intTypePromotion=1
ADSENSE

SKKN: Khai thác, sử dụng hiệu quả kênh hình để dạy chương I Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12

Chia sẻ: Lê Thị Diễm Hương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

269
lượt xem
46
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến “Khai thác, sử dụng hiệu quả kênh hình để dạy chương I Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12” thiết kế hệ thống câu hỏi để khai thác kênh hình SGK Sinh học 12 nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy. Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến trên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Khai thác, sử dụng hiệu quả kênh hình để dạy chương I Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12

  1. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KHAI THÁC , SỬ DỤNG HIỆU QUẢ KÊNH HÌNH ĐỂ DẠY CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ - SINH HOC LỚP 12
  2. PHẦN I. MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài Trong giảng dạy sinh học nói chung và giảng dạy sinh học 12 nói riêng, giáo cụ trực quan (mô hình, tranh ảnh, dụng cụ thiết bị khác…) là hết sức quan trọng và được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng đúng, hợp lý các giáo cụ này thì chưa hẳn các giáo viên đã có thời gian để đầu tư nghiên cứu kỹ và sử dụng hiệu quả vào bài dạy . Trong rất nhiều các giáo cụ, hình ảnh được xem là tương đối cổ điển nhưng lại là phương tiện phổ biến và tất yếu, đặc biệt là các hình ảnh, sơ đồ mô tả trong sách giáo khoa. Là giáo viên giảng dạy môn sinh học, tôi nhận thấy gần đây, cơ sở vật chất các trường THPT cũng đã tương đối đầy đủ, các giáo viên có thể sử dụng giáo án điện tử để trình chiếu hình ảnh, thí nghiệm, phim, mô hình động …, sử dụng các thí nghiệm, mô hình trong các tiết thực hành ở phòng thí nghiệm khá hiệu quả, nhưng điều này cũng chỉ mới thực hiện được một số tiết nhất định, còn lại hầu hết các tiết dạy giáo viên vẫn thực hiện chủ yếu hàng ngày trên lớp, với tư liệu chính, cơ bản vẫn là sách giáo khoa và hình ảnh trong sách giáo khoa. Được phân công giảng dạy sinh học lớp 12 , tôi nhận thấy chương I: “ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ ” của phần 5 “DI TRUYỀN HỌC” là phần kiến thức tương đối khó, trừu tượng, một tiết học lại gồm khá nhiều kiến thức, nếu giáo viên không nghiên cứu, soạn giảng kĩ càng thì học sinh khó nắm trọn vẹn được kiến thức bài học, thiếu thời gian để hoàn thành bài dạy, không khai thác được hết kiến thức từ các hình ảnh minh hoạ, đặc biệt là về cơ chế, diễn biến của các quá trình sinh học. Suy nghĩ từ những điều đó, tôi đã cố gắng tìm hiểu để sử dụng và khai thác hợp lý kênh hình sách giáo khoa nói chung và phần di truyền học nói riêng, tự mình rút ra được một số kinh nghiệm nhỏ, tôi xin trình bày cách khai thác kiến thức,sử dụng hình ảnh sách giáo khoa cho công việc giảng dạy chương I : “Cơ chế di truyền và biến dị” với đề tài :
  3. “ Khai thác , sử dụng hiệu quả kênh hình để dạy chương I cơ chế di truyền và biến dị - Sinh hoc lớp 12” 2.Mục đích nghiên cứu Thiết kế hệ thống câu hỏi để khai thác kênh hình SGK Sinh học 12 nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy 3. Đối tượng nghiên cứu - Các hình ảnh thuộc sách giáo khoa của chương I: Cơ chế di truyền và biến dị Sinh học lớp 12 - Một số hình ảnh bổ sung giáo viên có thể sử dụng thêm cho bài dạy. 4. Đối tượng khảo sát, thực nghiệm Học sinh lớp 12 A5 và 12A6 trường THPT số I Bảo Thắng 5.Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Nghiên cứu nội dung SGK, sách chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu tham khảo về phương pháp giảng dạy Sinh học 12 - Phương pháp thực nghiệm sư phạm - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 6. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu * Phạm vi - Nghiên cứu hình ảnh - Sử dụng câu hỏi để khai thác kiến thức từ hình ảnh *Kế hoạch - Bắt đầu: 1/7/2011 - Kết thúc:1/12/2011
  4. PHẦN II: NỘI DUNG 1. Cơ sở căn cứ khai thác và sử dụng hình ảnh - Các yêu cầu của mục tiêu bài học trong chuẩn kiến thức, kỹ năng của mỗi bài dạy cụ thể của Bộ Giaó Dục và Đào Tạo. - Các hình ảnh được cung cấp trong sách giáo khoa và của phòng thiết bị (nếu có). - Gợi ý hướng dẫn giảng dạy của từng bài trong sách giáo viên. - Kinh nghiệm giảng dạy của bản thân giáo viên. 2. Khai thác và sử dụng hình ảnh ở từng bài dạy cụ thể 2.1/ Bài 1 : Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN : Hình 1.2: Sơ đồ minh hoạ quá trình nhân đôi của ADN *Khai thác: - Kể tên các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi ADN - Liên kết nào bị cắt đứt dưới tác dụng của enzim tháo xoắn? kết quả ? - Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử AND được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn - Kết quả tự nhân đôi của ADN như thế nào - AND được nhân đôi theo nguyên tắc nào?Giải thích?
  5. * Phần trả lời: - Các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi AND: Phân tử AND, enzim (AND polimeraza, enzim tháo xoắn, enzim nối Ligaza), các nu tự do trong môi trường nội bào . - Liên kết hiđro giữa 2 mạch của gen bị cắt đứt, kết quả là 2 mạch đơn phân tử AND tách nhau  chạc chữ Y. - Vì cấu trúc của ADN gồm 2 mạch song song ngược chiều nhau mà enzim AND-polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo một chiều từ 5’->3’ - Kết quả : Từ một phân tử AND mẹ qua 1 lần nhân đôi tạo 2 AND con giống nhau và giống AND mẹ - Nguyên tắc nhân đôi: Nguyên tắc bổ sung (Ag-Ttd; Gg-Xtd và ngược lại); nguyên tắc bán bảo tồn (trong mỗi phân tử AND con chỉ có một mạch là được tổng hợp hoàn toàn từ nguyên liệu MT nội bào còn 1 mạch là của AND mẹ ban đâu)
  6. 2.2/ Bài 2: Phiên mã và dịch mã: Sơ đồ quá trình phiên mã * Khai thác: - Diễn biến phiên mã có mấy giai đoạn? - Kể tên các thành phần tham gia vào phiên mã - Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN hay gen? - Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN ? Có gì khác với nhân đôi ADN? - Chiều tổng hợp và nguyên tắc nào được thực hiện trong phiên mã? - Kết quả của phiên mã? * Phần trả lời: - Có 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài, kết thúc - Các thành phần tham gia vào phiên mã:AND khuôn, enzim ARN- polimeraza, các nu tự do - Phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu đứng phía đầu 3’ của mạch mã gốc) - Chiều của mạch khuôn tổng hợp là 3’5’, Trong nhân đôi ADN thì cả 2 mạch đơn đều dùng làm mạch khuôn tổng hợp. - Phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’3’, nguyên tắc bổ sung được thực hiện: A-U, G-X.
  7. - Kết quả: sau 1 lần phiên mã tạo ra 1 phân tử ARN .) 2.3/ Bài 3: Điều hoà hoạt động của gen: Sơ đồ : Sự điều hoà hoạt động gen opêron Lac * Khai thác: - Cấu tạo của 1 operon Lac gồm các thành phần nào?. Chú thích? - Chất ức chế có nguồn gốc và được tạo ra như thế nào? - Thế nào là chất cảm ứng? Trong hình trên là chất nào? - Gen nào là luôn luôn hoạt động? Gen nào có lúc được hoạt động , có lúc bị ức chế?
  8. - Vùng nào chịu tác động trực tiếp của chất ức chế? * Phần trả lời: - Cấu tạo 1 operon gồm 3 thành phần: 1 nhóm gen cấu trúc liên quan về chức năng, vùng vận hành O nằm trước gen cấu trúc, Vùng khởi động P nằm trước vùng vận hành. - Chất ức chế là ptotein được tổng hợp từ gen điều hoà qua cơ chế phiên mã và dịch mã. - Chất cảm ứng là chất có khả năng làm bất hoạt protein ức chế, trong trường hợp trên là lactozơ. - Gen điều hoà luôn luôn hoạt động, nhóm gen cấu trúc có khi hoạt động, có khi bị ức chế. - Vùng vận hành O chịu tác động trực tiếp của chất ức chế.). 2.4/ Bài 5: Nhiễm sắc thể a. Hình bổ sung: Cấu trúc hiển vi của NST Tâm động Các cromatit * Khai thác: - Mô tả cấu trúc tổng quan của NST ở kì giữa của quá trình phân bào? - Vị trí tâm động? Vai trò? * Phần trả lời: - Cấu trúc gồm 2 cánh(cromatit), 1tâm động, thường có hình chữ V.
  9. - Tâm động là điểm eo vào, chỗ dính nhau của 2 cromatit trong 1 cặp, là điểm bám của NST vào thoi vô sắc để phân li về các cực tế bào). b. Hình :Các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST: * Khai thác: - Hình 5 thể hiện bao nhiêu mức cấu trúc siêu hiển vi của NST? Tên gọi ở các mức? - Kích thước (chiều ngang của NST ) ở các mức cấu trúc? - Thế nào là cấu trúc 1 nucleoxom? - Cơ chế hình thành từ mức 1 mức 6? * Phần trả lời: - Hình 5 thể hiện 6 mức cấu trúc siêu hiển vi của NST. Gồm: AND, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc,vùng xếp cuộn, cromatit, NST kì giữa (xoắn cực đại). - Kích thước lần lượt là: 2nm 11nm30nm300nm700nm1400nm. - Cấu trúc 1 nucleoxom là: gồm 8 phân tử protein histon tạo thành khối cầu, quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa khoảng 146 cặp nu, quấn 1,3/4 vòng. - Cơ chế hình thành từ mức 1 mức 6 : Sợi ADN cuộn quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon tạo thành đơn vị nuclêoxôm, các nucleoxom nối với nhau bởi 1 1đoạn AND gắn với 1 phân tử protein histon tạo thành sợi cơ bản, sợi này xoắn cuộn 1 lần nữa tạo thành sợi nhiễm sắc, sợi nhiễm sắc xoắn gấp khúc tạo nên các vùng xếp cuộn, các vùng như vậy xoắn 1 lần nữa tạo thành sợi cromatit, sợi cromati xoắn cực đại tạo thành cấu trúc NST. ) * Các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST
  10. ADN xoắn kép Sợi cơ bản Sợi nhiễm sắc Vùng xếp cuộn Cromatit NST ở kì giữa 2.5/ Bài 6: Đột biến cấu trúc NST a. Hình bổ sung: Một số dạng đột biến cấu trúc NST
  11. NST bình thường Mất đoạn Chuyển đoạn Đảo đoạn MỘT SỐ DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST * Khai thác: -Có mấy dạng đột biến cấu trúc NST? Từ đó khái niệm như thế nào là đột biến NST? - Khái niệm mất đoạn? Mô tả? - Khái niệm đảo đoạn? Mô tả? - Khái niệm lặp đoạn? Mô tả? - Khái niệm chuyển đoạn? Mô tả? - Những dạng nào có thể làm thay đổi tính tương đồng của NST so với cặp của chúng? Từ đó có thể dự đoán hậu quả ? * Phần trả lời: - Có 4 dạng đột biến cấu trúc NST. Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, Thực chất là sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST. - Là đột biến làm mất từng đoạn NST, Đoạn mất có thể chứa 1 hoặc vài gen, ở đầu mút hoặc giữa cánh NST.
  12. - Là đột biến mà 1 đoạn của NST bị đứt ra và quay 1800, nối lại vào NST, đoạn đảo có thể chứa hoặc không chưá tâm động. - Lặp đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST chứa 1hoặc vài gen lặp 1 hoặc vài lần. - Là có sự trao đổi đoạn trong 1 NST hay giữa các NST khác nhau. - Các dạng mất, lặp, chuyển đoạn có thể làm mất tính tương đồng của các NST trong cặp của chúng. Khi đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiếp hợp của NST trong giảm phân  khả năng sinh sản của cơ thể. ). 2.6/Bài 6: Đột biến số lượng NST a. Hình bổ sung: Các dạng đột biến lệch bội (Ruồi giấm 2n=8) // ** // * // ** ,, .. ,, .. ,,, .. TB lưỡng bội TB thể 1 TB thể 3 bình thường 2n *Khai thác: - Quan sát và khái niệm đột biến lệch bội? - Nêu khái niệm và hình thành công thức tổng quát các thể: thể 1 nhiễm, thể 3 nhiễm? - Vận dụng hình vẽ trên hãy tính số lượng NST ở các dạng dị bội trên của ruồi giấm? * Phần trả lời: - Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng. - Thể 1: Bộ NST có 1 cặp NST bị mất 1 chiếc : 2n-1 - Thể 3 : Bộ NST có 1 cặp NST thêm 1 chiếc: 2n+1 - Ở ruồi giấm 2n = 8, nên:
  13. Thể 1: 7, thể 3:9 b. Hình bổ sung: Kết quả của cây lai : cải củ (Raphanus) với cải bắp(Brassica): P: Cải củ (2n=18) x Cải bắp (2n=18) n=9 n=9 F1 : Cải lai (2n = 9+9) (bất thụ) Đa bội hóa F: Cải tứ bội (4n= 18+18) (hữu thụ) * Khai thác: - Từ sơ đồ trên, khái niệm dị đa bội? Thể dị đa bội? - Viết công thức mô tả ngắn gọn sơ đồ trên? - Khái niệm như thế nào là song nhị bội? *Phần trả lời: - Dị đa bội là hiện tượng khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào. Thể dị đa bội được hình thành từ lai xa kết hợp với đa bội hoá. - P: Cải củ 2n =18 x cải bắp 2n = 18 Gp: n=9(A) n=9(B) F1: 2n = 18 (9A+ 9B) ĐBH:  F: 4n = 36 (18A + 18B) - Thể song nhị bội )
  14. 3.Thực nghiệm *bè trÝ thùc nghiÖm:Chän 2 líp t­¬ng ®­¬ng nhau vÒ mäi mÆt c¨n cø vµo nhËn xÐt cña c¸c gi¸o viªn gi¶ng d¹y ë 2 líp nµy, va qua dù giê t×m hiÓu t×nh h×nh häc tËp cña häc sinh trªn líp. 2 líp ®­îc chän lµ:12A5(sÜ sè 39) vµ 12 A6(sÜ sè 39) * Néi dung thùc nghiÖm: T«i ®· tiÕn hµnh thiÕt kÕ gi¸o ¸n sö dông hÖ thèng c©u hái ®· thiÕt kÕ ®Ó khai th¸c kªnh h×nh cña häc sinh líp thùc nghiÖm. §ång thêi, thiÕt kÕ gi¸o ¸n theo ph­¬ng ph¸p th«ng th­êng ®Ó gi¶ng d¹y ë líp ®èi chøng .Cuèi mçi tiÕt häc, ë c¶ 2 líp t«i ®Òu cho häc sinh lµm phiÕu kiÓm tra kÕt qña häc tËp (nh­ nhau) vµ dùa vµo ®ã ®Ó ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ th­c nghiÖm. *.KÕt qu¶ vµ nhËn xÐt. +§Þnh l­îng: - Qu¸ tr×nh thùc nghiÖm ®­îc tiÕn hµnh víi 2 lÇn kiÓn tra -C¸c bµi kiÓm tra cïng ®­îc chÊm ë thang ®iÓm 10. -Sau khi chÊm c¸c bµi kiÓm tra sö dông thèng kª to¸n häc ®Ó xö lý kÕt qu¶ theo tr×nh tù lËp b¶ng thèng kª, tÝnh tham sè ®Æc tr­ng c¶ líp ®èi chøng vµ líp thùc nghiÖm.Tõ ®ã rót ra nhËn xÐt. B¶ng 1. B¶ng ®iÓm kiÓn tra bµi 1:Gen, m· di truyÒn vµ qu¸ tr×nh nh©n ®«I ADN Líp N §iÓm sè vµ % HS ®¹t ®iÓm Xi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 39 0 0 0 2 6 13 10 5 3 0 % 0 0 0 5.1 15.4 33.3 25.6 12.8 7.7 0 §C 39 0 0 3 5 10 12 7 2 0 0 % 0 0 7.7 12.8 25.6 30.7 17.9 5.1 0 *NhËn xÐt: Qua b¶ng 1 vµ ta thÊy kÕt qu¶ kiÓm tra gi÷a líp ®èi chøng vµ líp thùc nghiÖm cã sù kh¸c biÖt, sè häc sinh cã ®iÓm kh¸ giái ë líp thùc nghiÖm cao h¬n vµ sè häc sinh cã ®iÓm d­íi TB l¹i Ýt h¬n. B¶ng 2. B¶ng ®iÓm kiÓm tra bµi 5: NST vµ ®ét biÕn cÊu tróc NST
  15. Líp N §iÓm sè vµ % häc sinh ®¹t ®iÓm t­¬ng øng(Xi) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 39 0 0 0 1 8 14 14 9 3 0 % 0 0 0 2.6 20.5 15.8 35.9 23.1 7.7 0 §C 39 0 0 2 6 4 11 10 5 1 0 % 0 0 5.1 15.4 10.2 28.2 25.6 12.8 2.6 0 -NhËn xÐt: Qua b¶ng 2 ta thÊy sù chªnh lÖch vÒ ®iÓm ë líp thùc nghiÖm vµ líp ®èi chøng ®· rá rµng h¬n. §iÒu nµy chøng tá viÖc khai th¸c kiÕn thøc tõ kªnh h×nh theo nh÷ng c©u hái ®· thiÕt kÕ ë trªn ®em l¹i kÕt qu¶ rÊt kh¶ quan. PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
  16. 1. Kết luận: Để khai thác và sử dụng kênh hình nói chung và hình trong sách giáo khoa nói riêng, các thầy cô giáo cần: - Nghiên cứu kĩ hình ảnh, đặc biệt là các kiến thức có thể khai thác từ hình ảnh. - Nghiên cứu và sưu tầm thêm các hình ảnh liên quan hoặc những hình ảnh khác nhưng có chung nội dung kiến thức để có thể sử dụng thêm hoặc giới thiệu cho học sinh tham khảo. - Đặt câu hỏi và chọn lọc câu hỏi phù hợp để khai thác triệt để hình ảnh nhằm rèn kĩ năng quan sát, tổng hợp, phân tích, so sánh… và kiến thức cho học sinh. - Trong một bài dạy, giáo viên có thể linh hoạt khai thác kĩ hình ảnh nào là trọng tâm, có những hình ảnh đơn giản, ít kiến thức chỉ cần giới thiệu để học sinh tự nghiên cứu. - Giaó viên có thể sử dụng thêm các hình ảnh thậm chí không có trong sách giáo khoa nhưng tốt cho việc khai thác kiến thức bài dạy. - Từ sự nghiên cứu các kiến thức trong hình ảnh, giáo viên nắm kiến thức rất chắc chắn và chính xác từ đó có thể tự làm đồ dùng dạy học (tranh, mô hình…) để giảng dạy rất hiệu quả. - Nếu giáo viên dạy bằng giáo án điện tử thì cơ bản cũng sử dụng hình ảnh và khai thác tương tự như vậy. - Ở bước củng cố bài, sử dụng lại tranh nhưng không chú thích và yêu cầu học sinh chú thích đúng là một cách ghi nhớ và khắc sâu kiến thức cho học sinh rất tốt. - Đối với các chương, bài có kiến thức trừu tượng thì khai thác hình ảnh, mô hình là cách truyền đạt kiến thức có rất nhiều ưu điểm.
  17. 2. Kiến nghị: - Đây chỉ mới là một chương trong chương trình sinh học 12 , còn nhiều chương, bài học ở từng khối lớp khác nhau sử dụng nhiều hình ảnh hoặc mô hình ở phòng thiết bị mà chưa được khai thác, sử dụng hiệu quả, mong các thầy cô và các em tích cực nghiên cứu, tìm hiểu. - Từ đề tài này mong quý thầy cô giáo và các em không ngừng nghiên cứu và sáng tạo để sưu tầm và làm được ngày càng nhiều đồ dùng dạy học tốt phục vụ cho việc dạy và học. Với những kinh nghiệm trình bày ở trên, tôi đã vận dụng dạy học sinh học các lớp được phụ trách thấy kết quả rất khả quan. Xin được trình bày để quý thầy cô giáo tham khảo và đóng góp ý kiến. Trong phần trình bày không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được sự ủng hộ, cộng tác và góp ý chân thành từ quý thầy cô giáo và tất cà các em học sinh. Xin trân trọng cảm ơn!
  18. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ GD và ĐT, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN Môn Sinh học lớp 12, NXBGDVN, năm 2010. 2.Trần Khánh Phương, Thiết kế bài giảng Sinh học lớp 12, NXBHN, năm 2008 3. Ngô Văn Hưng, Giới thiệu giáo án Sinh học lớp 10, NXB HN, năm 2008 4. Bộ GD và ĐT, Vụ GD Trung học, Tài liệu tập huấn giáo viên dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn KTKN trong chương trình GD phổ thông môn Sinh họccấp THPT, năm 2010. 5. Bộ GD và ĐT , Sách giáo khoa Sinh học 12(cơ bản), NXBGD, năm 2008 6.Bộ GD và ĐT, Sách giáo khoa Sinh học 12 (nâng cao), NXBGD, năm 2008 7.Bộ GD và ĐT , Sách GV Sinh học 12, NXBGD, năm 2008
  19. MỤC L ỤC Trang Phần I : Mở đầu --------------------------------------------------------- --------- ---1 1. Lý do chọn đề tài ---------------------------------------------------------------- ---1 2. Mục đích nghiên cứu ------------------------------------------------------------- ----2 3. Đối tượng nghiên cứu ------------------------------------------------------------ ---2 4. Đối tượng khảo sát , thực nghiệm----------------------------------------------- ----2 5. Phạm vi nghiên cứu---------------------------------------------------------------- ---2 6. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu ------------------------------------------------ ---2 Phần II: Nội dung ----------------------------------------------------------- ----- ----3 1. Cơ sở căn cứ ----------------------------------------------------------------------- ---3 2. Khai thác sử dụng hình ảnh ở từng bài dạy cụ thể ---------------------------- ---3 3.Thực nghiệm sư phạm-------------------------------------------------------------- -13
  20. Phần III: Kết luận và kiến nghị ------------------------------------------------ --15 1. Kết luận --------------------------------------------------------------------------- --15 2. Kiến nghị ------------------------------------------------------------------------- -16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ GD và ĐT, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN Môn Sinh học lớp 12, NXBGDVN, năm 2010. 2.Trần Khánh Phương, Thiết kế bài giảng Sinh học lớp 12, NXBHN, năm 2008 3. Ngô Văn Hưng, Giới thiệu giáo án Sinh học lớp 10, NXB HN, năm 2008 4. Bộ GD và ĐT, Vụ GD Trung học, Tài liệu tập huấn giáo viên dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn KTKN trong chương trình GD phổ thông môn Sinh họccấp THPT, năm 2010. 5. Bộ GD và ĐT , Sách giáo khoa Sinh học 12(cơ bản), NXBGD, năm 2008 6.Bộ GD và ĐT, Sách giáo khoa Sinh học 12 (nâng cao), NXBGD, năm 2008 7.Bộ GD và ĐT , Sách GV Sinh học 12, NXBGD, năm 2008
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2