intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

SKKN: Một số kinh nghiệm chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, 2 của trường tiểu học Lê Hồng Phong

Chia sẻ: Phan Thanh Thảo | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:30

0
14
lượt xem
1
download

SKKN: Một số kinh nghiệm chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, 2 của trường tiểu học Lê Hồng Phong

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Một số kinh nghiệm chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, 2 của trường tiểu học Lê Hồng Phong" với mong muốn được góp phần nhỏ cùng tập thể giáo dục nhà trường và nhân dân địa phương tìm ra các biện pháp phù hợp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường tiểu học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số kinh nghiệm chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, 2 của trường tiểu học Lê Hồng Phong

  1. I. Phân m ̀ ở đâu ̀ 1. Lý do chọn đề tài              Năm học 2016 ­ 2017 la năm hoc t ̀ ̣ iếp tục triển khai Chương trình hành  động của Bộ GDĐT; thực hiện Nghi quy ̣ ết số  29­NQ/TW ngày 04/11/2013 của  Ban Chấp hành Trung  ương khóa XI vê đ ̀ ổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và  đào tạo; Nghi quy ̣ ết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội vê đ ̀ ổi mới   chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ  thông; Quyết đinh s ̣ ố  404/QĐ­TTg  ngày 27/3/2015 của Thủ  tướng Chinh ph ́ ủ vê phê duy ̀ ệt Đê án đ ̀ ổi mới chương   trình, sách giáo khoa giáo dục phổ  thông. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào  tạo đối với học sinh dân tộc thiểu số  là vấn đề  quan trọng nhằm nâng cao dân   trí, góp phần ổn định cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số; rút ngắn khoảng  cách chất lượng giữa học sinh dân tộc thiểu số với học sinh vùng thuận lợi theo  hướng phát triển chất lượng nhằm tăng tỷ lệ học sinh Hoàn thành và Hoàn thành  tốt nội dung học tập các môn học của lớp học, giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn  thành nội dung các môn học và lớp học, đào tạo bồi dưỡng học sinh “mũi nhọn”  trong các lớp học của cấp học, nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng   thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.       Học sinh dân tộc thiểu số có nhiều đặc thù riêng về hoàn cảnh sống và tư  ́ ̀ ̉ ́ ượng day va hoc đ duy suy nghĩ. Lam thê nao đê chât l ̀ ̣ ̀ ̣ ược nâng cao? Làm thế nào  để  đào tạo ra những con người có tri thức, có nhân cách, những người có đủ  “đức, trí, thể, mĩ”?. Đo vân con la môt câu hoi, kho co l ́ ̃ ̀ ̀ ̣ ̉ ́ ́ ời giai tron ven. ̉ ̣ ̣         Là một cán bộ  quản lý chuyên môn của nhà trường, trong quá trình giảng  dạy và công tác bản thân tôi thường xuyên trăn trở, suy nghĩ tìm mọi cách để  cùng tập thể  sư  phạm nhà trường và lãnh đạo địa phương từng bước tháo gỡ  khó khăn, khai thác các điều kiện thuận lợi và các nguồn lực để  áp dụng vào  thực tế nhà trường, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên   1
  2. do điều kiện còn khó khăn nên trong những năm vừa qua chất lượng của học   sinh dân tộc ở hai điêm tr ̉ ường le có nhi ̉ ều học sinh dân tộc thiểu số còn  thấp so   với điểm trường chinh. Vì v ́ ậy kết thúc mỗi năm học, tỷ lệ học sinh chưa hoàn  thành chương trình lớp học vẫn còn, ảnh hưởng đến công tác phổ cập giáo dục   Tiểu học đúng độ tuổi. Với tầm quan trọng và cần thiết của việc nâng cao chất  lượng Giáo dục học sinh dân tộc thiểu số nói chung và học sinh dân tộc thiểu số  lớp 1, 2 ở trường tiểu học Lê Hồng Phong nói riêng. Qua nhiều năm công tác tại   trường và vị trí công tác hiện tại, bản thân tôi mong muốn tìm ra những giải pháp  cơ  bản nhằm khắc phục phần nào những han chê v ̣ ́ ề  chất lượng giáo dục tiểu   học hiện nay nên đã mạnh dạn chọn và nghiên cứu đề tài "Một số kinh nghiệm   chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, 2   của trường tiểu học Lê Hồng Phong". Với mong muốn được góp phần nhỏ  cùng tập thể giáo dục nhà trường và nhân dân địa phương tìm ra các biên pháp ̣   phù hợp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện  ở  trường   tiểu học. ̣ ̣ ̣ ̉ 2. Muc tiêu, nhiêm vu cua đê tai ̀ ̀ Nghiên cứu cơ  sở  lý luận va th ̀ ực trạng cua công tác ch ̉ ỉ  đạo thực hiện   những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số  nền tảng của cấp tiểu học lớp 1, 2 của trường Lê hồng Phong, xã Eana. Việc   nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu các biện pháp chỉ  đạo việc dạy và học  nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểu số. Qua đó có  biện pháp chỉ  đạo nhằm nâng cao chất lượng và nâng cao năng lực quản lí góp  phần  nâng   cao   chất   lượng   giao  ́ duc̣   toaǹ   diên  ̣ và  chât́   lượng   đai  ̣ tra ̀ cuả   nhà  trường. ́ ượng nghiên cưú 3. Đôi t 2
