intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy và học tích cực trong môn Vật lý 7

Chia sẻ: Vivi Vivi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
190
lượt xem
37
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy và học tích cực trong môn Vật lý 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm "Vận dụng phương pháp dạy và học tích cực trong môn Vật lý 7" được thực hiện để tìm ra phương pháp dạy học bộ môn Vật lý lớp 7 sao cho gây hứng thú cho học sinh và giúp các em tích cực học tập hơn, lớp học thêm sinh động hơn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy và học tích cực trong môn Vật lý 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI<br /> Đơn vị : Trƣờng THCS & THPT BÀU HÀM<br /> Mã số :……………<br /> <br /> SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM<br /> <br /> VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC<br /> TRONG MÔN VẬT LÍ 7<br /> <br /> Ngƣời thực hiện :<br /> MAI THỊ KIM CHI<br /> Lĩnh vực nghiên cứu :<br /> Quản lý giáo dục<br /> Phương pháp dạy học bộ môn : Lí<br /> Phương pháp giáo dục <br /> Lĩnh vực khác : …………………….<br /> Có đính kèm :<br />  Mô hình<br /> <br /> <br /> <br /> Phần mềm<br /> <br />  Phim ảnh<br /> <br /> Năm học :2009-2010<br /> <br /> Trang - 1 -<br /> <br />  Hiện vật khác<br /> <br /> VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC<br /> TÍCH CỰC TRONG MÔN VẬT LÝ 7<br /> I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI<br /> Phát huy tính tích cực của học sinh đã là một trong các phương hướng cải cách<br /> của ngành giáo dục nhằm đào tạo những con người lao động sáng tạo, làm chủ đất<br /> nước. Việc đổi mới phương pháp dạy và đã đi đúng hướng với sự phát triển của xã hội.<br /> Cho đến nay, phương pháp dạy và học tích cực đã được áp dụng ở các trường học. Tuy<br /> nhiên, để vận dụng phương pháp dạy và học này đạt hiệu quả tối ưu thì vẫn còn nhiều<br /> khó khăn như: điều kiện cơ sở vật chất, khả năng nhận thức của học sinh và sự chuẩn bị<br /> của giáo viên.<br /> Môn Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, nó có vai trò quan trọng trong việc<br /> thực hiện mục tiêu đào tạo của trường THCS. Nó có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ qua<br /> lại với các môn học khác. Người giáo viên phải là người tổ chức ra những tình huống<br /> học tập có tác dụng kích thích óc tò mò và tư duy của học sinh. Hình thành và phát triển<br /> ở các em những kỹ năng giải quyết vấn đề, xúc tiến tự học để lĩnh hội tri thức thông qua<br /> thí nghiệm và tư duy .<br /> Đối với người giáo viên phải vận dụng việc đổi mới phương pháp dạy và học như<br /> thế nào để học sinh tiếp thu tri thức đó là một vấn đề đòi hỏi tính năng động và sáng tạo<br /> của người giáo viên trong khâu chuẩn bị và tổ chức lớp , đòi hỏi học sinh phải có kỹ<br /> năng thực hành và tư duy nhiều hơn nữa để có thể tiếp thu được tri thức mới .<br /> II. THỰC TRẠNG TRƢỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:<br /> 1. Thuận lợi:<br /> Trong quá trình thực hiện tôi đã gặp những thuận lợi và khó khăn sau:<br /> + Nhà trường tạo điều kiện tham dự các lớp thay sách, các chuyên đề của trường<br /> và ngành tổ chức<br /> + Bản thân đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc dạy học.<br /> + Đồ dùng dạy học cấp về tương đối đầy đủ.<br /> + Được sự hổ trợ của các đồng nghiệp, và đa số học sinh yêu thích môn học.<br /> 2. Khó khăn:<br /> + Nhà trường chưa có phòng bộ môn nên việc dạy học còn gặp nhiều khó khăn.<br /> + Đa số là học sinh dân tộc nên vốn tiếng Việt còn hạn chế.<br /> + Một số đồ dùng dạy học chất lượng chưa cao.<br /> 3. Số liệu thống kê:<br /> Trước khi áp dụng phương pháp này, số liệu học sinh như sau:<br /> Tổng số học sinh của khối 7 : 390 hs, trong đó trên trung bình là: 240 hs đạt 62% ; dưới<br /> trung bình là 150 hs đạt 38 %.<br /> III . NỘI DUNG ĐỀ TÀI:<br /> 1. Cơ sở lí luận:<br /> Trong luật giáo dục đã ghi rõ phương pháp giáo dục phổ thông là phải phát huy<br /> tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng<br /> lớp học, môn học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú trong khi học môn<br /> Vật Lí.Vậy thế nào là tích cực? Tích cực trong học tập là gì? Thế nào là phương pháp<br /> tích cực?