intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Xây dựng phương pháp chế biến một số sản phẩm gắn liền với thực tiễn cuộc sống tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng dạy - học phần 2 Tạo lập doanh nghiệp, môn Công nghệ 10

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:82

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Xây dựng phương pháp chế biến một số sản phẩm gắn liền với thực tiễn cuộc sống tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng dạy - học phần 2 Tạo lập doanh nghiệp, môn Công nghệ 10" nhằm mục đích xây dựng các phương pháp chế biến một số sản phẩm gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội tại địa phương, qua đó tạo điều kiện để học sinh tăng nội dung thực hành vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết các tình huống thực tế, có thể đề xuất các phương án kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình, nhất là các hộ gia đình ở vùng nông thôn có trình độ dân trí còn hạn chế, không được tiếp cận với các kiến thức cơ bản về kinh tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Xây dựng phương pháp chế biến một số sản phẩm gắn liền với thực tiễn cuộc sống tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng dạy - học phần 2 Tạo lập doanh nghiệp, môn Công nghệ 10

  1. SỞ GD&ĐT NGHỆ AN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên đề tài: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN MỘT SỐ SẢN PHẨM GẮN LIỀN VỚI THỰC TIỂN CUỘC SỐNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHẦN II “TẠO LẬP DOANH NGHIỆP” CÔNG NGHỆ 10. THUỘC LĨNH VỰC: CÔNG NGHỆ Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hoà – Trường THPT Diễn Châu 4 Tổ: Khoa học tự nhiên Bộ môn: Công nghệ 1 Số điện thoại: 0978050921 Nghệ An, tháng 04 năm 2022
  2. MỤC LỤC MỤC LỤC………………………………………………………………… ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.………………………………………. iv PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………….. 1 1. Lý do chọn đề tài…………………………………………….………... 1 2. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………. 2 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu……………………….….………. 3 4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….. 3 5. Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm ………………………………… 4 6. Những đóng góp của đề tài……………………………………………. 4 7. Cấu trúc đề tài ………………………………………………………… 4 PHẦN II. NỘI DUNG……………………………………………………. 5 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI………. 5 1.1. Sơ lược lịch sử nghiên sứu vấn đề…………………………………… 5 1.2. Cơ sở lý luân của đề tài………………………………………………. 6 1.2.1. Đặc điểm của phương pháp DH theo dự án ……………..………. 6 1.2.2. Ưu điểm và hạn chế của DH theo dự án …………………………. 7 1.2.3. Một số phương pháp DH và kĩ thuật sử dụng trong DH theo dự án. 8 1.2.4. Nội dung đánh giá …………………………………………………. 9 1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài…………………………………………….. 9 1.4. Kết luận chương 1…………………………………………………… 13 CHƯƠNG II. NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN QUA DẠY HỌC THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM- LÀM XI RÔ TỪ QUẢ, SỮA CHUA, SỮA ĐẬU NÀNH... ÁP DỤNG VÀO DẠY HỌC PHẦN 13 II: TẠO LẬP DOANH NGHIỆP ………………………………………… 2.1. Thực trạng dạy học môn Công nghệ trong trường phổ thông Diển Châu 4 hiện nay. ………………………………………………………………. 13 2.2. Phân tích nội dung Chủ đề Bảo quản chế biến sản phẩm trồng trọt và doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp ….…… 14 2.3. Tiến trình dạy học theo dự án ……………..………………………… 15 2.4. Vận dụng thiết kế HĐDHDA để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học chương 3 liên kết với chương 4 và chương 5 phần tào tập doanh nghiệp, công nghệ 10. …………………
  3. 16 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM………………………………. 27 3.1. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm………………………………………. 27 3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm…………………………………….. 27 3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm……………………………………. 27 3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm……………………………………… 28 3.4.1. Phân tích định lượng……………………………………………… 28 3.4.2. Phân tích định tính………………………………………….…….. 31 3.5. Kết luận chương 3……………………………………………………. 34 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………..…………………. 36 1. Kết luận…………..……………………………………………………. 36 2. Kiến nghị………………………………………………………………. 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO………….…………………………………… 38 PHỤ LỤC ……………………………………………………………….. 39
  4. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DHDA Dạy học dự án KD Kinh doanh HĐGD Hoạt động giáo dục GV Giáo viên PPDH Phương pháp dạy học NL Năng lực VDKT Vận dụng kiến thức MĐ Mức độ SL Số lượng TL Tỷ lệ % HS Học sinh ĐC Đối chứng TN Thực nghiệm THPT Trung học phổ thông
  5. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ảnh hưởng sâu rộng vào mọi mặt đời sống, xã hội, giáo dục cũng không ngoại lệ. Vì thế đòi hỏi giáo viên phải thay đổi phương pháp, học sinh phải thay đổi cách học. Do vậy, vai trò của giáo viên phải chuyển đổi từ “dạy cái gì”, “điều gì” sang dạy cho học sinh “phải làm gì” và “làm như thếnào”. Việc tách rời giữa các môn học trong chương trình đào tạo THPT là một rào cản lớn tạo ra khoảng cách không nhỏ giữa học và hành. Chính sự tách rời này làm cho học sinh thiếu đi tính ứng dụng vào thực tiễn. Vì thế đa số học sinh nhớ rõ lí thuyết nhưng không giải quyết được vấn đề thực tiễn dù là vấn đề đơn giản. Nói cách khác, học sinh của chúng ta còn thiếu nhiều kĩ năng trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Xuất phát từ việc dạy học: Trong thực tiễn giảng dạy công nghệ THPT nói chung và công nghệ 10 nói riêng, tôi thấy kiến thức công nghệ có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, do tâm lí của học sinh coi môn công nghệ là môn phụ nên không tập trung học, không hứng thú để tìm hiểu kiến thức môn học. Qua tìm hiểu các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau (trên internet, qua sách báo, qua tham vấn các trường bạn v.v...) cho thấy không có tài liệu nào nghiên cứu, bàn sâu về vấn đề này để giảng dạy trong trường trung học phổ thông. Phần lớn học sinh trường THPT Diễn Châu 4 là con em các gia đình có kinh doanh ở quy mô nhỏ (kinh tế hộ gia đình) như: sản xuất nông, lâm nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi); đánh bắt, chế biến hải sản; kinh doanh thương mại, dịch vụ v.v.. mang tính tự phát, hầu hết các gia đình không được tiếp cận với các kiến thức cơ bản về kinh tế mà chủ yếu là làm theo kinh nghiệm lâu năm hoặc mò mẫm hay chạy theo phong trào. Chính vì vậy, việc chuyển tải kiến thức kinh doanh thông qua kênh giáo dục phổ thông là việc làm hữu ích, đồng thời giúp định hướng, phân luồng một bộ phận học sinh đi theo con đường kinh doanh lập nghiệp thay vì theo đuổi mục tiêu theo con đường khoa cử dẫn đến tình trạng “thừa thầy – thiếu thợ”, thất nghiệp tràn lan đáng báo động trong thời gian qua, gây tổn hại về kinh tế đối với nhiều gia đình, mà lẽ ra với số kinh phí đã bỏ ra, các gia đình có thể đầu tư để phát triển kinh doanh tạo nguồn thu nhập cao và giải quyết ngay công việc cho con em mình tốt hơn. Nội dung chương bảo quản, chế biến nông, lâm, ngư nghiệp và chương tạo lập doanh nghiệp rất hay, thiết thực và ứng dụng thực tiễn. Tuy nhiên, các quy trình bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản khá nhiều, khó nhớ và nhiều quy trình không được ứng dụng trong cuộc sống; kiến thức chương tạo lập doanh nghiệp khó để hiểu và vận dụng vào cuộc sống thường ngày... Dẫn đến, HS thường không thích thú với bài học. Nội dung các bài thực hành trong hai chương này chưa thực sự hay, hiệu quả và bắt nhịp với cuộc sống hiện tại. Do đó, các tiết học Công nghệ xảy ra tình trạng như tôi đã nêu ở trên. -1-
  6. Chính vì vậy, nội dung chương bảo quản, chế biến nông, lâm, ngư nghiệp và chương tạo lập doanh nghiệp được thiết kế bài tập vận dụng thành dự án, nhằm bước đầu định hướng cho HS trở thành nhà chế biến tài năng, trở thành một nhà kinh doanh. Giúp phát triển kiến thức và các kỹ năng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích học sinh tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của chính mình. Dạy học theo dự án được xây dựng dựa trên những câu hỏi định hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn nội dung và tư duy bậc cao trong những bối cảnh thực tế. Dự án thiết kế chứa đựng nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau, nên có thể lôi cuốn được mọi đối tượng học sinh không phụ thuộc vào cách học của các em, học sinh sẽ được hỗ trợ thêm của giáo viên để giải quyết vấn đề, hiểu sâu nội dung hơn. Các phương tiện kỹ thuật cũng được sử dụng để hỗ trợ việc học. Trong quá trình thực hiện dự án có thể vận dụng nhiều cách đánh giá khác nhau để giúp học sinh tạo ra những sản phẩm có chất lượng. Với phương châm vừa đạt mục tiêu giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa vận dụng thực tế đời sống xã hội vào giảng dạy, tôi đã nghiên cứu, rút kinh nghiệm hoàn thành đề tài “Xây dựng phương pháp chế biến một số sản phẩm gắn liền với thực tiển cuộc sống tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng dạy - học phần 2 “Tạo lập doanh nghiệp”, môn Công nghệ 10”. Đề tài được thực hiện trong năm học 2021- 2022 tại trường Trung học phổ thông Diễn Châu 4. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Thiết kế được các dự án dạy học phù hợp, xây dựng được quy trình sử dụng hiệu quả để rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học công nghệ 10 THPT qua đó bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học cho học sinh. - Với việc tổ chức dạy học dự án theo định hướng thực hành kết hợp lý thuyết ra thực tiễn còn tạo điều kiện cho học sinh được tham gia đánh giá chính bản thân có định hướng cho tương lai. - Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực khoa học công nghệ, kĩ thuật, toán học, học sinh sẽ được phát triển tư duy phê phán, kĩ năng hợp tác để thành công. - Đề tài này nhằm mục đích xây dựng các phương pháp chế biến một số sản phẩm gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội tại địa phương, qua đó tạo điều kiện để học sinh tăng nội dung thực hành vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết các tình huống thực tế, có thể đề xuất các phương án kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình, nhất là các hộ gia đình ở vùng nông thôn có trình độ dân trí còn hạn chế, không được tiếp cận với các kiến thức cơ bản về kinh tế. Đồng thời bồi dưỡng nâng cao kỹ năng đánh giá, phân tích, tổng hợp, lập kế hoạch cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường THPT Diễn Châu 4. -2-
  7. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Năng lực tự học đối với học sinh THPT. - Quy trình thiết kế chủ đề dạy học dự án về chế biến một số sản phẩm từ thực tiển tại địa phương để lập kế hoạch kinh doanh trong phần 2 “Tạo lập doanh nghiệp" gắn liền với thực tiễn cuộc sống, làm nền tảng để học sinh hiểu rõ hơn và hoàn thiện nội dung kiến thức lý thuyết. Qua tổng kết nghiên cứu sẽ hoàn thiện nội dung giảng dạy về tạo lập doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của trường THPT Diễn Châu 4 và của địa phương để triển khai trong các năm học tiếp theo. - Quy trình sử dụng các chủ đề để bồi dưỡng năng lực tự học gắn với thực tiển địa phương. 3.2. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học công nghệ 10 ở các trường THPT thuộc địa bàn nghiên cứu. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trong đề tài này tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thường quy gồm: 4.1. Nghiên cứu lý thuyết Nghiên cứu các công trình khoa học, các bài báo, các ấn phẩm liên quan đến dạy học chủ đề dự án; liên quan đến năng lực tự học của học sinh THPT. Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Từ các nội dung mục tiêu, yêu cầu của chương trình môn học đã đề ra kết hợp với thực tiễn môn học để lập luận cá nhân, trao đổi thảo luận với đồng nghiệp xây dựng hoàn thiện cơ sở lý thuyết. Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung chương trình và kiến thức chủ đề: chế biến lương thực thực phẩm ( chương 3) và dạy học phần 2 tạo lập doanh nghiệp( chương 4 và chương 5) – môn Công nghệ 10 THPT 4.2. Phương pháp điều tra Lập phiếu điều tra về thực trạng sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học Công nghệ 10 nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học của HS cấp THPT thông qua dạy học môn công nghệ 10. Lập phiếu điều tra kết quả thực nghiệm sư phạm sau khi dạy học theo chủ đề dạy học giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng về năng lực tự học của HS. 4.3. Phương pháp chuyên gia Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến chuyên gia phương pháp dạy học, giáo dục và các giáo viên dạy học bộ môn Công nghệ ở một số trường trung học phổ thông về các vấn đề liên qua đến đề tài. -3-
  8. 4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực tự học của HS cấp THPT. Sau khi vận dụng kiến thưc xây dựng nội dung và phương pháp, kỹ thuật tổ chức dạy học các chủ đề ở chương 3 để tổ chức dạy học chủ đề ở chương 4 và 5 – môn công nghệ 10 THPT, chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm ở các trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An để kiểm tra tính khách quan, tính thực tiễn của đề tài. Kết quả thực nghiệm được đánh giá qua kết quả phiếu điều tra. 4.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Thu thập và thống kê số liệu từ kết quả của tất cả các lần tiến hành thực nghiệm sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS. 5. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM: Đề tài được nghiên cứu từ năm học 2020 - 2021 và tiến hành thực nghiệm sư phạm rộng rãi tại các trường từ năm học 2021 – 2022. Quá trình hoàn thiện xử lý số liệu và hoàn thành đề tài vào năm học 2021 - 2022. 6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về rèn luyện kỹ năng tự học và dạy học chủ đề ứng dựng vào thực tiễn. Xây dựng được chủ đề dạy học dự án học tập phần kiến thức thực hành thông qua nội dung chươngIII: Bảo quản và chế biến nông lâm thuỷ sản - Công nghệ 10 nhằm Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tìm tòi mở rộng để nâng cao năng lực tự học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn hàng ngày qua dạy học chủ đề dự án chương 4 và 5 ( phần II. Tạo lập doanh nghiệp. Đề xuất quy trình bồi dưỡng năng lực tự học cho HS cấp THPT theo hình thức dạy học chủ đề liên kết giữa các chủ đề giữa các phần một cách phù hợp. 7. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI Kết cấu đề tài bao gồm: Mở đầu, nội dung, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, SKKN gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học ứng dụng chủ đề chương III: Bảo quản và chế biến nông lâm thuỷ sản vào phần II. Tạo lập doanh nghiệp, môn công nghệ 10. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. -4-
  9. PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Nội dung, chương trình môn công nghệ 10 đã đặt ra một số yêu cầu, mục tiêu như: “Chú ý tới các vấn đề của địa phương, gắn việc học tập của địa phương với thực tiễn cuộc sống ở cộng đồng dân cư”; “Tăng thời lượng dành cho các hoạt động thực hành, hoạt động tích cực của học sinh”. Trong nội dung phần 2 “Tạo lập doanh nghiệp” đã đặt ra mục tiêu: “Học sinh phải biết cách lập kế hoạch kinh doanh, xác định được kế hoạch kinh doanh giả định và có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn”. Hoạt động trải nghiệm thực hành sáng tạo được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống. Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó. Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến thức có được dựa trên trải nghiệm. Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó. Theo nghiên cứu của Đại học California Davis (University of California Davis), hoạt động học tập trải nghiệm gồm năm pha: khám phá, chia sẻ, xử lý, tổng hợp và áp dụng. Điều này đòi hỏi học sinh thực hiện một hoạt động hoặc nhiệm vụ, chia sẻ kết quả và quan sát, thảo luận sau đó phản ánh về quá trình, kết nối nó với các ví dụ thế giới thực và áp dụng nó vào tình huống khác. Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, HĐGD (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo thực tiễn. Như vậy: Phương pháp DH theo dự án là một hình thức DH, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, nhằm tạo ra các sản phẩm và giới thiệu chúng. Nhiệm vụ của phương pháp này đòi hỏi người học cần có tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập. Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của phương pháp DH theo dự án Nội dung giáo dục của HĐTH thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi, sáng tạo. Từ các vấn đề nêu trên đây cho thấy nội dung lập kế hoạch kinh doanh là cần thiết, quan trọng mà giáo viên môn công nghệ phải chú ý để tìm tòi các giải pháp nhằm giảng dạy để học sinh đạt được các yêu cầu, mục tiêu mà nội dung chương trình đề ra. -5-
  10. Xét về khía cạnh thực tiễn đời sống, phần đông các gia đình học sinh là kinh doanh hộ gia đình ở nhiều lĩnh vực khác nhau, đem lại nguồn thu lớn và góp phần ổn định an sinh xã hội, tuy nhiên do không có những thông tin, kiến thức cần thiết về kinh doanh, trong đó có kiến thức về lập kế hoạch kinh doanh dẫn đến gặp rất nhiều khó khăn và rủi ro gây thiệt hại lớn. Kinh doanh hộ gia đình (hộ cá thể) có quy mô kinh doanh nhỏ, đơn giản, không phức tạp như kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy kế hoạch kinh doanh hộ gia đình cũng đơn giản hơn, phù hợp với khái niệm được đề xuất trên đây. Vì vậy, việc cung cấp kiến thức kinh doanh, trong đó có kiến thức về lập kế hoạch kinh doanh ở mức hợp lý qua kênh giáo dục sẽ góp phần ổn định, nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh của các mô hình kinh doanh hộ gia đình hiện nay. 1.2. Cơ sở lí luận của đề tài 1.2.1. Đặc điểm của phương pháp DH theo dự án 1.2.1.1. Định hướng thực tiễn Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống thực tiễn của xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống. Các dự án học tập góp phần gắn liền nhà trường với thực tiễn đời sống xã hội và có thể mang lại những tác động xã hội tích cực. 1.2.1.2. Có ý nghĩa thực tiễn đời sống xã hội Các dự án học tập góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội. Trong những trường hợp lý tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực. Ví dụ: Khi học về một số cách chế biến các sản phẩm trồng trọt tại địa phương ... GV có thể cho HS có thể tự chế biến được một số sản phẩm đồ ăn vặt như : sữa chua, sữa đậu nành, bánh…... Đồng thời, trong quá trình này, HS cũng có thể thấy được thực tiễn vận dụng vào kinh doanh cho bản thân sau này. 1.2.1.3. Định hướng hứng thú người học Trong DH theo dự án, người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình DH, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Ở đây, GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ người học. 1.2.1.4. Tính phức hợp Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp. 1.2.1.5. Định hướng hành động Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào hoạt động thực tiễn, thực hành. Thông qua đó, người học có -6-
  11. thể tự kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kĩ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn. 1.2.1.6. Tính tự lực cao của người học Trong dạy học theo dự án, người học đóng vai trò chủ đạo, họ tự lên kế hoạch cho mình, tự sáng tạo. GV chỉ đóng vai trò người hướng dẫn và đóng vai trò người chỉ đường giúp đỡ. 1.2.1.7. Cộng tác làm việc Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm. Trong đó có sự cộng tác, làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm. DH theo dự án đòi hỏi rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS và GV cũng như các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án. Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội. 1.2.1.8. Định hướng sản phẩm Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm sẽ được tạo ra. Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố giới thiệu rộng rãi. Như vậy, trong phương pháp dạy học theo dự án, GV là người hướng dẫn HS tìm ra tri thức và tạo cơ hội cho HS tham gia tích cực vào hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Vì vậy, trong đề tài này tôi sẽ tổ chức DH theo dự án ở một số bài thuộc phần 1 Nông, Lâm, Ngư nghiệp, môn Công nghệ 10 dựa vào các đặc điểm để phù hợp với môn học, lứa tuổi của HS THPT cũng như điều kiện học tập của nhà trường. Định hướng hứng thú người học từ đó sẽ kích thích sự tìm hiểu của HS; định hướng hành động để giúp HS tìm ra tri thức của mình; tính tự lực cao của người học. Chính điều này giúp HS hình thành nhiều kĩ năng tìm kiếm thông tin, kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng tư duy, sáng tạo, tự đọc tài liệu, phân tích tổng hợp tài liệu,... cộng tác làm việc để cho ra đời sản phẩm dự án – một sự sáng tạo của cả tập thể. 1.2.2. Ưu điểm và hạn chế của DH theo dự án DH theo dự án có những ưu và nhược điểm như sau : 1.2.2.1. Ưu điểm - Gắn lí thuyết với TH, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội. - Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học. - Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm. - Phát triển khả năng sáng tạo. - Rèn luyện năng lực giả quyết những vấn đề phức tạp. - Rèn luyện kĩ năng khai thác thông tin một cách hiệu quả. -7-
  12. - Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc. - Phát triển năng lực đánh giá. - Tập trung vào một câu hỏi lớn hoặc một vấn đề quan trọng; có thể bao gồm nhiều quan điểm liên quan đến nhiều bộ môn khác nhau. - Tạo cơ hội để HS đưa ra nhiều sáng kiến và thực hiện nhiều hoạt động. 1.2.2.2. Nhược điểm - Không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức mang tính hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kĩ năng cơ bản. - Đòi hỏi nhiều thời gian. - Đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp. 1.2.3. Một số phương pháp DH và kĩ thuật sử dụng trong DH theo dự án. 1.2.3.1. Phương pháp thuyết trình Đây là phương pháp được sử dụng ở hầu hết các bài học, tuy nhiên không nên chỉ thuyết trình đơn giản một chiều từ GV đến HS mà nên kết hợp vấn đáp, sử dụng các trang thiết bị hỗ trợ… nhằm giảm đi những hạn chế của phương pháp này. 1.2.3.2. Phương pháp đàm thoại Phương pháp đàm thoại giúp HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, luyện tập khả năng đối đáp, diễn đạt ý tưởng, tập cho HS quan sát, suy nghĩ, phán đoán được nhanh chóng. Vì vậy, trong DH theo dự án sử dụng phương pháp đàm thoại sẽ phát huy được tính tích cực trong học tập của HS. 1.2.3.3. Phương pháp thảo luận nhóm Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp giao cho nhóm nhỏ HS có trách nhiệm cùng hoàn tất nội dung học tập. Phương pháp này giúp HS rèn luyện khả năng giao tiếp, hợp tác, khả năng quản lí và lãnh đạo nhóm. 1.2.3.4. Kĩ thuật động não (Công não) Để thực hiện kĩ thuật công não, GV cần dẫn nhập và xác định rõ vấn đề, HS đưa ra những ý kiến của mình về chủ đề GV đã đề cập. Khi HS đưa ra ý kiến để trả lời cho vấn đề GV đã nêu, GV thu thập các ý kiến, không đánh giá hoặc nhận xét nhằm huy động được nhiều ý kiến nối tiếp nhau. Sau quá trình thu thập ý kiến, GV phân tích, đánh giá về nội dung các ý kiến và đưa ra kết luận. 1.2.3.5. Sơ đồ tư duy (Lược đồ tư duy) Để thực hiện được sơ đồ tư duy thì trước tiên cần viết tên chủ đề ở trung tâm sau đó từ chủ đề trung tâm vẽ các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm phản ánh một nội dung lớn của chủ đề được viết bằng CHỮ IN HOA. Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. Khi đó, nhánh chính được nối với chủ đề trung tâm và chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh. Từ -8-
  13. mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp nội dung thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường và tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo. 1.2.4. Nội dung đánh giá Đánh giá hoạt động hoạt động DHDA đòi hỏi đánh giá các thành phần: năng lực, kiến thức, kĩ năng. Các thành phần này có mối quan hệ với nhau, phụ thuộc vào nhau, nên rất khó đánh giá một cách riêng rẽ. Mặc khác, HS thường có xu hướng đánh giá kết quả của mình cao hơn với kết quả của các nhóm khác nên bên cạnh bảng kiểm đánh giá (sử dụng cho đánh giá GV và HS), cần sử dụng phiếu quan sát (sử dụng cho đánh giá của GV). Bảng 1.1. Bộ công cụ đánh giá hoạt động DHDA Bộ công cụ Chức năng Bảng kiểm Ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến HĐ học tập của HS trong quá quan sát trình tham gia hoạt động DHDA, nhằm mô tả, phân tích, nhận định và đánh giá về sự tương tác HS-HS, HS-GV. Quan sát được thực hiện thông qua bảng kiểm/phiếu quan sát và được sử dụng trong các tình huống học tập liên quan đến HS như: làm việc nhóm, điều tra phỏng vấn, trình bày vấn đề,... Sổ theo dõi Là một hình thức của hồ sơ học tập. Nó là bằng chứng cho kết quả HĐ của từng cá nhân trong nhóm. Sổ theo dõi được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của hoạt động DHDA. Bảng kiểm Là một công cụ căn cứ liệt kê danh sách các tiêu chí đánh giá một sản đánh giá phẩm của hoạt động DHDA . Phiếu đánh giá Là bộ công cụ liệt kê các tiêu chí để HS đánh giá qua quá trình tham (Đánh giá đồng gia hoạt động DHDA của các thành viên trong nhóm và kết quả HĐ đẳng) của nhóm bạn. 1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài Để tìm hiểu thực trạng dạy học về việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực cho HS THPT cũng như thực trạng thiết kế và tổ chức dạy học HĐTNTH trong dạy học bộ công nghệ 10 nói chung và trong dạy học chủ đề: chế biến sản phẩm trồng trọt và doanh nghiệp và lựa chon lĩnh vực kinh doanh, công nghệ 10 nói riêng, tôi đã tiến hành sử dụng phiếu điều tra, thăm dò ý kiến kết hợp với quan sát, trao đổi, phỏng vấn và nghiên cứu sản phẩm giáo dục của 16 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Công nghệ 10 của các trường THPT và 160 HS trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong năm học 2021 – 2022. Các vấn đề khảo sát chúng tôi quan tâm đến những thực trạng sau: -9-
  14. 1.3.1. Điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực cho HS THPT trong dạy học môn công nghệ 10 hiện nay Để tìm hiểu việc sử dụng phương pháp dạy học cực nhằm phát triển năng lực cho HS THPT hiện nay, Chúng tôi tiến hành thiết kế phiếu điều tra thực trạng (phụ lục 1) sau đó gửi đến 16 GV bộ môn Công nghệ tại 10 trường THPT trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Kết quả thăm dò thu được : Bảng 1.2. Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của giáo viên Mức độ sử dụng Không Thường Không sử TT Phương pháp thường xuyên dụng xuyên SL TL% SL TL% SL TL% 1 Thuyết trình. 02 12,5 11 68,75 3 18,75 2 Vấn đáp - tái hiện, thông báo. 2 12,5 12 75 2 12,5 3 Dạy học giải quyết vấn đề. 10 62,5 6 37,5 0 0 4 Dạy học theo nhóm 8 50,0 6 37,5 2 12,5 5 Dạy học có sử dụng thí nghiệm. 15 93,75 1 6,25 0 0 6 Dạy học sử dụng bài tập tình huống 2 12,5 12 75 2 12,5 7 Dạy học theo hợp đồng 0 0 3 18,75 13 81,25 8 Phương pháp đóng vai 10 62,5 5 32,25 1 6,25 9 Dạy học theo góc 0 0 8 50,0 8 50.0 10 Dạy học bằng sơ đồ hóa 5 31,25 5 31,25 6 37,5 11 Dạy học bằng tổ chức hoạt động 1 6,25 8 50,0 7 33,75 DHDA Qua bảng 1.2 cho ta thấy, các GV môn công nghệ 10 vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống là chủ yếu, cụ thể phương pháp truyền thống có mức sử dụng thường xuyên là 31,25 %, mức độ thỉnh thoảng sử dụng chỉ chiếm 62,03%. Các phương pháp phát huy tính tích cực của HS cũng đã được GV quan tâm, song tỉ lệ sử dụng thường xuyên đang còn hạn chế, chẳng hạn như dạy học hợp đồng và dạy học bằng dự án mức độ sử dụng thường xuyên chỉ chiếm 0% và 8,72%. Đặc biệt đối với dạy học bằng tổ chức các hoạt động trải nghiêm thì hầu như chưa được GV sử dụng thường xuyên chỉ có 8,72%. 1.3.2. Điều tra thực trạng việc tổ chức các HĐDHDA để phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS THPT thông qua dạy học môn Công nghệ THPT hiện nay. Để tìm hiểu thực trạng việc tổ chức các HĐDHDA nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS THPT. Chúng tôi tiến hành thiết kế phiếu điều tra thực - 10 -
  15. trạng sau đó gửi đến 16 GV bộ môn công nghệ 10 và tại 10 trường THPT trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Kết quả thăm dò thu được như sau: Bảng 1.3. Kết quả điều tra thực trạng việc tổ chức các hoạt động DHDA để phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS Các phương án Kết quả Câu hỏi trả lời SL % 1. Theo thầy (cô) việc phát triển NL Rất cần thiết 12 75 cho HS trong dạy học Công nghệ có Cần thiết 4 25 cần thiết không? Không cần thiết 0 0 2.Theo thầy( cô) tổ chức các hoạt động Rất cần thiết 11 68,75 DHDA có vai trò như thế nào trong Cần thiết 5 31,25 việc phát triển NL cho học sinh ? Không cần thiết 0 0 3. Thầy (cô) có thường xuyên tổ chức Thường xuyên 0 0 HĐDHDA để phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS không? Thỉnh thoảng 4 25 Chưa bao giờ 12 75 Số liệu bảng 1.3 cho ta thấy, đa số giáo viên đánh giá cao vai trò và sự cần thiết phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS (75%) thông qua quá trình dạy học. Đa số các thầy cô đều cho rằng việc tổ chức hoạt động DHDA để phát triển năng lực cho HS là rất cần thiết (68,75%). Tuy nhiên, việc tổ chức dạy học để phát triển năng lực cho HS chưa được thực hiện thường xuyên, đặc biệt việc tổ chức hoạt động DHDA để phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thì chưa có GV nào áp dụng thường xuyên (0%). Để việc tổ chức hoạt động DHDA được diễn ra thường xuyên, hiệu quả cần thay đổi nhận thức của lãnh đạo nhà trường, GV về vai trò của hoạt động DHDA. Đồng thời, các GV phổ thông cần được trang bị kiến thức, kỹ năng nhất định trong quá trình thiết kế các HĐTN và phương pháp tổ chức các HĐDHDA. 1.3.3. Điều tra thực trạng về mức độ hứng thú học tập môn Công nghệ 10 của HS trong trường THPT hiện nay. Để tìm hiểu thực trạng về mức độ hứng thú học tập của HS trong các trường THPT hiện nay, Chúng tôi tiến hành thiết kế phiếu điều tra thực trạng sau đó gửi đến 160 HS tại 4 trường THPT trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Kết quả thăm dò thu được như sau: Bảng 1.4. Kết quả điều tra thực trạng về mức độ hứng thú học tập môn Công nghệ 10 của HS. - 11 -
  16. Kết quả Câu hỏi Câu trả lời SL % Rất yêu thích 15 9,37 1. Các em có yêu thích môn Công Yêu thích 23 14,38 nghệ 10 không? Bình thường 75 46,88 Không yêu thích 47 29,37 2. Trong quá trình dạy học bộ môn Chưa bao giờ 94 58,75 Công nghệ 10, thầy, (cô) có thường Thỉnh thoảng 54 33,75 xuyên tổ chức cho các em tham gia HĐTN hay không? Thường xuyên 12 7,5 Dã ngoại, thăm quan 19 28,79 3. Trong quá trình dạy học bộ môn Công nghệ 10, thầy, (cô) đã tổ chức Câu lạc bộ 12 18,18 HĐDHDA bằng hình thức nào? Ngoại khóa 26 39,39 Hoạt động khác 9 13,64 Rất hứng thú 37 56,06 4. Mức độ hứng thú của các bạn khi Hứng thú 15 22,73 tham gia hoạt động trên là? Bình thường 12 18,18 Không hứng thú 2 3,03 5. Theo em, khi tham gia vào các Không hiệu quả 10 15,15 HĐDHDA có mang lại hiệu quả Hiệu quả 40 60,61 trong học tập học tập môn Công nghệ 10 không? Rất hiệu quả 16 24,24 Kết quả điều tra thực trạng về tính hứng thú học tập môn Công nghệ 10 của HS cho thấy: Có đến 46,88% HS bình thường với môn Công nghệ 10, chỉ có 9,37% Hs là rất yêu thích bộ môn này.Tuy nhiên khi được học tập môn Sinh dưới hình thức tổ chức các hoạt động DHDA thì đa HS rất hứng thú tham gia (56,06%) và có 60,61% HS cho rằng việc tham gia hoạt động TNTH sẽ mang lại hiệu quả tích cực chủ động sáng tạo trong học tập bộ môn, các em cảm thấy có cơ hội để cùng nhau chia sẻ, cùng nhau làm việc và cùng nhau lĩnh hội kiến thức khoa học một cách hiệu quả. Như vậy, Công nghệ 10 là môn học thuộc về khoa học ứng dụng, nội dung môn học cần biên soạn gắn liền với thực tế, trong mỗi bài học cần có hình ảnh minh họa làm tăng khả năng trực quan sinh động đồng thời giúp HS củng cố kiến thức lí thuyết, rèn luyện thêm các thao tác TH. Bên cạnh đó phải có một số tiết để HS tham quan thực tế, củng cố kiến thức đã học trong nhà trường. Tuy nhiên, đa phần kiến thức cung cấp cho HS trong chương trình Công nghệ 10 là kiến thức quy trình như quy trình sản xuất phân bón, nhân giống cây trồng, quy trình bảo quản hạt giống, lương thực, thực phẩm…Đây là những kiến thức trừu tượng, rất khó tiếp thu. - 12 -
  17. 1.4. Kết luận chương 1 Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học môn Công nghệ ở trường THPT chúng tôi nhận thấy: - Đa số GV đã tích cực vận dụng các PPDH tích cực vào dạy học - Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. - Cơ sở lí luận của năng lực VDKT vào thực tiễn. - Cơ sở lí luận của hoạt động trải nghiệm thực hành. - Điều tra thực trạng tình hình tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực hành ở trường phổ thông: tôi đã tiến hành khảo sát giáo viên và học sinh bằng phiếu khảo sát chúng tôi nhận thấy rõ vấn đề bức thiết hiện nay trong dạy học là cần phải có giải pháp đổi mới hình thức tổ chức dạy học nhằm đáp ứng xu thế phát triển công nghệ 4.0, nhu cầu đòi hỏi của xã hội hiện nay. Tất cả những vấn đề nêu trên là cơ sở khoa học vững chắc cho chúng tôi xây dựng Phần II: Tạo lập doanh nghiệp - Thiết kế và tổ chức hoạt động DHDA để triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học chủ đề: chế biến sản phẩm trồng trọt và doanh nghiệp và lựa chon lĩnh vực kinh doanh, Công nghệ 10. Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, thông qua đề tài này tôi muốn đề xuất phương án xây dựng chủ đề dạy học chương Nông lâm, thủy sản đại cương và bảo quản chế biến nông lâm thủy sản – công nghệ 10 THPT theo hướng xây dựng các chủ đề theo các bước phát triển kiến thức cơ bản đến các hình thức thực nghiệm và ứng dụng các hình thức thực tế từ nông nghiệp vào cuộc sống thực tiển trong dạy học Phần II: Tạo lập doanh nghiệp. Qua đó tổ chức dạy học theo các chủ đề một cách có hiệu quả hơn, có nhiều thời gian hơn cho việc rèn luyện các kĩ năng tự học, góp phần vào việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS THPT thông qua dạy học các chủ đề nói chung. CHƯƠNG II: NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN QUA DẠY HỌC THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM- LÀM XI RÔ TỪ QUẢ, SỮA CHUA, SỮA ĐẬU NÀNH... ÁP DỤNG VÀO DẠY HỌC PHẦN II: TẠO LẬP DOANH NGHIỆP 2.1. Thực trạng dạy học môn Công nghệ trong trường phổ thông Diển Châu 4 hiện nay. - Xuất phát từ việc dạy học: Trong thực tiễn giảng dạy công nghệ THPT nói chung và công nghệ 10 nói riêng, tôi thấy kiến thức công nghệ có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, do tâm lí của học sinh coi môn công nghệ là môn phụ nên không tập trung học, không hứng thú để tìm hiểu kiến thức môn học. - 13 -
  18. - Việc tách rời giữa các môn học trong chương trình đào tạo THPT là một rào cản lớn tạo ra khoảng cách không nhỏ giữa học và hành. Chính sự tách rời này làm cho học sinh thiếu đi tính ứng dụng vào thực tiễn. Vì thế đa số học sinh nhớ rõ lí thuyết nhưng không giải quyết được vấn đề thực tiễn dù là vấn đề đơn giản. Nói cách khác, học sinh của chúng ta còn thiếu nhiều kĩ năng trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn. - Môn Công nghệ là một trong những bộ môn khoa học cơ bản lí do lựa chọn môn Công nghệ của học sinh là chủ yếu học để đủ điều kiện lên lớp ..... - Học sinh không được trải nghiệm thực tế, nên việc đưa kiến thức khoa học trở nên nặng nề. - Việc tổ chức dạy học theo hướng giáo dục liên kết giữa các nội dung ở các trường THPT nói chung còn hạn chế, các trường chủ yếu còn giao nhiệm vụ cho tổ nhóm tạo ra 1 sản phẩm thực tế chứ chưa mang tính tự giác. Chính vì vậy đầu năm học 2021-2022 tôi đã tiến hành khảo sát 160 em học sinh khối 10 (gồm 4 lớp 10A2, 10A3, 10A4, 10A9) về sự hứng thú, cách thức học và nội dung phương pháp học môn Công nghệ. PHIẾU KHẢO SÁT 1 VÀ PHIẾU KHẢO SÁT 2 (PHẦN PHỤ LỤC 2) Khảo sát cho thấy số lượng học sinh yêu thích và thích môn Công nghệ rất thấp chỉ chiếm 6% và 17%; các em thích học vì môn Công nghệ là do giáo viên dạy chủ , do là môn không thi đại học và kiến thức gắn với thực tiễn. Các em cũng rất chú trọng các nội dung dạy học gắn với các kì thi chiếm 45%. Rõ ràng qua phân tích thì các em vẫn yếu học theo lối truyền thống nặng về thi cử đối phó, do vậy mà các em ít có yếu tố đam mê nghiên cứu và thực sự yêu thích là rất ít, kĩ năng thực hành rất hạn chế và là nguyên nhân năng lực làm việc hạn chế sau khi ra trường, đặc biệt là trong thời đại 4.0 với kỉ nguyên của thế giới phẳng thì khả năng đáp ứng đầu ra sau khi ra trường lại càng rất khó khăn. Vậy đó là lí do tôi muốn đưa phương pháp dạy học trải nghiệm thực nghiêm liên kết kiến thức giữa các phần vào để giảng dạy kết hợp phương pháp mới theo công nghệ 4.0 để bắt nhiệp với thời đại. 2.2. Phân tích nội dung Chủ đề Bảo quản chế biến sản phẩm trồng trọt và doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Cấu trúc của 3 chương gồm 9 bài từ bài: - Bài 45: Thực hành : Chế biến xi rô từ quả. - Bài 47: Thực hành : Làm sữa chua hoặc sữa đậu nành( đậu tương) bằng phương pháp đơn giản. - Bài 49: Bài mở đầu - Bài 50: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - 14 -
  19. - Bài 51: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh - Bài 52: Thực hành: lựa chọn cơ hội kinh doanh. - Bài 53: Xác định kế hoạch kinh doanh - Bài 54: Thành lập doanh nghiệp - Bài 55: Quản lí doanh nghiệp - Bài 56: Thực hành xây dựng kế hoạch kinh doanh Từ những nội dung trên chủ đề “Bảo quản chế biến sản phẩm trồng trọt” được xây dựng nhằm kết nối các kiến thức về bảo quản chế biến ở các bài 45- 47 với nhau cho hợp logic. Đồng thời tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tự học nhiều hơn và vận dụng được kiến thức đã học nhiều hơn; GV có quỹ thời gian nhiều hơn để vận dụng các kỹ thuật, phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học. Từ những nội dung trên chủ đề “Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp” được xây dựng nhằm kết nối các kiến thức cơ bản, ban đầu về lựa chọn lĩnh vực kinh doanh và tìm kiếm cơ hội kinh doanh phù hợp để đạt hiệu quả cao ở các bài 49- 50-51-52- 53 – 54- 55 -56 với nhau cho hợp logic. Đồng thời tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tự học nhiều hơn và vận dụng được kiến thức đã học nhiều hơn cũng như có nhiều kinh nghiệm về kinh doanh và có thể áp dụng trong thực tế ở gia đình; GV có quỹ thời gian nhiều hơn để vận dụng các kỹ thuật, phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học. Giữa các bài có nội dung logic với nhau, giới thiệu về cấu trúc, hình thái, cách xâm nhập, nhân lên, tác hại và lợi ích của virut. Đây là những kiến thức ứng dụng, rất cần thiết đối với đời sống thực tiễn. Nội dung chủ đề “Bảo quản chế biến sản phẩm trồng trọt” và “Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp” công nghệ 10 là một nội dung quan trọng mà qua đó GV có thể lồng ghép giảng dạy cho HS các kiến thức thực tế liên quan đến vấn đề kinh doanh trong thực tế tại gia đình và địa phương. Ở độ tuổi này, các em cũng đã có ý thức đến vấn đề kinh tế trong gia đình, bắt đầu hình thành ý thức về lo cuộc sống trong gia đình. Tuy nhiên một số bộ phận trong giới trẻ hiện nay có đạo đức, lối sống không lành mạnh dẫn đến sa ngã vào các tệ nạn xã hội, ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hiện nay là chưa có. Đa số các em đã có ý thức tìm hiểu về vấn đề kinh tế và chi tiêu trong gia đình, nhưng để tất cả các em đều được trang bị kiến thức giúp các có thể tự bản thân vận động, kiếm thêm thu nhập khi có thời gian, kết hợp giữa việc học văn hoá phù hợp với vận dụng công nghệ 4.0 để phát triển toàn diện với toàn xã hội. 2.3. Tiến trình DH theo dự án Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, để tổ chức DH theo dự án ở một số bài thuộc phần 1 N - L – NN ( chương III: Bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản ) liên - 15 -
  20. kết dạy vào phần 2. Tạo lập doanh nghiệp - môn Công nghệ 10 tại trường THPT Diễn Châu 4 - huyện Diễn Châu - tỉnh Nghệ An. tôi đề xuất quy trình DH theo dự án thành 5 giai đoạn: Sơ đồ tiến trình dạy học theo dự án 2.4 Vận dụng thiết kế HĐDHDA để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học chương 3 liên kết với chương 4 và chương 5 phần tào tập doanh nghiệp, công nghệ 10. Dự án là một trải nghiệm tuyệt vời cho học sinh trung học phổ thông. Tham gia dự án, các em được tự tay nghiên cứu các quy trình chế biến hiệu quả, lên ý tưởng kinh doanh, truyền thông quảng cáo và triển khai dự án khởi nghiệp giả lập. Từ đó phát triển năng lực cá nhân, năng lực xã hội và kỹ năng thế kỷ 21. Xuất phát từ thực trạng dạy – học như đã nêu trên, kết hợp với thực tế giảng dạy ở trường THPT Diễn Châu 4, từ đó tôi đề xuất các giải pháp sau: + Xây dựng dự án dạy học tình huống đơn giản (phù hợp với điều kiện hộ gia đình) về lập kế hoạch kinh doanh gắn liền với thực tiễn đời sống tại địa phương (Sản xuất nông, lâm nghiệp; Đánh bắt, chế biến hải sản; Thương mại, dịch vụ v.v…) để học sinh nghiên cứu giải quyết. Để tiến hành thiết kế một số giáo án tổ chức DH theo dự án môn Công nghệ 10 tại trường THPT Diễn Châu 4 – Diễn Châu – Nghệ An tôi tiến hành đề xuất phương án tổ chức DH theo dự án phần II Tạo lập doanh nghiệp - môn Công nghệ 10 tại trường THPT Diễn Châu 4 – Diễn Châu – Nghệ An như sau : CHUYÊN ĐỀ: TẠO LẬP DOANH NGHIỆP I. LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ: - 16 -
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2