  3.         Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số  lớp 1, 2 của trường tiểu học Lê Hồng Phong.  4. Giơi han cua đê tai ́ ̣ ̉ ̀ ̀          Nghiên cưu vê qua trinh hoc tâp, ren luyên cua h ́ ̀ ́ ̀ ̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ọc sinh lớp 1, 2 trường   Tiểu học Lê Hồng Phong, huyện Krông Ana, tỉnh  Đăk Lăk, năm học 2015­2016  và học kỳ I năm học 2016 – 2017; 5. Phương phap nghiên c ́ ưú        a. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận        b. Nhom ph ́ ương pháp nghiên cứu thực tiễn        c. Phương pháp thống kê toán học II. Phân nôi dung ̀ ̣ 1. Cơ sở lý luận.         Quyết định số  2123/QĐ­TTg ngày 22/11/2010 của Thủ  tướng Chính phủ  phê duyệt Đề  án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn   2010­2015; Thực hiện công bằng trong xã hội và một số chính sách miễn, giảm   học phí, cấp học bổng, cho vay đi học. Nghị  quyết 40/2002/NQ­QH của Quốc   Hội khóa IX về  đổi mới giáo dục phổ  thông nói về  việc nâng cao chất lượng   giáo dục cũng đã khẳng định: tiếng Việt là ngôn ngữ  phổ  thông được đưa vào  dạy học thống nhất trong hệ  thống giáo dục quốc dân. Tiếng Việt trong nhà  trường tồn tại với hai tư cách: vừa là một môn học vừa là công cụ giao tiếp, học  tập của học sinh. Do đó, trình độ tiếng Việt (vốn từ, kiến thức về tiếng Việt và  kỹ  năng sử  dụng vốn từ  trong học tập, giao tiếp) có vai trò và  ảnh hưởng rất  quan trọng đối với khả năng học tập các môn học của học sinh ( các em có học  tốt môn tiếng Việt thì mới học tốt được các môn học khác). Thực tế  cho thấy,   học sinh người dân tộc thiểu số  càng học lên lớp trên thì khả  năng đạt chuẩn  3
  4. chương trình các môn học càng thấp vì nhiều nguyên nhân như  cơ  sở  vật chất,  trang thiết bị, điều kiện kinh tế, điều kiện học tập, trình độ  nhận thức... trong   đó, sự thiếu hụt về vốn sống, vốn ngôn ngữ là nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp  của tình trạng trên.  Trong những năm vừa qua, Giáo dục học sinh dân tộc thiểu số   ở xã Eana   đã và đang được địa phương quan tâm, đầu tư  xây dựng cơ  sở  vật chất, trang   thiết bị phục vụ cho dạy và học. Bộ Giáo dục ­ Đào tạo đã có rất nhiều thay đổi  về  khung thời gian, chương trình, sách giáo khoa đối với học sinh dân tộc thiểu  số, tăng thời lượng môn tiếng Việt, giảm tải chương trình sách giáo khoa; soạn   thảo chương trình sách giáo khoa tiếng dân tộc... Dự  án giáo dục cho trẻ  em có  hoàn cảnh khó khăn (PEDC) đã hỗ  trợ  xây dựng cơ  sở  vật chất, mua sắm trang  thiết bị, sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tập huấn nâng cao năng lực và tổ chức  lớp học tiếng Ê đê cho đội ngũ cán bộ  quản lý, giáo viên trong quá trình giảng  dạy... song chất lượng vẫn chưa được như mong muốn, hiệu quả giáo dục thấp,  tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học vẫn còn. 2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu  Trường tiểu học Lê Hông Phong co 3 điêm tr ̀ ́ ̉ ương, điêm tr ̀ ̉ ương buôn Đrai ̀   ̣ ̣ ̣ ̀ ươi dân tôc thiêu sô tai chô. Đ đăc biêt khó khăn, 100% hoc sinh la ng ̀ ̣ ̉ ́ ̣ ̃ ịa bàn của  trường rất rộng, trình độ  dân trí thấp, cuộc sống của người dân còn gặp rất  nhiều khó khăn.  Năm học 2016­2017 nhà trường có 24 lớp; 50 cán bộ, giáo viên, nhân viên;  541 học sinh trong đó học sinh dân tộc thiểu số  là 160 em chiếm tỷ  lệ  33,5%   (trong đó 01 điểm trường có 90 em là học sinh dân tộc thiểu số). Chất lượng   giáo dục hàng năm còn chưa đat nh ̣ ư  mong muôn ( đat 98,6%). Tr ́ ̣ ước đây, tỷ  lệ  học sinh lưu ban hàng năm trên 2,0%;  4
  5. ̉ ̉ ̣ ̣ ̉   Kêt qua khao sat 2 môn Toan va Tiêng Viêt đâu năm hoc 2016­ 2017 cua ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̣ hoc sinh l ơp 2 cu thê nh ́ ̣ ̉ ư sau: Môn TSHS  TSHS ̉   Điêm ̉ Điêm 7,8 ̉ Điêm 5,6 ̉   Điêm khôí DTTS 9,10 dươi 5 ́ Toań 116 40 4 6 20 10 ́ ̣ Tiêng Viêt 116 40 6 8 14 12 Chất lượng khảo sát đầu năm rất thấp. Qua một thời gian hè vui chơi, các  em phần nào đã quên đi kiến thức của lớp 2. Trước thực trạng này, tôi nhận   thấy mình cần phải có những việc làm cụ  thể  để  chi đao giao viên c ̉ ̣ ́ ải thiện  chất lượng và nâng cao ý thức học tập của học sinh.  Các phòng chức năng như  phòng họp, phòng sinh hoạt chuyên môn chưa  có. Đồ  dùng, thiết bị  vẫn còn thiếu nhiều và sử  dụng chưa hiệu quả  do nhà   trường rất nhiều điểm trường. Các điểm trường xa điểm chính nên việc mượn   đồ  dùng, thiết bị dạy học con găp kho khăn nên  ̀ ̣ ́ ảnh hưởng rất nhiều đến chất   lượng giảng dạy. Trong những năm học vừa qua, nhà trường đã cố gắng tìm nhiều giải pháp  để nâng cao chất lượng giáo dục như đổi mới phương pháp dạy, hinh th ̀ ưc hoc; ́ ̣   ̣ ́ ́ ượng hoc sinh; tăng th day phân hoa đôi t ̣ ời lượng một số  môn học cơ  bản như  Toán, tiếng Việt; tăng cường phụ đạo học sinh yếu; tổ chức các hình thức học  tập như học theo nhóm, đôi bạn cùng tiến, điêu chinh th ̀ ̉ ơi l ̀ ượng cho cac tiêt hoc ́ ́ ̣   ̣ Toan va Tiêng Viêt nh ́ ̀ ́ ưng chất lượng vẫn chưa được như  mong muốn vì rất  nhiều nguyên nhân trong đó vốn tiếng Việt của học sinh còn rất hạn chế. Học   sinh sau khi lên lớp lại có tình trạng đọc chưa thông, viết chưa thạo vi sau ky ̀ ̀  ̉ ̀ ́ ̀ ới gia đinh viêc giao tiêp hang ngay cua cac em băng tiêng me nghi he cac em vê v ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ̉ ́ ̀ ́ ̣  ̉ ̣ ̣ ở trương cua cac em r đe nên ít vôn tiêng Viêt hoc  ́ ́ ̀ ̉ ́ ất dễ quên do không được giao   5
  6. ́ ́ ̀ ỷ lệ lưu ban sau mỗi năm học vẫn còn...  Do đó trong thời   tiêp trong 2 thang he; t gian nghỉ hè các em đã quên khá nhiều kiến thức trong đó đặc biệt quan trọng là  quên việc đọc, viết và làm toán dẫn đến tình trạng nhiều học sinh vao năm hoc ̀ ̣   mơi hoc cac môn hoc khac rât kho khăn.   ́ ̣ ́ ̣ ́ ́ ́       Tỷ  lệ  học sinh đến lớp Mẫu giáo trên địa bàn cua tr ̉ ương tuyên sinh đ ̀ ̉ ạt   khoảng 99% trẻ  trong độ  tuổi. Trong đo hoc sinh dân tôc thiêu sô đat ty lê 98 % ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̉ ̣   ̣ ́ ̣ (do môt sô em cha me đi lam ăn xa cac em  ̀ ́ ở vơi ông ba đa gia va ng ́ ̀ ̃ ̀ ̀ ươi thân nên ̀   chưa ra lơp mâu giao). Đây là m ́ ̃ ́ ột trong những khó khăn lớn nhất của nhà trường   khi tiếp nhận các em chưa ra lớp Mẫu giáo vào học lớp Một. Những em này hầu  như  chưa biết và giao tiếp được bằng tiếng Việt. Trong số  học sinh qua Mẫu   giáo thì việc giao tiếp bằng tiếng Việt của các em vẫn hết sức khó khăn. Tỷ lệ  học sinh có thể hỏi, trả lời và hiểu được những yêu cầu của giáo viên chỉ chiếm   20­ 35 % trong số những em đã qua Mẫu giáo hoặc những học sinh lưu ban. Các  em chỉ nghe và hiểu được những câu lệnh đơn giản như "trật tự", "ra chơi", "vào   lớp", "ra về"...Việc giảng dạy mang tính áp đặt, khô khan do giáo viên “tham” và  sợ  nên cố  truyền đạt những kiến thức có trong sách giáo khoa mà không giành  thời gian để  tạo ra sự  hứng thú cho học sinh trong học tập là một hạn chế  rất   lớn trong quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh đặc biệt là đối với học sinh là  người dân tộc thiểu số. Vì vậy chất lượng giáo dục chưa cao, tỷ  lệ  học sinh  ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ ́́ ̣ hoan thanh tôt va xuât săc it, co môt sô it hoc sinh  ̀ ̀ ở lai l ̣ ơp 2 năm liên tuc dân đên ́ ̣ ̃ ́  cac em chán h ́ ọc, không tìm thấy niềm vui khi đến lớp.       Bên cạnh đó, trình độ dân trí thấp nên cac gia đình ch ́ ưa thực sự quan tâm  đến việc học tập của con em. Nhiều em học sinh vì hoàn cảnh gia đình khó khăn  ̀ ̣ ải nghỉ học môt sô buôi  nên đên mua vu ph ́ ̣ ́ ̉ ở nhà đê giúp đ ̉ ỡ gia đình như giữ em,   coi nha... Khi vào thăm, kh ̀ ảo sát thực tế ở các gia đình thì hầu hết các gia đình là   người dân tộc thiểu số không có bàn ghế, điện thắp sáng, không có góc học tập  6
  7. để  các em học  ở  nhà và hầu hết các gia đình không quan tâm con em mình học  hành ở lớp ra sao, về nhà thế nào, không sắp xếp thời gian biểu cũng nhưng tạo  điều kiện cho các em học tập.      Tôi mạnh dạn đưa ra đây một số  biên pháp mà b ̣ ản thân đã tích lũy nhiều  năm bằng những kinh nghiệm thực tế  giảng dạy và quản lý. Những biên pháp ̣   này đã được áp dụng và thực hiện có hiệu quả tại đơn vị  để  cùng đồng nghiệp  chia sẻ. Thiết nghĩ, nếu những trường có nhiều học sinh dân tộc thiểu số  mà   thực trạng giống như trường tiểu học Lê Hông Phong cũng đ ̀ ưa những giải pháp   này và áp dụng một cách khoa học, phù hợp tại đơn vị  chắc chắn chất lượng  giáo dục học sinh dân tộc thiểu số sẽ được nâng lên. 3. Nội dung và hình thức của giải pháp           a. Mục tiêu của giải pháp          Nghiên cứu để  có được phương pháp dạy học mới, nhẹ  nhàng, phù hợp   với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số, những giải pháp về  nâng cao chất  lượng đội ngũ, đề xuất về cơ sở vật chất và sự  vào cuộc của toàn xã hội trong  công tác xã hội hóa giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,   giảm thiểu tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học         b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp      b.1. Biên ̣  pháp thứ nhât: Xây d ́ ựng, phát triển chất lượng đội ngũ giáo  viên:     * Làm tốt công tác nâng cao nhận thức, tư tưởng cho đội ngũ       Lãnh  đạo trường  phối hợp với Công  đoàn thường xuyên quán triệt tư  tưởng cho can bô giao viên ́ ̣ ́  phát huy tinh thần tự giác, lòng nhiệt huyết, nâng cao  ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân trong công tác; kịp thời phổ  biến các văn   bản chỉ đạo của cấp trên về  triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học.  Nắm bắt  7
  8. tâm tư, nguyện vọng của giáo viên, nhân viên và luôn giáo dục tinh thâǹ  đoàn kết  là sức mạnh tạo nên thành công. Với những giáo viên dạy đối tượng học sinh là  người dân tộc thiểu số ngoài năng lực chuyên môn thì đội ngũ giáo viên còn phải  quan tâm đến việc tinh thần trách nhiệm, sự  tâm huyết, cống hiến, tự  giác, tận  tụy đối với công tác giảng dạy. Sự tâm huyết đó được thể hiện bằng việc khắc  phục những khó khăn của cuộc sống đời thường, điều kiện khó khăn của Nhà  trường, giành thời gian hợp lý để phụ đạo học sinh đọc viết, tính toán còn chậm,   tìm tòi, sáng tạo, học hỏi những kinh nghiệm trong giảng dạy, tìm những giải   pháp hay, thiết thực và hiệu quả để nâng cao chất lượng từng tiết dạy; biết quý  thời gian trên lớp để truyền thụ kiến thức cho học sinh, giành thời gian ngoài giờ  lên lớp để tổ chức các hoạt động vui chơi giúp học sinh hứng thú đến lớp; thực   tê gia đình h ́ ọc sinh tìm hiểu về điều kiện gia đình, hướng dẫn học ở nhà, hướng   ́ ̣ dân đanh gia hoc sinh,…. ̃ ́      * Phân công chuyên môn một cách hợp lý là điều kiện thuận lợi giúp cho  việc nâng cao chất lượng. Vì vậy ngay từ đầu năm học, Ban giám hiệu đã giành  rất nhiều thời  gian  để  thảo luận, nghiên cứu và thống nhất việc phân công  chuyên môn. Bản thân đã chủ  trì việc thảo luận phân công chuyên môn sau khi   các bộ  phận đã đưa ra thực trạng về  đội ngũ giáo viên. Xác định đội ngũ giáo  viên được phân công dạy lớp Một là quan trọng nhất. Đội ngũ giáo viên này  ngoài năng lực chuyên môn vững vàng, chữ viết đẹp thì phải khóe léo, nhiệt tình,  tâm huyết và chút năng khiếu và kinh nghiệm trong dạy lớp Một. Hơn nữa lớp 1   toàn trường dạy theo chương trình Tiếng Việt 1 CNGD. Do đó đội ngũ giảng  dạy lớp 1 là những giáo viên nhiệt tình có kinh nghiệm, có trình độ, có khả năng   tiếp cận, tiếp thu nhanh và có khả năng hướng dẫn học sinh học tập, đồng thời  biết chia sẻ  kinh nghiệm cho nhau trong tổ chức thực hiện giảng dạy đảm bảo  đạt hiệu quả cao. Đây là một yêu cầu không dễ đáp ứng, bởi lẽ đối với học sinh  người dân tộc thiểu số, tiếng Việt cũng là ngoại ngữ. 8
  9. Với những giáo viên dạy lớp 2 dạy theo chương trình VNEN, cũng phải   sắp xếp, bố  trí đội ngũ cốt cán chọn những người có trình độ, năng lực, linh   hoạt sáng tạo để  đề  xuất và chỉ  đạo các thành viên trong tổ  thực hiện tổ  chức   dạy học theo mô hình trương hoc M ̀ ̣ ới.    Việc lựa chọn cốt cán và bố  trí đội ngũ phù hợp với từng khối lớp của  từng chương trình là vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học.  Do vậy  hơn môt năm h ̣ ọc vừa qua, việc phân công đã đem lại hiệu quả, chất   lượng   giáo  dục   đã  được   nâng   lên,   tỷ   lệ   học   sinh   lớp   1,  2   chưa   hoàn   thành  chương trình lớp học đã giảm rât nhi ́ ều.     * Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên       Muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì trước hết phải quan tâm đến chất  lượng đội ngũ. Vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng cao ý thức, nâng cao năng lực của  đội ngũ giáo viên là điều vô cùng quan trọng, tiếp tục thực hiện cuộc vận động  'Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.        Việc nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ  cho  đội ngũ bằng cách thường  xuyên tổ chức thao hội giảng, dự giờ, thăm lớp, sinh hoạt chuyên đề để trao đổi,  học hỏi kinh nghiệm  ở các khối lớp; thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn,  bố trí các tiết dạy minh họa để tìm ra được cách thức tổ chức dạy học phù hợp  nhất với thực tế của địa phương, tìm tòi các biện pháp để khắc phục những vấn   đề còn vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. Bên cạnh đó còn trao đổi   về  kinh nghiệm trong tổ  chức lớp học, trang trí không gian lớp học, cách vận   động phụ huynh tham gia phối hợp trong công tác giáo dục, đánh giá học sinh.      Ví dụ: Rất nhiều vấn đề  liên quan đến công tác giảng dạy được thực hiện  qua các chuyên đề cấp trường như :    Năm học 2015 – 2016 đã tổ chức các chuyên đề 9
  10.   Chuyên đề: “Làm thế  nào để  nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc   thiểu số  lớp Hai tại điểm trường buôn Eana” do cô giáo Phạm Thị  Anh thực   hiện. Chuyên đề: “Giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh lớp Môt b ̣ ỏ học” do  ̃ ̣ cô giáo Vu Thi Nhâm th ực hiện. Chuyên đề  3: “Tăng cường tiếng Việt; dạy  tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số  hiệu quả” do cô giáo Nguyễn Thị  Phương thực hiện.  Học kỳ I năm học 2016­ 2017 đã tổ chức các chuyên đề cấp trường Chuyên đề  1: “Dạy tiếng Việt 1 CGD cho học sinh dân tộc thiểu số” ( có sự  tham gia của Cha mẹ  học sinh) do cô Vũ Thị  Nhâm thực hiện. Chuyên đề  2: “  Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số”( có sự  tham gia của cha  mẹ học sinh dân tộc thiểu số) do thầy Phan Văn Quản thực hiện, ...        Qua các buổi sinh hoạt chuyên đề  để  cán bộ, giáo viên các trường thảo   luận, tìm ra giải pháp tối ưu về áp dụng ở các khôi l ́ ơp cua tr ́ ̉ ường; giúp đội ngũ  cán bộ, giáo viên tích lũy cho mình những kinh nghiệm quản lý cũng như phương  pháp dạy học quý giá. Chi đao giao viên tich c ̉ ̣ ́ ́ ực tham gia các buổi sinh hoạt   chuyên môn cấp cụm trường VNEN để  giao lưu trao đổi kinh nghiệm dạy học,  trao đổi việc đánh giá học sinh theo Thông tư  số  22/2016/TT­BGDĐT với các  đơn vị trường bạn. Ngoài việc tổ chức dự giờ thăm lớp trao đổi kinh nghiệm lẫn   nhau, chúng tôi hướng dẫn cho giáo viên tự  học, tự  tích lũy chuyên môn thông   qua tài liệu tham khảo, khai thác mạng Internet; tự  hoàn thành bài tập các môn   học và nghiệp vụ do chuyên môn triển khai hàng tuần để  nâng cao kiến thức và  phương pháp tổ chức dạy học. Chúng tôi tổ chức tham quan học tập các đơn vị  bạn có kinh nghiệm trong tổ chức dạy học mô hình trường học mới, day Tiêng ̣ ́   ̣ Viêt 1 CGD.  Ngoài ra, Nhà tr ường còn tổ chức cac buôi tuyên truyên vê Mô hinh ́ ̉ ̀ ̀ ̀   trương hoc m ̀ ̣ ơi, thông t ́ ư 22/2016/ TT_BGDĐT vê đanh gia hoc sinh tiêu hoc,...có ̀ ́ ́ ̣ ̉ ̣   sự tham gia của các ban ngành, đoàn thể, cha me hoc sinh và đ ̣ ̣ ội ngũ giáo viên để  10
  11. cùng nhìn nhận thực trạng công tác giáo dục của nha tr ̀ ương noi chung và giáo ̀ ́   dục học sinh dân tộc thiểu số nói riêng từ đó tìm giải pháp nâng cao chất lượng   giáo dục.     b. 2. Biên pháp th ̣ ứ hai: Chi đao th ̉ ̣ ực hiên tôt công tac duy trì sĩ s ̣ ́ ́ ố học   sinh.         Việc duy trì sĩ số  học sinh hàng ngày là một trong những tiêu chí để nâng  cao chất lượng. Mỗi ngày học sinh học một lượng kiến thức mới nhất  định.   Nếu vắng học ngày nào, phần kiến thức đó các em không tiếp thu được và  nếu  vắng nhiều các em sẽ không thể theo kịp chương trình.        Thế  nhưng học sinh người DTTS rất hay nghỉ học vì lý do vào ngày mùa  vụ. Đăc biêt la cac em l ̣ ̣ ̀ ́ ơp Môt v ́ ̣ ừa vao môi tr ̀ ường hoc tâp m ̣ ̣ ới, it đ ́ ược chơi hơn   so vơi môi tr ́ ương hoc tr ̀ ̣ ươc nên cac em rât dê nghi hoc. Vì v ́ ́ ́ ̃ ̉ ̣ ậy  ảnh hưởng rất  nhiều đến việc nâng cao chất lượng đặc biệt với học sinh lớp 1 học tiếng Việt   CGD nếu học sinh chỉ cần nghỉ 1 buổi học thì mai có đến lớp học sinh sẽ không  học được và khó khăn trong việc giáo viên phải dạy lại cho em đó toàn bài của  ngày học sinh nghỉ  thì mới học được bài mới. Do vậy Nhà trường đã làm tốt  công tác tuyên truyền và phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở thôn, buôn nên  tỷ lệ học sinh bỏ học đã không xảy ra. Ví dụ: một năm Lãnh đạo nhà trường đã   xuống dự  họp buổi họp của Buôn và tham gia buổi sinh hoạt đạo tiên lành với   bà con đồng bào dân tộc thiểu số ở điêm tr ̉ ương buôn Đrai va buôn Eana ít nh ̀ ̀ ất 2   lần. Từ đó BGH cùng với các đoàn thể, tổ chức buôn, già làng, người đúng đầu   của đạo tuyên truyền công tác duy trì sĩ số  học sinh đồng thời tuyên truyền  Thông tư vê đanh gia hoc sinh tiêu hoc, mô hình tr ̀ ́ ́ ̣ ̉ ̣ ường VNEN, tiếng Việt 1 CGD   rất hiệu quả. Đặc biệt, bản thân tôi đã chỉ  đạo đội ngũ giáo viên thực hiện  kế  hoạch: giáo viên ít nhất xuống thăm mỗi học sinh 1 ­ 2 lần/ học kỳ; thương ̀   xuyên giữ môi liên hê chăt che v ́ ̣ ̣ ̃ ới cha me hoc sinh va cac đoan thê  ̣ ̣ ̀ ́ ̀ ̉ ở thôn buôn để   11
  12. ́ ̣ thông bao kip th ơi hoc sinh nghi hoc không co ly do. Ngoai ra giao viên phai lam ̀ ̣ ̉ ̣ ́ ́ ̀ ́ ̉ ̀   ́ ́ ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ́ ̉ ́ tôt công tac tăng qua cho cac em hoc sinh hoan canh kho khăn đê cac em thich đên ́ ́  trương h ̀ ơn. Có giáo viên đã vận động  ủng hộ  quần áo, dày dép, cặp, mũ ở  các  nơi khác để tặng các em; tổ chức các trò chơi dân gian; những tiết học sôi động  có sự tham gia của cha mẹ học sinh... làm cho học sinh hứng thú đến trường. Vì  vậy năm học 2015­2016 không có học sinh bỏ học và kết thúc học kỳ I năm học   2016­2017 tỷ  lệ  học sinh duy trì sĩ số/ ngày từ  99 – 100%. Một số  em nhà cách   trường 2­3 km nhưng vẫn đi học đều, không còn nghỉ học và bỏ  học như trước   nữa. Việc học sinh đi học thường xuyên giúp cho các em tiếp thu kiến thức một   cách liên tục, không bị gián đoạn. Chính vì vậy chất lượng đã được nâng lên rõ   rệt. b. 3. Biên ̣  pháp thứ  ba: Chỉ  đạo đổi mới phương pháp dạy học phù  hợp với điều kiện thực tế.   Muốn nâng cao được chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số;   đặc biệt là đối với học sinh lớp 1 và 2, trước hết, thầy cô giáo phải tìm hiểu  được nếp sống, phong tục tập quán, hoàn cảnh của học sinh. Chi  đ ̉ ạo giáo viên  dạy học theo hướng phân hoá các đối tượng học sinh, bám sát đối tượng, phù   hợp và phát huy được tính tích cực của nhiều đối tượng học sinh trong cùng một   lớp học, tìm phương pháp giáo dục phù hợp nhằm khơi dậy niềm đam mê, hứng   thú học tập của các em. Không tạo áp lực bài vở, không học nhồi nhét mà kết   hợp kiểm tra kiến thức với các hoạt động ngoại khóa, hội vui học tập; đưa ra  các danh hiệu thi đua để học sinh phấn đấu; biểu dương, khen thưởng học sinh   hàng tuần, hàng tháng, quan tâm chăm lo đến từng đối tượng học sinh…      Với việc áp dụng phương pháp dạy học theo mô hình trường học Mới và  tiếng Việt 1 CGD đối với học sinh dân tộc thiểu số   ở  buôn Drai gặp rất nhiều   khó khăn và thiếu hiệu quả nếu không thực hiện một cách khoa học và phù hợp   12
  13. với đối tượng học sinh. Nhiều giáo viên không dám sử  dụng nhiều các hoạt  động trong giảng dạy vì sợ  mất nhiều thời gian. Vì vậy, tiết học trở  nên nặng   nề, căng thẳng, ít hiệu quả. Vơi  Do v ́ ậy, bản thân đã chỉ đạo cho giáo viên thực  hiện các biện pháp giảng dạy nhẹ  nhàng, sôi động gây hứng thú cho học sinh   giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn. Đối với học sinh dân tộc thiểu số,   việc sử dụng những phương pháp như đóng vai, thảo luận nhóm, phỏng vấn, sử  dụng đồ  dùng dạy học thường xuyên… giúp các em có điều kiện làm quen với   các hoạt động tập thể, tiếp xúc và sử dụng tiếng Việt nhiều tạo hứng thú để các   tiếp thu bài học tốt hơn. Vì vậy, CBQL trực tiếp chỉ đạo các tổ chuyên môn đưa  ra những điêu chinh phu h ̀ ̉ ̀ ợp các bài trong chương trình cua cac môn hoc đ ̉ ́ ̣ ể  tổ  chức dạy mẫu theo hướng đổi mới phương pháp dạy học tích cực cua VNEN áp ̉   dụng cho học sinh nói chung và chú trọng những câu hỏi, bai tâp dành riêng cho ̀ ̣   đối tượng là học sinh DTTS. Đặc biệt, đối với học sinh DTTS, việc chưa bai ̃ ̀  phải thường xuyên và có nhận xét tư vấn kịp thời để các em rút kinh nghiệm cho   việc học bài và làm bài lần sau.   Ví dụ: Với học sinh lớp 2: GV tổ chức các hoạt động học vui ­ vui học, trò  chơi, các hoạt động lớp hoặc nhóm, cuộc thi, phong trào, v.v. cho cả  lớp hoặc   nhóm thực hiện bên ngoài giờ học để vừa giúp học sinh học tiếng Việt, vừa duy   trì hứng thú của học sinh.       • Hướng dẫn học sinh tìm và sử  dụng “Từ  của ngày/tuần”: khuyến khích  HS sử dụng một số từ lựa chọn trong ngày/tuần càng nhiều càng tốt.        • Viết nhật ký: HS viết nhật ký học tập bằng tiếng Việt ghi lại những gì  các em đọc được, hoặc những sự vật, sự kiện quan sát được        • Tổ chức hình thức trò chơi từ vựng: ví dụ: đoán từ, tìm từ trái nghĩa, v.v.  13
  14.       • Các cuộc thi đua  theo chủ đề, ví dụ: thi đua sưu tầm từ vựng theo chủ  điểm Học vui ­Vui học.Tất cả các thành viên cùng tham gia, tạo không khí hứng   thú trong lớp/nhóm. Đối với lớp có đối tượng học sinh quá yếu, hổng quá nhiều kiến thức của lớp   học dưới thì giáo viên giảng dạy thảo luận cùng với tổ, nhóm chuyên môn lên   kế  hoạch giảm tải chương trình, dạy những gì học sinh   cần, học sinh có thể  hiểu trước, sau đó lập ra kê hoach phu đao cu thê đ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ể giup nh ́ ững học sinh đó đạt   đến chuẩn kiến thức kỹ năng. Việc dạy như trên sẽ  được thực hiện cụ thể đối  với từng đối tượng và ở vào từng thời điểm để làm sao dần dần đưa những đối   tượng học sinh đó đạt chuẩn, không lấy lý do giảm tải để  hạ  thấp chuẩn của  học sinh. Vi du: day Tiêng Viêt 1CGD, nh ́ ̣ ̣ ́ ̣ ận thức đúng đắn về  quan điểm của   GS Hồ Ngọc Đại, chuyên đề của trương ( tô ch ̀ ̉ ưc thang 11­2016) đã đ ́ ́ ưa ra giải  pháp cụ  thể  thực hiện hiệu quả  hơn chương trình CGD giúp cho các giáo viên  dạy lớp 1 trong trương n ̀ ắm vững phương pháp dạy mẫu 6 ­ Luật chính tả.   Chuyên đề  tuân thủ  nghiêm ngặt quy trình trong sách thiết kế  chỉ  tập trung đổi  mới phương pháp và hình thức dạy học bằng cách:         ­ Phần đầu tiết dạy áp dụng mô hình trường tiểu học mới VNEN vào tổ  chức quản lý lớp học.        ­ Phần kiểm tra bài cũ: áp dụng cách kiểm tra theo Thông tư 22/2016 theo hai   chiều GV kiểm tra HS, HS kiểm tra GV.        ­  Phần bài mới: bao gồm 3 hoạt động           Hoạt động 1: Đọc SGK, củng cố luật chính tả.           Hoạt động 2: Tìm tiếng mới.           Hoạt động 3: Viết chính tả          Cuối tiết học thiết kế trò chơi để củng cố nội dung bài. 14
  15.           Chuyên đề  cũng khắc phục điểm tồn tại về  quan điểm dạy tiếng Việt  CGD1  “Chân không về  nghĩa” mà đã linh hoạt đưa việc giải nghĩa từ  vào tiết  học một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn học sinh tạo nên một tiết học thành công va la ̀ ̀  ̉ ựa đê hoc sinh dân tôc thiêu sô nh điêm t ̉ ̣ ̣ ̉ ́ ớ tư v ̀ ựng tiêng Viêt. ́ ̣ Kế hoạch giảm tải chương trình phải được thảo luận và thống nhất trong  tổ   chuyên môn và phải được hiệu trưởng phê duyệt. Trong kế  hoạch phải thể  hiện cụ thể giảm tải cái gì và dạy cái gì, lộ trình của việc hoàn thiện lại những   kiến thức đã giảm tải. BGH nhà trường chỉ  đạo giáo viên dạy môn Hoạt động  giáo dục giúp đỡ  học sinh theo từng tiết học, chú ý đến đọc, nghe viết cho học  sinh để có hiệu quả tốt hơn. Ngoài ra nhà trường còn tổ  chức các hoạt động ngoại khoá bổ  ích, lý thú  như  các hoạt động theo chủ  đề. Ví dụ  cần tổ  chức các sân chơi sử  dụng tiếng   Việt trong giao tiếp như  Câu lạc bộ  “Tiếng Việt của chúng em”, “Thế  giới   quanh em”, Hội thi giao lưu tiếng Việt, Đố vui học tập; tổ chức thi các trò chơi   truyền thống của địa phương, các hoạt động văn nghệ, thể thao,... nhằm thu hút  và tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập. Tăng cường các hoạt động   tập thể  ngoài các giờ  học trên lớp nhằm tạo môi trường giao tiếp tự  nhiên cho   HS. Khác với HS bình thường, HS DTTS thường không sử  dụng tiếng Việt   trong các hoạt động ngoài giờ  lên lớp. Giờ  ra chơi, nếu chơi tự  do, các em sẽ  chơi thành từng nhóm và giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ. Do đo cac khôi tr ́ ́ ́ ưởng phaỉ   xây dựng chương trinh va phôi h ̀ ̀ ́ ợp vơi tông phu trach Đôi đê tô ch ́ ̉ ̣ ́ ̣ ̉ ̉ ức các hoạt   động tập thể  thu hut hoc sinh trong gi ́ ̣ ờ ra chơi, GV tham gia cùng học sinh, tổ  chức, hướng dẫn các em chơi các trò chơi sân trường và yêu cầu các em nói với  nhau bằng tiếng Việt.  Trong môi trường giao tiếp tự nhiên, không bị cưỡng bức  bởi nội dung bài học, các em sử dụng tiếng Việt sẽ dễ dàng hơn. Tuy nhiên, thay  15
  16. đổi được thói quen hành vi này thường gặp khó khăn  ở  thời gian đầu. Nếu tổ  chức được thường xuyên các hoạt động tập thể  theo lớp, khối, trường, và tổ  chức các sân chơi bổ  ích, kỹ  năng sử  dụng tiếng Việt của HS DTTS sẽ  phát  triển nhanh và bền vững hơn, sẽ giúp cho các em có công cụ học tập tốt hơn.    b. 4. Biên pháp th ̣ ứ  4: Tăng cường tiếng Việt  ở  tât ca cac môn hoc; ́ ̉ ́ ̣   tăng thời lượng dạy tiếng Việt cho học sinh lớp Một            Đây là giải pháp vô cùng quan trọng đối với học sinh dân tộc thiểu số nhất  là học sinh Mầm non và khi vào lớp 1. Vơi hoc sinh dân tôc thiêu sô đê hoc tôt ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̣ ́  ̣ ̉ ̣ ̀ ́ ược tiêng Viêt, viêc hoc tôt môn tiêng Viêt cac môn hoc thi cân phai đoc va viêt đ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̣  ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̣ ́ ́ ớp trên. Với 31% học  la điêu cân thiêt nhât đê co vôn tiêng Viêt đê hoc tiêp cac l sinh là người dân tộc thiểu số, trường Tiểu học Lê Hồng Phong rất quan tâm   đến việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh trước và sau khi vào lớp Một. Có  rất nhiều hình thức tăng cường vốn tiếng Việt để các em có vốn tiếng Việt cần   thiết tiếp thu bài học một cách tốt hơn. Do đó bản thân đã xây dựng kế hoạch cụ  thể để triển khai và tổ chức thực hiện như:         Phối hợp với trường Mẫu giáo Eana và EaTung và các thôn, buôn tuyên  ̀ ận động tối đa trẻ  trong độ  tuổi ra lớp Mẫu giáo 3, 4, 5 tuổi. Đây là  truyên, v điều kiện tốt giúp các em có được vốn tiếng Việt ban đầu rất quan trọng để sau   1 đến 3 năm các em tự tin vào lớp 1.        Trong quá trình giảng dạy tất cả  các môn học, ngoài việc cung cấp kiến   thức, giáo viên phải thường xuyên tăng cường tiếng Việt cho các em bằng cách  sử dụng các phương pháp gợi mở, vấn đáp, diễn kịch, đóng vai, thực hiện nhiều  các trò chơi “học mà chơi, chơi mà học” đối với học sinh lớp Một, lớp Hai, tạo   hứng thú trong giờ  học cho các em đồng thời giúp các em mạnh dạn, tự  tin và  tích lũy vốn tiếng Việt cần thiết.  16
  17.         Chú trọng và quan tâm tăng cường tiếng Việt cho các em trong các hoạt  động ngoài giờ  lên lớp như  sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội thiếu niên, giao lưu   tiếng Việt giữa các khối lớp, giữa các trường trong Cụm xã và giao lưu học sinh   dân tộc thiểu số cấp trường, cấp huyện.         Thời gian vừa qua, đa khuy ̃ ến khích giáo viên day  ̣ ở  nhưng l ̃ ơp co nhiêu ́ ́ ̀  ̣ ̣ ̉ ́ ự học tiếng Ê đê cung v hoc sinh dân tôc thiêu sô t ̀ ơi hoc sinh đ ́ ̣ ể giao lưu với các  em, giúp cho các em dễ  dàng trong việc làm quen và nâng cao vốn tiếng Việt.   Ngoài ra, tư  vấn cho giáo viên giúp học sinh luôn tạo thói quen sử  dụng tiếng   Việt ở trường, ở gia đình và ở trong buôn là điều hết sức quan trọng. Giáo viên  chủ  nhiệm thường xuyên xuống phối hợp với gia đình giúp các em làm quen và   thường xuyên sử dụng tiếng phổ thông trong sinh hoạt hàng ngày.  Tất cả  giáo viên lớp 1 đã thực hiện việc tăng thời lượng môn tiếng Việt  từ 350 tiết lên 500 tiết trong giảng dạy. Nhưng quá trình thực hiện, nhà trường   cũng gặp một số khó khăn như không biết áp dụng như thế nào để có hiệu quả.  Vì vậy bản thân đã đưa ra kế  hoạch thực hiện chuyên đề  cấp trường về  “Tăng  thời lượng trong môn tiếng Việt lớp Một” để các giáo viên  thảo luận việc tăng  thời lượng hợp lý trong từng tiết dạy. Sau khi thống nhất, tất cả các khối linh   động sáng tạo để vận dụng với đối tượng học sinh của lớp mình. Ví dụ: Về  việc thống nhất tăng thời lượng môn tiếng Việt: Trước hết,  giáo viên lập kế  hoạch và phương án tăng thời lượng trong thiết kế  bài dạy.   Việc tăng thời lượng tùy theo vào điều kiện của từng lớp, từng điểm trường.  Các khối trưởng phối hợp đi dự  giờ   ở  khối 1 đánh giá và góp ý việc tăng thời   lượng nhằm rút kinh nghiệm để  nâng cao hiệu quả  của việc tăng thời lượng   nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn tiếng Việt làm tiền đề  cho các môn   học khác ở lớp Một và các lớp tiếp theo. Các lớp chủ yếu tăng thời lượng bằng   17
  18. cách giành 5 phút sinh hoạt đầu giờ, 5 phút nghỉ giữa các môn học,... để tô ch ̉ ưć   ́ ̀ ơi đơn gian tao s cac tro ch ̉ ̣ ự hứng thu, hăng say tham gia cua hoc sinh.  ́ ̉ ̣ Việc tăng thời lượng môn tiếng Việt ở các lớp có 100% học sinh là người   dân tộc thiểu số cũng được các giáo viên chủ nhiệm tăng thêm về mặt thời gian.   Nhiểu giáo viên tận dụng những phòng học trống vào các buổi học để  dạy các   môn học khác còn thời gian buổi học chính sẽ  giành tăng thời lượng cho môn  tiếng Việt. Sau khi kết thúc học kỳ  I năm học 2016­2017, chất lượng cac môn ́   ̣ ủa cac l hoc c ́ ớp Một va hai  ̀ ở các lớp của trường đã được từng bước nâng lên.            Nhà trường đã xác định, việc đầu tư vào dạy 2 môn Toán và tiếng Việt là   khâu then chốt đối với học sinh dân tộc thiểu số  các khối lớp đặc biệt là lớp   Một. Nhà trường đã chỉ đạo cho đội ngũ giáo viên đầu tư cho viêc day va hoc có ̣ ̣ ̀ ̣   chất lượng 2 môn học này, giành nhiều thời gian cho môn tiếng Việt vì đây là  môn học đặc biệt quan trọng. Khi các em không đọc thông, viết thạo thì sẽ  rất   khó để học và tiếp thu kiến thức các môn học khác.       Trong những năm học vừa qua, Nhà trường cũng đã đầu tư rất nhiều kinh  phí để các khối lớp mua đồ dùng dạy học phục vụ cho 2 môn học này.       b. 5. Biên pháp th ̣ ứ 5: Dạy học các môn học theo hướng tích hợp dạy  kỹ năng sử dụng tiếng Việt trong học tập môn học khác:       Dạy học tích hợp là xu hướng phổ biến hiện nay  ở tiểu học như tích hợp   kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp vào các môn học, tích hợp môn học, ...Dạy học   tích hợp kỹ năng sử dụng tiếng Việt vào các môn học, các hoạt động GD là hình  thức tổ chức dạy học, qua đó, học sinh được thực hành nhiều hơn về kỹ năng sử  dụng tiếng Việt để thực hiện các yêu cầu của bài học, môn học.   Khác với HS dân tộc Kinh, HSDT thiểu số  luôn tồn tại hai ngôn ngữ  là   tiếng mẹ đẻ và tifếng Việt. Tiếng Việt chủ yếu được thực hiện trong lớp học,   18
  19. khi giải lao, vui chơi bằng tiếng mẹ đẻ. Ðây là những chức năng của ngôn ngữ  có liên quan đến học tập và phát triển nhận thức, chúng thường có mặt trong tất   cả các bài dạy.. Ngoài môn tiếng Việt, các môn học khác ở tiểu học đều được tổ  chức trên cơ  sở  sử  dụng tiếngViệt làm phương tiện ngôn ngữ  để  dạy học.   Nhưng nếu dạy các môn học thực hiện như  trước đây, thầy giảng bằng tiếng   Việt rồi dịch sang tiếng mẹ đẻ  cho HS hiểu thì không thể  thực hiện được mục  tiêu chương trình vì học sinh không thể  sử  dụng tiếng mẹ  đẻ  để  thực hiện các   yêu cầu bài tập được. Dạy học tích hợp tiếng Việt phải dựa trên nền tảng tổ  chức dạy học giao tiếp trong môi trường tiếng Việt theo các quan hệ đa phương:   thầy – trò; trò ­ thầy; trò – trò; trò – tài liệu học tập (SGK, đô dung day hoc, ...). ̀ ̀ ̣ ̣   Ví dụ: dạy bài Hoa (TN – XH lớp 2), giáo viên thay vì dùng tranh vẽ  để  giới  thiệu các loại hoa như trước đây, có thể cho các em sưu tầm các loại hoa có sẵn   rồi tổ chức trao đổi theo nhóm và nói cho các bạn biết về loại hoa mình sưu tầm   được theo gợi ý của GV (không nhất thiết phải sưu tầm các loại hoa trong SGK   giới thiệu). Học sinh có thể nói sai, GV cần theo dõi và giúp các em sửa lại cho   đúng. Qua hoạt động dạy học theo gợi ý trên, mục tiêu bài học vẫn đạt được và  điều quan trọng là các em biết sử dụng tiếng Việt để học tập; giờ học vui, sinh   động và hiệu quả hơn.  Tuy nhiên, dạy học theo hướng tích hợp tiếng Việt vào các môn học sẽ  khó khăn cho GV và HS khi gặp những bài học cung cấp khái niệm trừu tượng.   Để khắc phục khó khăn này, cần có sự  linh động, sáng tạo điều chỉnh nội dung  dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh (Hướng dẫn diều chỉnh VNEN với   lớp 2; công văn 5842của BGD&ĐT về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học;   công văn 9890 của BGD&ĐT về dạy học cho học sinh vùng miền với lớp 1).       b. 6. Biên pháp th ̣ ứ sáu: Giao khoán chỉ tiêu chất lượng. 19
  20.       Đầu năm học, cán bộ  quản lý lập kế  hoạch chỉ  đạo các tổ  khối tổ  chức  sinh hoạt xây dựng kế  hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học trong việc nâng cao  chất lượng học tập của học sinh lớp mình phụ  trách theo chỉ  tiêu định hướng   chung của nhà trường, học sinh khá giỏi trên 60%, yếu dưới 2% để  giáo viên   trong khối bàn bạc, thảo luận, phân chia chất lượng đối với từng lớp, đồng thời   thống nhất giải pháp nâng cao chất lượng học tập của học sinh, năm học sau cao  hơn   năm   học   trước.   Tổ   chuyên   môn   lập   kế   hoạch   bồi   dưỡng   chuyên   môn  nghiệp vụ  đối với giáo viên như  thao giảng, dự  giờ, triển khai chuyên đề  và   tham gia các hội thi do trường tổ chức.       Đối với giáo viên nhiệt tình trong công tác giảng dạy, giờ  dạy đạt chất   lượng, tỷ lệ học sinh khá giỏi cao, học sinh yếu dưới 2% sẽ được ưu tiên hưởng   những chế  độ  đãi ngộ  hợp lý. Thường xuyên động viên, khuyến khích về  tinh  thần để giáo viên yên tâm công tác và có hứng thú trong việc sáng tạo các hoạt   động dạy học, khơi dậy, huy động mọi tiềm năng của giáo viên để  động viên,  khuyến khích vươn lên. Ban giám hiệu tăng cường dự  giờ  thăm lớp, thường xuyên kiểm tra đôṭ   ̀ ́ ượng hoc sinh sau môi tiêt hoc đê gop y, xuât vê công tac chuyên môn va chât l ́ ̀ ́ ̣ ̃ ́ ̣ ̉ ́ ́  ̉ ̣ điêu chinh kip th ̀ ơi  ̀ ̣ ̀ vê nôi dung,  phương phap, hinh th ́ ̀ ưc day hoc ́ ̣ ̣  cho giao viên. ́ b. 7. Biên pháp th ̣ ứ 7: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội   * Mở rộng môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt trong cộng đồng:  Như  tôi đã trình bày  ở  trên, một trong những khó khăn lớn nhất để  phát  triển kỹ  năng sử  dụng tiếng Việt cho HS DTTS là môi trường giao tiếp bằng   tiếng Việt của các em quá hạn hẹp. Để giảm thiểu khó khăn này, nhà trường và  cộng đồng phải cùng vào cuộc. Mở rộng môi trường giao tiếp ở gia đình và cộng  đồng. Đây là vấn đề  khó thực hiện thành công bởi môi trường giao tiếp của   người dân tộc thiểu số thường thể hiện nét đặc trưng riêng với những phong tục   20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản