intTypePromotion=1
ADSENSE

Tiểu luận: Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam

Chia sẻ: Gnfvgh Gnfvgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

133
lượt xem
29
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam nhằm trình bày lý luận chung về thuế xuất nhập khẩu, thực trạng thuế xuất nhập khẩu Việt Nam. Một số kiến nghị hoàn thiện chính sách thuế xuất nhập khẩu Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam

  1. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S Tiểu luận Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 1
  2. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S MỤC LỤC Trang LỜ I MỞ Đ ẦU .......................................................................................................................... 3 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CH UNG VỀ TH UẾ XUẤT KHẨU 1.1 Thuế xuất kh ẩu .............................................................................................................5 1.1.1 Khái niệm......................................................................................................................5 1.1.2 Đặc điểm cơ bản của Thu ế xuất khẩu .....................................................................5 1.1.3 Nguyên tắc thiết lập Thuế xuất khẩu.......................................................................6 1.1.3.1 Thuế xuất khẩu chỉ đánh vào hàng hóa thực sự xuất khẩu...................................6 1.1.3.2 Thuế xuất khẩu điều chỉnh hoạt độn g xuất khẩu hàng hóa giữa các q uốc gia ................................................................................................................................6 1.1.3.3 Phải căn cứ vào lợi thế so sánh thương mại và yêu cầu bảo hộ của từng loại hàng hóa và khu vự c th ị trường để thiết lập biểu thuế phù hợp. .................7 1.2 Tác dụng của Thuế xuất khẩu ...................................................................................7 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THUẾ XUẤT KH ẨU VI ỆT NAM 2.1 Khái quát Thuế xuất khẩu Việt Nam ....................................................................9 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Thuế xuất khẩu tại Vi ệt Nam ...................9 2.1.2 Nội dung cơ bản của luật t huế xuất khẩu nh ập khẩu hi ện hành ở Việt Nam.............................................................................................................................. 10 2.1.3 Đối tượng chịu thu ế .................................................................................................. 10 2.1.4 Đối tượng nộp thuế ................................................................................................... 11 2.1.5 Đối tượng được ủy quyền, bão l ãnh, nộp thay thu ế ............................................ 11 2.1.6 Căn cứ tính thuế xuất khẩu, phương pháp tính và đồng ti ền nộp thuế xuất khẩu ............................................................................................................................. 11 2.1.7 Giá tính thuế .............................................................................................................. 12 H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 2
  3. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S 2.1.8 Thuế suất ................................................................................................................... 12 2.1.9 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu.................................................................................. 12 2.1.10 Giảm thuế ................................................................................................................... 12 2.1.11 Hoàn thuế ................................................................................................................... 12 2.2 Thực trạng thuế xuất khẩu Việt Nam và tác động của thuế xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu hiện nay .................................................................... 13 2.2.1 Thuế xuất khẩu Việt Nam giai đoạn trước khi Vi ệt Nam gia nhập WTO ...... 13 2.2.2 Những thay đổi về thu ế xuất khẩu khi Vi ệt Nam gia nhập WTO .................... 14 2.2.3 Những kết quả đạt được........................................................................................... 16 2.3 Những hạn chế của thuế xuất khẩu Việt Nam trong quá trình hội nhập.... 23 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TH UẾ XUẤT KH ẨU VIỆT NAM 3.1 Mục tiêu, định hướng hoàn thiện chính sách thu ế xuất khẩu Việt Nam ....... 26 3.2 Những kiến nghị nhằm hoàn thi ện chính sách Thuế xuất khẩu Vi ệt Nam ... 26 KẾT LUẬN ..........................................................................................................................29 DANH MỤC TÀI LI ỆU TH AM KHẢO ......................................................................... 30 H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 3
  4. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S LỜI MỞ ĐẦU  Sự cần thiết của đề tài Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế thì hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Việt Nam đang bư ớc qua hai thập kỷ của công cuộc đổi mới chính sách và cơ chế kinh tế, trong đó hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế đã trở t hành một yêu cầu tất yếu, một trong những nguồn lực để thưc hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Hội nhập kinh tế đang được coi là trào lưu m ới thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của các nước đang phát triển t iếp cận với thị trư ờng tiềm năng về tiền của, về công nghệ của các nước tiến nhằm đảm bảo mục tiêu cùng đạt tới lợi ích tối đa cho mỗi quốc gia, phù hợp với quyền lợi và nghĩa vụ của mình. T ham gia hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay không chỉ diễn ra ở Việt Nam, châu Á mà còn ở khắp các châu lục và bao gồm cả các nư ớc kém phát triển. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đư ợc bắt đầu từ hội nhập kinh tế v ới các tổ chứ c khu vực đến tổ chứ c toàn cầu. Nước t a đã trở thành viên chính thứ c của ASEAN , của Diễn đàn Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và tổ chứ c thương m ại quốc t ế (WTO). Thuế luôn là một vấn đề quan trọng trong các hoạt động của WTO và có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đàm phán của các quốc gia trong quá trình hội nhập cũng như khi đã trở thành viên chính thức của tổ chức này. Trước tình hình mới khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới đã đặt ra yêu cầu phải thự c hiện cải cách chính sách thu ế. Một trong những vấn đề rất quan tâm của chính phủ là cải cách th uế xuất nhập khẩu, vì thuế xuất nhập khẩu là loại thuế chịu tác động m ạnh nhất trong quá trình hội nhập. Chính sách thuế quan tốt sẽ t ạo điều kiện cho hoạt động thương mại và đầu tư phát triển, góp phần bảo hộ có hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như giảm thiểu các tác động bất lợi đối với nền kinh tế trước sự biến động của thị trư ờng thế giới. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 4
  5. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S Để nhìn nhận rõ hơn về tác động của thuế xuất khẩu Việt Nam trong thời kì gia nhập WTO, tôi đã chọn đề tài “ Phân tích t ác động của thuế xuất khẩu tại Việt Nam” để làm bài nghiên cứu  Mục đích nghi ên cứu: M ục đích nghiên cứu của đề tài nhằm khẳng định vai trò và t ác động của thuế xuất khẩu đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời phân tích, đánh giá ưu -nhược điểm của chính sách thuế xuất khẩu trong thời gian qua. Từ đó tìm ra những biện pháp để giải quyết những hạn chế của chính sách cũ và góp phần xây dựng những giải pháp phù hợp để hoàn thiện chính sách thuế xuất khẩu nhằm đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế  Đối tượng nghiên cứu: Đề tài t ập trung nghiên cứu về tác động của thuế xuất khẩu Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc t ế.  Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phư ơng pháp nghiên cứu: phân tích, so sánh, tổng hợp và phương pháp logic.  Nội dung nghi ên cứu: Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về thuế xuất khẩu Chương 2:T hự c trạng Thuế xuất khẩu Việt Nam Chương 3:M ột số kiến nghị hoàn thiện chính sách Thuế xuất khẩu Việt Nam H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 5
  6. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ XUẤT KHẨU 1.1 Thuế xuất khẩu 1.1.1 Khái niệm: Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển dẫn đến các q uan hệ mu a bán trao đổi hàng hoá giữ a các quốc gia d iễn ra ngày càng tăng. Mỗi một quốc gia đ ộc lập có chủ quyền đều sử dụng m ột loại thuế thu vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới nư ớc mình. Thuế này được gọi chung là thuế quan (Custom duty). Trong điều kiện nền kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng quốc t ế hóa thì ph áp luật của các nư ớc về thuế quan ngày càng có xu thế hội nhập với các quốc gia trong khu vực và trên phạm vi toàn thế giới. Thuế quan ở Việt Nam có tên gọi là Thuế xuất khẩu, t huế nhập khẩu. Thuế xuất k hẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế. 1.1.2 Đặc điểm cơ bản của Thu ế xuất khẩu: Là công cụ quan trọng của nhà n ước trong chính sách ngoại thương Thuế xuất khẩu có đặc điểm cơ bản: Thứ nhất: Thuế xuất khẩu là loại thuế gi án thu. Nhà nước sử dụng Thuế xuất khẩu để điều ch ỉnh hoạt độ ng ngoại thương t hông qua vi ệc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa xuất khẩu. Vì vậy, Thuế xuất khẩu là một yếu tố cấu thành trong giá của hàng hóa xu ất k hẩu. N gư ời nộp thuế là người thực hiện hoạt động xuất khẩu còn ngư ời chịu thuế là n gười t iêu dùng cuối cùng, buộc các nhà sản xuấ t và nhập khẩu hàng hóa phải điều chỉ nh sản xuất kinh doanh của m ình cho phù hợp . Thứ hai: Thuế xuất khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương. Hoạt động ngoại thương giữ một va i trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, tuy nhiên hoạt động này đòi hỏi phải có sự quản ký chặt c hẽ của nhà nước. Thuế xuất kh ẩu là m ột công cụ quan trọng của nhà nư ớc nhằm kiểm soát hoạt động ngoại thư ơng thông qua việc kê kh ai, ki ểm tra, tính thuế đối với hàn g hóa xuất khâu. Việc đánh th uế xuất khẩu thường căn cứ vào giá trị và chủng loại hàng hóa xuất khẩu. Giá trị hàng hóa đượ c xá c định làm căn cứ tính thuế xu ất k hẩu là giá trị H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 6
  7. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S cuối cùng của hàng hóa t ại cửa xuất. Giá trị tính thuế xuất khẩu phải phản ánh khách quan, trung thự c giá trị giao dịch thự c tế của hàng hóa xuất khẩu. Thứ ba: Thuế xuất khẩu chịu ả nh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như: sự bi ến động kinh tế thế giới, xu hư ớng thư ơng mại quốc tế… Thuế xuất khẩu điều chỉnh h oạt độn g xuất khẩu hàng hóa của một quố c gia. Sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thư ơng mạ i quốc tế trong từng thời kỳ sẽ tác động trực t iếp tới hàng hóa xu ất khẩu của các quốc gia, nhất l à trong xu t hế t ự do hóa thương mại, mở cửa v à hội nhập kinh tế như hiện nay. Từ đó, các yếu tố quốc t ế sẽ ảnh hưởng hưởng trự c tiếp t ới chính sách Thuế xuất khẩu từng quốc gia. Để đạt được những mục tiêu đặt ra đòi hỏi chính sách Thuế xuất khẩu phải có tính linh hoạt cao, có sự thay đổi phù hợp tùy theo sự biến động của kinh tế thế giới và thương mại quốc tế, ngoài ra chính sách Thuế xuất khẩu còn đảm bảo phù hợp với hi ệp định cam kết quốc tế mà mỗ i quốc gia ký kết tham gi a. 1.1.3 Nguyên tắc thiết lập Thuế xuất kh ẩu Khi thiết lập Thuế xuất khẩu nhập khẩu cần tuân thủ c ác nguyên tắc sau: 1.1.3.1 Thuế xuất kh ẩu chỉ đánh vào hàng hóa thự c sự xuất khẩu Là công cụ quản lý của nhà nước đố i vớ i hoạt động ngoại thương, nhưng cũng phải đảm bảo điều kiện thu ận lợi cho giao lưu trao đổi hàng hóa trong quan hệ thư ơng mại q uốc tế theo khuôn khổ qui định của pháp luật, Thuế xuất khẩu chỉ điều chỉnh vào hàng hóa thực sự xuất khẩu. Hàng hóa thự c sự xuất khẩu là hàng hóa đư ợc s ản xuất t rong nước và ti êu dùng ở nư ớc ngoài. Vì vậy cá c nư ớc thư ờng không đánh Thuế xuất khẩu vào hàng hóa quá cảnh, mượn đư ờng qua cửa khẩu, bi ên giới quốc gia, hàng hóa đưc từ nướ c ngoài vào khu chế xuất, từ khu chế xuất ra nư ớc ngoài; hàng hóa từ nư ớc ngoài vào kho bảo thuế, hoặc qui định các trư ờng hợp miễn thuế, hoàn Thuế xuất khẩu cho hàng hóa không thự c sự xuất khẩu n hư hàng tái xuất, tái nhập… Phải phân biệt biệt theo khu vực thị trư ờng, các cam kết song phương đa phư ơng 1.1.3.2 Thuế xuất khẩu điều chỉnh h oạt độn g xuất khẩu hàng hóa giữa các quốc gia. Để tạo thuận lợi cho việc di chuyển hàng hóa t rong qu an hệ thương mại quốc tế , các nước có t hể đặt r a cá c quy t ắc nhất định đối với hàng hóa xuất khẩ u và v iệc H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 7
  8. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S đánh thuế vào nhữ ng hàng hóa này. Đặc biệt trong đi ều kiện tự do hóa t hương mại như hiện nay, các quốc gia cùng chung lợi ích c ó thể ký kết các hiệp định song phương hoặc đa phương thực hi ên ưu đ ãi đối với hàng hóa xuất khẩu. Các q uốc gia khi tham gia ký kết hiệp định phải từ bỏ tí nh chủ quy ền t rong đánh Thuế xuất khẩu, mà phải tuân thủ các hiệp định t huế đã đư ợc ký kết. Vì vậy , các q uốc gia khi thiết lập chính sách Thuế xuất khẩu phải đảm bảo sự phù hợp giữa chính sách Thuế xuất khẩu với các t hông lệ thư ơng mại và và cam kết quốc tế mà mỗi quốc gia đã ký kết tham gia. 1.1.3.3 Phải căn cứ vào lợi thế so sánh thư ơng mại và yêu cầu bảo hộ của từng loại hàng hóa và k hu vực thị t rườ ng để thiết lập biểu thuế phù h ợp. M ột trong những m ục tiêu khi xây dựn g chính sách T huế xuất khẩu mà các qu ốc gia hướng tới là bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước. T ùy theo trình độ phát triển ki nh tế xã hội của từng q uốc gia mà mục tiêu trên có thể nhấn mạnh hoặc giảm bớt. Căn c ứ vào lợi thế so sánh thương m ại của các mặt hàng sản xuất tron g nước, chính sách Thuế xuất khẩu sẽ xây dựng biểu thuế cho phù hợp. 1.2 Tác dụng của Thuế xuất khẩu Thuế xuất khẩu có nguồn gốc từ lâu đời và đư ợc sử dụng rộng rãi trên thế giới xuất phát từ các lý do sau: - Thuế xuất khẩu là công cụ quan trọng của nhà nư ớc để kiểm soát hoạt động ngoại thư ơng . - Hoạt động ngoại t hương có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nội đị a Nó mang lại cho đất nước nguồn lợi lớn về vốn, kỹ thuật, công nghệ, . hàng hóa, góp phần giải quyết các vấn đề k inh tế vĩ mô. Tuy nhiên, hoạt động ngoại thư ơng mở rộng, nếu không kiểm soát sẽ dẫn đến các t ác hại đối với ki nh tế, chính trị, văn hóa, xã hội như: sự phụ thuộc về kinh tế, chính trị với nước ngoài; phong tục, tập quán lố i sống của quốc gia bị ảnh hưởng… Vì vậy, các quốc gia đ ều sử dụng Thuế xuất khẩu nh ư một công cụ quan trọng để kiểm soát hoạ t động ngoại t hươn g, quản lý các m ặt hàn g xuất khẩu; khuyến k hích xuất khẩu những hàng hóa có lợi và hạn chế xuất khẩu những hàng hóa có hại cho quá trình phát t riển kin h tế xã hội của đất nước. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 8
  9. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S - Thuế xuất khẩu là công cụ bảo h ộ sản xuất trong nước. - Hoạt động ngoại thương p hát triển có thể gây r a nhữ ng tác động t iêu cực đối với sản xuất nội địa, đặc biệt đối với những nền k inh tế chậm ph át triển chưa đủ sứ c cạnh tranh với kinh t ế nước ngoài. Vì vậy, ở các quố c gia kinh tế chậm phát triển, T huế xuất khẩu là một trong những công cụ của nhà nước để bảo hộ sản xuất tr ong nư ớc. Để khuyến k hích xuất khẩu hàng hóa, tă ng cường khả năng t rên thị trư ờng quốc tế, các quốc gia thư ờng không đ ánh Thuế xuất khẩu ho ặc thu t huế rất thấp với m ục tiêu quản lý là chủ yếu. - Thuế xuất khẩu là nguồn thu của ngân sách nhà nước. Ở các nư ớc đang phát triển, nhu cầu tiêu dùng tăng trong khi sản xuất nội địa chưa đáp ứng đư ợc, bên cạnh đó, khả năng tài chính lại eo hẹp. Do đó đối với các nước đang phát triển, nục tiêu động viên số thu cho ngân sách nhà nư ớc của Thuế xuất khẩu được coi trọng. Để đạt mục tiêu này , các quốc gia thư ờng m ở rộng hoạt động ngoại thư ơng đánh Thuế xuất khẩu vào những hàng hóa mà t rên thế giới có nhu cầu tiêu dùng cao với các mứ c t huế xuất động viên hợp lý. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 9
  10. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S CHƯƠNG 2 THỰC TRẠN G THUẾ XUẤT KHẨU VIỆT NAM 2.1 Khái quát Thuế xuất khẩu Việt Nam 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Thuế xuất khẩu tại Vi ệt Nam Thuế xuất khẩu đư ợc nhà nư ớc t a ban hành vào năm 1951, thời điểm này Thuế xuất khẩu là công cụ để nhà nước thực hiện chứ c năng quản lý việc xuất khẩu hàng hoá giữa vùng tự do và vùng bị tạm chiếm, bảo vệ và phát triễn kinh tế vùng tự do, xúc tiến việc giao lưu các loại hàng hoá là nhu yếu phẩm cần thiết cho quân đội và nhân dân. Phư ơng châm đấu tranh kinh tế với địch là đẩy m ạnh xuất khẩu, tranh thủ nhập khẩu các loại hàng hoá cần thiết cho kháng chiến, sản xuất và đời sống nhân dân. Do đó, nhà nước m iễn thuế xuất khẩu cho t ất cả các loại hàng hoá của vùng tự do. Các quy định về thuế xuất khẩu đư ợc thể hiện rõ trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ngày 29-12-1987, Quốc hội khóa VIII kỳ họp lần thứ 2 thông qua Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, đồng thời có ban hành kèm theo biểu thuế chung, biểu thuế xuất nhập khẩu cho từng mặt hàng, chư a tách 2 biểu thuế riêng biệt. Biểu thuế này, được xây dựng dự a trên danh m ục hàng xuất nhập khẩu Việt Nam theo tiêu chuẩn của Hội đồng Tương trợ kinh tế (khối SEV). Biểu thuế này hoàn toàn t uân theo từng mục đích sử dụng. Nói chung, biểu t huế xuất nhập khẩu và cả Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu chỉ phù hợp cho giai đoạn nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, việc xuất nhập khẩu theo chế độ nghị định thư ký giữ a các chính phủ các nư ớc xã hội chủ nghĩa (t hị trư ờng khu vực I), sau đó cải tiến ban hành thêm khung thuế xuất nhập khẩu để chính phủ kịp thời điều chỉnh cho hợp lý. Ðạo luật này chỉ điều chỉnh quan hệ thu nộp thuế phát sinh từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch. Do đó có sự phân biệt trong áp dụng chế độ thu thuế giữa hàng hoá mậu dịch với các loại hàng hoá phi mậu dịch khác. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trư ờng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũ bộc lộ nhiều nhược điểm và chưa bảo vệ nền sản xuất hàng hóa nội địa, hướng dẫn tiêu dùng, tăng thu cho ngân sách... Vì vậy, Chính phủ đã chỉ đạo các cơ quan chức năng và trình Quốc hội thông qua Lu ật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26-11- 1991. M ục đích của Thuế xuất khẩu, thuế n hập khẩu là b ảo vệ nền kinh tế trong H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 10
