intTypePromotion=3

Bài tiểu luận: Phân tích các chính sách kinh tế vĩ mô của Singapore giai đoạn từ 2000 đến nay

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thùy Nhiên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:35

0
226
lượt xem
67
download

Bài tiểu luận: Phân tích các chính sách kinh tế vĩ mô của Singapore giai đoạn từ 2000 đến nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tổng quan chính sách vĩ mô, khái quát về đất nước Singapore, tình hình vĩ mô của Singapore từ 2000 đến nay là những nội dung chính trong bài tiểu luận "Phân tích các chính sách kinh tế vĩ mô của Singapore giai đoạn từ 2000 đến nay". Với các bạn đang học chuyên ngành Kinh tế thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận: Phân tích các chính sách kinh tế vĩ mô của Singapore giai đoạn từ 2000 đến nay

  1. 1  BÀI TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ NHÓM 2 ­ LỚP KẾ TOÁN LIÊN THÔNG CHÍNH QUY 15IK01B ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ CỦA  SINGAPORE, GIAI ĐOẠN TỪ 2000 – ĐẾN NAY MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu 1.1. Lí do chọn đề tài Các nước đang phát triển có đặc điểm chung về  kinh tế, đó là mức sống   thấp, tỷ  lệ  tích lũy thấp, trình độ  kỹ  thuật sản xuất thấp và năng suất lao động   thấp. Những đặc điểm này tạo thành một vòng tròn luẩn quẩn, tưởng như  khó  thoát ra được.  Trong quá trình tìm kiếm con đường phát triển, có những nước tiếp tục rơi  vào trì trệ, phát triển thụt lùi, xã hội rối ren, như một số nước châu Phi hay Nam Á.  Có những nước đã đạt tốc độ  tăng trưởng nhanh, đưa đất nước thoát khỏi vòng   luẩn quẩn, rút ngắn khoảng cách, thậm chí đuổi kịp các nước phát triển. Trong đó   có Singapore. Từ  một nước thuộc địa, nghèo nàn, Singapore đã phát triển trở  thành con  rồng châu Á và vươn lên hàng các nước phát triển trên thế  giới. Để  đạt được   những thành quả như vậy bên cạnh sự nỗ lực của chính phủ, của người dân là sự  đúng đắn kịp thời của các chính sách vĩ mô mà Singapore đã đề ra.Với những lí do   trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích các chính sách của nền kinh tế  vĩ mô của Singapore từ  năm  2000 đến nay” 1.2. Mục đích nghiên cứu
  2. 2 Mục tiêu nghiên cứu: dựa trên cơ  sở  lý luận và thực tiễn để  phân tích các   chính sách vĩ mô của Singapore. Mục đích nghiên cứu: so sánh những nét tương đồng để  rút ra bài học kinh  nghiệp cho nền kinh tế Việt Nam. 2. Lịch sử nghiên cứu Giờ  đây, ai cũng phải công nhận rằng Singapore là một đất nước rất thành   công   trong   phát   triển   kinh   tế.   Ngày   nay,   thu   nhâp ̣   binh ̀   ngươì   cuả   ̀   quân   đâu Singapore vượt trên con số 52.000 đô la Hoa Kỳ, xếp thứ 4 thế giới, v ơi m ́ ưc tăng ́   binh quân đ ̀ ầu người gân 600 USD môi năm. T ̀ ̃ ốc độ phát triển đó đã đưa một nước  Singapore thuộc các quốc gia kém phát triển, chỉ  sau ba thập niên, vươn lên đứng  trong những nước phát triển nhất. Dù còn đó những lời bình khác nhau từ bên ngoài, thế giới phải công nhận họ  là xứ sở trong lành. Theo nghĩa thực, đó là môi trường sạch sẽ  và xanh tươi. Theo   nghĩa rộng, đó là cuộc sống văn minh, kỹ  cương và mức độ  tham nhũng xếp loại   thấp nhất thế  giới.  Ở  đây, một nước Singapore nhiều dân tộc (Hoa,  Ấn, Mã lai),  nhiều tôn giáo (Khổng giáo, Thiên chúa giáo,  Ấn độ  giáo, Hồi giáo), nhưng  xã hội  ổn   định,   mọi   người   cùng   tồn   tại   bên   nhau   và   cùng   đưa   đất   nước   phát   triển  nhanh trở thành con rồng Châu Á, đạt những tiêu chí sống ­ tuổi thọ và thu nhập ­  hàng đầu thế  giới. Những năm qua đã có những bài báo cáo, nhưng chuyên đề  nghiên cứu về Singapore như: o TS Lại Lâm Anh, 2014.  Phát triển kinh tế  biển của Trung Quốc,   Malaysia,  Singapore. Hà  nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội, trang 245­278.   Nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc, Malaysia, Singapore và rút ra những  kinh nghiệm bài học  cho Việt Nam về  phát triển kinh tế  biển mà trọng tâm là  phát triển kinh tế hàng hải, khai thác khoáng sản, dầu mỏ, phát triển du lịch biển 
  3. 3 đảo... o TS Phạm Thanh Tịnh, 2014. Tìm hiểu Lịch sử ­ Văn hóa Singapore.  Hà  nội: Nhà xất bản Văn hóa ­ Thông tin. Giới thiệu những nét nổi bật của đất nuớc  Singapore, khái quá lịch sử  hình thành phát triển, những văn hoá phong tục, tập   quán đặc sắc và đóng góp của Singapore trong cộng đồng Asean. 3. Đối tượng, chủ thể nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Các chính sách kinh tế vĩ mô của các nước Châu Á từ năm 2000 đến nay 3.2. Chủ thể nghiên cứu Các chính sách kinh tế vĩ mô của Singapore từ năm 2000 đến nay. 4. Phương pháp nghiên cứu Để  đạt được mục tiêu như  trên, đề  tài sử  dụng phương pháp nghiên cứu  chung: phương pháp luận của chủ  nghĩa Mác – Lê nin, tư  tưởng Hồ  Chí Minh và   các phương pháp nghiên cứu cụ  thể: phương pháp phân tích, tổng hợp, mô hình   hóa, so sánh  5. Đóng góp đề tài 5.1. Về mặt khoa học Thông qua nghiên cứu đề  tài này phần nào làm sáng tỏ  các khái niệm, lý   thuyết, phương pháp nghiên cứu Xã hội học, đăc biệt là hệ  thống hoá những khái   niệm, lý thuyết liên quan các chính sách kinh tế vĩ mô. 5.2. Về mặt thực tiễn Phân tích làm rõ các chính sách vĩ mô của nền kinh tế  Sigapore thấy được  mặt tiêu cực và mặt tích cực nhằm rút ra bài học kinh nghệm cho Việt Nam.
  4. 4
  5. 5 Chương 1; TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ 1. Khái niệm chung về các vấn đề trong nền kinh tế vĩ mô 1.1. Sản lượng quốc gia 1.1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 1.1.1.1. Khái niệm: ­ GDP là tổng giá trị  hàng hóa và dịch vụ   cuối cùng của nền kinh tế  được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định, trong một phạm vi lãnh  thổ nhất định. 1.1.1.2. Phân biệt “hàng hóa và dịch vụ cuối cùng” và “hàng hóa và dịch   vụ trung gian”: Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng Hàng   hóa   và   dịch   vụ   trung  gian Là   những   hàng   hóa   và   dịch   vụ  Là những loại hàng hóa và dịch  mà   bản   thân   nó   không   được  vụ   được  dùng làm  đầu vào   để  dùng   để   sản   xuất   ra   hàng   hóa  sản   xuất   ra   các   loại   hàng   hóa  khác   mà   chỉ   dùng   để   bán   cho  khác.` NTD cuối cùng. 1.1.1.3. GDP danh nghĩa, GDP thực tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế: ­ GDP danh nghĩa: GDP tính theo giá của năm hiện hành được gọi là  GDP danh nghĩa. ­ GDP thực: GDP được tính theo giá của một năm nào đó được chọn  làm năm gốc được gọi là GDP thực. 1.1.2. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) 1.1.2.1. Khái niệm: 
  6. 6 ­ GDP là chỉ tiêu giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ  cuối cùng  do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời gian nhất  định,  thường là một năm. 1.1.2.2. So sánh giữa GDP và GNP Tổng   sản   phẩm   Quốc   nội   Tổng   sản   phẩm   Quốc   dân   (GDP) (GNP) *Giống nhau: ­ Đều là chỉ tiêu giá trị. ­ Được tính dựa trên sản phẩm cuối cùng.  Bao gồm giá trị hàng hóa:  Bao gồm các giá trị hàng hóa: ­ Do công dân nước khác tạo ra  ­ Do công dân của nước đó tạo  trên phạm vi nước đó.  ra   trên   phạm   vi   lãnh   thổ   của  ­ Do công dân của nước đó tạo  nước mình. ra   trên   phạm   vi   lãnh   thổ   của  ­ Do công dân của nước đó tạo  nước mình ra trên lãnh thổ của nước khác,  1.2. Lãi suất 1.3. Lạm phát 1.3.1. Khái niệm ­ Lạm phát (inflation) là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng  lên trong một thời gian nhất định. ­ Giảm phát (deflation) là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế  giảm xuống. ­ Giảm lạm phát (disinflation) là sự sụt giảm của tỷ lệ lạm phát. ­ Mức giá chung được hiểu là mức giá trung bình của nhiều loại hàng  hóa và dịch vụ và được đo bằng chỉ số giá. ­ Chỉ số giá (price index) là chỉ tiêu phản ánh mức giá ở một thời điểm  
  7. 7 nào đó bằng bao nhiều phần trăm so với thời điểm gốc (trước). ­ Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của   giá cả ở một thời điểm nào đó so với thời điểm trước. 1.3.2. Nguyên nhân 1.3.2.1. Lạm phát do cầu kéo ­ Xảy ra khi tổng cầu tăng trong khi tổng cung không đổi hoặc tăng  thấp hơn tổng cầu. ­ Chênh lệch quan hệ Tiền ­ Hàng ­ Tổng cầu tăng lên, do:  Các yếu tố trong tổng cầu tăng  Cung tiền tăng 1.3.2.2. Lạm phát do chi phí đẩy ­ Lạm phát do cung còn được gọi là lạm phát do chi phí đẩy. Loại lạm  phát này xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc năng lực sản xuất quốc   gia giảm sút. ­ Chi phí sản xuất tăng: do tiền lương tăng, giá nguyên liệu tăng, thuế  tăng,…dẫn đến doanh nghiệp tăng giá thành ­ Năng lực sản xuất giảm: giảm sút các nguồn lực, thiên tai,…
  8. 8 1.3.2.3. Lạm phát dự kiến ­ Lạm phát dự kiến (lạm phát quán tính) là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà  mọi người dự kiến rằng nó sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai. ­ Hợp đồng về  lương, các kế  hoạch, chính sách của chính phủ, các  thỏa thuận về  lãi suất, hợp đồng mua bán…đều dựa trên mức lạm phát  này. 1.3.3. Tác động của lạm phát ­ Sản lượng và việc làm ­ Phân phối lại thu nhập  Giữa người cho vay và người vay  Giữa người hưởng lương và trả lương  Giữa người mua và bán các loại cổ phiếu  Giữa chính phủ với dân chúng ­ Thay đổi cơ cấu kinh tế  ­ Nền kinh tế kém hiệu quả  Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá
  9. 9  Mất nhiều thời gian và sức lực đối phó lạm phát  Chi phí thực đơn  Rối loạn thị trường vốn, biến dạng đầu tư  Giảm năng lực cạnh tranh hàng hóa trong nước 1.3.4. Biện pháp kiềm chế lạm phát ­ Lạm phát do cầu kéo (tác động lên cầu):   Thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thu hẹp  Giảm chi ngân sách  Phát hành công trái, tung vàng, ngoại tệ ra bán ­ Lạm phát do chi phí đẩy (tác động lên cung):  Khai thông các nguồn lực trong nước  Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh tự do và bình đẳng  Ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất 1.4. Tỷ giá hối đoái 1.5. Cán cân xuất nhập khẩu 1.6. Thất nghiệp 1.6.1. Khái niệm ­ Lao động: là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của   cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. ­ Việc làm: mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị  pháp luật cấm. ­ Thất nghiệp: là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao  động, không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm ­ Lực lượng lao động (hay dân số hoạt động kinh tế): bao gồm những 