<br /> Trang - 2 -<br /> <br /> Tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội. Khác với<br /> động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ<br /> động sản xuất ra của cải vật chất cấn thiết cho sự phát triển tồn tại của xã hội, sáng tạo<br /> ra nền văn hoá ở mỗi thời đại.<br /> Phương pháp tích cực là phương pháp giáo dục – dạy học theo hướng phát huy<br /> tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học .<br /> 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:<br /> a. Nội dung:<br /> “Vận dụng phương pháp dạy và học tích cực trong môn vật lí 7” nhằm giúp cho<br /> giáo viên dạy Vật lí lớp 7 nói riêng và giáo viên dạy môn Vật lí THCS nói chung có sự<br /> đầu tư tốt hơn cho vai trò chủ đạo của mình trong quá trình dẫn dắt học sinh chủ động,<br /> độc lập, sáng tạo, tích cực lĩnh hội tri thức thông qua thực hành thí nghiệm theo hướng<br /> nâng cao tính tích cực của học sinh trong việc nhận thức hiện thực xung quanh.<br /> Môn Vật Lí chiếm một vị trí rất quan trọng trong hệ thống các môn học, nhằm<br /> phát triển năng lực tư duy cho học sinh, tạo cho các em sự tìm tòi, say mê học tập, lao<br /> động.<br /> Để giúp học sinh học tốt, người giáo viên phải đóng vai trò chủ đạo, phải lập ra<br /> những kế hoạch, những biện pháp lâu dài, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh,<br /> gây hứng thú cho các em khi học tập.<br /> Tuy nhiên để dạy môn học này đạt hiệu quả cao đòi hỏi người giáo viên phải lập<br /> sẵn kế hoạch cho bài dạy, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ dạy học trong từng tiết học, hệ thống<br /> câu hỏi, những kiến thức có liên quan đến bài học…<br /> b. Biện pháp thực hiện<br /> 1/ Hướng thực hiện dạy và học tích cực :<br /> Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp dạy học<br /> truyền thống mà giáo viên tìm cách phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học<br /> sinh trong học tập, làm cho học sinh suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn và thảo<br /> luận nhiều hơn.<br /> Về mặt hoạt động nhận thức thì các phương pháp thực hành là “tích cực “ hơn<br /> các phương pháp trực quan, các phương pháp trực quan thì “ tích cực “ hơn các phương<br /> pháp dùng lời. Người giáo viên trước hết phải xác định mục tiêu là học, hướng dẫn các<br /> hoạt động của học sinh, huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm sống của học sinh để<br /> xây dựng bài. Đối với học sinh thì phải tự hoạt động nghiên cứu vấn đề rồi tự đưa ra<br /> kết luận<br /> 2/ Những phương pháp và biện pháp tích cực cần thực hiện<br /> a/ Vấn đáp xây dựng kiến thức :<br /> Vấn đáp là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra những câu hỏi để học sinh trả<br /> lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua đó học sinh lĩnh hội đựơc<br /> nội dung bài học. Giáo viên dùng hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lí để hướng dẫn<br /> học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang<br /> tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến kể cả<br /> tranh luận giữa thầy với cả lớp và giữa trò với trò. Giáo viên là người tổ chức sự tìm tòi<br /> của học sinh còn học sinh là người tự phát hiện kiến thức mới, như vậy học sinh mới có<br /> được niềm vui của sự khám phá.<br /> Trang - 3 -<br /> <br /> Không phải nội dung nào giáo viên cũng sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi<br /> mà căn cứ vào hoạt động nhận thức để sử dụng phương pháp vấn đáp cho phù hợp. Ví<br /> dụ khi cần đặt mối liên hệ với kiến thức đã học với kiến thức sắp học hoặc củng cố kiến<br /> thức vừa học, giáo viên đặt ra những câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã<br /> biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Có những đề tài nào đó muốn làm<br /> sáng tỏ, giáo viên nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để cho học sinh<br /> dễ hiểu, dễ nhớ.<br /> Phương pháp này không thể thiếu đối với tất cả các bài học.<br /> Ví dụ 1 : Bài 3 : Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng<br /> Sau khi học sinh tiến hành thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 để giải thích các hiện<br /> tượng Nhật thực, Nguyệt thực, giáo viên đặt ra hệ thống câu hỏi:<br /> Giáo viên<br /> Học sinh<br /> ? Hãy trình bày sự chuyển động của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất Trái<br /> Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất?<br /> Đất quay xung quanh Mặt Trời<br /> GV thông báo: Khi Mặt Trời, Mặt<br /> Trăng, Trái Đất nằm trên một đường<br /> thẳng.<br /> ? Hãy vẽ tia sáng để nhận thấy hiện<br /> tượng Nhật thực?<br /> <br /> ? Hãy tìm vị trí để Mặt Trăng trở<br /> thành màn chắn?<br /> ? Hiện tượng Nhật thực hoặc Nguyệt<br /> Không. Vì Trái Đất và Mặt Trăng luôn<br /> thực có thể xảy ra trong thời gian<br /> chuyển động<br /> dài không? Vì sao?<br /> Ví dụ 2 : Bài 14: Phản xạ âm – Tiếng vang<br /> Sau khi giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu được thế nào là âm phản xạ và tiếng<br /> vang, giáo viên có thể đặt thêm hệ thống câu hỏi nhằm khắc sâu và mở rộng kiến thức<br /> cho học sinh:<br /> Giáo viên<br /> Học sinh<br /> ? Hãy phân biệt âm phản xạ và tiếng Giống nhau: đều là âm phản xạ<br /> vang?<br /> Khác nhau: Tiếng vang là âm phản xạ<br /> nghe từ khoảng cách âm phát ra ít nhất<br /> khoảng 1/15 giây<br /> HS thảo luận và trả lời C3 , giáo viên hỏi<br /> thêm:<br /> ? Tại sao khi nói chuyện rất to trong Trong phòng lớn âm dội lại từ tường đến<br /> phòng lớn thì nghe được tiếng vang. tai ta có thể đến sau âm phát ra nên tai ta<br /> Nhưng nói to như vậy trong phòng nhỏ lại nghe thấy tiếng vang. Trong phòng nhỏ<br /> không nghe được tiếng vang?<br /> âm dội lại từ tường đến tai gần như cùng<br /> Trang - 4 -<br /> <br /> một lúc với âm phát ra nên không nghe<br /> được tiếng vang.<br /> Từ C7 , giáo viên phân tích trên H.14.4<br /> ? Nếu âm phát ra gặp đàn cá thì có phản Âm phát ra gặp đàn cá thì phản xạ trở lại<br /> xạ lại không ?<br /> Để biết được các vật dưới nước và biết<br /> ? Vậy ngoài việc sử dụng phản xạ âm để được chỗ nào có cá để thả lưới.<br /> xác định độ sâu của biển, tàu đi biển còn<br /> sử dụng tiếng vang với mục đích gì ?<br /> Ví dụ 3 :Bài 19: Dòng điện _ Nguồn điện<br /> Từ H.19.1, học sinh thảo luận và điền đầy đủ nhận xét để hình thành khái niệm dòng<br /> điện, nguồn điện. Giáo viên cần đặt thêm những câu hỏi:<br /> Giáo viên<br /> Học sinh<br /> ? Hãy nêu dấu hiệu nhận biết có dòng Đèn bút thử điện sáng, quạt điện quay...<br /> điện chạy qua các thiết bị điện?<br /> Pin, acquy, máy phát điện, ổ điện...<br /> ? Hãy nêu ví dụ về các nguồn điện trong Xem dây tóc bóng đèn có đứt không, bề<br /> thực tế ?<br /> mặt tiếp xúc của đui đèn với đế, dây điện<br /> ? Nêu cách kiểm tra để đảm bảo mạch có đứt ngầm không, nguồn điện có nạp<br /> điện kín?<br /> điện hay chưa<br /> Để củng cố bài học GV đặt câu hỏi chỉ<br /> yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức vừa<br /> học :<br /> Là dòng các điện tích dịch chuyển có<br /> ? Dòng điện là gì ?<br /> hướng<br /> Nối hai đầu dây của bóng đèn với hai<br /> ? Làm thế nào để có dòng điện chạy qua cực của nguồn điện.<br /> trong bóng đèn?<br /> b/ Đặt và giải quyết vấn đề:<br /> - Đặt vấn đề là tạo tình huống có vấn đề; phát hiện nhận dạng những vấn đề nảy<br /> sinh ; phát biểu vấn đề cần giải quyết.<br /> - Giải quyết vấn đề là đề xuất cách giải quyết, lập kế hoạch giải quyết, thực hiện<br /> kế hoạch giải quyết<br /> - Kết luận là thảo luận kết quả đánh giá ; khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu<br /> ra; phát biểu kết luận ; đề xuất vấn đề mới.<br /> - Trong dạy - học đặt và giải quyết vấn đề có thể phân biệt bốn mức:<br /> Mức 1 : Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải<br /> quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên . Giáo viên đánh giá kết quả làm vịêc của<br /> học sinh.<br /> Mức 2 : Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. Học<br /> sinh thực hiện với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần. Giáo viên và học sinh cùng đánh<br /> giá.<br /> Mức 3 : Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện vấn<br /> đề và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học<br /> sinh thực hiện . Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.<br /> Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh, lựa chọn vấn đề giải quyết. Sau đó<br /> tự giải quyết, tự đánh giá có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc .<br /> Trang - 5 -<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản