Tiểu luận: Hoạt động ngân hàng trong môi trường cạnh tranh tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

Chia sẻ: Hgnvh Hgnvh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
44
lượt xem
6
download

Tiểu luận: Hoạt động ngân hàng trong môi trường cạnh tranh tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Hoạt động ngân hàng trong môi trường cạnh tranh tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong nhằm giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong, cấu trúc thị trường ngành ngân hàng, phân tích hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Hoạt động ngân hàng trong môi trường cạnh tranh tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

  1. Tiểu luận Hoạt động ngân hàng trong môi trường cạnh tranh tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong Trang 1 /28
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................4 Phần I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG T HƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG ..............................5 1. Gi ới thiệu chung ....................................................................................................................5 2. Sản phẩm dịch vụ chính của TienPhongBank ........................................................................6 a. Khách hàng cá nhân...........................................................................................................6 b. Khách hàng doanh nghiệ p..................................................................................................6 c. Thị trường vốn ...................................................................................................................6 Phần II CẤU T RÚC T HỊ T RƯỜNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG ......................................................7 1. Các loại thị trường .................................................................................................................7 a. Cạnh tranh hoàn hảo .........................................................................................................7 b. Độc quyền ..........................................................................................................................7 c. Cạnh tranh có tính độc quyền ............................................................................................8 d. Độc quyền nhóm.................................................................................................................8 2. Cấu trúc thị trường................................................................................................................9 a. Đặc điểm về thị trường.......................................................................................................9 b. Đặc tính về sản phẩm dịch vụ tài chính – ngân hàng ........................................................ 12 c. Đặc tính cạnh tranh của ngành ngân hàng ....................................................................... 14 1. Nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ............................................................................................. 16 a. Tổng quan chung về tăng trưởng kinh tế.......................................................................... 16 b. Vốn đầu tư trực tiế p vào sản xuất kinh doanh.................................................................. 17 c. Xuất nhập khẩu................................................................................................................ 17 d. Thu nhập bình quân......................................................................................................... 17 e. Cầu dịch vụ ngân hàng và khoảng cách dịch vụ hiện nay................................................. 17 2. Khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện nay.................................................................. 18 Phần IV P HÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA TIENPHONGBANK........................................................ 21 1. Kế t quả hoạt động của TienPhongBank............................................................................... 21 Trang 2 /28
  3. 2. Dự báo doanh thu 06 tháng cuối năm 2011 .......................................................................... 21 3. Đánh giá hoạt động của TienPhongBank trong năm 2010.................................................... 23 a. Những hoạt động nổi bật của TienPhongBank ................................................................. 23 b. Những tồn tại cơ bản ........................................................................................................ 24 4. Mục tiêu và chiến lược thực hiện của TienPhongBank......................................................... 25 a. Mục tiêu trong hoạt động ................................................................................................. 25 b. Mục tiêu trong kinh doanh............................................................................................... 25 c. Phát triển mạng lưới ........................................................................................................ 26 d. Chiến lược định giá .......................................................................................................... 26 Phần V KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 27 PHỤ LỤC T ÀI LIỆU T HAM KHẢO................................................................................................. 28 Trang 3 /28
  4. LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập như hiện nay, sự cạnh tranh của một số ngành đang trở nên rất gay gắt, một trong các ngành ấy là ngân hàng. Thời gian gần đây, không ít ý kiến cho rằng số lượng ngân hàng tại Việt Nam là quá nhiều, “ra đến ngõ là gặp ngân hàng”. Điều đó càng khẳng định tính gay gắt trong cạnh tranh giữa các ngân hàng. Do đó có ý kiến cho rằng các ngân hàng muốn thành công hơn trong việc đạt được và cải thiện các mục tiêu kinh tế của mình thì cần biết rõ thị trường hoặc cấu trúc ngành và các lực đẩy cạnh tranh, cũng như ứng dụng các chiến lược cạnh tranh phù hợp vào hoạt động của mình. Để nghiên cứu kỹ hơn về hoạt động của một ngân hàng trong môi trường cạnh tranh cao và đang là vấn đề thời sự hiện nay thì nhóm 4 (nhóm 8G) chọn ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong để làm rõ vấn đề. Với đề tài này, nhóm 4 cũng kỳ vọng nhấn mạnh hơn hiệu quả của Kinh tế Quản lý là cơ bản và cần thiết cho các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp sản xuất hay các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ. Trong quá trình phân tích sẽ không tránh khỏi các thiếu sót, nên nhóm 4 rất mong nhận được đóng góp của các thành viên lớp học và đặc biệt là ý kiến chuyên môn của Giảng viên, Tiến Sĩ Đào Thị Bích Thủy để để tài được hoàn thiện hơn. Trang 4 /28
  5. Phần I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 1. Giới thiệu chung Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TienPhongBank) được thành lập vào tháng 05/2008 bởi Công ty cổ phần FPT, Công ty thông tin di động VM S (M obiFone) và Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare), TienPhon gBank được kế thừa các thế mạnh về công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông di động, tiềm lực tài chính và vị thế của các cổ đông lớn này mang lại. TienPhon gBank xác định phát huy các ưu thế này để xây dựng cho mình một nền tảng bền vững và mang đến cho khách hàng cuộc sống tài chính đơn giản và hiệu quả hơn. FPT là cổ đông lớn nhất với 16.90% cổ phần, đóng vai trò quan trong việc hỗ trợ công nghệ và kinh nghiệm khai thác các giải pháp công nghệ thông tin tron g hoạt động của Ngân hàng. Các khách hàng của TienPhon gBank cũng được hưởng lợi khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác của FPT như viễn thông, máy tính, điện thoại di động, chứng khoán, đầu tư…nhờ các gói dịch vụ trọn gói của TienPhon gBank phối hợp với FPT. Tổng Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) là cổ đông lớn của TienPhon gBank với số vốn góp 10%. Vinare góp phần quan trọng cho TienPhongBank về tiềm lực tài chính, hệ thống đối tác rộng khắp và kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực quản trị tài chính. Công ty Thông tin di động VM S (M obiFone) cũng là cổ đông lớn của TienPhon gBank với số vốn góp 4.76%. VM S (M obiFone) đóng vai trò chiến lược trong việc hỗ trợ các giải pháp về việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng thông qua kênh điện thoại di động (M obile Banking) với chất lượng dịch vụ cao. M obile Banking là một yếu tố không thể thiếu của một ngân hàng hiện đại nhằm phục vụ các khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện. Các khách hàng của M obiFone cũng sẽ được hưởng lợi khi có thêm sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng thông qua mạng di động chất lượng cao mà họ gắn bó.  S ứ mệnh Tiên phong ứng dụng công nghệ để cung cấp tới khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tài chính hiệu quả, giản đơn trên một nền tảng hoạt động ngân hàng bền vững.  Tầm nhìn TienPhongBank mong muốn trở thành ngân hàng th ơng mại hàng đầu Việt Nam, có nền tảng hoạt động bền vững, luôn tạo ra cơ hội và điều kiện tốt nhất để khách hàng, cổ đông, và cán bộ nhân viên đạt đ ợc ớc mơ về một cuộc sống tài chính hiệu quả và giản đơn. Trang 5 /28
  6. 2. S ản phẩm dịch vụ chính của TienPhongBank a. Khách hàng cá nhân TienPhongBank cung cấp các dịch vụ cho khách hàng cá nhân một cách toàn diện, bao gồm dịch vụ tài khoản, tiết kiệm, cho vay, kiều hối,… với khả năng sử dụng linh hoạt, thích hợp với các nhu cầu và điều kiện khác nhau của từng khách hàng. b. Khách hàng doanh nghiệp Các khách hàng doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, và kinh doanh cá thể được cung cấp những dịch vụ dành riêng cho nhu cầu đặc thù của từng loại hình, với những gói dịch vụ nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp như thu/chi tiền hộ, thực hiện giao dịch tại văn phòng khách hàng, giao dịch qua internet với bất kỳ thời gian nào. c. Thị trường vốn Nhắm tới sự phát triển vững chắc cho ngân hàng thông qua việc đầu tư vào giao dịch ngoại hối, tiền tệ, chứng khoán và các sản phẩm phái sinh. Trang 6 /28