  10. 10 người đang làm việc và những người thất nghiệp. ­ Tỷ  lệ  thất nghiệp: Phản ánh tỷ  lệ  % số  người thất nghiệp so với   lực lượng lao động 1.6.2. Các dạng thất nghiệp  1.6.2.1. Thất nghiệp tạm thời ­ Là loại thất nghiệp xảy ra khi có một số người lao động đang trong  thời gian tìm kiếm một nơi làm phù hợp hơn hoặc những người mới   bước vào thị trường lao động đang chờ việc…  ­ Loại thất nghiệp này tồn tại ngay cả  khi thị  trường lao động cân  bằng 1.6.2.2. Thất nghiệp chu kỳ ­ Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp theo lý thuyết Keynes) là loại thất   nghiệp được tạo ra trong tình trạng nền kinh tế suy thoái 1.6.3. Tác hại của thất nghiệp ­ Đối với cá nhân người lao động:  Giảm thu nhập  Kỹ năng, chuyên môn mai một  Hạnh phúc gia đình bị đe dọa…
  11. 11 ­ Đối với xã hội:  Sản lượng nền kinh tế giảm sút  Chính phủ phải tăng chi tiêu cho trợ cấp  Tệ nạn xã hội, tội phạm gia tăng 1.6.4. Các biện pháp giảm thất nghiệp ­ Đối với thất nghiệp chu kỳ:  Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng  Thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng  Cuối cùng tăng Tổng cầu ­ Đối với thất nghiệp tự nhiên:  Phát triển thị trường lao động   Đào tạo  Tạo thuận lợi trong việc cư trú  Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn 2. Khái niệm chung về các chính sách kinh tế vĩ mô  2.1. Chính sách tài khóa 2.1.1. Khái niệm ­ Chính sách tài khóa là các quyết định của Chính phủ  về  chi tiêu và  thuế khóa, giả định P và các yếu tố khác không đổi.  2.1.2. Mục tiêu ­ Giảm thất nghiệp  ­ Tăng trưởng kinh tế  ­ Giảm lạm phát 2.1.3. Phân loại 
  12. 12 2.1.3.1. Chính sách tài khóa mở rộng ­ Tăng G và T giữ nguyên  ­ Giảm T và G giữ nguyên  ­ Tăng G và giảm T  Tăng tổng cầu AD (áp dụng cho nền kinh tế bị suy thoái)  2.1.3.2. Chính sách tài khóa thắt chặt ­ Tăng T và giữ nguyên G ­ Giảm G và giữ nguyên T ­ Tăng T và giảm G  Giảm tổng cầu AD (áp dụng cho nền kinh tế bị lạm phát) 2.2. Chính sách tiền tệ 2.2.1. Khái niệm ­ Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô do ngân hàng TW hay   cơ quan hữu trách về tiền tệ trong nền kinh tế thực hiện việc điều chỉnh   lượng cung tiền và lãi suất trong nền kinh tế. 2.2.2. Mục tiêu ­ Điều tiết lượng cung tiền trong nền kinh tế để:  Ổn định lạm phát.  Giảm tỷ lệ thất nghiệp.  Kích thích nền kinh tế phát triển. 2.2.3. Công cụ ­ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc. ­ Lãi suất chiết khấu: lãi suất mà NH thương mại phải trả  khi vay   tiền của NH trung ương ­ Nghiệp vụ thị trường mở: mua hay bán trái phiếu CP.
  13. 13 2.2.4. Phân loại ­ Chính sách tiền tệ mở rộng  Tăng cung tiền, áp dụng khi nền kinh tế suy thoái. ­ Chính sách tiền tệ thắt chặt  Giảm cung tiền, áp dụng khi nền kinh tế có lạm phát cao.
  14. 14 Chương   2:   PHÂN   TÍCH   CÁC   CHÍNH   SÁCH   VĨ   MÔ   CỦA  SINGAPORE TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY 1. Tổng quan chung về Singapore 1.1. Vị trí địa lí, sơ lược lịch sử hình thành  Cộng hòa Singapore ( Republic of Singapore) là quốc gia nhỏ  nhất  ở  vùng  Đông Nam Á, với diện tích khoảng 697,25 km² .  Singapore là một hòn đảo có hình dạng 1 viên kim cương được nhiều đảo  nhỏ  bao quanh, nằm  ở  phía Nam của bang Johor của Malaysia và phía Bắc đảo  Riau của Indonesia  Singapore từng là một làng cá của người Mã Lai khi nó bị  chiếm làm thuộc   địa của Anh vào thế kỷ 19.  Sau đó, quân đội Nhật chiếm đóng Singapore trong Thế chiến thứ hai, và sau  nữa nước này là một phần trong sự liên kết tạo thành Liên bang Mã Lai.  Khi Singapore giành được độc lập, với rất ít tài nguyên thiên nhiên, đây là  một nước không ổn định về chính trị xã hội và không phát triển về kinh tế, đầu tư 
  15. 15 nước ngoài và sự công nghiệp hóa do nhà nước chỉ đạo đã tạo ra một nền kinh tế  dựa chủ yếu trên xuất khẩu hàng điện tử và gia công. 1.2. Dân số ­ Biểu đồ thống kê dân số mỗi 2 năm, từ 2000 đến 2015 của Singapore như  sau (đơn vị tính: người) 6,000,000 5,469,724 5,535,002 5,312,437 5,076,732 5,000,000 4,839,396 4,401,365 4,175,950 4,166,664 4,027,887 4,000,000 3,000,000 2,000,000 1,000,000 0 2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014 2015 Từ năm 2000 đến nay, dân số Singapore có dấu hiệu tăng, từ  4,027,887 triệu  người  (năm   2000)  tăng  lên   đến  5,535,002  triệu  người   vào  năm  2015  (theo  cục  Thống kê Singapore), với tốc độ tăng bình quân là 0.374%/năm  Tuổi trung bình của người Singapore là 82 tuổi và quy mô hộ gia đình trung  bình là 3,5 người. Tổng tỷ  suất sinh được  ước tính là 0,79 trẻ  em trên mỗi phụ  nữ  vào năm   2013, Để  khắc phục vấn đề  này, chính phủ  Singapore khuyến khích người ngoại  quốc nhập cư đến Singapore trong vài thập niên gần đây.  Singapore có truyền thống là một trong những quốc gia phát triển có tỷ  lệ 
  16. 16 thất nghiệp thấp nhất, tỷ lệ thất nghiệp tại đây không vượt quá 4% trong thập kỷ  qua, chạm mức cao 3% trong khủng hoảng tài chính toàn cầu 2009 và giảm xuống  1,9% vào 2011. 1.3. Chế độ chính trị Singapore là một nước cộng hòa nghị viện, có chính phủ nghị viện nhất viện   theo hệ thống Westminster đại diện cho các khu vực bầu cử.  Hiến pháp của quốc gia thiết lập hệ thống chính trị dân chủ đại diện Quyền hành pháp thuộc về Nội các Singapore, do Thủ tướng lãnh đạo, và ở  một mức độ thấp hơn rất nhiều là Tổng thống.  2. Tình hình kinh tế Singapore từ năm 2000 đến nay 2.1. Sản lượng quốc gia 2.1.1. Tổng sản phẩm quốc dân (GDP) từ năm 2000 đến nay  ­ Theo số  liệu từ  cục thống kê Singapore, tổng GDP danh nghĩa và GDP  thực từ năm 2000 tính đến 2014 như sau (đơn vị tính:triệu đô la Singapore  và %)
  17. 17 450,000.00 250 236.11 228.91 219.31 390,089.10 400,000.00 209.63 195.11 378,200.30 362,332.50 200 350,000.00 346,353.50 169.39 322,361.10 164.62 164.18 300,000.00 142.14 279,858.00 150 128.36 271,980.40 250,000.00 271,249.80 116.82 234,835.00 212,074.00 102.29 200,000.00 100 96.83 99.64 193,001.50 100 150,000.00 164,629.90 168,995.80 165,217.70 159,974.10 GDP danh nghĩa (triệu đô la Singapore) 100,000.00 50 GDP thực (%) 50,000.00 0.00 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Từ  năm 2000 đến năm 2014, GDP của Singapore tăng 224,871.4 triệu đô la  Singapore, gần bằng 136.106 % so với giá trị của năm 2000, trong đó khu vực công  nghiệp đóng góp 25% và dịch vụ là 75%.  Qua biểu đồ  trên, có thể  thấy được, GDP thực của Singapore có sự  biến   động o  Trong giai đoạn 2000­2004, GDP thực có cao hơn so với GDP danh   nghĩa, tuy nhiên không nhiều. Điều nay cho thấy mức giá chung của Singapore  trong những năm này ít có biến động, giá cả ổn định.  o  Từ  năm 2006 đến 2011, GDP của Singapore tăng mạnh và sự  khác   biệt giữa  GDP  danh nghĩa,  GDP thực ngày càng lớn    Cho thấy hiện tượng  lạm phát ở Singapore ngày càng gia tăng. 2.1.2. Tổng sản phẩm quốc dân trên đầu người (GNP/ người) từ  năm  
  18. 18 2000 đến nay:  80000 60000 $55,979 $56,284 $54,577 $53,117 $71,318 70000 $70,047 $63,498 $68,205 50000 $66,816 $59,114 $46,570 60000 $56,111 $53,355 $56,201 $49,715 40000 $39,724 $38,578 50000 $39,224 $46,320 $41,018 $41,070 $33,580 $38,660 40000 $29,866 30000 $39,423 $27,403 $23,794 $23,574 30000 $22,017 20000 $21,577 20000 $ Singapore 10000 $ USA 10000 0 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Trong giai đoạn 2000 đến năm 2014 GDP bình quân đầu người tăng, tuy   nhiên có nhiều sự biến động, do GDP chịu sự tác động sâu sắc của tình hình nền   kinh tế.  Nhìn chung, từ  năm 2000 trở  về  sau, mức sống người dân Singapore có sự  nâng cao rõ rệt. Từ những năm 2006,  ảnh hưởng nhiều bởi lạm phát tăng cao, giá  cả leo thang, mặc dù GDP bình quân đầu người có tăng mạnh nhưng khoảng cách  ngày càng cao. Theo báo cáo của Fnight Frank và Citi Private Bank công bố  năm 2010, Đảo  quốc Sư  tử  Singapore là nước có GDP bình quân đầu người đứng đầu trên Thế  giới vượt qua cả  Nauy (thứ hai), Mỹ  (thứ ba) và Thụy Sỹ  (thứ  tư). Theo dự kiến 
  19. 19 đến năm 2050, Singapore với chính sách mở cửa rộng rãi, thu hút vốn đầu tư nước  ngoài, tập trung đào tạo lao động tay nghề  cao sẽ  giữ  vững được vị  trí số  1 của  mình.  2.1.3. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 TĐTT 9.04 ­1.12 4.2 4.5 9.5 7.3 8.6 9.02 1.74 ­0.8 14.7 16 14 Tốc độ tăng trưởng 12 10 8 6 4 2 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 ­2 Tốc độ tăng trưởng của Singapore năm 2000 là 9.04%, nền kinh tế phục hồi  nhanh chóng sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 bắt nguồn từ Thái Lan.  Nhưng đến năm 2001, sau sự  kiện ngày 11­09  ở  Mỹ  và đại dịch SARS lan  rộng toàn cầu, nền kinh tế  Singapore cũng chịu tác động nặng nề, tốc độ  tăng   trưởng chỉ đạt ­1.12%, và từng bước có dấu hiệu hồi phục vào năm 2002, 2003 với  tốc độ tăng trưởng lần lượt là 4.2% và 4.5%.  Giai đoạn từ năm 2004­2008, tốc độ  tăng trưởng của Singapore có dấu hiệu  tăng trưởng mạnh mẽ  và  ổn định hơn khi đạt 9.5%/năm 2004, 7.3%/năm 2005,  8.6%/năm 2006 và 8.6%/năm 2007. Giai năm 2008 ­ 2009, một lần nữa, nền kinh tế  Singapore đứng trước giai  
  20. 20 đoạn khó khăn khi bị   ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng giá dầu Thế  giới năm   2008, giá nhiên liệu tăng làm giá cả hàng hóa tăng vọt, nền kinh tế bị trì trể, bất ổn.   Tốc   độ   tăng   trưởng   rất   thấp   trong   2   năm   này,   chỉ   đạt   1.74%/năm   2008   và  ­0.8%/năm 2009 Từ  năm 2010 đến nay, tốc độ  tăng trưởng của Singapore  ổn định, năm 2010  đạt 14.7%, vượt qua cả Trung Quốc để trở thành nước có tốc độ phát triển kinh tế  cao nhất trên Thế  giới, và cũng chính trong năm 2010, Singapore đã vượt qua Na  Uy, Hoa Kỳ, Thụy Sỹ  để  trở  thành nước có GDP đầu người cao nhất trên Thế  giới. Từ  năm 2011 đến nay, mặc dù có bị   ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng nợ  công Châu Âu, nhưng ở một mức độ rất ít, nền kinh tế vẫn trên đà tăng trưởng và   phát triển ổn định. 2.2. Lãi suất 2.2.1. Tình hình lãi suất từ năm 2000 đến nay 2.2.2. Nhận xét 2.3. Lạm phát 2.3.1 Chỉ  số  giá tiêu dùng (CPI) từ  năm 2000 đến nay (lấy năm 2014 làm   gốc) (theo số liệu thống kê của cục thống kê Singapore) 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 1.3 1 ­0.4 0.5 1.7 0.5 1 2.1 6.6 0.6 2.8 5.2 4.6 2.4 1  

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản