năng lực nhận biết một số loại vật liệu cơ khí thông dụng qua tính chất, màu sắc bên ngoài; năng lực hiểu các chuyển động khi tiện và khả năng gia công của tiện. Ví dụ: Để hình thành và phát triển năng lực nhận biết một số loại vật liệu cơ khí, trước tiên giáo viên cần lựa chọn và chuẩn bị một số hình ảnh về vật liệu cơ 10
  14. khí để bước đầu học sinh nhận biết được hình dạng và màu sắc của các loại vật liệu cơ khí. Ngoài ra, giáo viên cần sưu tầm và khuyến khích học sinh sưu tầm vật liệu cơ khí thông dụng có sẵn trong thực tế. Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận dạng vật liệu cơ khí. Bên cạnh đó, giáo viên cần khai thác ứng dụng của các loại vật liệu trong thực tế, từ đó giúp học sinh khắc sâu sự hiểu biết về vật liệu đó. Để học sinh có năng lực hiểu các chuyển động khi tiện và khả năng gia công của tiện, giáo viên cần trực quan các hình ảnh mô tả về chuyển động của tiện và hướng dẫn học sinh cách đọc các hình vẽ. Bên cạnh đó, giáo viên cần chuẩn bị các đoạn video về quá trình làm việc của máy tiện, khả năng gia công của máy tiện nhằm giúp học sinh dễ nhớ và dễ hiểu. Trong điều kiện địa phương có nhiều cơ sở nhỏ sử dụng máy tiện trong việc chế tạo và sửa chữa các chi tiết cơ khí, giáo viên có thể định hướng cho học sinh tìm hiểu và xây dựng các đoạn video, các hình ảnh về sự làm việc của máy tiện. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC PHẦN CHẾ TẠO CƠ KHÍ Vật liệu cơ khí : - Một số tính chất đặc trưng của vật liệu - Một số vật liệu thông dụng - Đúc Công nghệ chế - Gia áp lực: tạo phôi +Rèn tự do +Dập thể tích - Hàn Công nghệ cắt gọt kim loại và tự động hóa trong chế tạo cơ khí Công nghệ cắt gọt kim loại Tự động hóa trong chế tạo cơ khí Nguyên Gia công trên Máy tự động Các biện pháp đảm lí cắt và máy tiện: và đây bảo sư phát triển bền dao cắt - Máy tiện chuyền tự vững trong ngành cơ - Các chuyển động: khí : động khi tiện - Máy tự -Ô nhiễm môi trường - Khả năng động trong sản xuất cơ khí gia công của - Rô bốt công - Các biện pháp đảm tiện 11 nghiệp bảo sư phát triển bền - Dây chuyền vững trong sản xuất tự động cơ khí
  15. 2.2. Thiết kế BTTT trong DH phần “ Cơ khí chế tạo” công nghệ 11 2.2.1. Nguyên tắc thiết kế BTTT - Bám sát mục tiêu bài học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD&ĐT Mục tiêu dạy học là mục tiêu cụ thể đến từng bài học, từng chủ đề tương ứng với các nội dung kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực nhất định. Việc xây dựng mục tiêu bài học phải căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD&ĐT. - Đảm bảo tính chính xác, khoa học của nội dung dạy học BTTT dùng để mã hóa nội dung dạy học cho nên khi thiết kế BTTT cần đảm bảo nội dung khoa học, chính xác hóa nội dung. Vì vậy, khi thiết kế các BTTT người GV cần nắm vững nội dung kiến thức và căn cứ vào năng lực của HS để từ đó thiết kế các BTTT phù hợp với trình độ, năng lực nhận thức của HS để HS giải quyết được các vấn đề đặt ra. - Gắn với thực tiễn gần gũi với HS THPT Các BTTT phải gắn vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Việc thiết kế các BTTT cần phải gắn liền với thực tiễn bản thân HS cấp THPT, để thông qua mỗi bài học, HS biết cách vận dụng vào cuộc sống hàng ngày cho mình và những người xung quanh. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vừa tạo hứng thú, động lực tham gia học vừa rèn luyện được các KN thuộc năng lực GQVĐ thực tiễn của HS. 2.2.2. Quy trình thiết kế BTTT trong dạy học phần “ Cơ khí chế tạo” công nghệ 11 Dựa theo nguyên tắc thiết kế tôi xác định quy trình thiết kế BTTT bao gồm 5 bước. Bước 1: Xác định mục tiêu bài học/ chủ đề Bước 2: Phân tích nội dung/ chủ đề, lựa chọn vấn đề xây dựng BTTT BTTT Bước 3: Tìm kiếm các tài liệu, thông tin liên quan đến VĐ đã xác định Bước 4: Từ nguồn thông tin xây dựng thành bài tập thực tiễn Bước 5: Điều chỉnh BTTT cho phù hợp với NL nhận thức của HS 12
  16. Hình 2.1: Quy trình thiết kế bài tập thực tiễn *Bước1: Xác định mục tiêu bài học/chủ đề Việc xác định mục tiêu bài học/chủ đề để định hướng cho việc thiết kế BTTT cũng như việc sử dụng BTTT trong quá trình DH. Mục tiêu bài học/chủ đề dựa trên quy định của Bộ GD&ĐT về kiến thức kĩ năng, thái độ cũng như phù hợp với thực tiễn của đổi mới Giáo dục trong giai đoạn hiện nay .Căn cứ vào quy định chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD&ĐT, căn cứ vào định hướng đổi mới dạy học theo định hướng phát triển NL, căn cứ vào đặc điểm của đối tượng, chúng tôi xác định mục tiêu của chủ đề này như sau: - Kiến thức: Sau khi học xong phần Cơ khí chế tạo, HS phải: Trình bày được các tính chất cơ học cơ bản của vật liệu cơ khí, một số vật liệu cơ khí thông dụng; nêu đươc bản chất, ưu, nhược điểm của các phương pháp chế tạo phôi; nêu được bản chất của cắt gọt kim loại, chuyển động khi tiện, khả năng gia công của tiện; trình bày được khái nệm về máy tự động, các biên pháp đảm bảo phát triển sản xuất cơ khí bền vững - Kĩ năng (KN): HS rèn luyện được các KN: KN phát hiện và GQVĐ, KN thu thập và xử lý thông tin; KN vận dụng kiến thức liên môn vào GQVĐ thực tiễn; KN tuyên truyền… - Thái độ: HS tích cực, tự giác, chủ động tham gia các hoạt động học tập; HS có ý thức, có trách nhiệm trong việc tuyên truyền trong việc bảo vệ môi trường. - Phát triển NL: NL GQVĐ, NL tự học, NL hợp tác. * Bước 2: Phân tích nội dung, lựa chọn vấn đề để xây dựng BTTT. Việc phân tích nội dung phải dựa vào nội dung chương trình. Tiến hành phân tích nội dung kiến thức của bài học/chủ đề thành các đơn vị kiến thức, từ các kiến thức xác định được vấn đề phù hợp với việc xây dựng BTTT. BTTT có thể được xây dựng cho 1 vấn đề nhỏ của bài/chủ đề hoặc được xây dựng cho vấn đề của cả bài/chủ đề mang tính khái quát. Việc phân tích cấu trúc logic kiến thức nhằm xác định được kiến thức mới trong nội dung chương từ đó có định hướng tập trung thiết kế các hoạt động hình thành kiến thức mới theo hướng GQVĐ. * Bước 3: Tìm kiếm các tài liệu, thông tin liên quan đến các vấn đề đã xác định. Các thông tin, tài liệu có thể là 1 bài báo, 1 hoạt động thực tiễn, 1 hình ảnh, 1 video, 1 thí nghiệm... có nội dung liên quan đến vấn đề đã xác định trong bài/chủ đề học tập. * Bước 4: Từ nguồn thông tin xây dựng thành BTTT Việc xây dựng BTTT phải dựa trên mục đích của việc giải quyết tình huống trong DH là để phát triển NLGQVĐ trong khâu hình thành kiến thức mới; sử dụng trong luyện tập hoặc 13
  17. trong khâu KT - ĐG. Nếu được sử dụng trong hình thành kiến thức mới thì BTTT phải chứa đựng mâu thuẫn giữa kiến thức đã biết với kiến thức chưa biết ở HS; Trong khâu luyện tập BTTT cần phù hợp với chuẩn đánh giá theo chuẩn kiển thức kĩ năng. Một BTTT cũng như 1 tình huống học tập đều bao gồm những vấn đề cơ bản: Chủ đề (tên gọi) của BTTT, mô tả BTTT (Bối cảnh, diễn biến, các đối tượng tham gia, có mặt...), mâu thuẫn phát sinh; Nhiệm vụ cần giải quyết. * Bước 5: Điều chỉnh tăng giảm lượng thông tin có trong BTTT đã thiết kế để thay đổi độ khó của bài tập phù hợp với NL nhận thức của đối tượng HS. Rà soát hệ thống BTTT đã xây dựng xem có phù hợp với mục tiêu, ND DH và đặc biệt là có phù hợp với trình độ của HS hay không 2.2.3. Vận dụng quy trình để thiết kế BTTT trong dạy học phần” Cơ khí chế tạo” Tôi đã xây dựng 19 BTTT trong phần” Cơ khí chế tạo” công nghệ 11 Nội dung các bài được thể hiện ở bảng 2.3. S Tên Mục đích T BTTT bài SP T Bài 1 Có 2 chiếc thau: một thau được làm bằng nhôm, một làm Hình 15: bằng i nốc. Hỏi: thành Vật - Thau nào bền hơn? tại sao? kiến thức liệu - Nhôm và inoc , vật liệu nào dẻo hơn?Tại sao? mới cơ - Thau nào cứng hơn? Tại sao? khí TRẢ LỜI : -Thau inoc bền hơn vì ít bị méo,biến dạng, ít bi ô xi hóa - Nhôm dẻo hơn inoc vì dễ bị biến dạng hơn - thau inoc cứng hơn vì khó bị biến dạng hơn 2 Em hãy cho biết các vật dụng sau được làm bằng chất dẻo Luyện tập gì: Áo mưa, can nhựa, vỏ ổ cắm điện, vỏ quạt điện TRẢ LỜI: Vật dụng Áo mưa Can nhựa Vỏ ổ cắm Vỏ quạt điện Vỏ bút bi điện Loại chất Chất dẻo Chất dẻo Chất dẻo Chất dẻo nhiệt rắn Chất dẻo nhiệ dẻo nhiệt nhiệt nhiệt rắn rắn 3 Em hãy cho biết những sản phẩm : Lưỡi kéo cắt giấy, Lưỡi Luyện tập cuốc, Móc khóa cửa, Lõi dây dẫn điện thường được làm bằng vật liệu gì? 14
  18. Trả lời: Sản Lưỡi kéo Lưỡi Móc khoá Lõi dây phẩm cắt giấy cuốc cửa dẫn điện Loại Thép Thép Kim loại Đồng, vật cacbon chất cacbon đen(thép) nhôm liệu lượng tốt chất lượng cao 4 Em hãy cho biết vật liệu cơ khí nào dẻo nhất, cứng nhất? Khám trả lời: phá - Dẻo nhất là vàng - Cứng nhất là kim cương Bài 5 Hình 16 thành kiến thức mới Họ đang làm gì? Hình 1: hàn Hình 2: rèn Hình 3:đúc 6 Kể tên một số vật dụng trong gia đình được chế tạo bằng Luyện tập phương pháp đúc, gia công áp lực, hàn? Em có nhận xét gì về tính chất của vật liệu làm nên các sản phẩm đó? 15
  19. 7 Khám phá Khi hàn người thợ cần những dụng cụ bảo hộ nào? Trả lời: Mặt nạ(kính), bao tay , quần áo bảo hộ, giầy Bài 8 Hãy ghi lại hình ảnh, vi deo về quá trình làm việc của các 17 máy cắt gọt kim loại tại các cơ sở sản xuất tại địa phương Trải e. Nhận xét về xu hướng phát triển của ngành cắt ngọt kim nghiệm loại trong tương lai( làm việc theo nhóm từng địa phương) và Khám phá Bài 9 E hãy cho biết máy nào thuộc máy tự động cứng, máy nào 19 thuộc máy tự động mềm? Kiểm tra , đánh giá 16
  20. Bài 10 Hãy thu thập hình ảnh, vi deo về một dây chuyền sản xuất Khám 19 tự động. phá, thử Yêu cầu: trình chiếu và giới thiệu về quy trình làm việc sức của dây chuyền đó. Học sinh làm việc theo nhóm trước khi học bài mới và báo cáo khi học bài mới. 17
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2