  7. Phần II CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG 1. Các loại thị trường a. Cạnh tranh hoàn hảo – Có nhiều người bán và n gười mua nhỏ, không ai trong số họ đủ lớn để có thể bằng hành động của mình ảnh hưởng đến giá thị trường. – Sản phẩm đồng nhất, có nghĩa là sản phẩm của nhưn g người bán được coi là hoàn toàn giống nhau va có thể thay thế tuyệt đối – Việc gia nhập thị trường là tự do, như thể không doanh nghiệp nào muốn cạnh tranh với các doanh nghiệp đang tồn tại. – Thông tin đầy đủ hay mọi thành viên có sự hiểu biết hoàn hảo về các cơ hội của thị trường – Tính di động hoàn hảo của tất cả các yếu tố sản xuất. b. Độc quyền – Độc quyền là thị trường trong đó chỉ có một người bán và doanh nghiệp bên ngoài không có khả năng gia nhập. – Trong kiểu cấu trúc thị trường này, hãng độc quyền có toàn bộ sức mạnh thị trường. Doanh nghiệp độc quyền là người quyết định giá cả. Trang 7 /28
  8. Độc quyền tối đa hóa lợi nhuận c. Cạnh tranh có tính độc quyền – Trong cạnh tranh độc quyền, có nhiều các doanh nghiệp nhỏ tham gia vào thị trường. Nhưng giữa các doanh nghiệp, có sự khác biệt về sản phẩm. – M ỗi doanh nghiệp có sức mạnh thị trường đối với sản phẩm của mình. M ỗi doanh nghiệp được xem là một độc quyền đối với sản phẩm của nó. – Dễ dàng trong việc gia nhập hay rút khỏi ngành d. Độc quyền nhóm M ô hình đường cầu gấp khúc – Trong độc quyền nhóm, có một số ít các hãng lớn trong ngành. Tuy nhiên, sản phẩm hoặc có sự đồng nhất hoặc có sự khác biệt hóa. Trang 8 /28
  9. – Có sự phụ thuộc lẫn nhau cao: Quyết định của một hãng có ảnh hưởng tới quyết định của các hãng khác và ngược lại. – M ỗi hãng nắm một số quyền lực thị trường. – Có rào cản đáng kể cho việc gia nhập ngành. 2. Cấu trúc thị trường a. Đặc điểm về thị trường  Quy mô và năng lực tài chính Thị trường ngân hàng có sự phân hóa rõ nét giữa các khối ngân hàng: Hiện có khoảng 80 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam bao gồm 5 ngân hàng thương mại quốc doanh, 39 ngân hàng thương mại cổ phần, 33 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 5 ngân hàng liên doanh. Giữa các nhóm ngân hàng này có sự phân hóa rõ nét v ề quy mô, thị phần, đối tượng khách hàng cũng như chiến lược phát triển. Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của các ngân hàng Việt Nam trong những năm qua đã có sự tăng trưởng mạnh tuy nhiên còn thấp hơn nhiều so với mức trung bình trong khu vực. Khối ngân hàng Thương mại Quốc doanh có quy mô vượt trội, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với khối ngân hàng Thương mại Cổ phần. Biểu đồ tăng trưởng tổng tài sản năm 2007 (ĐVT: 1000 tỷ VND) Biểu đồ tăng trưởng vốn điều lệ năm 2007 (ĐVT: 1000 tỷ VND) Trang 9 /28
  10. Sự tăng trưởng nhanh về quy mô vốn giúp các Ngân hàng cải thiện đáng kể năng lực tài chính. Hệ số an toàn vốn (CAR) trung bình của các ngân hàng Thương mại Quốc doanh tăng từ 7% trong năm 2006 lên 9% trong năm 2007, tỷ lệ này của các ngân hàng Thương mại Cổ phần bình quân trên 12%. Trong những năm tới xu hướng tăng vốn của các Ngân hàng sẽ tiếp tục diễn ra đặc biệt là đối với khối ngân hàng Thương mại Quốc doanh.  Thị phần hoạt động Thị phần giữa các khối ngân hàng có sự chuyển dịnh mạnh từ khối ngân hàng Thương mại Quốc doanh sang khối ngân hàng Thương mại Cổ phần trong những năm gần đây, đặc biệt là hai năm 2006 và 2007. Bảng thị phần cho vay giai đoạn 2000 – 2007 Bảng thị phần huy động giai đoạn 2000 – 2007 Khối ngân hàng Thương mại Quốc doanh: hiện vẫn đang chiếm thị phần chi phối trên các mảng hoạt động chính. Tuy nhiên thị phần của khối này đang có xu hướng thu hẹp do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ khối ngân hàng Thương mại Cổ phần và ngân hàng nước ngoài. Trong 2 năm 2006 - 2007, thị phần của khối này giảm mạnh là do các ngân hàng Thương mại Quốc doanh không tập trung nhiều vào tăng trưởng hoạt động mà tập trung vào việc tăng cường năng lực tài chính cũng như quản lý chất lượng tín dụng để chuẩn bị cho quá trình cổ phần hóa. Khối ngân hàng Thương mại Cổ phần: thị phần tăng nhanh đặc biệt trong năm 2006 và 2007 cho thấy sự phát triển nhanh chóng và sức cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của khối này trên thị trường. Khối ngân hàng nước ngoài và liên doanh: đây là khối có sự tăng trưởng nhanh và khá đều đặn về số lượng ngân hàng. Thị phần hoạt động của khối này khá ổn định nguyên nhân là do Trang 10 /28
  11. phải chịu quy định hạn chế đối với việc huy động vốn bằng đồng VND từ khách hàng cá nhân, khả năng mở rộng thị phần bị hạn chế.  Mạng lưới hoạt động Hệ thống mạng lưới của các ngân hàng Thương mại Quốc doanh đã được phát triển từ lâu và bao phủ khắp trên cả nước. Đặc biệt là hệ thống chi nhánh của Ngân hàng Nôn g nghiệp và phát triển nông thôn có mặt đến từng xã trên các địa bàn. Cùng với thương hiệu lớn, hệ thống mạng lưới của các ngân hàng Thương mại Quốc doanh đã giúp các ngân hàng này duy trì thị phần chi phối trên các mảng hoạt động chính như huy động vốn và tín dụng trong thời gian qua. Bảng so sánh số lượng chi nhánh của một số ngân hàng năm 2007 Các ngân hàng Thương mại Cổ phần đang nỗ lực trong việc mở rộng mạng lưới, đặc biệt là các ngân hàng đứng đầu như ACB, STB, TCB,… Tốc độ phát triển mạng lưới của các ngân hàng này rất nhanh và có trọng điểm. M ạng lưới của các ngân hàng Thương mại Cổ phần tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn, các khu đô thị có mức sống cao do đó các chi nhánh này thường có hiệu quả tốt ngay từ khi đi vào hoạt động.  Có sự phụ thuộc lẫn nhau cao Ngân hàng được xem là lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận cao, nhưng cũng hết sức nhạy cảm. Sự sụp đổ của một ngân hàng thương mại có thể dẫn đến phản ứng dây chuyền kéo theo sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng và tác động mạnh đến sự ổn định của nền kinh tế. Đặc điểm dễ nhận thấy rằng nguồn vốn hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam là nặng về huy động vốn từ trong dân cư. Nếu để phá sản một ngân hàng, người dân gửi tiền vào ngân hàng đó sẽ phải gánh chịu hậu quả, kèm theo nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Ngoài ra, nền kinh tế cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng với các hệ quả dây chuyền, thậm chí “sinh mệnh” các ngân hàng khác cũng có nguy cơ bị đe dọa nếu dân chúng mất lòng tin, đồng loạt đi rút tiền. Do đó, Ngân hàng Nhà nước phải gánh trọng trách là “người cho vay cuối cùng” nhằm mục đích quản lý, duy trì sự bình ổn của hệ thống ngân hàng và sự bình ổn của cả nền kinh tế. Trang 11 /28
  12. Ngoài ra, trong thời gian gần đây có hiện tượng một số ngân hàng quyết định lãi suất huy động vốn cao bất thường, điều này khiến các ngân hàng khác cũng phải nâng lãi suất huy động vốn để giữ khách hàng và đảm bảo nguồn vốn của chính mình.  Có rào cản đáng kể cho việc gia nhập ngành Yêu cầu về vốn hiện nay đối với các ngân hàng tương đối lớn. Theo quy định của ngân hàng Nhà nước thì vốn điều lệ tối thiểu của các ngân hàng thương mại tính đến 31/12/2010 là 3000 tỷ đồng. Đây là con số không nhỏ và là rào cản gia nhập ngành ngân hàng. Việc tạm ngưn g cấp phép thành lập ngân hàng mới của Chính phủ từ tháng 08/2008 là một rào cản lớn. N goài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gian phải liên tục có lãi, các ngân hàng mới thành lập còn bị giám sát chặt bởi ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, điều đó sẽ không thể ngăn cản những doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia vào ngành ngân hàng một khi Chính phủ cho phép thành lập ngân hàng trở lại. Rào cản gia nhập còn được thể hiện qua các phân khúc thị trường và thị trường mục tiêu của ngân hàng. M ột khi các ngân hàng hiện tại đã xây dựng được cho mình một thương hiệu bền vững, với những sản phẩm, dịch vụ tài chính hiệu quả và khác biệt, cộng với một cơ sở khách hàng đông đảo và trung thành thì chi phí chuyển đổi để lôi kéo khách hàng của ngân hàng mới thành lập sẽ cực kỳ cao, do đó họ bắt buộc phải cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định có gia nhập thị trường ngân hàng hay không. M ột rào cản khác nữa là hệ thống phân phối của các ngân hàng. Các ngân hàng mới sẽ gặp khó khăn trong việc tìm địa điểm để đặt văn phòng hay các phòng giao dịch, bởi các vị trí thuận tiện đã bị các ngân hàng đang hoạt động dành mất. Điều này khiến cho chi phí chuyển đổi càng cao và cũng là một trong các lợi thế cạnh tranh của các ngân hàng hoạt động lâu năm với các ngân hàng mới. b. Đặc tính về sản phẩm dịch vụ tài chính – ngân hàng  Giá, tính đa dạng loại hình sản phẩm dịch vụ, độ an toàn tài chính Giá trị sản phẩm dịch vụ ngân hàng được thực hiện thông qua sự thỏa thuận của ngân hàng và khách hàng, nhưng dưới sự hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ. Việc định giá cho sản phẩm của ngân hàng tùy thuộc vào khả năng nắm bắt quy luật biến động giá cả của tiền tệ. Tuy vậy, trong lĩnh vực ngân hàng, thời gian để thực hiện chu trình sản phẩm của ngân hàng thường không ngắn. Do đó, rủi ro sẽ rất cao (tỷ lệ thuận với thời gian thực hiện nghiệp vụ) khi giá cả biến động đột ngột, ngân hàng không thể kịp thời điều chỉnh, nhất là đối với các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ hay cho vay với giá cả hoặc lãi suất ấn định ngay từ thời điểm thực hiện nghiệp vụ. Trang 12 /28
  13. Hầu hết các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng đều có tính năng tương tự như nhau. Trong thời gian tới, khi cạnh tranh ngày càng tăng và điều kiện sản phẩm mang tính tương đồng và dễ bắt chước, do vậy các ngân hàng cung cấp dịch vụ cần phải có được sự tinh tế trong nhận biết nhu cầu để mang lại tiện ích dù nhỏ nhưng rất thiết thực, ví dụ như p hát huy lợi thế của thẻ liên kết để phát hiện nhu cầu mới về dịch vụ thẻ cũng như các dịch vụ liên quan khác để tạo điều kiện khác biệt hóa sản phẩm. Hiện nay, sản phẩm dịch vụ tài chính của các ngân hàng trong nước còn mang tính truyền thống, nghèo nàn về chủng loại, chất lượng dịch vụ thấp, tính tiện ích chưa cao, chưa định hướng theo nhu cầu khách hàng; Các ngân hàng cần phải có sự phát triển đồng bộ từ sản phẩm tiện ích và qua đó đưa ra mức phí hợp lý, tránh để tình trạng khách hàng coi thường dịch vụ cung cấp.  S ự thuận tiện về địa điểm, điều kiện giao dịch, tính năng tiện ích của sản phẩm Tiện ích của sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng cao, thì giá trị sản phẩm dịch vụ của ngân hàng lớn, thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên, mỗi khách hàng xem xét đánh giá giá trị sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng rất khác nhau, tùy thuộc mức độ thỏa mãn nhu cầu theo đặc điểm riêng của khách hàng, mức độ nhanh chóng, chính xác, dễ dàng khi giao dịch; mức phí nghiệp vụ tùy theo sự chấp nhận của mỗi khách hàng, v.v… Do cải cách căn bản các kênh phân phối theo chiều sâu bên cạnh việc vẫn tiếp tục mở rộng “vùng phủ sóng” các chi nhánh của các ngân hàng Thương mại đã tạo được sự thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống kênh phân phối của ngân hàng chưa đa dạng, hiệu quả thấp, phương thức giao dịch và cung cấp các dịch vụ chủ yếu vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy, các hình thức giao dịch từ xa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin chưa phổ biến. Dịch vụ ngân hàng điện tử chưa được triển khai rộng rãi, lượng khách hàng sử dụng còn ít, nhiều ngân hàng mới chỉ hoạt động ở mức độ thử nghiệm, giao dịch thanh toán thương mại điện tử còn hạn chế, chưa ứng dụng được hình thức thanh toán qua điện thoại di động sử dụng tài khoản ngân hàng; Gắn liền việc cung ứng tín dụng với việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, phát triển mạnh mẽ các sản phẩm bảo lãnh, thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, chuyển kiều hối, thẻ ghi nợ nội địa cùng các dịch vụ ngân hàng điện tử trên cơ sở nền tảng công nghệ lõi, đáp ứng cao nhất cao nhất nhu cầu của thị trường và của khách hàng, bứt phá để hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.  Yếu tố con người về sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng về sản phẩm, kỹ năng, trình độ, thái độ phục vụ của nhân viên Trang 13 /28
  14. M ột đặc tính đặc thù của hoạt động ngân hàng là tình trạng tài chính của một ngân hàng phụ thuộc vào niềm tin của khách hàng gửi tiền vào giá trị tài sản của ngân hàng đó. Giá trị sử dụng, của sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính lợi ích cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, thực hiện thanh toán, chuyển tiền tài trợ thuê mua,v.v…, tạo thuận lợi cho khách hàng hoạt động kinh doanh có lãi. Để phát triển và thành công trên thị trường tài chính Việt Nam khi có nhiều ngân hàng nước ngoài góp mặt thì điều quan trọng nhất là phải tạo được lòng tin đối với khách hàng bằng chất lượng dịch vụ. M ặt khác, ngân hàng cần tiếp cận gần hơn với người tiêu dùng thông qua mạng lưới hoạt động. Có như vậy, người dân trên mọi miền đất nước mới có cơ hội sử dụng những sản phẩm, dịch vụ tiện ích mà ngân hàng đem lại. Khả năng phát triển bền vững, kết quả hoạt động kinh doanh, quản lý rủi ro, công nghệ thông tin, chất lượng điều hành, những đóng góp cho thị trường tài chính ngân hàng trong nước là những tiêu chí hoạt động mà các tổ chức tín dụng nước ngoài quan tâm. Đây cũng là một trong những thách thức đối với NHTM trong nước. Khách hàng rất quan tâm đến giá trị và tính hấp dẫn của quà tặng khi gửi tiền tiết kiệm. Bên cạnh đó, lãi suất (hay còn gọi là giá) của sản phẩm hợp lý cũng là một yếu tố khiến khách hàng quan tâm. Do sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng quá tương đồng nên có sự cạnh tranh về giá gay gắt, trong đó hầu hết các ngân hàng đều miễn giảm phí phí dịch vụ và tạo thêm nhiều tiện ích cho khách hàng. Ngoài ra, phong cách phục vụ tận tình, thân thiện và mang tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng sẽ góp phần tăng trưởng số lượng khách hàng và doanh số sản phẩm dịch vụ ngày một nhiều hơn. c. Đặc tính cạnh tranh của ngành ngân hàng  Tiền gửi khách hàng thiếu ổn định và thường trong ngắn hạn Gần 80% nguồn huy động của ngân hàng là từ tiền gửi khách hàng bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Chiếm 20% trong tiền gửi khách hàng là nhóm tiền huy động từ dân, nhóm này không có tính ổn định cao do độ co giãn về cầu gửi tiền của họ rất lớn. M ột người gửi tiền hưởng lãi hoàn toàn có thể rút tiền từ ngân hàng này và gửi vào một ngân hàng khác khi có chênh lệch lãi suất tiền gửi thậm chí là rất thấp. Khối doanh nghiệp (80% huy động khách hàng) có tính ổn định hơn son g tiền huy động từ doanh nghiệp thường là tiền mặt dư thừa trong ngắn hạn. Điều này gây khó khăn không ít trong việc dự báo và cân bằng thanh khoản của các ngân hàng thương mại. Trang 14 /28
  15. Ngoài ra, luồng tiền còn có thể phân tán vào các mảng đầu tư khác như thị trường chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm hay các quỹ đầu tư. Do vậy, tuy cá nhân gửi tiền không có khả năng đàm phán lãi suất tiền gửi với ngân hàng son g ngân hàng vẫn phải đưa ra biểu lãi suất cạnh tranh để thu hút tiền gửi.  Áp lực từ khách hàng khá lớn M ảng tín dụng khách hàng cá nhân phát triển chưa mạnh, khoảng 90% tín dụng là từ các doanh nghiệp, trong đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm tổng số không đến 30%, như vậy có thể thấy đa phần tín dụng của ngân hàng là khối doanh nghiệp lớn. Trong số các doanh nghiệp này có những doanh nghiệp rất lớn và có ảnh hưởng mạnh cũng như có hậu thuẫn từ nhà nước. Họ có khả năng trong việc đàm phán lãi suất và do vậy có thể vay với biểu lãi suất thấp hơn thị trường.  Áp lực từ đối thủ rất cao Áp lực từ đối thủ trong ngành ngân hàng hiện nay rất cao, không chỉ là các ngân hàng có quy mô lớn mà các ngân hàng thương mại khác cũng đang trỗi dậy rất mạnh mẽ. Đặc biệt có sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài sẽ là đối thủ trực tiếp trong mảng tín dụng cá nhân và các dịch vụ như thanh toán, chuyển tiền… Các tổ chức tín dụng không phải ngân hàng cũng là một đối thủ rất mạnh thu hút luồng tiền gửi và một số các dịch vụ khác. Bên cạnh đó, các dịch vụ của ngành ngân hàng hiện nay cũng chưa tạo được sự khác biệt mà có tính tương đồng giống nhau. Chính vì sự giống nhau về các sản phẩm và dịch vụ mà mức độ cạnh tranh đối của các ngân hàng nói chung là rất cao.  S ản phẩm thay thế không nhiều Sản phẩm thay thế của ngân hàng không nhiều, chủ yếu là các dịch vụ cho vay nhỏ lẻ, cho vay nặng lãi và chơi hụi. Thị trường chứng khoán cũng là một kênh huy động vốn có hiệu quả, tuy nhiên chỉ những doanh nghiệp đủ lớn và đạt các yêu cầu khắt khe mới có thể được niêm yết trên thị trường này. Thậm chí đối với các doanh nghiệp đã niêm yết thì vẫn cần sử dụng dịch vụ ngân hàng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày. Ngoài ra còn phải kể đến các dịch vụ cho thuê tài chính và khả năng các doanh nghiệp lớn có thể tự phát hành giấy ghi nợ và thương phiếu. Tuy nhiên, trong tương lai gần có thể thấy xác suất các sản phẩm này thay thế dịch vụ ngân hàng là không cao. Kết luận: Dựa vào những đặc điểm phân tích ở trên, có thể kết luận được cấu trúc thị trường của TienPhongBank chính là thị trường độc quyền nhóm. Trang 15 /28
  16. Phần III PHÂN TÍCH CUNG – CẦU DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 1. Nhu cầu về dịch vụ ngân hàng Cầu dịch vụ ngân hàng thông thường chịu ảnh hưởng lớn của tăng trưởng kinh tế hiện tại và triển vọng trong thời gian tới. Do đó, cầu dịch vụ ngân hàng sẽ được đánh giá thông qua các phân tích về tăng trưởng kinh tế hiện tại và triển vọng tăng trưởng tương lai với các nhân tố dẫn truyền tác động bao gồm lượng vốn đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, tình hình xuất nhập khẩu, thu nhập bình quân đầu người. Các phân tích dưới đây sẽ được nhìn từ góc độ khả năng tăng trưởng nội tại của Việt Nam và tác động từ chuyển động của nền kinh tế toàn cầu. a. Tổng quan chung về tăng trưởng kinh tế Bước ra khỏi cơn lốc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng như nhiều nền kinh tế mới nổi khác, đã có những phục hồi đáng kể, chung bước với đà phục hồi của nền kinh tế toàn cầu. Số liệu thống kê sơ bộ về tình hình kinh tế năm 2010 cho thấy, đúng như dự kiến, năm 2010 Việt Nam đã sớm ra khỏi tình trạng suy giảm, từng bước phục hồi và tăng trưởng khá nhanh. GDP cả nước năm 2010 đạt 6,78%, cao hơn chỉ tiêu Quốc hội đặt ra (6,5%). Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 là 7- 8%/năm, phù hợp với nhận định chung của các nguồn dự báo về khả năng tăng trưởng của Việt Nam trong giai đoạn 5 năm tới. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mực mới bình quân giảm 2 -3%/năm. Tuy nhiên, cũng giống như nh iều nước khác sau khi triển khai các gói hỗ trợ kinh tế và kích cầu, Việt Nam đang phải đối mặt với lạm phát gia tăng ở mức cao. Theo công bố của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2010 so với tháng 12/2009 tăng 11,75%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2010 tăng 9,19% so với bình quân năm 2009. Đây là một trong những chỉ số lạm phát cao nhất trong vùng Đôn g Á - Thái Bình Dương. Năm 2010 cũng là năm kinh tế Việt Nam phải đối mặt với các rủi ro kinh tế vĩ mô và rủi ro chính sách trong và ngoài nước. Giá vàng biến động mạnh, tỷ giá liên tục chịu sức ép, căng thẳng cung cầu ngoại tệ và những thay đổi chính sách đột ngột hoặc trái chiều đã làm nhiều nhà phân tích lo ngại. Năm 2010 cũng là năm Việt Nam bị đánh tụt hạng tín nhiệm quốc gia, các ngân hàng Việt Nam có xếp hạng quốc tế cũng không tránh khỏi ảnh hưởng tương tự. Hỗ trợ chính phủ tăng, thâm hụt ngân sách tuy có giảm nhưn g không nhiều, việc phát hành trái phiếu chính phủ trên thị trường quốc tế gặp khó khăn. Những yếu tố này sẽ tạo sức ép tăng lãi suất huy động vốn trên thị trường quốc tế của Việt Nam và tiếp đó sẽ gây sức ép tăng lãi suất nội địa. Đến lượt mình, những sức ép này sẽ có tác động ngược lại đối với tăng trưởng kinh tế. Trang 16 /28
  17. b. Vốn đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2010 của Việt Nam tăng hơn 17% trong đó, khối nước ngoài và khu vực tư nhân tăng mạnh hơn so với khối nhà nước. Tuy vốn FDI đăng ký có giảm so với năm 2009 nhưng vốn thực hiện lại tăng. Với đà phục hồi kinh tế toàn cầu sau khủng hoảng thì đây có thể được nhìn nhận như một yếu tố phục hồi và bắt lại đà tăng trưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước. Đương nhiên, đi kèm với mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ là sự gia tăng về cầu dịch vụ ngân hàng. c. Xuất nhập khẩu Song song với tăng trưởng của vốn đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh và sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu, kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2010 của Việt Nam đều tăng hơn 20%, đặc biệt, xuất khẩu tăng hơn 25%. Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam vẫn là M ỹ và EU, tiếp sau là A SEAN và Nhật Bản. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất và có tốc độ tăng kim ngạch mạnh nhất trong số các thị trường nhập khẩu hàng đầu của Việt Nam là Trung Quốc, ASEAN, Hàn Quốc và Nhật Bản. Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra sôi động và không ngừng tăng trưởng cả về số lượng, giá trị, và thị trường là một yếu tố kích cầu lớn đối với cầu dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các hoạt động tài trợ thương mại và phòng ngừa rủi ro. d. Thu nhập bình quân Năm 2010, nền kinh tế Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng quốc gia kém phát triển để gia nhập vào hàng ngũ những nước có thu nhập trung bình, dù còn ở ngưỡng thấp. GDP đã vượt 100 tỷ USD. GDP/người đạt mốc 1.168 USD. M ặc dù đã thoát khỏi nhóm các nước nghèo, thu nhập bình quân theo đầu người của Việt Nam vẫn nằm ở mức thấp nếu so với các nước láng giềng như Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Thái Lan, M alaysia. Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam chỉ đạt ngưỡng thoát nghèo và vẫn còn hơn 10% các hộ gia đình (khoảng 1/3 dân số) Việt Nam hiện đang sống dưới ngưỡng nghèo. Khi mức thu nhập bình quân tăng, số người thu nhập trung bình và thu nhập cao gia tăng, cầu dịch vụ ngân hàng tất yếu sẽ tăng nhưng điều đó không có nghĩa là những người nghèo và thu nhập thấp không có cầu về dịch vụ ngân hàng. Vấn đề nằm ở chỗ là những nhu cầu đó có được đáp ứng hay không và đáp ứng như thế nào. e. Cầu dịch vụ ngân hàng và khoảng cách dịch vụ hiện nay Từ những phân tích trên, có thể khẳng định rằng cầu dịch vụ ngân hàng năm 2011 chắc chắn sẽ tăng nhưng mức tăng có thể không mạnh nếu tình hình kinh tế vĩ mô vẫn tiếp tục như năm Trang 17 /28
  18. 2010 (lãi suất tăng cao, bất ổn chính sách, thị trường chứng khoán trầm lắng, và thị trường bất động sản đang ở mức giá rất cao). Cầu đối với các dịch vụ ngân hàng phức hợp và hiện đại sẽ gia tăng, đòi hỏi hệ thống các tổ chức tín dụng không chỉ phát triển về số lượng mà cần phải phát triển về chiều sâu để có thể cung ứng ra thị trường những sản phẩm phù hợp hơn. Với những biến động của kinh tế toàn cầu và các rủi ro vĩ mô cũng như bất ổn về tỷ giá, khách hàng sẽ quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm phái sinh mang tính phòng ngừa và chia sẻ rủi ro. Hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục tăng trưởng tốt sẽ đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải cân nhắc đến việc mở rộng hoạt động ra ngoài lãnh thổ Việt Nam và thiết kế được những sản phẩm thích ứng với từng loại hàng hoá/dịch vụ và thị trường xuất nhập khẩu chính của Việt Nam như Mỹ, Trung Quốc, ASEAN, Nhật Bản cũng như các thị trường mà Việt Nam đang bước đầu tiếp cận và khai thác (châu Phi). Hệ thống các tổ chức tín dụng không những cần phát triển để đáp ứng cầu dịch vụ ngân hàng gia tăng mà còn để đáp ứng cả những khoảng trống đang được bỏ lại trên thị trường hiện nay. Đầu tiên, khoảng trống dịch vụ ngân hàng cá nhân. Hiện tại, hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong hoạt động tín dụng của khối ngân hàng. Hơn 85 triệu người Việt Nam thì mới chỉ có khoảng 15 triệu người có tài khoản, và khoảng 10% dân số sử dụng dịch vụ ngân hàng, trong đó, tập trung chủ yếu là ở khu vực thành thị. Trong khi đó, dân cư khu vực thành thị chỉ chiếm 29,6% dân số cả nước. Như vậy, dịch vụ ngân hàng ở khu vực nông thôn và đặc biệt dịch vụ ngân hàng cho đối tượng người lao động nghèo, người có thu nhập thấp đang rất cần được quan tâm, phát triển. Thứ hai, khoảng trống đối với nhu cầu vay vốn để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình. Theo thống kê chưa đầy đủ, hiện số doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp cả nước, tuy nhiên, theo kết quả điều tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ có 32,38% số doanh nghiệp này tiếp cận được vốn vay ngân hàng; 35,25% khó tiếp cận, còn lại không thể tiếp cận. Thứ ba, khoảng trống về dịch vụ ngân hàng, chính là dịch vụ dành cho nhóm các doanh nghiệp lớn (đa quốc gia). Hiện nay, mảng này còn hầu như bỏ ngỏ cho các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài phục vụ các khách hàng thường xuyên của họ trên thị trường quốc tế. Các ngân hàng nội địa vẫn chưa chiếm lĩnh được thị phần này và hầu như cũng chưa theo chân được các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài như các ngân hàng nước ngoài vẫn thường làm khi các khách hàng của họ có nhiều hoạt động ở Việt Nam. 2. Khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện nay M ột số các yếu tố về năng lực tài chính và thị phần hoạt động của các ngân hàng Việt Nam đã được trình bày ở phần Đặc điểm thị trường. Ở đây chúng tôi tiếp tục phân tích về khả năng cung ứng và khách hàng mục tiêu của các ngân hàng. Trang 18 /28
  19. Dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng Việt Nam hiện vẫn chủ yếu là các dịch vụ truyền thống. Theo đó, khối ngân hàng thương mại trong nước vẫn là khối ngân hàng dẫn đầu trong việc cung cấp các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống. Tín dụng là nguồn thu nhập chính của các ngân hàng này. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng của khối ngân hàng nhà nước tính đến 30/11/2010 chiếm tới 88,4% trong tổng thu nhập. Khối ngân hàng nước ngoài tuy là các đơn vị tiên phong trong việc phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại nhưng do mới được cấp phép thành lập và đi vào hoạt động (năm 2008, 2009) nên hiện tại các ngân hàng này chưa có lợi thế so với các ngân hàng thương mại trong nước (vấn đề hiểu biết thị trường và mạng lưới hoạt động), do đó, trong ngắn hạn, tỷ trọng thu lớn nhất của khối này vẫn là từ hoạt động tín dụng và kinh doanh ngoại hối. Khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại và dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng công ty đa quốc gia còn hạn chế. Do hạn chế về năng lực tài chính và khả năng công nghệ, việc phát triển loại hình dịch vụ này của các tổ chức tín dụng trong nước vẫn còn hạn chế. Tuy đã có sự cải thiện đáng kể, son g các dịch vụ ngân hàng hiện chưa đồng bộ, vẫn đơn điệu, nghèo nàn, chất lượng thấp, không vận hành theo định hướng nhu cầu của khách hàng, nhiều dịch vụ quan trọng chưa được triển khai hoặc đã được triển khai nhưn g chưa xứng với tiềm năng, đặc biệt là các dịch vụ bán lẻ như tài khoản, séc, thẻ, thanh toán cá nhân, quản lý tài sản, tín dụng tiêu dùng... Các ngân hàng thương mại trong nước dù đã có nhiều thay đổi về quản trị, điều hành nhưng đến nay vẫn chưa có bước đột phá lớn về sản phẩm, dịch vụ cũng như hình thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ. Trong tương lai ngắn, cho dù có chuyển biến về khách hàng mục tiêu và chiến lược hoạt động, các ngân hàng này cũng chưa thể chuyển mình để đáp ứng ngay những khoảng trống nêu trên. Trong khi đó, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài vẫn tiếp tục là lực lượng chủ yếu trong việc cung ứng các sản phẩm mới, dịch vụ ngân hàng phục vụ nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Khối các ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài - khối ngân hàng hiện đang từng bước khẳng định vị trí trên thị trường Việt Nam, từng bước thu hút, chiếm lĩnh thị phần đối với đối tượng khách hàng cá nhân thu nhập cao - đang thể hiện tiềm năng lớn trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại so với các loại hình ngân hàng khác. Tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ khách hàng cá nhân thu nhập cao của khối này trong năm 2010 chiếm trên 50% tổng doanh thu của khối. Trong tương lai, về dài hạn, với bề dày kinh nghiệm hoạt động ngân hàng, tiềm lực về tài chính, năng lực quản trị, điều hành, quản lý rủi ro và công nghệ hiện đại, khả năng cung ứng dịch vụ và mở rộng thị phần của khối ngân hàng 100% vốn nước ngoài là rất lớn. Do đó, trong ngắn hạn, khoảng cầu về các sản phẩm hiện đại, dịch vụ ngân hàng phục vụ đối tượng các công ty đa quốc gia sẽ phải do khối tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng là chủ yếu. Cung dịch vụ ngân hàng giữa khu vực thành thị và nông thôn có sự mất cân đối khá trầm trọng. Việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng tại các khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa và đối tượng thu nhập thấp còn hạn chế. Ngoài ngân hàng Chính sách Xã hội là ngân Trang 19 /28
  20. hàng chuyên phục vụ đối tượng chính sách nghèo, N gân hàng Nôn g nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ trọng tâm tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp, hầu như các ngân hàng thương mại chưa quan tâm đến mảng khách hàng này. Số lượng ngân hàng thương mại khá đông, mạng lưới hoạt động chủ yếu tập trung tại khu vực thành thị hiện đang tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, gây áp lực đến lợi nhuận của các ngân hàng, qua đó, tạo sức ép, buộc các ngân hàng chấp nhận mức rủi ro cao, đe dọa đến an toàn hệ thống. Khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của nhóm đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế. Như đã phân tích ở trên, nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu nhận cung ứng dịch vụ ngân hàng từ các ngân hàng thương mại cổ phần và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, thị trường này vẫn còn nhiều khoảng trống. Kết luận: Như vậy, trong bối cảnh kinh tế thế giới và nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và sẽ tăng trưởng ổn định trong những năm tới, cầu dịch vụ ngân hàng chắc chắn sẽ gia tăng. Tuy nhiên, mức độ tăng cầu dịch vụ ngân hàng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó, không thể không kể đến yếu tố lạm phát, mất cân đối vĩ mô. Đối với cung dịch vụ ngân hàng thì các khoảng trống về một số sản phẩm, một số đối tượng hiện đang bị bỏ ngỏ, đó là dịch vụ ngân hàng hiện đại, phức tạp nhằm phòng ngừa rủi ro, dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, người thu nhập thấp, người nghèo, các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và dịch vụ ngân hàng dành cho các nhóm doanh nghiệp đa quốc gia. Trang 20 /28

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản