intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tiểu luận: Phân tích chính sách thuế bảo vệ môi trường

Chia sẻ: Gnfvgh Gnfvgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
1.009
lượt xem
339
download

Tiểu luận: Phân tích chính sách thuế bảo vệ môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Phân tích chính sách thuế bảo vệ môi trường nhằm trình bày cơ sở lý luận và chính sách thuế bảo vệ môi trường, đánh giá thực trạng của chính sách thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam, kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế bảo vệ môi trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Phân tích chính sách thuế bảo vệ môi trường

  1. BỘ G IÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜ NG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. H CM KH O A ĐÀO TẠO SAU ĐẠI H ỌC TI ỂU LUẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HVTH : NGUYỄN TH Ị T ANH KIỀU H LỚ P : CAO HỌC NH ĐÊM 6 – K20 GVHD : PGS.T NG UYỄN NGỌC H ÙNG S HCM, Tháng 8/2012
  2. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng MỤC LỤC A. Mở đầu .................................................................................................................................2 1. Lí do chọn đề tài....................................................................................................................2 2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................................3 3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................3 4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................3 B. Nội dung ...............................................................................................................................4 Chương I: C ơ sở lý luận.............................................................................................................4 1. Định n ghĩa thuế bảo vệ m ôi trườn g...................................................................................4 2. Tại sao đánh thuế bảo vệ môi trường? ..............................................................................4 3. Tác dụng của thuế bảo vệ môi trườn g ...............................................................................4 Chương II: Đánh giá thực trạng của chính sách thuế bảo vệ m ôi trường tại Việt Nam .....7 1. Cơ sở pháp lý của thuế bảo vệ m ôi trườn g........................................................................7 2. Đối tượng nộp th uế bảo vệ m ôi trườn g .............................................................................8 3. Phươn g pháp tính thuế bảo vệ m ôi trườn g......................................................................10 4. Tác dụng của thuế bảo vệ môi trườn g .............................................................................12 5. Nhữn g tồn tại trong chính sách thuế bảo vệ môi trường .................................................13 Chương III: Kiến nghị .............................................................................................................18 1. Dựa trên các kinh nghiệm các nước ................................................................................18 2. Dựa trên thực tiễn thực h iện ở Việt Nam ........................................................................21 C. Kết l uận ..............................................................................................................................24 D. Tài liệu tham khảo ............................................................................................................25 HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 1
  3. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng A. Mở đầu 1. Lí do chọn đề tài: Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế, quá trình côn g nghiệp hóa và phát triển đô thị tăng nhanh đã tác động xấu đến m ôi trườn g sinh thái như sự gia tăn g phát thải nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt; gia tăn g số lượn g ch ất thải rắn trong sinh hoạt v à trong công nghiệp ; gia tăn g phát thải các chất gây ô nhiễm không khí t ừ cả quá trình sản xuất công nghi ệp và sử dụng các sản phẩm gây ô nhiễm; ô nhiễm ngày càng gia tăn g cả trên m ặt đất, trong lòn g đất, nước và trong khôn g khí. Có thể thấy, hiện trạn g môi trườn g tiếp tục x uốn g cấp nêu trên là những thách thức nghi êm trọng đối v ới sự phát triển kinh tế bền vữn g của Việt Nam trong thời gian tới.Nếu không k ịp thời có các giải pháp giảm dần lượn g phát thải chất độc h ại thì n guy cơ ô nhiễm sẽ ngày càn g gia tăng. Việc đánh thuế bảo vệ môi trường góp phần nân g cao nhận thức của tổ chứ c, c á nhân đối với môi trường.Thuế bảo vệ m ôi trường góp phần hạn chế sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm gây ô nhiễm; kh uyến khí ch người tiêu dùn g sử dụng sản ph ẩm thay thế hoặc hạn chế tiêu dùn g sản ph ẩm (xăng, dầu, than,..). Từ đó, n âng cao ý thức bảo vệ môi trườn g trong đầu tư, sản x uất và tiêu dùng của các tổ chức, cá nhân ; kh uyến khích sử dụn g năng lượng tiết kiệm , hiệ u quả, giảm bớt các tác độn g tiêu cực của sản x uất, tiêu dùng đến môi trườn g, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái về môi trườn g. Hơn n ữa, thuế m an g lại nguồn thu nhất định cho ngân sách để đầu tư cải tạo m ôi trường. Thay đổ i nhận thức của người dân về về vai trò của môi trường là m ục tiêu lớn nhất m à các ch ính sách h ướn g tới. Ở nước ta, chính sách thuế bảo vệ m ôi trườn g gồm các ch ính sách ph í và th uế liên quan đến môi trường.Đặc biệt là Luật thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực n gày 01/01/2012.Đây là luật thuế còn kh á m ới mẻ ở nước ta và thời gian đi v ào đời sốn g ch ưa tròn một năm . Do đó, bên cạnh nhữn g hiệ u quả ban đầu được m on g chờ, nhữn g tồn tại, bất cập dần bộc lộ. Do việc đánh thuế bảo vệ môi trườn g có vai trò quan trọng trong cả nh ận thức lẫn tăng trưởng nên cần t hiết có các n gh iên cứu về chính sách thuế bảo vệ m ôi trườn g để cung cấp c ái nhìn tổng quát và theo sát hoạt độn g của chính sách thuế bảo vệ môi trườn g trong đời sốn g. Đó là lí do tôi chọn đề tài Phân tích chính sách thuế bảo vệ môi trườn g ở Việt Nam. HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 2
  4. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng 2. Mục tiêu của đề tài Đề tài nhằm trả lời 3 câu hỏi sau đây:  Tại sao cần đánh thuế bảo vệ m ôi trường?  Ở Việt Nam , việc đánh thuế bảo vệ môi trườn g được thực hiện như t hế nào?  Làm cách nào để hoàn thiện ch ính sách thuế bảo vệ m ôi trường ở Việt Nam ? Để trả lời các câu hỏi trên, bài viết đi vào t ìm hiểu cơ sở lý l uận về chính sách th uế bảo vệ môi trường theo quan điểm của các nhà kinh tế, phân tích thực trạng chính sách thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam và đưa ra các kiến ngh ị nhằm khắc phục nhữn g hạn chế trong việc thực thi chính sách. 3. Phương phá p nghiên cứu Phương pháp n ghiên cứu của đề tài là phân tích v à tổng hợp :  Phân tích tình hình thực hiện chính sách thuế bảo vệ môi trường dựa trên các tình huốn g phát sinh và phân tích nộ i hàm c ủa chính sách thuế này  Tổng hợp các vấn đề tồn tại trong việc thực thi chính sách thuế nh ằm đưa ra cái nhìn toàn diện trong việc hoàn thiện ch ính sách và tham khảo được kinh n ghiệm từ các nước trên thế giới. 4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài n ghiên cứu về chính sách thuế bảo v ệ m ôi trườn g ở Việt Nam . Trong kh uôn khổ bài viết này, tôi chủ yếu đi vào phân tích việc thực thi Luật thuế bảo vệ môi trường do Quốc hội ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2012. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng của phát triển bền vữn g và có hiệu lực cao nhất trong các quy định về môi trườn g. Do còn khá mới mẻ nên khi đi vào đời sốn g, luật thuế này đã bộ c lộ khôn g ít bất cập cần nh anh chóng bổ sun g, điều chỉnh để ho àn thiện hơn. HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 3
  5. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng B. Nội dung CHƯƠ NG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Định nghĩa thuế bảo vệ m ôi trường Tên gọi: OECD gọi là thuế môi trường, ở Việt Nam gọi là thuế bảo vệ m ôi trường Theo OECD, th uế m ôi trường là loại thuế mà cơ sở thuế của nó là các nhóm sản phẩm tự nhiên gây tác độn g tiêu cực đến môi trườn g. Bốn loại thuế trong thuế môi trườn g gồm t huế năng lượng, thuế giao thông, thuế ô nhiễm và thuế tài nguyên. Thuế m ôi trường là m ột loại côn g cụ kinh tế nhằm giải quy ết các vấn đề v ề môi trường. Theo Luật Thuế bảo vệ m ôi trường của Quốc hội Việt Nam định n ghĩa thì Thuế bảo vệ m ôi trường là loại thuế gián t hu, thu vào sản phẩm, hàn g hóa (khi sử dụn g gây tác động xấu đến môi trườn g). 2. Tại sao đánh thuế bảo vệ môi trường? 2.1. Bởi vì thuế bảo vệ môi trường m ang đến những ưu đã i làm giảm gá nh nặ ng môi trường và giữ gìn m ôi trường Bằn g việc thay đổi hành v i, tạo ra ý thức bảo vệ môi trường (ví dụ như các ho ạt động tác độn g xấu đến m ôi trườn g sẽ bị đánh thuế, còn các hoạt độn g góp ph ần bảo vệ môi trường sẽ được giảm t huế), thuế bảo vệ m ôi trường man g đến nhữn g ưu đãi cho doanh n ghiệp và cá nhân nhằm hợp nhất yếu tố môi trường trong các hoạt động kinh tế và tối thiểu hóa những tác độn g tiêu cực đến m ôi trường. 2.2. Bởi vì thuế bảo vệ môi trường tạo ra nguồn thu ngân sách có thể được d ùng để thực hiện các dự á n bảo v ệ m ôi trường hoặc cắt giảm các loại thuế khác Nguồn thu từ thuế bảo vệ môi trườn g có thể dùng để giữ gìn môi trườn g ho ặc các phúc lợi kh ác. Ngoài ra, n guồn thu từ th uế bảo v ệ môi trường có thể dùn g để cắt giảm các loại thuế kh ác như t huế th u nhập cá nhân, th uế th u nhập doanh n ghiệp hoặc tiền bảo hiểm xã hội. Nhìn ch ung, thông qua đánh thuế bảo vệ môi trường, n gười tiêu dùng cũn g như các doanh n ghiệp có t hể linh hoạt hơn trong việc giảm bớt ảnh hưởng từ hoạt động của bản thân lên m ôi trường Nói cách khác, đánh thuế nhằm bảo v ệ m ôi trườn g sinh thái, nhằm góp ph ần thay đổi nhận thức của con người đối v ới môi trườn g, t ạo thêm nguồn lực để khôi ph ục m ôi trường sinh thái. 3. Tác dụng của thuế bảo vệ môi trường HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 4
  6. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng Thuế bảo v ệ m ôi trườn g là thuế Pigo u đánh trên việc làm ô nhiễm m ôi trường. Loại thuế này giúp đem lại các quy ết định thích hợp v ề m ôi trườn g bằng cách tăn g các chi phí liên quan đến đầu vào và đầu ra có thể gây ô nhiễm. Vì thế, điều chỉnh các n goại tác tiêu cực gây ô nhiễm môi trườn g. Các nhà kinh tế tranh luận r ằng số tiền thu thuế ô nhiễm là m ột côn g cụ hiều quả để đạt đến các m ục tiêu về m ôi trườn g (ví dụ nh ư Baum ol và Oates, 1988). Đánh th uế trên đầu ra sẽ làm tăng giá sản phẩm , giảm mức tiêu dùn g hoặc chuyển sang tiêu dùng các mặt hàng không gây ô nhiễm . M ức tác độn g nay của thuế phụ thuộc vào độ co giãn của cầu theo giá c ủa các h àn g hóa gây ô nhiễm và tính sẵn có của các hàng hóa thay thế khác. Đánh thuế trên đầu vào có thể làm tăng giá từn g phần hoặc toàn phần của thành phẩm, tùy thuộc vào độ co giãn c ủa c ung và cầu. Nếu m ở rộng sản x uất, các nhà sản x uất có thể chịu gánh nặn g thuế, do đó họ có thể ch uyển sang sử dụn g các mặt hàng khôn g gây ô nhiễm Sự cải tiến côn g nghệ giúp giảm bớt việc sử dụn g các sản phẩm đầu vào gây ô nhiễm cũng nh ư tăng cườn g sử dụng các mặt hàng không gây ô nhiễm. 3.1. Liệu có hay không sự gia tăng nguồ n thu thuế? Khả năng về đánh thuế trùng? Nếu thuế bảo vệ m ôi trường được thiết kế không nhằm mục đích tạo nguồn thu thuế, thì sẽ có sự giảm sút tươn g ứn g các loại thuế thông thườn g. Vì các loại thuế thông thường gây ra sự bóp méo, tổn thất xã hội của thuế do đó cũng giảm theo. Các ý tưởn g về giả th uyết tránh đánh trùn g thuế cho rằn g việc sử dụng thuế bảo vệ môi trườn g có thể làm giảm sự bóp méo của th uế và cải thiện ph úc lợi m à khôn g làm giảm các lợi ích môi trường (theo Oates, 1991; Pearce, 1991; Bovenber g và de Mooij,1994). Ngoài r a, n guồn thu thuế bảo vệ m ôi trường có thể gi úp tài trợ cho việc cun g cấp hàng hóa côn g, đặc biệt h àn g hóa công liên quan đến môi trường. Ch i ph í xã hội biên là tỉ số giữa mức giá ngầm c ủa thuế và mức ô nhiễm t run g bình của lợi ích x ã hội biên. Lun dho lm (2005) chỉ ra r ằng theo quan điểm của thuế tối ưu, lợi ích xã hội ròng là cần thiết và điều kiện h iệu quả của các dự án cần bỏ qua phân t ích lợi ích – chi ph í. T heo quan điểm khôn g quan tâm thuế tối ưu, nếu thuế quá thấp, lợi ích xã hội ròn g là cần thiết nhưng không man g tính hiệu quả. Theo phân tích, hàng hóa công về m ôi trường trong ph úc lợi xã hộ i khôn g bao gồm thuế bảo vệ m ôi trườn g và h àm chi phí của thuế. Nếu ngược lại, điều này có thể dẫn đến k ết quả là, nếu tăng cun g cấp hàn g hóa công về môi trường có thể tăng quy mô của kh u vực công tính trên GDP và giảm m ức tổn thất xã hội của v iệc tài trợ cho hàng hóa này bằng thuế bảo vệ m ôi trường cũng như các loại thuế không liên quan đến môi HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 5
  7. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng trường. Nó giúp làm giảm nhu cầu về hàn g hóa công không liên quan đến môi trường (ví dụ như giảm nhu cầu về h àng hóa côn g v ề chăm sóc sức khỏ e hay bảo dưỡn g đườn g sá) Nhìn ch ung, các n ghiên cứu đều h àm ý rằng việc thu thuế bảo vệ môi trường có thể làm gia tăng nguồn thu và do đó, làm t ăng việc cung cấp các hàn g hóa công về môi trường. 3.2. Thuế có giúp giảm ô nhiễm? Cả các kinh ngh iệm thực tiễn lẫn các mô hình m ô phỏng đều chỉ ra rằn g thuế bảo vệ môi trường có thể giúp giảm ô nhiễm môi trường. Việc đánh thuế bảo vệ môi trường góp phần nân g cao nhận thức của tổ chứ c, c á nhân đối với môi trường. Thuế bảo v ệ m ôi trường góp ph ần hạn chế sản xuất và tiêu dùng c ác sản phẩm gây ô nhiễm; kh uyến khí ch người tiêu dùn g sử dụng sản ph ẩm thay thế hoặc hạn chế tiêu dùn g sản ph ẩm (xăng, dầu, than,..). Từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ môi trườn g trong đầu tư, sản x uất và tiêu dùn g của các tổ ch ức, c á nhân. 3.3. Sự kết hợp giữa thuế bảo vệ m ôi trường và các trợ cấp về m ôi trường Nguồn thu từ thuế bảo vệ môi trườn g n ên được sử dụn g thế nào? Có các lựa chọn rằng nguồn thu này nên cộn g vào chun g n guồn th u c ủa chính ph ủ hoặc tách riêng ra chỉ dùng cho các hoạt độn g liên quan đến m ôi trường. Nếu thuế bảo vệ m ôi trườn g là một loại thuế thì nó nên được dùng riên g cho một khu vực hoặc n gành côn g n ghiệp bị th u thuế. T rong khu vực này, thuế này cần được phân bổ cho các hoạt độn g bảo vệ m ôi trườn g. Tại một số nước, nguồn thu từ thuế bảo vệ m ôi trường được đưa vào Ngân sách Nhà nước như tất cả các khoản thuế khác. Từ nguồn Ngân sách Nhà n ước mới phân bổ theo các cấp từ Trun g ương đến địa phươn g để chi v ào các côn g việc như: Đảm bảo an sinh xã hội, xây dựn g cơ sở hạ tầng... và trong đó có bảo vệ m ôi trường. Tuy nh iên, việc chi sẽ được tính toán, cân đố i dựa trên số thu để đảm bảo đún g m ục đích. HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 6
  8. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng CHƯƠ NG II: THỰC TRẠNG CH ÍNH SÁCH THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG TẠI VIỆT NAM 1. Cơ sở pháp lý của thuế bảo vệ m ôi trường  Trư ớc k hi Luật thuế bảo vệ m ôi trường ra đời: Các văn bản ph áp lý liên quan đến các khoản phí bảo vệ môi trường như :  Thông tư liên t ịch số 107 n gày 26/07/2010, từ 01/06/2010 về phí bảo vệ m ôi trường đối với n ước thải với m ục tiêu giảm t hiểu ô nh iễm m ôi trườn g do nước thải gây nên, sử dụng nguồn nước sạch một cách tiết kiệm và hiệu quả  Nghị định 174/2007/NĐ-CP - Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được thực hiện từ năm 2007, phí thu đố i với chất thải rắn thông thườn g v à chất thải rắn n guy hại được thải ra từ quá trình sản x uất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các ho ạt độn g khác. Ngoài phí bảo vệ m ôi trường đối với chất thải rắn, hi ện nay còn đan g áp dụn g thu “ phí vệ sinh ” là kho ản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho hoạt động thu gom , vận chuyển và xử lý rác thải tại địa ph ươn g.  Nghị định số 74/2011/N Đ- CP quy định chi tiết về ph í bảo vệ môi trườn g đối với kh ai thác khoáng sản. Đối tượng chịu th uế đối v ới khai thác khoán g sản theo quy định là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoán g sản khôn g kim loại. Người nộp phí bảo vệ m ôi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản.  Nghị định số 78/2000/NĐ- CPngày 26 tháng 12 năm 2000 về phí xăn g dầu đang thu đối với xăng các lo ại, dầu diesel, dầu hoả, dầu m azút, dầu m ỡ nhờn. Số thu từ ph í xăng dầu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa n gân sách tr ung ươn g v à n gân sách địa ph ươn g. Các chính sách phí hiện h ành đan g áp dụng vào các n guồn gây ô nh iễm, (đánh vào các chất gây ô nhiễm thải ra m ôi trường nước, đất, không khí) nhằm m ục đích t húc đẩy các đối tượn g gây ô nhiễm phải giảm thiểu khối lượn g chất ô nhiễm thải ra m ôi trường và đóng góp một phần tài chính vào việc xử lý ô nhiễm m ôi trườn g do các chất thải gây ra. Về chính sách thuế:  Lụật Thuế tiêu th ụ đặc biệt số 27/2008/QH12 n gày 14 /11/2008: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành quy định ưu đãi thuế đố i với loại sản phẩm ít gây hại đến môi trường như xe ô tô chạy bằn g năng lượn g điện, năn g lượn g m ặt trời áp dụn g th uế suất ch ỉ bằn g 50% và 70% mức thuế suất của xe ô tô cùn g chủn g loại nhưn g chạy bằn g xăn g. Qui định ưu đãi HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 7
  9. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng này nhằm hạn chế việc đầu tư, sản xuất và t iêu dùng các sản phẩm gây tác độn g xấu đến m ôi trường.  Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 n gày 03 tháng 06 năm 2008: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành qui định ưu đãi thuế suất 10% cho suốt đời dự án đối v ới c ác doanh n ghiệp hoạt độn g trong lĩnh vực môi trườn g; m iễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo đối với các doanh nghiệp thành lập mới hoạt độn g trong lĩnh vực môi trườn g.  Luật Thuế x uất khẩu, th uế nh ập khẩusố 45/2005/QH11n gày 14 tháng 06 năm 2005: Qui định ưu đãi miễn, giảm thuế nhập khẩu m áy móc, t hiết bị, phương tiện, dụn g cụ, vật liệu sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, lưu giữ, vận ch uy ển, tái chế, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường; sản x uất năn g lượng sạch, năng lượn g tái tạo.  Sau khi có Luật Thuế bảo vệ môi trường  Luật Thuế bảo v ệ môi trường số 57/2010 /QH12 đượcthông qua n gày 15 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực ngày 01/01 /2012, quy định về đối tượn g ch ịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn c ứ tính thuế, khai thuế, t ính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ m ôi trường. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng của ph át triển bền vững v à có hiệu lực cao nhất trong các quy định về môi t rường.  Nghị định số 67 /2011/NĐ- CP n gày 08 tháng 08 năm 2011 quy định ch i tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường  Thông tư 152/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành n gày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ- CP ngày 08 thán g 08 năm 2011 của Chính ph ủ quy định chi tiết và hướn g dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường. 2. Đối tượng nộp thuế bảo vệ m ôi trường Đối tượn g nộp thuế là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản x uất, nhập khẩu h àng hoá thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ m ôi trường.  Một số trường hợp cụ thể:  Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàn g hóa thì người nh ận ủy thác nh ập khẩu là người nộp thuế;  Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu m ối thu m ua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứn g từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu m ối thu m ua là n gười nộp thuế. HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 8
  10. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng Về đối t ượn g ch ịu thuế, Luật thuế bảo vệ môi trường quy định 08 nhóm hàn g hoá vào diện chị u th uế bảo v ệ m ôi trường trong đó đán g ch ú ý tới 5 nhóm sau: Nhóm 1: Xăng dầu (Xăng các loại, nhiên liệu bay, diesel, dầu hoả, dầu m azut, dầu nhờn, mỡ nhờn) Đây là các sản phẩm có ch ứa một số chất hoá học như chì, lưu huỳnh,... n gay cả khi chưa sử dụn gcác ch ất chứa trong các loạ i xăng dầu đã phát thải r a m ôi trườn g và gây ảnh hưởn g xấu đến môi trường. Xăng dầu có phạm vi sử dụn g rộng rãi, v ới lượn g lớn đến 15 triệu tấn/năm , nên nguy cơ ô nhiễm môi trường cũn g diễn r a trên diện rộn g. Việc đưa các sản phẩm xăng dầu vào đối tượn g ch ịu thuế nhằm mục tiêu khuyến khích sử dụn g năng lượng tiết kiệm , hiệu quả; khuyến kh ích sử dụn g năn g lượn g tái tạo. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới áp dụn g thuế bảo vệ m ôi trườn g đối với x ăn g, dầu . Nhóm 2: Than đá Khi than được sử dụng cho m ục đích đốt cháy sẽ thải ra môi trường các loại khí như CO2, SO2 đều là các khí gây ảnh h ưởn g xấu đến sức khoẻ con n gười. Phạm vi sử dụn g than cũng rộn g kh ắp và với khối lượng gần 30 triệu tấn/năm. Việc đưa than v ào đối tượng chịu thuế cũn g nh ằm mục tiêu khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giảm sự phụ thuộc vào năn g lượng có nguồn gốc hoá thạch, khuyến khích sử dụn g năn g lượng tái tạo. Nhóm 3: Dung dịch hydrro-chloro-fluoro- carbon ( Dung dịch HCFC) Chất HCFC được sử dụng trong m ột số lĩnh vực côn g nghiệp như: làm lạnh, điều hoà không khí… Sự phát thải chất HCFC vào khí quyển, làm ô nhiễm bầu không khí, là n guyên nhân chính làm suy giảm tầng ôzôn và gây hiệu ứn g nhà k ính. Nước ta đã tham gia ký kết Nghị định thư Montreal về hạn chế sử dụng các chất làm suy giảm tầng ôzôn. Theo đó, các nước đan g phát triển (trong đó có n ước ta) sẽ phả i lo ại trừ hoàn toàn việc sử dụng HCFC vào năm 2030. Mức tăng trưởng của ngành côn g n ghiệp làm lạnh và điều hoà khôn g khí với lượn g tiêu thụ các chất HCFC tăng nhanh liên tục sẽ đặt ra nhi ều thách thức cho tiến trình loại trừ HCFC ở nước ta. Việc đưa ch ất HCFC vào đối tượn g chị u thuế bảo vệ môi trườn g sẽ góp phần vào v iệc thực h iện cam kết Nghị định thư Montreal ở Việt nam, khuyến khích doanh n ghiệp giảm dần sử dụn g HCFC bằng việc ch uyển đổi côn g n ghệ sản xuất. HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 9
  11. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng Nhóm 4: Túi ni lông thuộc diện chịu thuế Túi nhựa xốp phải trải qua thời gian rất lâu để phân h ủy, có thể tới hàng trăm năm hoặc không thể tự phân hủy được. Túi nhựa xốp thải bỏ sau khi sử dụn g sẽ tích tụ trong đất, suy thoái m ôi trường đất.Khi bị phân hủy thì còn sinh ra cá c chất làm đất bị trơ, không giữ được độ ẩm và dinh dưỡn g cho cây trồng.Việc sử dụn g và xả thải túi nh ựa xốp sau khi sử dụn g diễn ra khắp mọi nơi từ thành thị đến nông thôn và gây ô nh iễm môi trường lớn, trên diện rộng. Việc đưa túi nhựa xốp vào đố i tượng chịu thuế nhằm mục tiêu nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội, từ đó góp phần thay đổi hành vi c ủa n gười tiêu dùng trong việc sử dụng túi nh ựa xốp, khuyến khí ch sản x uất các sản ph ẩm thay thế thân thiện hơn với môi trường. Nhóm 5: Thuốc diệt cỏ, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng Đây là nhữn g hợp chất độc có nguồn gố c từ tự nhiên hoặc tổng h ợp từ các ch ất hóa học được dùng để phòng trừ dịch hại trên cây t rồng và bảo quản nông sản.Hiện nay, việc sử dụn g đún g cách, đúng liều lượn g thuốc bảo vệ thực vật chưa được quan tâm do giá của nhiều loại còn tượng đối r ẻ so vớ i giá nông sản. Nh ữn g hành vi sử dụng không đún g cách, không đún g liều lượn g hóa ch ất bảo vệ thực vật có thể ảnh hưởng tới m ôi trường theo rất nhiều cách, ví dụ như các hoá chất lơ lửn g trong không khí khi ph un th uốc hay tồn tại trong các loại thực phẩm, trong n ước, đất... Việc đưa hoá ch ất bảo vệ t hực vật thuộc nhóm hạn chế sử dụng vào đối tượn g chịu thuế nhằm nâng cao nhận thức của n gười sử dụn g, khuyến khí ch họ thay đổi thói quen sử dụng lạm dụng, giảm thiểu nhữn g tác hại xấ u của hoá chất bảo vệ thực vật đối với m ôi trường. 3. Phương phá p tí nh thuế bảo vệ m ôi trường Thuế bảo vệ môi trườn g phải nộp được tính theo côn g thức sau: Thuế bảo vệ môi Số lượn g đơn vị hàng Mức thuế tuyệt đố i trên một = x trường ph ải nộp hoá tính thuế đơn v ị hàng hoá Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trườn g là số lượn g hàng hóa tính thuế v à m ức thuế tuyệt đối 3.1. Số lư ợng hà ng hóa tính thuế đ ược q uy đ ịnh như sau: Đối với hàn g hóa sản x uất trong nước, số lượng hàn g hóa tính thuế là số lượn g hàng hóa sản x uất bán r a, trao đổ i, tiêu dùn g nội bộ, tặn g cho, khuyến mại, quản g cáo. HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 10
  12. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng Đối với hàn g hóa nhập khẩ u, số lượn g hàng hóa tính thuế là số lượng hàn g hóa nhập khẩu. Đối với hàn g ho á là nh iên liệu hỗn h ợp chứa xăng, dầu, m ỡ nhờn gốc hoá thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượn g hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượn g x ăng, dầu, m ỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượn g nhiên liệu hỗn h ợp nhập kh ẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, đưa v ào tiêu dùn g nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lườn g quy định tính thuế của hàng ho á tương ứn g. 3.2. Mức thuế tuyệt đố i Đơn Mức thuế S TT H àng hóa vị tính (đồn g/1 đv hàn g hóa) I Xăng, dầu, mỡ nhờn 1 Xăn g, trừ etanol Lít 1.000 2 Nhiên liệu bay Lít 1.000 3 Dầu diezel Lít 500 4 Dầu hỏa Lít 300 5 Dầu maz ut Lít 300 6 Dầu nhờn Lít 300 7 Mỡ nhờn Kg 300 II Than đá 1 Than nâu Tấn 10.000 2 Than an - tra - xít (antraxit) Tấn 20.000 3 Than mỡ Tấn 10.000 4 Than đá khác Tấn 10.000 III Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HC FC ) kg 4.000 IV Túi ni lông thuộc diện chịu thuế kg 40.000 V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng kg 500 VI Thuốc trừ m ối thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000 Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử VII kg 1.000 dụng VIII Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000 HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 11
  13. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng 4. Tác dụng của thuế bảo vệ môi trường 4.1. Tích cự c: 4.1.1. Nâng cao ý thức bảo vệ m ôi trường, tỏ rõ q uan điểm c ủa Chính p hủ trong việc cân bằng giữa tăng trư ởng kinh tế và giữ gìn, bảo tồ n m ôi trường sống Theo đó, Việt Nam có thể phát triển kinh tế song son g với bảo vệ m ôi trường mà không nhất thiết phải hi sinh một trong hai m ục tiêu này. Đánh thuế đối với nh ữn g sản phẩm gây ô nhiễm môi trường là cơ hội để các doanh n ghi ệp sử dụn g những sản phẩm có độ phát tán ra m ôi trường kém , phát triển các n guồn năng lượng và hóa chất thân thiện với môi trường. Điều quan trọng là phải có m ột hệ thống thuế minh bạch để người dân thấy được quyền lợi từ việc thuth uế bảo v ệ m ôi trườn g đối với cộn g đồn g. Theo Bộ trưởn g Tài nguyên Môi trườn g Phạm Khôi Nguy ên, để đối phó với tình trạng ô nhiễm nặn g n ề hi ện nay, Chính ph ủ đã đưa r a nhi ều biện pháp như tăng số tiền xử phạt nhữn g đối tượn g gây ô nhiễm t ừ m ức cao nh ất là 70 triệu lên 500 triệu đồn g, tới đây sẽ khởi tố m ột số vụ điển hình… Và m ột trong những biện pháp m ạnh chính là đánh thuế. Điều này tỏ rõ quan điểm của Chính phủ trong việc giải quyết các vấn đề môi trườn g một cách triệt để và tạo sự lan tỏa trong cộn g đồng. 4.1.2. Tạo nguồn thu ngân sách Thuế và phí là nguồn thu ch ủ yếu của n gân sách nhà nước, chiếm hơn 95% tổng nguồn th u, trong đó, các khoản thuế, phí liên quan đến bảo vệ m ôi trườn g chiếm tỷ trọng không nhiều. Phí có t ỷ trọng cao nhất là phí xăn g dầu, trong năm 2010, khoản thu phí xăng dầu tại Việt Nam t rên 10.500 tỷ, và năm 2011 dự kiến số phí thu được từ xăng dầu là 12.000 tỷ đồng. Thuế đánh vào các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường giúp giảm tác độn g vào môi trường, hạn chế những hành v i không tốt đối với m ôi trường, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội. Với khun g thuế nêu trên, dự ki ến số thu thuế bảo v ệ m ôi trường th u được theo m ức thuế tối thiểu kh un g khoản g 14.300 tỷ đồn g/năm, với mức thu tối đa kh ung kho ản g 57.000 tỷ đồn g/năm (Năm 2009, số thu phí bảo vệ m ôi trường và ph í xăng dầu kho ản g 11.000 tỷ đồn g). HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 12
  14. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2012 Thu ngân sách nhà n ước và viện trợ A 346.125 (I+II+III) I Thu thường xuyên 327.830 I.1 Thu thuế 316.285 11 Thuế bảo vệ m ôi trườn g 6.337 I.2 Thu phí, lệ phí và thu n go ài thuế 11.546 13 Thu phí, lệ phí (cả phí xăn g dầu) 3.700 Nguồn: http://www.mof.gov.vn 4.2. Tiêu cự c Gây lo n gại tăn g giá xăng dầu, bao bì Thực tế, hiện nay mỗi lít xăng, dầu đã "cõng" nhiều loại thuế, phí như thuế nhập khẩu, quỹ bình ổn, phí cầu đường..., nếu tiếp tục áp thuế bảo vệ môi trườn g sẽ tăn g thêm gánh nặng cho người tiêu dùng. Sau nhi ều thán g kể từ khi Luật Thuế bảo vệ môi trườn g có hi ệu lực (n gày 01/01/2012), nhi ều doanh nghiệp ngành sản xuất bao bì nh ựa vẫn ch ưa thể thoát khỏi tình trạng lún g túng, bị độn g vì đối tượng chịu thuế còn chun g ch ung và mức th uế quá cao. Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA), năm 2011, cả nước có khoản g 2.000 doanh nghi ệp ngành nhựa. Vì vậy, luật thuế đánh túi PE ch un g nh ư hiện nay và mức thuế quá cao 30.000 - 40.000đ/k g đã khiến doanh n ghiệp bức x úc. Theo đại diện 3 Hiệp hội trên, để ch ế biến hàn g dệt m ay, da giầy và thủy sản x uất khẩu thì bao bì túi PE, PA các loại là vật tư không thể thiếu và chiếm tỷ trọng khôn g nhỏ trong giá t hành sản phẩm xuất khẩu... Tuy nhiên, khi Luật Thuế Bảo vệ Môi trường có hiệu lực đã làm chi phí bao bì tăng từ 30% đến 50%... sẽ làm cho sản phẩm dệt m ay, da giầy và thủy sản xuất khẩu Việt Nam khó có lợi thế cạnh tranh về giá so với các nước. 5. Những tồn tại trong chính sách thuế bảo vệ môi trường 5.1. Thiếu công bằ ng trong đối xử thuế và thất thu thuế  Thiếu các hướng dẫn cụ thể và rõ ràng dẫn đến Luật Thuế bảo vệ môi trường đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 nhưn g đến nay Bộ Tài chính vẫn chưa đưa r a hư ớng dẫn cụ thể khiến nhiều doanh n gh iệp ngành nh ựa chịu HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 13
  15. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng thiệt.Việc chưa có h ướng dẫn rõ ràn g cũng dấy lên mối lo bất bình đẳng và thất thoát loại thuế này. Ví dụ như Ngh ị định 67/2007 /NĐ- CP n gày 8-8-2011 của Chính ph ủ và Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11-11-2011 của Bộ Tài chính quy định : “Túi ni lôn g thuộ c diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa m ỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE, trừ bao bì đón g gói sẵn hàn g hóa và túi ni lôn g đáp ứn g tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguy ên và Môi trường”. Định nghĩa này quá ch ung chung, gần như bao gồm hầu h ết sản phẩm nhựa, đẩy các doanh nghiệp nhựa vào t hế khó khi phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu không phải ch ịu thuế bảo vệ môi trường. Đã có nhiều doanh nghi ệp nhựa lớn tại thành phố Hồ Chí Minh chuyên cun g cấp bao bì nhựa cho doanh nghiệp ngành phân bón, hóa m ỹ phẩm ... có nguy cơ mất khách hàng do khách hàn g sẽ chuy ển sang nhập khẩu bao bì nh ựa để khôn g ph ải chia sẻ khoản thuế bảo vệ môi trường. Ngược lại, khôn g ít doanh nghiệp ngành nhựa khác đan g được hưởng lợi. Trong khi luật và c ác v ăn bản hướng dẫn thi hành luật này còn chưa cụ thể, cơ quan t huế tạm thời chưa thu thuế bảo vệ môi trườn g thì các doanh n ghiệp sản x uất túi ni lôn g đã được h ưởng một khoản lợi lớn. Đó là từ t hời điểm l uật thuế này có hiệu lực (01/01/2012), giá các m ặt hàng túi ni lông trên thị trường đồn g loạt tăng thêm 35.000 đồn g – 40.000 đồng/kg, ở m ức 75.000 đồn g – 80.000 đồn g/k g. Nay cơ quan thuế chưa thu khoản thuế này, giá t úi ni lôn g giảm trở lại nhưng vẫn ở mức khá cao . Khoảng ch ênh lệch so với giá bán trước thời điểm Luật T huế bảo v ệ m ôi trường có hiệu lực dĩ nhiên vào túi doanh nghiệp . Thậm chí, việc doanh n ghi ệp lấy lý do thuế cao, lỗ lã nên thông báo n gưn g sản x uất túi ni lôn g chứa PE (thực chất là vẫn sản x uất) để không phải nộp thuế bảo vệ môi trường thì cơ quan thuế cũng khó kiểm soát được. Đó là ch ưa kể hầu hết các doanh n ghiệp sản x uất túi ni lông là doanh n ghiệp nhỏ, cơ sở sản xuất gia đình đan g đóng thuế theo hình thức thuế khoán, không bị tác độn g nhiều bởi vi ệc áp dụng Luật Thuế bảo vệ môi trường...  Tiêu chí thu thuế c hưa rõ ràng Nhữn g quy định về thu thuế của L uật bảo vệ môi trường thiếu c ụ thể. T heo Luật Thuế bảo vệ m ôi trường, túi ni lông không thân t hiện với môi trường phải đóng thuế từ 30 đồn g – 50 nghìn đồng/k g. Nhưng việc xác định tiêu chí túi ni-lông thân thiện hay không thân thiện với môi trường không dễ. Vừa qua, Bộ TN& MT trình Chính phủ xem xét phê duy ệt bộ tiêu chí “Nhãn xanh Môi trườn g” để x ác định túi ni lông thân thiện với môi trường, đó phải là túi phân hủy sinh học hoàn t oàn với thời gian t ối đa khoản g 3 năm . Nhưn g kiểm định xác định tiêu chí này khá tốn kém. Đưa ra khoản thuế phải nộp với sản phẩm túi ni lông từ 30-50 HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 14
  16. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng nghìn đồng, nh ưng luật không quy định cụ thể trườn g hợp nào nộp thuế 30 n ghìn đồng/k g, trường h ợp nào nộp thuế 50 nghìn đồn g/k g. Quy định này tạo kẽ hở để doanh n ghiệp tìm cách khai để nộp th uế thấp. Do đó, nếu không có hướng dẫn cụ thể điều kiện và đối tượn g chịu thuế, sẽ tồn tại nhiề u kẽ hở làm nảy sinh tiêu c ực. Nhưng đến thời điểm này, Bộ Tài chính vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể về việc tổ chức thu thuế. Do đó, việc thu thuế đố i với các cơ sở sản x uất, các sản ph ẩm trong diện phải nộp thuế vẫn ch ưa được triển khai. Khôn g chỉ t hiếu nhữn g tiêu chí, quy định c ụ thể, Luật thuế bảo vệ môi trườn g có nguy c ơ bỏ sót các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ.  Khó kiểm soát cơ sở nhỏ lẻ Thuế bảo vệ m ôi trường nhằm vào các doanh nghiệp sản x uất các sản phẩm dựa trên lượn g sản phẩm tiêu thụ. Nhưn g hiện nay còn lượng lớn cơ sở sản x uất túi ni lông, dép nhựa, áo m ưa, … nhỏ lẻ, cơ quan chức năn g ch ưa kiểm soát được lượn g sản phẩm tiêu th ụ hằng ngày. Bởi hầu hết cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được đón g thuế bằn g hình thức giao kho án. Việc k iểm định, tính toán lượn g sản phẩm tiêu thụ khôn g được làm thường x uyên. Đáng ch ú ý, loại túi ni lông được tiêu thụ phổ biến trên thị trường có x uất xứ từ cơ sở nhỏ lẻ. Gần nh ư 100% các cơ sở tái chế khôn g có hệ thống x ử lý nước thải như quy định, môi trường làm việc của n gười côn g nhân không bảo đảm vệ sinh. Những sản phẩm này không nhữn g gây hại cho người sử dụn g mà quá trình sản xuất cũng ảnh hưởng tiêu c ực đến môi trường. Các cơ sở thường mua những hạt nhựa tái sinh, tái chế với giá khoản g 20-30 nghìn đồn g/kg. Do không bị tác độn g nhiều bởi việc nộp thuế nên giá túi ni lông ở cơ sở này cũng chỉ tăng khoản g 5-10% so với trước khi có quy định nộp th uế bảo vệ m ôi trườn g. Nếu không có sự k iểm soát cơ sở sản x uất nhỏ lẻ sẽ tạo áp lực c ạnh tranh với cơ sở sản x uất quy mô lớn hơn; đồn g thời không khuyến khích doanh nghiệp đầu tư dây ch uy ền sản x uất hiện đại, thân thiện với môi trườn g. Triển khai áp thuế bảo vệ môi trường đối với túi n i lôn g nói riêng và các sản phẩm khác nói ch ung góp phần bảo vệ m ôi trường, tạo nguồn thu để phục vụ việc khắc phục sự cố môi trường, bảo vệ môi trường. Song n ếu không có quy định và tổ chức thực hiện phù h ợp thì khó đạt mục tiêu ban đầu. Bên cạnh đó, ch ính sách thuế hiện hành có m ục tiêu bảo vệ môi trườn g nhưn g chỉ là lồng ghép khôn g phải là m ục tiêu chính, ch ưa điều chỉnh hết các ho ạt động sản xuất, tiêu dùn g các sản phẩm có tác độn g xấu đến m ôi trường sinh thái. HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 15
  17. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng  Nhiều trường hợp đánh thuế 2 lần Theo Cục Hải quan TP.HCM, doanh nghiệp tư nhân hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường (v ào kh u phi thuế quan và có hồ sơ ch ứng minh được hàn g hóa đó đã nộp thuế bảo vệ môi trường tại khâu sản xuất, x uất khẩu. Hiện nay m ột số doanh nghiệp t ư nhân, mua hàn g hóa là n guyên phụ liệu th uộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, đã nộp thuế bảo vệ môi trường và đưa vào sản xuất, gia công ra hàn g hóa khác cũn g thuộ c đối t ượn g ch ịu thuế bảo vệ môi trường. Do ch ưa có quy định về miễn thuế, ho àn thuế cho đối tượng trên, nên cơ quan Hải quan vẫn thực hi ện thu thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa được sản x uất từ nguy ên liệu chị u thuế bảo vệ môi trường. Cục Hải quan TP.HCM cho rằn g, việc tính thuế n êu trên khi ến doanh n ghiệp phải chịu thuế bảo vệ m ôi trườn g 2 lần (ở khâu nhập khẩ u, m ua n guy ên liệu sản xuất và kh âu bán ra). Theo quy định tại các văn bản về thuế bảo vệ m ôi trường, mặt hàng dầu nhờn, mỡ nhờn thuộc đối tượn g chịu thuế bảo vệ m ôi trường, không quy định chi t iết theo mã số danh mục hàn g hóa x uất khẩ u, nhập khẩu. Tuy nh iên, theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư 157/2011/TT -BTC ngày 14-11-2011 của Bộ Tài chính khôn g có định danh tên hàn g dầu nhờn, m ỡ nhờn ch ỉ có định danh tên hàng là dầu v à m ỡ bô i trơn nên cơ quan Hải quan khó xác định m ặt hàng chịu thuế bảo vệ m ôi trườn g. 5.2. Đối tượng chịu thuế cò n chưa đầy đ ủ Luật thuế Bảo vệ m ôi trường điều ch ỉnh 8 nhóm m ặt hàng nhưng không có khí thải công nghiệp - m ột trong những nguyên nhân gây ô nh iễm môi trường n ghiêm trọng Đây là m ột loại hình ô nhiễm khó phân chia nên chưa thể đưa vào luật. Lần đầu tiên Luật thuế Bảo vệ môi trường được áp dụng tại Việt Nam nên những nhà soạn thảo đã lựa chọn những nhóm dễ nhận biết nhất để có biện pháp quản lý rõ ràng, minh bạch. Ô nh iễm môi trường là m ột lĩnh vực rất rộng, năm nhóm hàng trên còn quá ít.Ngo ài ra, nh ữn g hàng hóa góp ph ần gây cạn kiệt nguồn tài nguyên môi trườn g nh ư rong biển, san hô… cũng cần phải được đánh thuế. Nhữn g côn g nghệ cũ nát, lạc hậu, tốn nhiều năn g lượng nh ư bóng đèn sợi đốt... cũn g c ần được bổ sun g. 5.3. Mức thuế bảo vệ m ôi trường chưa hợp lý Luật hiện hành xác định tính thuế bảo vệ môi trường theo m ức thuế tuyệt đối để đơn giản, minh bạch trong thực hiện, ổn định số thu cho ngân sách. Tuy nhiên, khoảng cách giữa mức tối thiểu và mức tối đa áp dụn g cho một loại hàn g hóa là tươn g đối lớn nh ất, dẫn tới khả năng việc áp dụng sẽ không thống nhất đố i vớ i các doanh nghiệp cùn g sản x uất một m ặt hàng HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 16
  18. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng nhưng tại các địa phương khá c nhau. Ví dụ, Thông tư số 152/2011/TT -BTC n gày 11-11- 2011 hướn g dẫn t hi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP n gày 8-8-2011 của Chính ph ủ quy định chi t iết và h ướng dẫn thi hành một số điều c ủa Luật thuế Bảo vệ m ôi trườn g x ác định túi ni lông thuộ c diện chị u thuế (túi nhựa xốp) là lo ại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin) …nhưn g không xác định rõ áp dụng với loại túi đơn lớp hay đơn nguyên liệu (PE). Thực tế có những loại túi làm từ nhi ều n guyên liệu nhưng cũng chỉ một lớp.Kh i đánh thuế, c ơ quan thực thi cứ thấy túi có chữ "PE” là đánh thuế, bất kể đó là túi một lớp hay nhiều lớp. Điều này làm cho giá bán hàn g tăn g, dễ m ất năn g lực cạnh tranh đối của doanh n ghiệp Việt Nam với Doanh nghiệp nh ựa n ước ngoài. Ngoài ra, tại khoản 1 điều 8 Luật thuế bảo v ệ môi trườn g, m ức thuế được tính là 30.000 đ/k g đến 50.000đ/kg, và cán bộ thuế, vốn khôn g có trình độ kỹ thuật chuyên môn ngành nhựa, khó có thể phân biệt loại nào đánh thuế v ới m ức 30.000đ/kg, loạ i nào đánh thuế với m ức 50.000đ/kg, dễ dẫn tới khả năng áp dụn g tùy tiện hay m ột số tiêu cực trong việc tính thuế. Đối v ới mặt hàn g xăng, thuế suất thuế bảo vệ môi trườn g được áp dụng ch ung cho tất cả các loại xăn g, chỉ trừ etanol là chưa hợp lý. Trên thế giới các nước thườn g phân loạ i xăng dựa vào mức độ ô nhiễm khác nha u. Ví dụ: Đức căn c ứ vào hàm lượn g lưu h uỳnh có t rong xăng để định thuế suất: Đối với xăng có hàm lượn g lưu h uỳnh trên 10m g/k g m ức th uế suất là 669,80 Euro/lit; xăng có h àm lượng lưu h uỳnh dưới 10 mg/kg mức th uế suất là 654,90 Euro /lit. Hay Singapore căn cứ vào chỉ số octan có trong x ăng để quy định thuế suất: xăng octan 92/95 mức thuế suất là 0,4 đôla Sin /lit; xăn g o ctan 97 và trên 97 mức th uế suất là 0,44 đôla Sin g/lít. Kết l uận: Bên cạnh thất t hu th uế, sân ch ơi khôn g bình đẳng, nh ữn g bất cập trong chính sách thuế bảo vệ môi trườn g hiện nay đã khôn g tạo được mất niềm tin nơi n gười nộp th uế. Đây là yếu tố rất quan trọng trong việc thực thi một chính sách t h uế mới ở Việt Nam. Do đó, tạo niềm tin nơi người dân là cách để đưa ch ính sách thuế Bảo v ệ m ôi trường đi v ào đời sốn g và đồn g hành cùng các chính sách phát t riển kinh tế của nước ta. HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 17
  19. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng CH ƯƠ NG III: KIẾN NGH Ị 1. Dựa trên các kinh nghiệm các nước 1.1. Tạo sự tin tưởng, đồng thuận nơi người dân: Niềm tin công chún g vào thuế bảo vệ môi trườn g đóng v ai trò quan trọng, Chính phủ và các ch uy ên gia chính sách cần phải dun g hòa giữa m ục tiêu tăng nguồn thu và bảo vệ môi trường trong ch ính sách thuế. Giải pháp m à ông Chas Roy Cho wdh ury đưa ra để thuyết ph ục công ch úng đó là, m ột mặt tăng thuế bảo vệ m ôi trường nhưng đồn g thời m ặt khác ph ải giảm các loại thuế khác để tạo sự cân bằn g. Chẳn g h ạn, tăn g phí x ăng dầu, đồn g thời phải giảm thuế giá trị gia tăn g hay giảm thuế th u nhập do anh nghiệp, giúp n gười dân chấp nhận rằng việc tăn g thuế bảo v ệ m ôi trường là hợp lý. Hơn n ữa, chính sách thuế bảo vệ m ôi trườn g phải minh bạch, rõ ràng, n guồn thuế thu được phải đưa vào nh ững biện pháp nhằm bảo vệ môi trường bằn g nhữn g hoạt độn g thiết thực để người dân thấy được Nhà n ước đã trang trải nguồn thuế như thế nào. Để Luật Thuế bảo vệ m ôi trường được n gười dân đồng thuận thì nó phải thể hiện sự minh bạch v à c ân bằn g trong thực hiện. T heo đó, tiền thuế bảo vệ m ôi trường phải được đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trườn g và được tính toán theo hướn g tăng loại thuế này thì giảm loại thuế khác… Ở Châu Cộn g đồng doanh nghiệp cũn g như dân chúng châu Âu cho rằn g thuế bảo vệ môi trường không phải để bảo vệ môi trường mà là cách để Ch ính phủ thu thêm tiền. Chính vì vậy, khi t huế thu thêm về x ăng dầu khiến họ cho rằng mục đích chủ yếu của Chính phủ để thu thêm tiền của công chún g chứ không phải để giảm phát tán ô nhiễm . Xăng dầu là lĩnh vực được sử dụn g nhiều nhất, và ảnh hưởn g trực tiếp đến côn g ch ún g nên đã gặp phải sự phản đối kịch liệt ở châu Âu. Chính ph ủ các n ước châ u Âu cũng nỗ lực nhi ều biện ph áp nhằm giảm thiểu tác động ra m ôi trường, như trong năm 2010 đã loại bỏ hẳn khả năn g m ua những loại bón g đèn h ao tốn năng lượng và khôn g cho sản xuất nhữn g động cơ máy, xe cộ … gấy ảnh hưởn g lớn đến môi trường. Để giải quyết vấn đề n ày, Chính phủ Anh đã có nhiều giải pháp, trong đó có v iệc cấp tài trợ đối v ới n gười tiêu dùng, đồn g thời tạo một chính sách thuế m inh bạch, dễ hi ểu, dễ thực hiện. Ch ính phủ Anh cũng thực hiện chính sách này thông qua việc tài trợ 100 triệu Poun ds cho quỹ tài trợ các loại xe thân thiện với môi trường, nh ữn g loại xe không bị đánh thuế khi chạy vào kh u vực kẹt xe của Lon don … Cụ thể hơn, đối với nhữn g tòa nhà cửa kính, giúp giảm nhiệt và năng lượn g sẽ được Chính phủ nước này miễn thuế 100% ; hay đố i với lĩnh vực bất độn g sản sẽ được m iễn phí trước bạ đối với nh ữn g tòa nhà có lượng khí t hải bằn g 0. Hoặc đối với các loại xe hơi, xe gắn máy có độ phát tán dưới 99 gram CO2/km cũng sẽ được m iễn HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 18
  20. Phân tích chính sách thuế bảo vệ m ôi trường GVHD: PGS. TS Nguy ễn Ngọc Hùng thuế hoàn toàn. Đó là lý do khi ến các nhà sản xuất n gày càn g quan tâm đến việc sản x uất các loại xe chạy bằng diesel hay các độn g cơ có độ phát tán ở mức cho phép. T uy nhiên đó là nhữn g loại x e khá đắt tiền”, ôn g Chas Roy Chowdhury chia sẻ. Nhiều nước trên thế giới, mức ch ịu thuế ở từng mặt hàng được điều chỉnh tăn g giảm tùy theo tình hình lạm phát, bám sát thực tế để giảm bớt áp lực giá cho người dân vì thuế bảo vệ m ôi trường được cơ cấu vào giá thành. Còn tại Việt Nam, điều đó được thể h iện ở v iệc mức thuế tuyệt đối được quy định theo khung, từ mức tối thiểu đến mức tối đa. 1.2. Chọn lọc đối tượng chịu thuế: Trên thực tế, có nhiều hàn g hóa m à khi sử dụn g gây ô nhiễm với các m ức độ tác động khác nha u đến môi trường. Do đó sẽ có r ất nhiều loại hàn g hoá có thể phải đưa vào diện chịu thuế bảo vệ môi trường. T rong bố i cảnh, điều kiện kinh tế - xã hội hiện tại chưa nên đưa tất cả các h àng hó a gây ô nhiễm vào diện chịu th uế bảo vệ môi trường mà chỉ nên chọn lựa một số hàng hóa gây ô nhiễm đáp ứng các nguyên tắc nêu trên. Các n ước trên thế giới chỉ thuthuế bảo vệ m ôi trường với một số ít sản phẩm như Châu Âu thu thuế bảo vệ m ôi trường đối với xăng, dầu diesel, than, điện. Mỹ thu thuế đối với xăn g, dầu diesel, nh iên liệu...;  Xăn g dầu Xăn g dầu bao gồm : xăng các loại, nhiên liệu bay, diesel, dầu hoả, dầu mazut, dầu nhờn, m ỡ nhờn) là các sản phẩm có chứa một số chất ho á học như chì, lưu huỳnh,... n gay cả khi chưa sử dụn g. các chất chứa trong các loại xăn g dầu đã phát thải ra m ôi trường và gây ảnh hưởn g xấu đến môi trường. Hiện nay, nh iều nước trên thế giới áp dụn g th uế bảo vệ m ôi trường đối với xăn g, dầu. Các nước trong Liên m inh Châu Âu đan g đánh thuế đối v ới nhiên liệu :Xăn g 0,42 Euro/lít, dầu Diesel 0,30 Euro/lít); S gapore và Nhật cũng quy định m ức thuế lần lượt là 0,4 đôla in Singapor e/lít xăng v à 32,1 Yên Nh ật/lít xăng.  Than Khí than được sử dụng cho m ục đích đốt cháy sẽ thải ra môi trường các loại khí như CO2, SO2 đều là các khí gây ảnh h ưởn g xấu đến sức khoẻ con n gười. Phạm vi sử dụn g than cũng rộn g khắp và với khối lượng gần 30 triệu tấn/năm. Hiện nay, Trung Quốc t hu từ 8 đến 37 Nhân dân Tệ/tấn t ùy theo hàm lượng lưu huỳnh trong than; Philipines th u ở mức 10Pê sô/1 t ấn.  Môi chất làm lạnh chứa hy dro-clo-f lo-car bon ( Dung dịch HCFC) HVTH: Ngu yễn Thị Thanh Kiều Trang 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản