intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Thiết kế và tổ chức dạy học bài Mặt cầu theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 12

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:72

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Thiết kế và tổ chức dạy học bài Mặt cầu theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 12" nhằm thiết kế nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động học của học sinh trong dạy học bài Mặt cầu theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 12.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Thiết kế và tổ chức dạy học bài Mặt cầu theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 12

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI “MẶT CẦU” THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP TRÊN LỚP VÀ QUA MẠNG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 12 (Môn: Toán) Nhóm tác giả: Ngô Trí Hải - Nguyễn Xuân Bài Tổ:Toán – Tin Số điện thoại: 0987.615.468 - 0986.386.782 Năm thực hiện: 2021- 2022
  2. MỤC LỤC Trang Phần một. ĐẶT VẤN ĐỀ 4 I. Lí do chọn đề tài 1. Mục đích nghiên cứu 5 h ng h nghiên cứ 5 3 Những đóng gó mới của đề tài 6 Phần hai. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7 I CƠ SỞ KHOA HỌC 7 1 C sở lý l ận 7 1 1 h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của học sinh trong dạy 7 học to n hổ thông 1 1 1 Năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo 7 1 1 1 1 Kh i niệm năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo 7 1 1 1 Những thành tố và biể hiện năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo 7 1 1 Biện h h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo 8 1 1 3 Dạy học To n hổ thông theo định h ớng h t triển năng lực giải q yết 9 vấn đề và s ng tạo của học sinh 1 1 4 Sử dụng tiến trình giải q yết vấn đề nhằm h t triển năng lực giải q yết 9 vấn đề và s ng tạo của học sinh 1.2. Tổng quan về dạy học kết hợp 12 1 1 Kh i niệm dạy học ết hợ 12 1 Đặc điểm vai tr và c c cấ đ của dạy học kết hợ h c nha 13 1 3 C c cấ đ của dạy học ết hợ 13 1 4 Ư điểm của dạy học ết hợ 13 1 3 Sử dụng dạy học ết hợ trong tiến trình giải q yết vấn đề để dạy học to n hổ thông nhằm h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của 14 học sinh 1.3.1. Mô hình lớp học đảo ng ợc trong dạy học kết hợp 14 1 3 Yê cầ hi sử dụng dạy học ết hợ 15 1 3 3 Sử dụng dạy học ết hợ trong tiến trình giải q yết vấn đề 15 C sở thực tiễn 15 2.1. Điề tra thực trạng điề iện dạy học bài “Mặt cầ ” 15 1
  3. 1 1 Mục đích n i d ng điề tra 15 1 h ng h điề tra 16 13 hân tích xử lí thông tin th đ ợc 16 II THIẾT KẾ NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI “MẶT CẦU” THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢ TRÊN LỚ VÀ QUA MẠNG 19 NHẰM HÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚ 1 1. Thiết kế n i dung dạy trên lớp và qua mạng để xây dựng bài học 19 1.1 Bảng n i dung kiến thức dạy học trên lớp, qua mạng 19 1 Định h ớng h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo 20 1 3 Mức đ cần iểm tra đ nh gi 20 Vận dụng mô hình lớ học đảo ng ợc trong tiến trình giải q yết vấn đề nhằm h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của học sinh lớ 1 20 trong dạy học bài “Mặt cầ ”. 1 Q y trình dạy học bài dạy iến thức mới theo mô hình lớ học đảo ng ợc 20 trong tiến trình giải q yết vấn đề Công cụ và t liệ h trợ tổ chức dạy học theo mô hình lớ học đảo ng ợc 22 trong tiến trình giải q yết vấn đề 1 Nền tảng học tậ trực t yến 22 2.2.2. Những việt của google classroom 24 2.2.3. Bài giảng điện tử và câ h i định h ớng tự học 24 4 Tr ch i dạy học 24 3 Thiết ế ế hoạch bài dạy minh họa 26 4 M t số hoạt đ ng q ản lý và nâng cao hiệ q ả tự học của học sinh trong 45 dạy học theo mô hình dạy học ết hợ trên lớ và q a mạng III THỰC NGHIỆM SƯ HẠM 45 3 1 Mục đích đối t ợng n i d ng thực nghiệm s hạm 45 3 Tiến hành thực nghiệm s hạm 46 3 3 Kết q ả thực nghiệm s hạm 47 3 4 Hiệ q ả của đề tài 49 PHẦN BA: KẾT LUẬN 51 1 KẾT QUẢ THỰC HIỆN 51 51 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 51 3 ĐỀ XUẤT 2
  4. TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC 53 3
  5. PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Những năm q a ch yển đổi số trong gi o dục đã có m t b ớc tiến dài h ớng đến mục tiê “Việt Nam tiên hong và trở thành m t trong những q ốc gia đi đầ trong ch yển đổi số về gi o dục và đào tạo” X h ớng ứng dụng công nghệ số trong giảng dạy học tậ cũng ngày càng đ ợc mở r ng giú gi o viên học sinh làm q en và tăng c ờng h n c c ỹ năng công nghệ thông tin thích ứng với những hình thức học tậ mới của gi o dục tiên tiến trong thời đại công nghệ 4 0 Đồng thời do t c đ ng của đại dịch Covid-19 đã tạo đ ng lực thúc đẩy ch yển đổi số trở nên mạnh mẽ h n bao giờ hết D ới sự vào c c q yết liệt tr ch nhiệm hiệ q ả của cả hệ thống chính trị ngành Gi o dục và đào tạo ở n ớc ta đã có nhiề đổi mới đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin cải thiện c sở vật chất thiết bị dạy học; thay đổi điề chỉnh c c hoạt đ ng dạy học mở r ng c h i tiế cận gi o dục cho học sinh tạo điề iện học sinh đ ợc học ở mọi n i mọi lúc và bảo đảm công t c h ng chống dịch thích ứng với tình hình của dịch COVID-19; Dù có nhiề hình thức học trực t yến h c nha nh ng về bản chất vẫn là học q a mạng Nh vậy môi tr ờng dạy học q a mạng đã đ ợc ứng dụng trong mọi lĩnh vực c c sống môi tr ờng dạy học q a mạng đã đem lại những lợi ích to lớn trong xã h i nói ch ng trong m i ngành nói riêng trong đó có ngành gi o dục T y nhiên có nhiề mô hình dạy học q a mạng nh ng mô hình dạy học ết hợ vẫn c n là vấn đề mới đặt ra nhiề th ch thức với ngành gi o dục nói ch ng và đ i ngũ gi o viên nói riêng Mô hình dạy học ết hợ giữa trực t yến và trực tiế đang trở nên hổ biến trên hắ thế giới Mô hình này đ ợc nhiề n ớc sử dụng nh m t hình thức dạy học bổ s ng cho nhà tr ờng tr yền thống nhất là từ hi dịch covid-19 hoành hành hiến ở nhiề địa h ng học sinh hông thể đến tr ờng Mô hình dạy học ết hợ cũng đ ợc ngành gi o dục n ớc ta lựa chọn thực hiện để ứng hó với dịch bệnh covid-19 trong học ì của năm học 019- 0 0 đến nay nhằm gó hần giảm thiể những t c đ ng của dịch bệnh d y trì việc dạy và học theo h ng châm “tạm dừng đến tr ờng nh ng hông dừng học” Trong dạy học việc sử dụng môi tr ờng dạy học trên mạng gó hần làm đổi mới trong n i d ng hình thức tổ chức dạy học gó hần thực hiện đổi mới h ng h dạy học C c ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt là c c h ng tiện dạy học số đ ợc lậ trình để chạy trên mạng có thể cho hé mô h ng c c hình ảnh h i niệm định lí… m t c ch dễ dàng trực q an sinh đ ng Ngoài ra tìm hiể thông tin th thậ thông tin số liệ xử lí thông tin trình bày thông tin trao đổi thảo l ận… có thể tiến hành trên mạng mọi lúc mọi n i Nh vậy m t môi tr ờng học tậ nói ch ng và dạy học To n học nói riêng đã hình thành nhờ môi tr ờng dạy học trên mạng và c c hần mềm ứng dụng trên môi tr ờng dạy học trên mạng Ngành gi o dục đã h t triển mô hình giảng dạy học trực t yến q a mạng tạo điề iện để học sinh dễ dàng hai th c ng ồn thông tin hong hú tự học thảo l ận 4
  6. nhóm mọi lúc mọi n i và ng ời học chủ đ ng trong việc học tậ hiệ q ả h n T y nhiên môi tr ờng dạy học trên mạng hông cho hé học sinh trải nghiệm thật nhận hản hồi ngay ý iến từ gi o viên Trong hi đó dạy học trực tiế trên lớ giú học sinh đ ợc trải nghiệm thật thảo l ận ết q ả và nhận hản hồi ngay từ bạn học gi o viên Nh vậy m i môi tr ờng có m t điểm riêng trong dạy học c c điểm của môi tr ờng này giú h trợ hắc hục hạn chế của môi tr ờng ia Tr ớc bối cảnh hiện nay cũng đã có m t số công trình nghiên cứ về sử dụng môi tr ờng dạy học trên mạng trong việc dạy học iến thức ở c c n i d ng riêng biệt: Nghiên cứ tài liệ mới l yện tậ hay iểm tra đ nh gi T y nhiên có ít những nghiên cứ sử dụng môi tr ờng dạy học trên mạng để tổ chức hoạt đ ng học trong sự hối hợ với hình thức học trên lớ ở đầy đủ c c n i d ng của q trình dạy học và c n ít nghiên cứ sử dụng môi tr ờng dạy học trên mạng ết hợ với môi tr ờng dạy học trên lớ để tổ chức hoạt đ ng học theo h ng h dạy học tích cực nhằm h t triển hẩm chất và năng lực của học sinh Do đó m t vấn đề đặt ra là hai th c môi tr ờng dạy học trên mạng trong sự hối hợ với môi tr ờng dạy học trên lớ (môi tr ờng dạy học tr yền thống) nh thế nào trong việc tổ chức hoạt đ ng học của học sinh ở c c n i d ng dạy học nhằm h t triển đ ợc hẩm chất và năng lực của học sinh Đồng thời tạo điề iện để gi o viên giú đỡ trao đổi với học sinh trong q trình dạy học và sử dụng đ ợc h ng h ĩ th ật dạy học tích cực đề nhằm h t triển đ ợc năng lực của học sinh (nh năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo) Mục tiê dạy học theo định h ớng h t triển hẩm chất và năng lực nh vậy là m t trong những mục tiê của Ch ng trình gi o dục hổ thông 018 Vì những lý do trên t c giả chọn đề tài nghiên cứ là: “Thiết kế và tổ chức dạy học bài “Mặt cầu” theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 12”. 2. Mục đích nghiên cứu: Thiết kế n i dung và tiến trình tổ chức hoạt đ ng học của học sinh trong dạy học bài “Mặt cầ ” theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 12. 3. Ph ng há nghiên cứu - Nghiên cứu lí thuyết Nghiên cứ c c tài liệ về năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của học sinh môi tr ờng dạy học trên lớ và q a mạng để hân tích tổng hợ h i q t hóa hệ thống lí l ận nhằm: + Đề x ất cấ trúc năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của học sinh trong Toán. + X c định vai tr của môi tr ờng dạy học trên lớ trên mạng và đặc điểm hình thức dạy học ở hai môi tr ờng này để đề x ất sử dụng hình thức dạy học ết hợ 5
  7. trong dạy học để tổ chức hoạt đ ng học nhằm h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của học sinh - Nghiên cứu thực tiễn + Thăm d ý iến gi o viên về thực trạng tổ chức dạy học bài “Mặt cầ ” Đồng thời điề tra về yê cầ sử dụng Internet trong tổ chức hoạt đ ng học của học sinh + Điề tra thực trạng sử dụng Internet của học sinh mong m ốn của học sinh về c ch tổ chức dạy học của gi o viên hi học bài “Mặt cầ ” Khảo s t điề iện về m y tính điện thoại có ết nối mạng Internet của học sinh - Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm và thực nghiệm s hạm Q a đó hân tích ết q ả thực nghiệm s hạm để đ nh gi h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của học sinh hi học bài “Mặt cầ ” theo c c tiê chí đã xây dựng 4. Những đóng gó mới của đề tài - Ý nghĩa hoa học + Đề x ất cấ trúc năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của học sinh trong dạy học to n + Đề x ất tiến trình dạy học ết hợ nhằm h t triển năng lực của học sinh tr ng học hổ thông trong điề iện thực tiễn của nhà tr ờng hiện nay - Ý nghĩa thực tiễn Xây dựng đ ợc n i d ng h ng h hình thức tổ chức dạy học ết hợ trên lớ và q a mạng bài “Mặt cầ ” – Hình học 1 (Ch ng trình hiện hành) đồng thời đ ứng với định h ớng của ch ng trình gi o dục hổ thông 018 Từ đó đề x ất thêm hình thức tổ chức dạy học trên lớ và q a mạng cho c c bài học h c 6
  8. PHẦN HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. CƠ SỞ KHOA HỌC 1. C sở lý luận 1.1. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trong dạy học toán hổ thông 1.1.1. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 1.1.1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Trong quá trình giải q yết vấn đề sáng tạo đ i h i có yế tố sáng tạo (thể hiện ở các thành hần trong giải q yết vấn đề sáng tạo) giúp chủ thể hình thành và phát triển năng lực gọi là năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo Nh vậy có thể định nghĩa “Năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo là hả năng h t hiện vấn đề và tìm iếm đ ợc giải h mới đ c đ o hông theo h ôn mẫ và điề chỉnh thực hiện thành công giải h cho vấn đề cần giải q yết” 1.1.1.2. Những thành tố và biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Theo Ch ng gi o dục phổ thông 2018 tổng thể, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông gồm các thành tố sau: + Nhận ra ý t ởng mới: Biết x c định và làm rõ thông tin ý t ởng mới và hức tạ từ c c ng ồn thông tin h c nha ; biết hân tích c c ng ồn thông tin đ c lậ để thấy đ ợc h ynh h ớng và đ tin cậy của ý t ởng mới + h t hiện và làm rõ vấn đề: hân tích đ ợc tình h ống trong học tậ trong c c sống; h t hiện và nê đ ợc tình h ống có vấn đề trong học tậ trong c c sống + Hình thành và triển hai ý t ởng mới: Nê đ ợc nhiề ý t ởng mới trong học tậ và c c sống; s y nghĩ hông theo lối m n; tạo ra yế tố mới dựa trên những ý t ởng h c nha ; hình thành và ết nối c c ý t ởng; nghiên cứ để thay đổi giải h tr ớc sự thay đổi của bối cảnh; đ nh gi rủi ro và có dự h ng + Đề x ất lựa chọn giải h : Biết th thậ và làm rõ c c thông tin có liên q an đến vấn đề; biết đề x ất và hân tích đ ợc m t số giải h giải q yết vấn đề; lựa chọn đ ợc giải h hù hợ nhất + Thiết ế và tổ chức hoạt đ ng: Lậ đ ợc ế hoạch hoạt đ ng có mục tiê n i d ng hình thức h ng tiện hoạt đ ng hù hợ ;Tậ hợ và điề hối đ ợc ng ồn lực (nhân lực vật lực) cần thiết cho hoạt đ ng Biết điề chỉnh ế hoạch và việc thực hiện ế hoạch c ch thức và tiến trình giải q yết vấn đề cho hù hợ với hoàn cảnh để đạt hiệ q ả cao Đ nh gi đ ợc hiệ q ả của giải h và hoạt đ ng + T d y đ c lậ : Biết đặt nhiề câ h i có gi trị hông dễ dàng chấ nhận thông tin m t chiề ; hông thành iến hi xem xét đ nh gi vấn đề; biết q an tâm tới c c lậ l ận và minh chứng th yết hục; sẵn sàng xem xét đ nh gi lại vấn đề 7
  9. - Trong ch ng trình môn To n 018 năng lực giải q yết vấn đề đ ợc thể hiện q a việc thực hiện đ ợc c c c c hành đ ng: + Nhận biết phát hiện đ ợc vấn đề cần giải q yết bằng toán học: X c định đ ợc tình h ống có vấn đề; th thậ sắ xế giải thích và đ nh gi đ ợc đ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiể vấn đề với ng ời h c + Lựa chọn đề x ất đ ợc c ch thức giải h giải q yết vấn đề: Lựa chọn và thiết lậ đ ợc c ch thức q y trình giải q yết vấn đề + Sử dụng đ ợc c c iến thức ĩ năng to n học t ng thích (bao gồm c c công cụ và th ật to n) để giải q yết vấn đề đặt ra: Thực hiện và trình bày đ ợc giải h giải q yết vấn đề + Đ nh gi đ ợc giải h đề ra và h i q t ho đ ợc cho vấn đề t ng tự: Đ nh gi đ ợc giải h đã thực hiện; hản nh đ ợc gi trị của giải h ; h i q t ho đ ợc cho vấn đề t ng tự 1.1.2. Biện há hát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biện há 1: Sử dụng môi tr ờng học tậ thuận lợi cho học sinh Tr ớc hết là môi tr ờng dạy học trên lớ : Học sinh s ng tạo h n nế đ ợc bố trí trong m t lớ có cùng trình đ ; th i đ hành vi sự s ng tạo sự cởi mở của giáo viên ảnh h ởng tới sự s ng tạo của học sinh Cần tạo c c nhóm học tậ trong lớ tổ chức sự tham gia thảo l ận của học sinh nhiề h n; tài liệ học tậ thiết bị dạy học hong hú h n . Tiế theo là môi tr ờng dạy học trên mạng: C c n i d ng dạy học q a mạng cần chú trọng tới tính t ng t c giữa học sinh và n i d ng; tạo điề iện cho học sinh tự học mọi lúc mọi n i; tạo c h i làm việc nhóm của học sinh thông qua môi tr ờng dạy học trên mạng; trợ giú học sinh trong c c giai đoạn nhận thức Có thể sử dụng ết hợ với môi tr ờng dạy học trên lớ để học sinh có c h i tiế cận ng ồn học liệ và tìm t i s y nghĩ Khi dạy học trên lớ q a mạng hải để học sinh cảm thấy tự tin nhằm b c l đ ợc s y nghĩ của mình nhận thấy ý nghĩa của iến thức và ĩ năng có đ ợc sa hi học Biện há 2: Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với việc hình thành kiến thức mới Kiến thức to n ở tr ờng hổ thông đ ợc loài ng ời hẳng định T y nhiên chúng l ôn mới mẻ với học sinh Để h t triển đ ợc năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo cần tổ chức q trình nhận thức to n học theo ch trình s ng tạo Nh vậy sẽ giú học sinh biết đ ợc: Ch nào có thể s y nghĩ dựa trên những hiể biết đã có ch nào hải đ a ra iến thức mới giải h mới Việc tậ tr ng sức lực vào h mới đó sẽ giú cho hoạt đ ng s ng tạo có hiệ q ả rèn l yện cho t d y trực gi c nhạy bén Biện há 3. Tổ chức luyện tậ giải các bài tậ sáng tạo 8
  10. Khi giải bài tậ s ng tạo ngoài việc hải vận dụng m t số iến thức đã học học sinh bắt b c hải lấy đ ợc thông tin mới từ dữ iện có những ý iến mới mẻ hông thể s y ra m t c ch logic từ những iến thức đã học hi giải bài toán. Biện há 4. Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Khi học sinh vận dụng iến thức đã học vào thực tiễn có nhiề c h i để h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo. 1.1.3. Dạy học Toán hổ thông theo định h ớng hát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh - Dạy học to n theo định h ớng h t triển năng lực về bản chất là đặt ra mục tiê cao h n mục tiê hiện tại để học sinh vận dụng iến thức ĩ năng vào c c tình h ống thực tiễn Cần làm rõ yê cầ về mục tiê n i d ng h ng h thiết bị dạy học và c ch iểm tra đ nh gi nhằm h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo của học sinh. - Về mục tiê dạy học: Ngoài c c yê cầ về mức đ nh nhận biết thông hiể iến thức cần có mức đ cao h n là vận dụng iến thức trong c c tình h ống nhiệm vụ gắn với thực tiễn Với c c mục tiê về ĩ năng cần yê cầ học sinh đạt đ ợc ở mức đ h t triển ĩ năng thực hiện c c hoạt đ ng đa dạng - Về n i d ng dạy học: Kiến thức to n học dạy cho học sinh hổ thông hải gắn với thực tiễn tạo điề iện để tổ chức hoạt đ ng học tích cực theo tiến trình dạy học h t hiện và giải q yết vấn đề Lựa chọn những iến thức c bản gần gũi với inh nghiệm sống của học sinh và hù hợ với năng lực học sinh Kiến thức toán hải đ ợc diễn đạt d ới dạng c c chủ đề thực tiễn thay vì thiên về lý th yết hàn lâm. - Về h ng h dạy học: Tổ chức c c loại hoạt đ ng học để tạo c h i h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo và s ng tạo C c hoạt đ ng cần x c định rõ mục đích n i d ng và c ch tổ chức dự iến sản hẩm + Hoạt đ ng tìm t i h m h h t hiện vấn đề/đ i h i của thực tiễn + Hoạt đ ng tìm t i nghiên cứ iến thức mới gắn với vấn đề/đ i h i của thực tiễn + Hoạt đ ng đề x ất giải h giải quyết vấn đề /đ i h i của thực tiễn - Về thiết bị dạy học: Cần sử dụng hần mềm hù hợ với n i d ng dạy học tiến trình dạy học để tạo c h i cho học sinh b c l c c chỉ số hành vi của năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo - Về iểm tra đ nh gi : Đ nh giá năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo thông qua đ nh gi hả năng vận dụng iến thức ĩ năng thực hiện nhiệm vụ của học sinh trong c c tình h ống hức hợ h c nha gắn với thực tiễn Đ nh gi năng lực là đ nh gi mức đ đ ứng c c chỉ số hành vi của học sinh Học sinh hiể và sử dụng tiê chí đ nh gi nh c c gợi ý định h ớng c c hoạt đ ng học nhằm thúc đẩy sự hình thành và h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo. 1.1.4. Sử dụng tiến trình giải quyết vấn đề nhằm hát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh Bảng các hoạt đ ng t ng ứng với các giai đoạn của dạy học phát hiện và giải q yết vấn đề 9
  11. Các giai đoạn/ ha của dạy học phát hiện và giải q yết vấn đề Tiến trình giải q yết vấn đề (gồm 4 hoạt đ ng) 1. Làm nảy sinh vấn đề cần giải q yết từ tình h ống (điề iện) x ất phát: từ iến thức cũ kinh nghiệm Hoạt đ ng 1. Khởi đ ng/ Mở đầ /Phân trải nghiệm, bài tậ … tích tình h ống 2. Phát biể vấn đề cần giải q yết (câu h i cần trả lời) 3. Giải q yết vấn đề - S y đo n giải h giải q yết vấn đề Hoạt đ ng 2. Hình th ành i ến - Thực hiện giải pháp đã s y đo n th ức mớ i / Tìm tòi, xây dựng iến thức 4. Rút ra ết l ận ( iến thức mới) 5 Vận dụng iến thức mới để giải Hoạt đ ng 3. L yện tậ q yết những nhiệm vụ đặt ra tiế theo Hoạt đ ng 4. Vận dụng/mở r ng Hoạt động 1. Tìm hiểu thực tiễn 1. Mục đích: Thu thậ và hân tích thông tin để phát hiện vấn đề hoặc đòi hỏi của thực tiễn Nội dung và cách thức tổ chức: - Cách tổ chức: + Giáo viên giao nhiệm vụ (nêu rõ n i dung, h ng tiện cách thực hiện yêu cầ sản hẩm hải hoàn thành). 10
  12. + Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm (q a thực tiễn; nghiên cứ tài liệ video) B o c o thảo l ận (thời gian địa điểm c ch thức) h t hiện/ h t biể vấn đề đ i h i của thực tiễn (Giáo viên h trợ) - N i dung: Tìm hiểu về mô hình thực tiễn trong tự nhiên, làm bài tập, câu chuyện lịch sử hoặc tìm hiểu sản phẩm, công nghệ có ứng dụng kiến thức toán (thông qua việc thu thậ và hân tích thông tin đặt các câu h i) Đ nh gi về hiện t ợng, sản phẩm, công nghệ (đ a ra những nhận xét, phán đo n) 2. Sản phẩm dự kiến: Các mức đ hoàn thành n i dung hoạt đ ng (ghi chép thông tin về hiện t ợng, sản phẩm, công nghệ; đ nh gi đặt câu h i về hiện t ợng, sản phẩm, công nghệ). 3. Đánh giá và kết luận: - Giáo viên chấp vấn, nhận xét và kết luận. - Học sinh ghi nhận kết luận. Hoạt động 2. Hình thành kiến thứcmới/Tìm tòi, xây dựng kiến thức 1. Mục đích: Hình thành kiến thức mới 2. Nội dung và cách thức tổ chức: - C ch tổ chức: + Giáo viên giao nhiệm vụ (nê rõ yê cầ đọc/nghe/nhìn/làm để x c định và ghi đ ợc thông tin dữ liệ giải thích iến thức mới) - Học sinh nghiên cứ c ch giải q yết vấn đề ở nhà hoặc trên lớ sa đó trình bày lại thảo l ận iến thức mới ở trên lớ - N i d ng: + Nghiên cứ iến thức trong s ch gi o hoa tài liệ bài giảng E-learning, trải nghiệm để xây dựng hình thành iến thức mới + Học sinh vận dụng iến thức trả lời c c câ h i giải q yết đ i h i trong thực tiễn đã nê ở hoạt đ ng 1 3. Sản hẩm dự kiến: C c mức đ hoàn thành n i d ng hoạt đ ng (x c định và ghi đ ợc thông tin dữ liệ giải thích iến thức mới) 4.Đánh giá và kết luận: - Giáo viên điều hành, “chốt” kiến thức mới. Nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời/kết quảgiải quyết tình huống trong thực tiễn. - Học sinh ghi nhận kết luận. Hoạt động 3. Luyện tậ 1. Mục đích: Phát triển ĩ năng vận dụng kiến thức toán mới; ĩ năng làm thực hành giải toán. 2. Nội dung và cách thức tổ chức: 11
  13. - Cách tổ chức: + Giáo viên giao nhiệm vụ (đ a ra hệ thống câu h i/bài tậ đủ dạng nh ng với sốl ợng tối thiể ). + Học sinh trả lời câu h i giải bài tập; Báo cáo, thảo l ận (lựa chọn những học sinh/nhóm học sinh có ết q ả h c nhau để làm rõ về ết q ả và h ng pháp). - N i dung: Làm bài tập theo các cấ đ 3. Sản phẩm dự kiến: Các mức đ hoàn thành câu h i/bài tập 4. Đánh giá và kết luận: Giáo viên nhận xét đ nh gi và “chốt” về câ trả lời; ết q ả làm bài tậ và h ng h giải c c loại bài tậ Học sinh ghi nhận ết l ận Hoạt động 4. Vận dụng/mở rộng 1. Mục đích: Vận dụng và mở kiến thức trong thực tiễn 2. Nội dung và cách thức tổ chức: - N i dung: Tìm hiểu và giải quyết tình huống, vấn đề có liên quan trong bài học, cu c sống - Cách tổ chức: + Giáo viên giao nhiệm vụ (mô tả rõ yê cầ và sản hẩm) + Học sinh thực hiện (theo nhóm hoặc c nhân ngoài giờ học hoặc ở nhà); Báo cáo, thảo l ận (bài b o c o trình chiế video…) theo c c hình thức hù hợ (tr ng bày triển lãm…) 3. Sản phẩm dự kiến: Các bài báo cáo, bài trình chiếu, video, b s tập tranh ảnh, mô hình, giải h … khác nhau của học sinh về việc thực hiện nhiệm vụ đ ợc giao. 4. Đánh giá và kết luận: - Giáo viên đ nh giá, kết luận. - Học sinh ghi nhận kết luận. 1.2. Tổng quan về dạy học kết hợp 1.2.1. Khái niệm dạy học kết hợp Đã có nhiề q an điểm trong định nghĩa và x c định thành phần của dạy học kết hợp. Trong đề tài này chúng tôi q an niệm: Dạy học kết hợp là các mô hình dạy học có sự kết hợp thống nhất và bổ sung giữa h ng thức dạy học trực tuyến qua mạng internet và dạy học trực tiếp trên lớ 12
  14. học nhằm tạo điề iện tốt cho học sinh đạt đ ợc các mục tiê học tậ đề ra khi chiếm lĩnh cùng m t n i d ng trong ch ng trình học tậ Sự ết hợ h ng thức dạy học trên theo trình tự và tỉ lệ h c nha hản ánh mối quan hệ bên trong có tính quy luật giữa mục tiêu - n i dung - h ng h dạy học sẽ tạo nên c c mô hình dạy học kết hợp h c nha . 1.2.2. Đặc điểm, vai trò và các cấ độ của dạy học kết hợ khác nhau 1.2.2.1. Đặc điểm của dạy học kết hợp: Dạy học kết hợp có m t số các đặc điểm nổi bật: - Mở và linh hoạt về hông gian thời gian; - Dạy học dựa trên nền tảng công nghệ - Dạy học ết nối - Dạy học t ng t c 1.2.2.2. Vai trò của dạy học kết hợp: Vận dụng dạy học kết hợp trong dạy học ở tr ờng hổ thông đem lại m t số lợi ích sa : - Gó hần đổi mới n i d ng hình thức tổ chức dạy học: - Tạo c h i để học sinh làm việc nhiề h n - h t triển năng lực của học sinh 1.2.3. Các cấ độ của dạy học kết hợ Dạy học ết hợ có nhiề cấ đ h c nha tùy th c c ch tiế cận h c nha Dựa vào n i d ng, dạy học ết hợ xảy ra ở 4 cấ đ : (1) Kết hợ ở cấ đ hoạt đ ng; ( ) Kết hợ ở cấ đ hóa học; (3) Kết hợ ở cấ đ ch ng trình (4) Kết hợ ở cấ đ nhà tr ờng/thể chế . ề tài này s t p trung nghiên cứu về dạy học kết hợp cấp đ hoạt đ ng trong m t bài học cụ thể. 1.2.4. Ưu điểm của dạy học kết hợ Đối với bậc phổ thông, việc vận dụng dạy học kết hợp trong dạy học thể hiện m t số điểm sau: (1) Tăng c h i cho c c hoạt đ ng học tậ diễn ra nhiề h n đa dạng h n ết hợ chặt chẽ h n và đạt hiệ q ả cao h n ( ) Mang lại những c ch học trải nghiệm mới cho học sinh 13
  15. (3) Tạo điề iện để học sinh sử dụng đa h ng tiện s ng tạo h n trong trình bày n i d ng (4) Cho phép học sinh iểm so t đ ợc tốc đ thời gian địa điểm hi học tậ (5) Tăng c ờng số l ợng chất l ợng t ng t c giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh. (6) Tăng c h i học sinh tự học và tự iểm tra đ nh gi tr ớc trong sa hi học 1.3. Sử dụng dạy học kết hợp trong tiến trình giải quyết vấn đề để dạy học toán phổ thông nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh 1.3.1. Mô hình lớ học đảo ng ợc trong dạy học kết hợ Lớ học đảo ng ợc: Ở mô hình này chú trọng hoạt đ ng c nhân và hợ t c M i học sinh nhận nhiệm vụ tự học và hợ t c q a mạng để thực hiện hoạt đ ng d ới sự h ớng dẫn của giáo viên qua mạng Sa đó học sinh báo cáo qua mạng Trên lớ học sinh thảo l ận về ết q ả hoạt đ ng và vận dụng iến thức .. Có 03 ịch bản của mô hình Lớ học đảo ng ợc: + Kịch bản 1: So sánh mô hình Lớp học đảo ngược và truyền thống Ở ịch bản này học sinh bắt đầ với hoạt đ ng học trên mạng Học trong lớ học đảo ng ợc đ ợc sử dụng để đạt đ ợc n i d ng iến thức ở ngoài lớ học học sinh đ ợc ch ẩn bị tốt cho lớ học gi mặt C c hoạt đ ng của học sinh trong lớ học đảo ng ợc để tìm hiể về chủ đề (tạo vấn đề và chứng minh) Hoạt đ ng học gi mặt đ ợc sử dụng để thực hành và giải q yết vấn đề (vận dụng và mở r ng) + Kịch bản 2: 14
  16. Với ịch bản thứ hai học sinh bắt đầ với hoạt đ ng học gi mặt tiế theo là hoạt đ ng học trên mạng Hoạt đ ng học gi mặt nhằm tạo vấn đề và thúc đẩy học sinh tham gia lớ học đảo ng ợc C c hoạt đ ng học trong lớ học đảo ng ợc để học iến thức q a xem video sử dụng tài liệ học tậ (đ ợc trình diễn) và dụng iến thức bằng c ch làm bài tậ thực hiện bài iểm tra (vận dụng và mở r ng) + Kịch bản 3: Trong ịch bản thứ ba c c hoạt đ ng học trong lớ học đảo ng ợc đ ợc sử dụng để tìm hiể vận dụng và mở r ng n i dung iến thức. 1.3.2. Yêu cầu khi sử dụng dạy học kết hợ Yê cầ 1 Đảm bảo hù hợ với mục tiê dạy học Yê cầ Đảm bảo c ng cấ học liệ hù hợ với mục tiê dạy học Yê cầ 3 Đảm bảo hù hợ với điề iện vật chất của học sinh Yê cầ 4 Đảm bảo hù hợ với đối t ợng Yê cầ 5 hù hợ với h ng h hình thức dạy học 1.3.3. Sử dụng dạy học kết hợ trong tiến trình giải quyết vấn đề Tạo c sở để h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo trong dạy học ết hợ . Học bằng hình thức dạy học ết hợ tạo nhiề c h i để học sinh: - Thực hiện c c hoạt đ ng học tậ trên lớ q a mạng m t c ch linh hoạt có nhiề thời gian để tìm t i s y nghĩ - Tiế cận tài ng yên học tậ hong hú d ới dạng ảnh video mô h ng để nghiên cứ iến thức và thực hiện giải h giải q yết vấn đề. - Th nhận phản hồi thông tin từ q trình học tậ giú điề chỉnh q trình học để đạt hiệ q ả h n - Tham gia t ng t c với bạn thầy/cô và ng ồn tài ng yên học tậ dễ dàng để thực hiện c c hoạt đ ng học tậ - Th ận lợi để đánh giá, giúp học sinh tự đ nh giá q trình học để điề chỉnh hoạt đ ng học tậ giáo viên đ nh gi ết q ả học tậ của học sinh để điề chỉnh hoạt đ ng dạy nhằm nâng cao hiệ q ả dạy học. C c c h i này là m t trong c c điề iện để học sinh s ng tạo trong tiến trình giải q yết vấn đề. Giáo viên sử dụng c h i này của học sinh để thực hiện c c biện pháp dạy học nhằm h t triển năng lực giải q yết vấn đề và s ng tạo cho học sinh. 2. C sở thực tiễn 2.1. Điều tra thực trạng, điều kiện dạy học bài “Mặt cầu” 2.1.1.Mục đích, nội dung điều tra Điề tra ở m t số tr ờng TH T tại h yện Q ỳnh L và thị xã Hoàng Mai, Nghệ An. 15
  17. Mục đích điều tra: Tìm hiể thực trạng tổ chức dạy học bài “Mặt cầ ” Đồng thời tìm hiể việc sử dụng môi tr ờng dạy học trên mạng của giáo viên và học sinh khi dạy học bài “Mặt cầ ” Tìm hiể điề iện c sở vật chất của nhà tr ờng học sinh để thực hiện dạy học ết hợ . N i d ng điề tra: - Hoạt đ ng của giáo viên hi dạy học bài “Mặt cầ ”: + Sử dụng dạy học h t hiện và giải q yết vấn đề + Sử dụng c c môi tr ờng dạy học trên mạng trên lớ để tiế cận thông tin tự học và hợ t c l yện tậ và vận dụng/mở r ng iến thức + Về h ng h hình thức tổ chức dạy học. + C c thiết bị dạy học có sử dụng + Sự cần thiết hải sử dụng mạng Internet + C c hó hăn hi dạy học. - Hoạt đ ng học sinh hi học học bài “Mặt cầ ”: + Ch ẩn bị bài của học sinh tr ớc hi đến lớ + Mức đ sử dụng Internet để học + Mong m ốn hi học bài “Mặt cầ ” (tìm hiể thiết bị ĩ th ật hình thức tổ chức dạy học của giáo viên sử dụng Internet để học) + Hiể biết của học sinh về “Mặt cầ ” tr ớc hi học - C sở vật chất của nhà tr ờng học sinh: Về m y tính m y chiế trên lớ hoặc tivi. Máy tính điện thoại thông minh và mạng Internet của học sinh nhà 2.1.2. Ph ng há điều tra Để th thậ c c thông tin trên sử dụng c c biện h : - Sử dụng hiế h ng vấn điện tử để th thậ thông tin từ giáo viên. - Trao đổi trực tiế hoặc online với giáo viên dạy lớ 12 để th thậ thông tin - Trao đổi với học sinh th thậ thông tin từ học sinh q a hiế điề tra - Dự giờ dạy của giáo viên để có thông tin về q trình dạy của giáo viên và học của học sinh. 2.1.3. Phân tích, xử lí thông tin thu đ ợc 2.1.3.1. Quá trình tổ chức dạy học của giáo viên (kết quả ở Phụ lục 1) - Về cách thức giáo viên tổ chức để học sinh chiếm lĩnh kiến thức: Đa số giáo viên (67 %) tổ chức cho học sinh h t hiện vấn đề cần giải q yết Khi giải q yết vấn đề hần lớn giáo viên (8 1%) h ớng dẫn học sinh giải q yết vấn đề. Sau khi học hần lớn giáo viên (9 8%) h ớng dẫn học sinh vận dụng iến thức (làm bài tậ ) - Về hình thức tổ chức dạy học: hần lớn giáo viên (94 4%) th ờng x yên và rất th ờng x yên vấn đ học sinh trên lớ hần lớn giáo viên (86 6%) th ờng x yên và rất th ờng x yên tổ chức cho học sinh thảo l ận và trình bày ết q ả trên lớ Về tự học có số ít giáo viên (45 8%) tổ chức cho học sinh tự học - Về nguồn thông tin giáo viên h ớng dẫn học sinh khai thác trong quá trình học: Chủ yế vẫn là trong sách giáo khoa và tài liệ tham hảo (91 3%) M t số giáo viên cho học sinh th thậ từ trải nghiệm (5 4%) hiện t ợng trong đời sống hàng ngày ( 6 %) Việc tổ chức cho học sinh tìm hiể thông tin trên mạng c n ít 16
  18. (35 6%) T y nhiên hần lớn giáo viên (88 3%) cho rằng cần sử dụng mạng Internet để học sinh học tậ - Về thiết bị dạy học: M t số giáo viên ít sử dụng thiết bị thực (47 3%) th ờng x yên dùng ảnh hay video (57 4%) chủ yế trong nghiên cứ tài liệ mới (77 3%) Khi l yện tậ đa số giáo viên (57,2%) cho học sinh tự làm sa đó giáo viên iểm tra M t l ợng hông nh giáo viên (35,6%) cho học sinh tự làm sa đó b o c o trên lớ Về vận dụng iến thức vào thực tiễn l ợng lớn giáo viên (46,8%) cho học sinh tìm hiể trong tài liệ in và trên mạng Khi làm bài tậ hần lớn giáo viên (83,4%) vẫn cho học sinh làm trên lớ và đ nh gi trên lớ M t l ợng ít giáo viên (38,2%) cho học sinh làm bài ở nhà sa đó đ nh gi trên lớ Về tổ chức hoạt đ ng nhóm ngoài giờ học: hần lớn giáo viên (74,2%) cho học sinh trao đổi trực tiế ít tổ chức trao đổi trên mạng Nhận xét: Qua kết quả điều tra giáo viên, có một số nhận xét sau - Phần lớn giáo viên đã tổ chức cho học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, vẫn còn lượng lớn giáo viên thông báo vấn đề cần giải quyết và không hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề. Nếu tổ chức như vậy thì không phát triển được năng lực học sinh. Do đó, cần đưa ra tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề để tổ chức quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh. - Đa số giáo viên vấn đáp học sinh và cho học sinh thảo luận trên lớp. Tuy nhiên, khi thực nghiệm thấy rằng để học sinh phát hiện được vấn đề, đề xuất được các phương án giải quyết vấn đề và thực hiện giải quyết vấn đề thì cần nhiều thời gian để học sinh tự học, thảo luận mới hoàn thành nhiệm vụ. Do đó, cần thiết phải tổ chức cho học sinh thảo luận, tự học ngoài giờ trên lớp (ở môi trường dạy học trên mạng). 2.1.3.2 Quá trình học của học sinh (kết quả ở Phụ lục 1, 2) * Q a ết q ả điề tra giáo viên: hần lớn ý iến cho rằng học sinh có hứng thú với bài giảng (8 4%) và tích cực tham gia giải q yết vấn (69 8%) T y nhiên chỉ có l ợng ít học sinh (4 6%) có ý t ởng s ng tạo hần lớn ý iến giáo viên cho rằng học sinh ít có hả năng tự học (67 3%) và hợ t c nhóm (71 4%) Về mức đ nắm vững iến thức của học sinh: hần lớn giáo viên cho rằng học sinh nhớ đ ợc iến thức đã học (8 6) trình bày lại đ ợc theo c ch hiể của mình (71,2%) và vận dụng đ ợc để làm bài tậ (7 3%) T y nhiên chỉ có số ít giáo viên (34 6%) cho rằng học sinh vận dụng đ ợc iến thức vào thực tiễn Về hó hăn học sinh gặ hải: Học sinh ít có điề iện thảo l ận với nha với giáo viên (73,6%). Giáo viên hông tổ chức cho học sinh vận dụng iến thức vào thực tiễn đời sống (6 6%) * Q a điề tra học sinh: Về hình thức tổ chức của giáo viên hần lớn học sinh (87 8%) mong m ốn giáo viên giao nhiệm vụ tr ớc để tìm hiể iến thức liên q an bài mới và tự học iến thức mới tr ớc hi tới lớ đa số học sinh (73,3%) mong m ốn đ ợc thảo l ận và b o c o trên lớ Về mức đ trao đổi nhóm: Nhiề học sinh (70 7%) tham gia th ờng x yên và rất th ờng x yên thảo l ận nhóm L ợng lớn học sinh (74 4%) mong m ốn có nhiề thời gian h n để tham gia thảo l ận nhóm 17
  19. Về mức đ sử dụng Internet: Đa số học sinh (57 8%) hay sử dụng Internet để học l ợng lớn học sinh (70 9%) mong m ốn và rất mong m ốn sử dụng Internet để học Nhận xét: Qua kết quả điều tra , chúng tôi có một số nhận xét sau - Phần lớn học sinh mong muốn được giao nhiệm vụ trước và được báo cáo trên lớp. Do đó, cần thiết kế các hoạt động học, trong đó các nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh thực hiện ở nhà sau đó báo cáo, thảo luận trên lớp. -Học sinh mong muốn thảo luận và có nhiều thời gian để thảo luận. Do đó, cần thiết kế các hoạt động học hợp lí để giành thời gian học sinh tự học, thảo luận. - Học sinh nhớ kiến thức nhưng chủ yếu vận dụng làm bài tập, ít vận dụng vào thực tiễn. 2.1.3.3. C sở vật chất của nhà tr ờng THPT Hoàng Mai 2 - Về c sở vật chất của nhà tr ờng: Nhà tr ờng có 01 h ng m y tính học tin học với hoảng 40 m y cùng m y chiế hệ thống âm thanh Tại lớ học của c c lớ thực nghiệm đề có Tivi. 2.3.3.4. Một số kết luận chung Q a hân tích ết q ả điề tra giáo viên, học sinh chúng tôi đ a ra m t số ết l ận hi tổ chức bài “Mặt cầ ” nh sa : - Cần thiết hải tổ chức dạy học theo tiến trình giải q yết vấn đề trong đó tiến trình dạy học chia thành c c hoạt đ ng m t c ch hợ lí để học sinh có nhiề thời gian tự học thảo l ận nhóm trên lớ - Cần thiết hải ết hợ môi tr ờng dạy học trên mạng với lớ học để học sinh nhận nhiệm vụ học tậ hai th c học liệ tự học thảo l ận nhóm n sản hẩm c c hoạt đ ng - Tổ chức cho học sinh tự thực hiện c c nhiệm vụ và b o c o thảo l ận ết q ả trên lớ để giáo viên iểm tra định h ớng ết l ận Chú trọng dành thời gian trên lớ để học sinh báo cáo, thảo l ận ết q ả để rút ra ết l ận 18
  20. II. THIẾT KẾ NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI “MẶT CẦU” THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP TRÊN LỚP VÀ QUA MẠNG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 12 Hiện nay, theo yêu cầ đổi mới về dạy học theo định h ớng phát triển năng lực, cần tổ chức để học sinh nghiên cứu tình huống có vấn đề (qua hiện t ợng thực tiễn) h ớng dẫn học sinh nghiên cứu kiến thức để giải quyết vấn đề đề xuất và tiến hành vận dụng/mở r ng kiến thức khi tìm hiểu về toán học nói chung và mặt cầu nói riêng Để đạt đ ợc mục tiêu này, trong đề tài này chung tôi sử dụng tiến trình giải quyết vấn đề. Học sinh sẽ thực hiện m t chu i các hoạt đ ng học để giải quyết vấn đề; q a đó hình thành iểm nghiệm và vận dụng kiến thức mới Đồng thời, sẽ hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Theo n i d ng điề chỉnh ch ng trình của Công văn số: 4040 /BGDĐT- GDTrH ngày 16 th ng 9 năm 0 1của B gi o dục và đào tạo bài “ Mặt cầ ” ( Ch ng trình ch ẩn) có c c Mục II III, IV: “Tự học có h ớng dẫn” nên bài này rất hợ lí để học sinh học ết hợ q a mạng và trực tiế trên lớ . 1. Thiết kế nội dung dạy trên lớ và qua mạng để xây dựng bài học 1.1 Bảng nội dung kiến thức dạy trên lớ , qua mạng Nội dung Dạy học trên lớ Dạy học qua mạng I. Mặt cầ và c c h i niệm liên q an Mặt cầ đ ợc định nghĩa Học sinh đ ợc đến mặt cầ nh thế nào và c c h i niệm giao nhiệm vụ liên quan. nghiên cứ bài giảng trên Google classroom để tìm hiể c c hình ảnh iến trúc mặt cầ c c vật dụng có dạng mặt cầ từ đó x c định đ ợc nhiệm vụ thực hiện nhận biết đ ợc c c mục tiê bài học và lậ ế hoạch thực hiện II. Giao của mặt cầu và mặt phẳng Các HS tiếp nhận vấn đề, - Nhận định mục các nhiệm vụ tự học và yê tiê n i d ng học cầ cần đạt do GV giới thiệ tậ ; và ch yển giao HS đặt câ - X c định h ng 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2