  11. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S nước, tăng thu ngân sách cho Nhà nước và hướng dẫn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Năm 1993, 1998 Quốc hội ban hành Luật s ửa đổi bổ sung m ột số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho phù hợp với tình hình kinh tế chính trị của từng giai đoạn lịch sử . Sau 20 năm đổi m ới, nư ớc ta đ ã h ội nhập s âu với nền kinh tế thế giới, tham gia và ký kết nhiều cam kết, hiệp định quốc tế. Do đó, chính sách pháp luật cũng phải thay đổi để phù hợp với thông lệ quốc t ế. Ngày 14-6-2005, tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa X I đã thông qua Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành có phạm vi điều chỉnh rộng. Theo đó, Nhà nước thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không phân biệt tính chất hàng hoá là xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch hay phi m ậu dịch. 2.1.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu hi ện h ành ở Việt Nam. Các v ăn bản pháp luật chính về thuế xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành bao gồm : - Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005. - Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hư ớng dẫn thi hành. - Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 qui đị nh về việc xác định giá trị hải quan đối với hàng hóa xu ất k hẩu nhập khẩu. - Nghị định số 87/2010/NĐ -CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Th uế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. - Thông tư số 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục m ặt hàng chịu thuế ( Biểu thuế năm 2012) 2.1.3 Đối tượng chịu thu ế Đối tượn g chịu Thuế xuất khẩu là tất cả các hàng hóa đư ợc phép xuất khẩu theo qui đị nh hiện hành bao gồm: - Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu hoặc qua biên giới Việt Nam. - Các h àng hóa m ua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu. Như vậy, đối tư ợng chị u Thuế xuất khẩu phải thỏa mãn hai điều kiện: - Là hàng hóa đư ợc cơ quan chức năng củ a nhà nước cho phép xuất khẩu. - Những hàng hóa này thực tế có xuất kh ẩu. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 11
  12. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S 2.1.4 Đối tượng nộp thuế Các t ổ chức cá nhân có hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu. - Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu. - Các n hân có hàng hóa xu ất k hẩu khi xuất cảnh hoặc gửi hàng hóa q ua biên giới Việt Nam. 2.1.5 Đối tượng được ủy quyền, bão l ãnh, nộp thay thu ế - Đại lý làm thủ tục Hải quan. - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế nộp thay cho khách hàng. - Tổ chức tín dụng thực hiện bão lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế. 2.1.6 Căn cứ tính Thuế xuất khẩu, phương pháp tính và đồng tiền nộp thuế xuất khẩu Theo quy định tại điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Q uốc H ội khóa 11 thì căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp thuế được xác định như s au:  Căn cứ tính thuế xuất khẩu là số lư ợng đơn vị từng mặt hàng thự c tế xuất khẩu ghi trong tờ khai hải qu an, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%); đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế là số lư ợng đơn vị từng mặt hàng thự c tế xuất khẩu ghi trong tờ k hai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên m ột đơn vị hàng hóa.  Phương pháp tính thuế đư ợc quy định như sau: - Số thuế xuất khẩu phải nộp bằng số lư ợng đơn vị từng m ặt hàng t hực tế xuất khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính t huế. - Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế xuất khẩu phải nộp bằng số lư ợng đơn vị từng mặt hàng thự c tế xuất khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá tại thời điểm tính thuế.  Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam ; trong trường hợp đư ợc phép nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại t ệ tự do chuyển đổi. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 12
  13. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S 2.1.7 Giá tính thuế - Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng m ua bán hàng hoá: giá bán cho khách hàng t ại cửa khẩu xuất (giá FOB), không bao gồm p hí bảo hiểm (I) và chi phí vận t ải (F). Căn cứ để xác định giá bán cho khách hàng là hợp đồng mua bán hàng hoá với đầy đủ nội dung chủ y ếu của một b ản hợp đồng theo quy định tại Luật Thư ơng mại phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan đến việc mu a bán hàng hoá. - Đối với hàng hoá xuất khẩu không theo hợp đồng m ua bán hàng hoá h oặc hợp đồng không phù hợp theo quy định tại Luật T hương mại thì giá tính thuế xuất khẩu do Cục Hải quan địa phương qui định. 2.1.8 Thuế suất Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế T huế xuất khẩu. 2.1.9 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu Đối với hàng hoá xuất khẩu là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai Hải quan. 2.1.10 Giảm thuế Hàng hóa xuất khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát đư ợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế. Mức giảm thuế tư ơng ứng với tỷ lệ tổn thất thự c tế của hàng hóa. 2.1.11 Hoàn thuế Đối tượng nộp thuế đư ợc hoàn thuế xuất khẩu trong các trường hợp sau đây - Hàng hóa xuất khẩu đã nộp Thuế xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu. - Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng thự c t ế xuất khẩu ít hơn. - Hàng tạm xuất, tái nhập đã nộp Thuế xuất khẩu, trừ trư ờng hợp được miễn thuế quy định t ại khoản 1, Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 45/2005/QH 11. - Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 13
  14. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S - Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế, tính thuế thì đư ợc hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu có sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn. 2.2 Thực trạng thuế xuất khẩu Việt Nam và tác động của thuế xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu hiện nay 2.2.1 Thuế xuất khẩu Việt Nam giai đoạn trước khi Việt Nam gia nhập WTO Trải qua nhiều lần sử a đổi, bổ sung cho đến nay, cơ chế thuế xuất khẩu đã cơ b ản thống nhất về ưu đãi thuế giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước t ạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp; thống nhất các quy định về ưu đãi thuế tại các văn bản quy phạm p háp luật khác nhau, do đó đã giảm bớt tính phứ c tạp trong việc hiểu và áp dụng chính sách ưu đãi thuế xuất khẩu đối với các doanh nghiệp. Những điểm đ áng chú ý khác là việc Việt Nam đã bổ sung thêm phư ơng pháp tính thuế tuyệt đối tính trên đơn vị hàng hoá . Thậm chí, Việt Nam cũng phải có những quy định mới về các mứ c thuế mới đ ể tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hoá, có một số sửa đổi nhằm khuyến khích tố i đa xuất khẩu, hạn chế s ơ hở để trốn thuế, nợ thuế như tăng thời hạn nộp thuế từ 15 ngày lên 30 ngày cho hàng xuất khẩu, thống nhất việc miễn t huế cho đầu tư trong và ngoài nước. Không chỉ có vậy, các thủ tụ c cho hàng hóa xuất khẩu cũng đư ợc thay đổi với nội dung quan trọng nhất là việc định giá hải quan phải dự a trên giá cả ghi trong hợp đồng ngoại thương theo đúng tinh thần quy định trong Hiệp định Định giá hải quan (ACV). Đây chính là sự cáo chung cho một thời gian dài áp dụng giá tính thuế tối thiểu trong biểu thuế xuất khẩu. Về việc thay đổi cơ chế tổ chức thu thuế xuất khẩu, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu tự khai, tự tính và nộp tờ khai hải quan cho cơ q uan hải quan nơi có hàng hoá xuất khẩu, đồng thời tự nộp thuế vào NSNN điều này làm t ăng tính tự giác của cả doanh nghiệp trong nư ớc và các doanh nghiệp nước ngoài, r út ngắn thủ tục hành chính, tạo nên một khung pháp lý minh bạch và thuận tiện hơn đối với hoạt động xuất khẩu. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 14
  15. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S Tuy nhiên, Về thuế đ ối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chưa hoàn toàn phù hợp với các quy định thông thoáng của Luật Doanh nghiệp, để có biện pháp quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp trốn thuế; chưa có quy định về việc phối hợp giữa Hải quan và Ngân hàng trong việc cung cấp thông tin về thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu, để phục vụ công tác xác định giá trị tính t huế. 2.2.2 Những thay đổi về thu ế xuất khẩu khi Vi ệt Nam gia nhập WTO WTO không có nội dung nào yêu cầu cam kết về t huế xuất khẩu. T uy nhiên, một số thành viên (chủ yếu là các nước phát triển) yêu cầu cắt giảm tất cả Thuế xuất khẩu, đặc biệt đối với phế liệu kim loại màu và kim loại đen vào thời điểm gia nhập. Theo đó, Việt Nam cam k ết giảm thuế xuất khẩu đối với nhóm hàng là phế liệu kim loại. Cụ thể là giảm T huế xuất khẩu của phế liệu sắt thép từ 35% xuống 17% trong vòng 5 năm , giảm thuế phế liêu kim loại màu như đồng, nhôm , chì...từ 40%, 45% xuống 22% trong vòng 5 năm và không cam kết ràng buộc về Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng khác. Để thực hiện cam kết với Tổ chức H ải quan t hế giới trong việc thự c hiện Danh m ục hài hoà mô tả và m ã hoá hàng hoá của Tổ chứ c hải quan Thế giới năm 2012 (gọi tắt là HS 2012), cam kết với các nư ớc ASEAN về việc thự c hiện Danh m ục Biểu thuế quan hài hoà ASEAN năm 2012 (gọi tắt là AHTN 2012), thự c hiện cam kết cắt giảm thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu ưu đãi theo lộ trình cam kết với Tổ chức Thư ơng mại thế giới (WTO) từ 1/1/2012, ngày 14/11/2011, Bộ T ài chính đã ban hành Thông tư số 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục m ặt hàng chịu thuế (Biểu thuế năm 2012). Thông tư sẽ có hiệu lự c thi hành từ ngày 1/1/2012 theo đúng cam kết quốc tế. Biểu thuế năm 2012 có nhiều điểm thay đổi so với Biểu thuế năm 2011 cả về danh mục hàng hóa (tên hàng hóa, mã số hàng hóa) và mứ c thuế suất. Điểm thay đổi lớn nhất của danh mục Biểu thuế năm 2012 là m ã số hàng hóa theo 8 chữ số (trư ớc đây là 10 chữ số) dẫn đến số lư ợng dòng thuế trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đã tăng 1.258 dòng so với danh mục hài hòa và mô tả mã hóa hàng hóa của các nước A SEAN năm 2007 và tăng 336 dòng thuế so với danh mụ c biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành của Việt Nam, làm thay đổi thuế suất của hơn 1.000 dòng thu ế của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và t hay đổi thuế suất của hơn 40 dòng H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 15
  16. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S thuế của Biểu thuế xuất khẩu. Ngoài ra, kết cấu của Biểu thuế năm 2012 cũng khác so với Biểu thu ế năm 2011 là có th êm chương 98 ngoài 97 chương theo danh m ục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (đã đư ợc ban hành tại Thông tư số 156/2011/TT -BTC ngày 14/11/2011), để qui định mức thuế suất riêng cho một số mặt hàng, nhóm m ặt hàng đặc thù. Danh mục Biểu thuế xuất khẩu gồm 87 nhóm mặt hàng, chủ yếu là những mặt hàng tài nguyên khoáng sản, như: quặng, đá, cát; mặt hàng kim loại, p hế liệu kim loại, như vàng, sắt, đồng và một số mặt hàng không khuy ến khích xuất khẩu khác. Đa số các m ặt hàng đều được giữ nguyên mức thuế s uất Thuế xuất khẩu hiện hành qui định tại Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 và đư ợc cập nhật các mặt hàng mới bổ su ng hoặc sửa đ ổi thuế suất trong năm 2011. Đồng thời, để thự c hiện cam kết WTO năm 2012 về giảm Thuế xuất khẩu và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp trong thời gian qua, các mứ c thuế suất Thuế xuất khẩu đư ợc điều chỉnh cụ thể như sau: Thực hiện cắt giảm thuế suất Thuế xuất khẩu của 24 nhóm mặt hàng “phế liệu và mảnh vụn của kim loại” theo cam k ết WTO năm 2012. T heo đó, mức thuế suất thuế xuất khẩu của các mặt hàng phế liệu và mảnh vụn kim loại đã được điều chỉnh giảm từ mức 2 9% và 22% xuống theo đúng mứ c cam kết WTO năm 2 012 tư ơng ứng là 22% và 17%. Giảm Thuế xuất khẩu của mặt hàng “đá vôi trắng đã qua chế biến” từ 17% xuống 14% để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay theo Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. Đối với một số mặt hàng vàng (thuộc nhóm 71.08), đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộc nhóm 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm 71.15) đư ợc áp dụng mứ c thuế suất thuế xuất khẩu 0%: Việt Nam không chỉ đứng trước sứ c ép cắt giảm các dòng thuế, m à còn ở việc sửa đổi, bổ sung các quy định khung về Thuế xuất khẩu. Những quy định bị coi như ợc điểm và không phù hợp với thông lệ quốc tế như thuế suất, giá tính thuế, thời hạn nộp thuế, quy trình nộp thuế, xử lý vi phạm,... là những vấn đề đ òi hỏi giải quyết cấp bách. 2.2.3 Những kết quả đạt được H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 16
  17. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S Trong những năm qua, chính sách T huế xuất khẩu của Việt Nam đã từng bước được đổi mới để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và chủ trư ơng m ở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của Nhà nước t a. Nhờ đó, chính sách Thuế xuất khẩu đã góp phần t húc đẩy hoạt động xuất khẩu, thực hiện chủ trư ơng tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, dần trở thành công cụ quản lý vĩ m ô, khuyển khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu phù hợp với chính sách mở cử a, chính sách phát triển kinh tế đối ngoại của nước ta trong tình hình mới và đảm bảo việc thực hiện các cam kết khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO. Kết quả trong 5 năm từ 2006 - 2011, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, nhìn chung, diễn biến theo xu hư ớng năm sau cao hơn năm trước: năm 2006 đạt 39,8 tỉ USD tăng 22,7%; năm 2007 đạt 48,57 tỉ USD tăng 23%; năm 2008 đạt 62,7 tỉ USD, tăng 29,5%; năm 2009 đạt 57 tỉ USD; năm 2010 đạt 71,6 tỉ USD, tăng 25,5% (gấp 3 lần m ục tiêu đề ra) và kết thúc năm 2011, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 96,3 tỷ USD, tăng 33,3% so với năm 2010. Đặc biệt, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, những thị trư ờng xuất khẩu lớn của Việt Nam như Mỹ, EU, Nhật Bản... bị ảnh hưởng nặng nề, thì kim ngạch xuất khẩu đạt được trong những năm qua là rất đáng ghi nhận. Biểu đồ: Kim ng ạch xuất khẩu Việt Nam gi ai đoạn 2006 - 2011 120 100 80 Kim ngạch xuất khẩu (Tỷ USD) 60 40 Tốc độ tăng/giảm xuất khẩu (%) 20 0 2006 2007 2008 2009 2010 2011 -20 (Nguồn: TCHQ Việt Nam) H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 17
  18. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S Thêm vào đó, xuất khẩu không chỉ tăng về lượng mà cơ cấu m ặt hàng cũng có những khởi sắc theo hướng tiến bộ, tuy mới chỉ là bư ớc đầu. Bên cạnh các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, như dầu thô, dệt may, giày dép, các mặt hàng m áy tính, điện tử, điện lạnh, hàng thủ công mỹ nghệ, ba lô túi xách, đồ gỗ, dây điện và cáp điện... cũng có xu hướng tăng dần về giá trị và tỷ trọng. Thị trường t iêu thụ hàng nông sản của Việt Nam ngày càng đư ợc mở rộng và vươn tới những thị trường được coi là khó tính như Nhật Bản, EU và Mỹ. Nhiều m ặt hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu không chỉ t ăng ở các thị trư ờng truyền thống mà đã thâm nhập ngày càng mạnh hơn vào các thị trư ờng mới như Nam Mỹ, châu Phi, Nam Á và giá các mặt hàng cũng tăng dần. Tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong năm 2011 đạt 96,71 tỷ USD, tăng 36% so với kết quả thực hiện của năm trư ớc. Trong đó, trị giá xuất khẩu là 47,87 tỷ USD, tăng 40,3% và chiếm 49,4% t ổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu đạt 49,03 tỷ USD trong năm 2011, tăng 28,7% và nhập khẩu là 57,91 tỷ USD, tăng 21%. Tác động của chính sách thuế xuất khẩu mặt hàng than đá. Khi chư a có xuất khẩu giá than trong nước rẻ h ơn giá than thế giới. Sau khi đư ợc phép xuất khẩu giá trong nư ớc sẽ tăng lên bằng giá thế giới. Không người bán nào chấp nhận giá bán thấp hơn giá t hế giới. Và k hông ngư ời mua nào trả giá cao hơn giá thế giới. Với giá trong nước bằng giá thế giới. Lượng cung trong nư ớc khác với lượng cầu trong nư ớc. Đường cung chỉ ra lư ợng cung than m à ngư ời bán ở Việt Nam sẵn sàng cung ứng. Đường cầu chỉ ra lượng cầu than của ngư ời mua ở Việt Nam. Vì lư ợng cung trong nước lớn hơn lư ợng cầu trong nư ớc nên Việt Nam bán than sang các nước khác. Mặt dù lượng cung và lượng cầu trong nước khác nhau. Như ng thị trường than vẫn cân bằng vì giờ đây còn có những ngư ời tham gia thị trư ờng khác là phần còn lại của thế giới. Ngư ời t a có thể xem đư ờng nằm ngang tại mức giá thế giới là đường biểu thị về đường cầu than của phần còn lại của thế giới. Lúc n ày các nhà sản xuất than trong nước đư ợc lợi vì bán đư ợc giá cao hơn. Còn người tiêu dùng phải trả m ột mứ c giá cao bằng giá thế giới. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 18
  19. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S Lúc này khi nhà nước đánh Thuế xuất khẩu giá của người m ua phải trả bằng giá t hế giới trừ đi t huế ( Pw-t ). Và người bán cũng chỉ bán được tại giá Pw -t . Nhờ thuế của chính phủ sẽ làm cho t ăng th ặng dư của n gười tiêu dùng, giảm thặng dư người sản xuất, bản thân chính phủ thu được một lượng thuế. M ặc dù có tổn thất xã hội, chính phủ vẫn thự c hiện để bảo vệ ngư ời tiêu dùng trong nước và đảm bảo tăng thu ngân sách. H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 19
  20. Tác động của Thuế xuất khẩu tại Việt Nam G VH D:PGS.T Nguyễn Ngọc Hùng S Việt Nam là m ột trong những quốc gia có trữ lư ợng th an lớn, than cũng là nguồn năng lượng chủ yếu của đất nư ớc. Hiện tại, than đan g chiếm khoảng 70% t ỉ trọng tiêu thụ nguồn năng lư ợng không thể tái tạo và hữ u hạn của nư ớc ta và trong tương lai than vẫn là một trong những ngành sản xuất trụ cột của n ền công nghiệp Việt Nam. Than đóng vai trò chính trong sản xuất ra điện (than đá và than non), các s ản phẩm thép và k im loại (than cốc). Ngành than đóng vai trò là ngành kinh t ế trọng điểm cung cấp nhiên liệu hoạt động cho hầu hết các ngành khác, đặc biệt là điện, thép và kim loại, phân bón, giấy, xi-m ăng và các loại chất đốt hóa lỏng – nhữ ng ngành sử dụng nhiều than nhất trong sản xuất, do đó nguồn cầu về than trên thị trường hiện đang rất lớn. Theo Vinacom in, dự kiến số lư ợng than nhập khẩu từ nay đến năm 2012 vào khoảng 10 triệu tấn mỗi năm. Đến năm 2020, T ập đoàn sẽ nhập về khoảng 100 triệu tấn m ỗi năm. Các chủng loại than mà các ngành công nghiệp ở Việt Nam đang có nhu cầu, nhất là ngành th ép và xi m ăng cũng sẽ được nhập về để phục vụ nhu cầu trong nư ớc. Nhu cầu dùng điện của hai ngành này cũng đã tăng thêm tới 27,5% so với năm 2009. Trong đó, sản xuất thép tiêu thụ 4,67 tỉ KWh, chiếm tỉ lệ 5,52%; sản xuất xi măng tiêu thụ 5,52 tỉ KWh, chiếm 6,5% sản lư ợng điện cả nư ớc. Việc sản xuất thép còn tiêu t hụ một lư ợng than cốc (loại than có giá trị kinh t ế cao) rất lớn. Năm 2010, giá điện bình quân bán cho hai ngành này chỉ 909 đồng/KWh, thấp hơn 50 đồng so với giá bình quân chung là 1.060 đồng/KWh và còn… thấp hơn cả giá thành khiến ngành điện thiệt hại tới hàng trăm tỉ đồng. Do tiềm năng thủy điện đã khai thác gần hết, nguồn khí đốt thiên nhiên có thể khai thác không nhiều, nên vấn đề p hát triển nguồn điện trong nhữ ng năm tới sẽ phụ thuộc p hần lớn vào các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than. Do vậy, cần hạn chế, hoặc ngưng xuất khẩu than để Việt Nam bớt phụ thuộc nguồn năng lư ợng nhập khẩu trong tương lai. Do than là khoáng sản không thể phục hồi được, do đó việc khai t hác phụ thuộc vào trữ lưỡng của đất nư ớc. Từ năm 2006, B ộ Kế hoạch và Đ ầu tư đã cảnh báo nếu không có biện pháp hạn chế t hì nguồn t ài nguy ên quan trọng này sẽ sớm bị cạn kiệt, ảnh hưởng xấu đến việc bảo đảm an ninh năng lư ợng cho nền kinh t ế. Mặc dù có sự cảnh bảo của bộ Kế hoạch và Đầu tư, theo thông tư số 25/2009/TT-BT C Bộ T ài H VTH: Hoàng Khoa Anh – NH Đêm 6 – K20 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2