Tiểu luận: Đánh giá sơ lược tác động của thuế bảo vệ môi trường đối với Việt Nam

Chia sẻ: Gnfvgh Gnfvgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
270
lượt xem
70
download

Tiểu luận: Đánh giá sơ lược tác động của thuế bảo vệ môi trường đối với Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Đánh giá sơ lược tác động của thuế bảo vệ môi trường đối với Việt Nam nhằm đánh giá sơ lược tác động của luật thuế bảo vệ môi trường đối với Việt Nam. Từ đó sẽ có được cái nhìn khái quát về Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam, mặt tích cực cũng như mặt hạn chế của Luật Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp cụ thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Đánh giá sơ lược tác động của thuế bảo vệ môi trường đối với Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌ C KINH TẾ TP.HCM KHO A Đ ÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC G VHD : PGS.TS NGUYỄN NGỌC H ÙNG Thực hiện : NG UYỄN THỊ TH U THỦY Lớp : NH đêm 6 – CHK20 Tp H ồ Chí Minh, Tháng 08 – 2012
  2. ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................
  3. MỤC LỤC PHẦN A. M Ở ĐẦU------------------------------------------------------------------------------------------------- 1 1. Lí do chọn đề tài ------------------------------------------------------------------------------------------ 1 2. Mục tiêu c ủa đề tài --------------------------------------------------------------------------------------- 1 3. Phươn g pháp nghiên cứu -------------------------------------------------------------------------------- 1 4. Phạm vi nghiên cứu -------------------------------------------------------------------------------------- 1 PHẦN B. N ỘI DUNG ---------------------------------------------------------------------------------------------- 2 Ch ương I: Kh un g lý thuyết -------------------------------------------------------------------------------------- 2 1. Lí luận ch un g về thuế bảo vệ môi trườn g ------------------------------------------------------------- 2 1.1. Khái niệm T huế ------------------------------------------------------------------------------------- 2 1.2. Khái niệm t huế bảo vệ môi trường---------------------------------------------------------------- 2 2. Tại sao đánh thuế bảo vệ môi trường ------------------------------------------------------------------ 2 3. Tác dụng của thuế bảo vệ m ôi trườn g ----------------------------------------------------------------- 3 4. Nhữn g kh ía cạnh ưu đãi của thuế bảo vệ môi trường ------------------------------------------------ 4 Ch ương II: Đánh giá sơ bộ tác độn g của th uế bảo v ệ m ôi trường tại Việt Nam ------------------------- 5 1. Cơ sở ph áp lý của thuế bảo vệ m ôi trườn g------------------------------------------------------------ 5 2. Đối tượn g nộp th uế bảo vệ m ôi trường ---------------------------------------------------------------- 5 3. Phươn g pháp tính thuế bảo vệ m ôi trườn g ------------------------------------------------------------ 6 4. Tác dụng của thuế bảo vệ m ôi trườn g ----------------------------------------------------------------- 6 4.1. Các chính sách thu hiện hành liên quan đến bảo vệ môi trườn g------------------------------ 6 4.2. Kết quả đạt được ------------------------------------------------------------------------------------ 7 5. Nhữn g tồn tại trong chính sách thuế bảo vệ môi trườn g -------------------------------------------- 7 Ch ương III: Kiến nghị-------------------------------------------------------------------------------------------- 8 1. Dựa trên các kinh ngh iệm các n ước-------------------------------------------------------------------- 8 2. Dựa trên thực tiễn thực h iện ở Việt Nam -------------------------------------------------------------- 9 2.1 Giải pháp ch ung ------------------------------------------------------------------------------------- 9 2.2 Nguyên tắc tiếp cận khi xây dựn g L uật thuế m ôi trườn g -------------------------------------- 9 Ch ương IV: Kết luận -------------------------------------------------------------------------------------------- 10
  4. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 PHẦN A. MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Ở nước ta trong những năm gần đây, quá trình đẩy m ạnh công n ghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển đô thị đã làm gia tăn g chất thải côn g ngh iệp, n ước thải sinh hoạt, số lượn g chất thải rắn trong sinh hoạt và trong công ngh iệp. Hiện trạng môi trường x uốn g cấp là thách thức n ghiêm trọng đối với phát triển bền vững của nước ta trong thời gian tới, nếu như không k ịp thời có các giải pháp giảm dần lượn g phát thải chất độc hại. Bên cạnh đó, các ch ính sách th uế, phí hiện hành cũng có nhữn g hạn chế. Ch ẳng hạn, trong chính sách thuế hiện hành, m ục tiêu bảo vệ môi trường khôn g phải là m ục tiêu chính, vì vậy chưa tác độn g trực tiếp đến hành vi tiêu dùn g và hoạt động sản x uất các sản phẩm gây tác độn g xấu đến môi trường. Hiện nay, xu hướng phát triển kinh tế bền vững, ít gây ô nhiễm môi trường ngày càng được thế giới quan tâm và trở thành một trong những ưu tiên của nh iều n ước. Chính vì vậy để Việt Nam có thể hội nhập quốc tế 2. Mục ti êu của đề tài Đánh giá sơ lược tác độn g c ủa luật thuế bảo v ệ m ôi trườn g đối với Việt Nam. T ừ đó sẽ có được cái nhìn khái quát về Luật Bảo vệ m ôi trườn g của Việt Nam, mặt tích cực cũng như mặt hạn chế của Luật Luật Bảo v ệ m ôi trường của Việt Nam. Đề x uất m ột số kiến nghị, giải pháp cụ thể. 3. Phương pháp nghiên cứu Nghiên c ứu sơ bộ : T ham khảo luật về bảo vệ môi trường, các dự thảo về luật bảo vệ m ôi trườn g tại Việt Nam, m ột số bài v iết trên các tạp chí, m ột số giáo trình về Thuế bảo vệ m ôi trườn g c ủa trườn g Đại họ c Luật tại Việt Nam … 4. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu và đánh giá sơ lược về tác độn g c ủa Luật Thuế Bảo vệ m ôi trườn g đối v ới Việt Nam 1
  5. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 PHẦN B. NỘI DUNG Chương I: Khung lý thuyết 1. Lí luận chung về thuế bảo vệ m ôi trường 1.1. Khái niệm Thuế Mặc dù có nhiều cách định nghĩa v ề thuế nh ưng có thể hiể u m ột cách ch ung nhất về thuế nh ư sau: “Thuế là khoản thu m ang tính chất bắt buộc m à các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có đủ nh ững điều kiện nhất định”. 1.2. Khái niệm thuế bảo vệ m ôi trường Một cách khái quát, môi trường được hiểu là toàn bộ “các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởn g đến đời sốn g, sản x uất, sự tồn tại, phát triển của con n gười và sinh vật”. Khái n iệm thuế m ôi trường thường được tiếp cận dưới hai giác độ: Theo nghĩa rộng, thuế môi trường là toàn bộ các khoản thuế mà ch ủ thể nộp thuế phải đón g góp liên quan đến việc tác độn g đến môi trường thông qua hành vi của mình. Dưới giác độ này, thuế m ôi trường được hi ểu là th uế liên quan đến m ôi trường, bao gồm các loại thuế như thuế tài n guy ên, thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với các sản phẩm gây ô nhiễm như ô tô, thuốc lá), thuế thu nh ập doanh n ghi ệp (ví dụ: sử dụn g côn g n ghệ sạch, khai t hác tài nguyên quý hiếm), v.v. Theo nghĩa hẹp, thuế m ôi trường được hi ểu là một loại thuế riên g biệt, được Quốc hội ban hành dưới hình thức Luật hoặc Pháp lệnh, điều chỉnh quan h ệ thuế giữa nhà nước và các ch ủ thể có hành vi tác độn g tiêu cực đến môi trường. Như vậy, thuế m ôi trường là loại thuế mà các chủ thể có khả năng tác động tiêu cực đến môi trường phải nộp nhằm phòng, chống ô nhiễm m ôi trường và đảm bảo phát triển bền vững. Đa ph ần các quốc gia trên thế giới đều giải thích khái niệm t huế môi trường theo n ghĩa rộn g, t uy nhiên ở Việt Nam, khái ni ệm t huế môi trườn g lại được hiểu theo ngh ĩa hẹp cụ thể là tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế bảo vệ m ôi trường năm 2010 đưa ra khái niệm về thuế bảo vệ môi trường nh ư sau: “Thuế bảo vệ môi trư ờng là loạ i thu ế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọ i chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường ”. 2. Tại sao đánh thuế bảo vệ m ôi trường Chính ph ủ đã ban hành và thực thi nh iều biện pháp tài ch ính nhằm kh uy ến khích nh à đầu tư tham gia trực tiếp c ác hoạt độn g xử lý ô nhiễm m ôi trườn g, sử dụn g tiết kiệm và có hiệu quả các n guồn tài nguy ên và h uy độn g một phần đón g góp của đối tượn g x ả thải v ào việc khô i ph ục môi trườn g. Các biện pháp này được thực hiện thông qua m ột số loại thuế nh ư Thuế Đất, Thuế Sử dụng đất nông nghi ệp, Thuế Tài n guyên, Thuế Tiêu th ụ đặc biệt, Thuế Thu nhập doanh n ghiệp và các khoản phí, lệ phí thu đối với các hoạt động liên quan tới m ôi trường như: phí bảo vệ m ôi trường đối với nước thải, khai thác khoáng sản, chất thải rắn. Trong Báo cáo thẩm tra về dự án L uật Thuế bảo vệ môi trường; Uỷ ban T ài chính - Ngân sách của Quố c hội nhấn m ạnh, việc ban hành Luật Thuế bảo v ệ m ôi trườn g là cần thiết, nhằm tạo khuôn khổ pháp lý đồn g bộ, ổn định điều chỉnh toàn diện các hành vi tác độn g tiêu c ực đến môi trường; kh ắc phục h ạn chế trong chính sách thu hiện hành; tạo nguồn lực tài chính bù đắp chi phí bảo v ệ m ôi 2
  6. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 trường; bảo đảm hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát t riển bền vữn g; đồn g thời đáp ứng việc thực hiện cam kết quốc tế, phù h ợp với xu thế phát triển của thế giới. 3. Tác dụng của thuế bảo vệ m ôi trường Xuất phát từ mục tiêu của Thuế bảo vệ môi trườn g là nhằm nâng cao ý thức bảo vệ m ôi trường của toàn xã hội, động viên hợp lý sự đón g góp c ủa xã hội và h ạn chế ảnh h ưởng tiêu cực tới năn g lực cạnh tranh của nền kinh tế nên dự kiến chỉ đưa v ào đối tượn g chịu thuế m ột số sản phẩm gây ô nhiễm trên diện rộng. So với Dự thảo Luật Thuế môi trường được Bộ Tà i chính công bố vào cuối năm 2009, Dự thảo Luật TMT mới nhất có hàng loạ t sự điều chỉnh theo h ướng thu hẹp đối tượng chịu thuế và hạ thuế suất. Việc đánh Thuế môi trườn g dự ki ến sẽ bắt đầu áp dụn g kể từ n gày 1/1/2012. Hiện Việt Nam chưa có Thuế m ôi trường, nhưng trên thực tế, nhiều loại hàn g hoá đã phải chịu loại thuế n ày đánh gián tiếp qua thuế tiêu thụ đặc biệt như ôtô du lịch, xe gắn máy có côn g suất từ 125 cm3 trở lên, xăng và các sản phẩm để pha chế xăng... Dự báo khi Luật Thuế Bảo Vệ Môi T rườn g được ban hành và triển kh ai thực hiện thống nhất , đồn g bộ thì khả năn g sẽ có những tác độn g sau đây: Tăng cường trác h nhiệm và nâ ng cao nhậ n thức của tổ chức, cá nhân đối với môi trường Cơ sở kinh tế ban hành thuế BVMT là sự cần thiết khách quan c ủa vi ệc đưa chi phí “gây ô nhiễm môi trường” (các yếu tố ngoại ứn g) và giá bán của hàn g hóa. Trước đây khi chưa có thuế BVMT, chi phí này không được tính trong gia hàng hóa. Thuế BVMT sẽ giúp thực hiện n guyên tắc “người gây ô nhiễm phải chi t rả”. Buộc các ch ủ thể gây ô nhiễm và các liên đới phải ch ịu trách nh iệm về chi phí do hoạt động gây ô nhiễm của họ bằn g c ách đưa chi phí ngoại ứng vào giá. Ô nhiễm t ại các trạm năng lượn g dùng than là một trong nhữn g n guyên nhân gây ra các trận mưa a xít hủy ho ại đất đai, rau quả, n guồn n ước, các công trình xây dựn g ở nhiều n ơi, cả những nơi m à người dân khôn g h ưởn g lợi trực tiếp từ trạm năng lượng này. Do khôn g bao gồm nhữn g “ chi phí ngo ại ứng” n ên giá bán điện đã phản ánh sai lệch chi phí và tạo r a nh ữn g thông tin khôn g chính xác. Từ đó, khuyến kh ích sản x uất năn g lượn g vượt quá mức hiệ u quả đối với nền k inh tế nói chung. Cần ph ải làm ngược lại, phải đưa đầy đủ các yế u tố chi phí xã hội vào giá bán điện cũn g nh ư giá cả hàng hóa, dịch vụ. Khi giá bán hàn g hóa, dịch vụ chưa bao gồm đầy đủ chi phí xã hội, thì những đánh giá của thị trường sẽ m éo mó, không chính xác, tạo cơ hội trục lợi cho cá nhân và doanh n ghiệp. Chi phí xã hội dành cho khôi ph ục, khắc ph ục , chống ô nhiễm , BVMT thường rất lớn chiếm tỷ lệ nhất định so với tổng GDP hàng năm. Tính được chính xác giá trị bằng tiền c ủa cá c yế u tố ngoại ứn g (là 3% hay 5% GDP) là điều khôn g đơn giản. Các nước EU dành khoảng 4,2% GDP để giải quyết các chi phí ngo ại ứng trong lĩnh vực giao thông đườn g bộ. Theo nhiều dự báo, khoản chi này có x u h ướn g n gày càn g tăng lên. Thuế BVMT sẽ đưa chi phí ngoại ứng vào giá “nội hóa các ch i phí n goại ứn g”, nhờ đó chi phí xã hội và chi phí cá nhân của các nhà sản x uất tiến gần nh au h ơn. Các mức giá trở lên ch ính xác h ơn, do đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cần thiết. Từ đó, t ạo cơ hộ i thúc đẩy các ho ạt động có h iệu quả hơn đối với các kh u vực thị t rườn g, giao thông hoặc năn g lượn g. Nội hóa các chi ph í ngoại ứn g cũn g sẽ dẫn đến phân bổ lại nguồn lực của nền kinh tế theo hướn g tạo ra các “m ức giá côn g bằng và hiệu quả hơn” do phân phố i lại chi ph í. 3
  7. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 Thuế BVMT còn góp phần thực hiện các mục tiêu khác về môi trườn g như khuy ến khích các hành vi “sạch hơn”, kh uyến khích t hực hiện các cuộc “cách m ạng” thân thiện với m ôi trường và góp phần tăng thu n gân sách. Khuyến khích sản x uất, tiêu dùng hàng hóa thâ n thiện v ới m ôi trường hơn Thuế BVMT làm tăng giá sản phẩm, hàng hóa. Từ đó có thể sử dụn g thuế để kích thích và điều chỉnh sản x uất và tiêu dùn g theo hướng BVMT. Đối với cả n gười tiêu dùng (muốn mua với giá thấp hơn) và nhà sản xuất ( bán được nh iều sản phẩm hơn, lợi nh uận cao hơn) thì thuế BVMT sẽ có tác dụn g khuyến kh ích, điều chỉnh định hướng sản xuất và tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường hơn. Thúc đẩy cải cá ch đổi m ới công nghệ Nếu đánh thuế BVMT m à giá nhiên liệu tăng thì điều này sẽ thúc đẩy vi ệc n ghiên c ứu tìm ra các nguồn năn g lượng mới nhằm đáp ứn g nhu cầu ngày càn g tăng của con n gười. Điều đó có thể dẫn tới việc ra đời của các côn g n ghệ, ch u trình và sản phẩm mới. Rõ ràng thuế BVMT có thể giúp ch uyển dịch n ền kinh tế theo hướng sử dụn g có hiệu quả đối với các loại năn g lượn g và nguồn lực bằn g việc tăn g giá sản phẩm tự nhiên. Thuế BVMT có tác độn g làm thay đổi cả quy mô và cơ cấu của sản xuất và tiêu dùng. Đặc biệt, khi các dấu hiệu về giá được dự báo dần dần vượt qua m ức giá dự k iến trong k ế hoạch dài hạn c ủa nền công nghiệp. Tác động về mặt xã hộ i Thu thuế BVMT sẽ góp phần n âng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân đối với môi trường. Thuế BVMT góp ph ần hạn chế sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm gây ô nhiễm; khuy ến khích n gười tiêu dùn g sử dụng sản phẩm thay thế hoặc hạn chế tiêu dùng sản phẩm (xăng, dầu, than…). Từ đó, tiết kiệm cá nhân, tiết kiệm xã hội, giảm ô nhiễm môi trườn g, giảm chi phí xử lý ô nhiễm. Nân g c ao ý thức BVMT trong đầu tư, sản x uất và tiêu dùn g của các cá nhân, tổ chức; kh uyến kh ích sử dụn g n ăng lượn g tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớt c ác tác độn g tiêu cực của sản x uất, tiêu dùng đến môi trườn g, giảm thiể u ô nhiễm và suy thoái m ôi trường. Tác động về mặt môi trường Thuế BVMT góp phần hạn chế sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm gây ô nhiễm của các tổ chức, cá nhân; kh uyến khích sử dụn g năng lượn g tiết kiệm , hiệ u quả, giảm bớt các tác động tiêu cực đến m ôi trường (khí Cacbon, lưu h uỳnh thải ra khi sử dụng xăn g, dầ u, than, HCFC ảnh h ưởn g tới m ôi trường không khí và tầng ôzôn, tăng hiệu ứn g nhà kính, biến đổi khí hậu, gây hiệu quả n ghi êm trọng đối với con người và thiên nhi ên cũn g nh ư tổn thất về kinh tế). Từ đó, hướn g tới nền kinh tế phát triển bền vữn g, phát triển kinh tế gắn v ới BVMT. Tăng nguồn vố n đầ u tư cải tạo môi trư ờng Với khung th uế quy định tại Luật, dự kiến số th u thuế BVMT thu sẽ tăng, tùy th uộc vào quy định mức cụ thể do UBT VQH quy ết định trong giới hạn Khun g quy định trong Luật. Đây là nguồn th u đán g kể, nhằm đầu tư cải tạo môi trườn g. Luật thuế BVMT là công cụ quan trọng, cùng với hệ thống các côn g cụ khác: Giáo dục, đầu tư, hành chính, … nhằm t hực hiện được các m ục tiêu BVMT tại Việt Nam./. 4. Những khí a cạnh ưu đãi của thuế bảo vệ môi trường Ư u đãi đối với “công nghệ xanh”; Ở Việt Nam đã có m ột số chính sách đầu tư và hỗ trợ tài chính đối với “công ngh ệ xanh” trong hệ thống pháp luật bao gồm: Luật do anh nghiệp; Luật đầu t ư; Luật Kho a học Côn g n ghệ; Luật bảo vệ môi trường; Luật sử dụng n ăn g lượng tiết kiệm và hiệu quả, quy định về thuế… 4
  8. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 Theo Luật bảo vệ m ôi trường, NĐ số 4/ NĐ– CP quy định các ưu đãi về đất đai, m iễn giảm thuế… đối với hoạt độn g bảo vệ m ôi trường và các ưu đãi khác về hoạt độn g v à sản phẩm từ hoạt độn g bảo vệ môi t rường. Doanh nghiệp sản x uất, m ua bán hà ng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường ( BVMT) chỉ phả i nộp thuế m ột lần, tại k hâu sả n xuất, bán ra hoặc tạ i khâu nhập k hẩu; Quy định này vừa được Bộ Tài chính ban h ành tại Côn g văn 9048/BT C- CST ngày 6/7/2012. Chương II: Đánh giá sơ bộ tác động của thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam 1. Cơ sở pháp lý của thuế bảo vệ môi trường Bảo vệ m ôi trường luôn được xác định là một chủ trương, chính sách l ớn, nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước trong quá trình côn g nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều 29 H iến pháp năm 1992 qui định: “ Các cơ quan Nhà n ước, các đ ơn v ị thuộc lực lượng vũ trang, các đoàn thể xã hội và tất cả các cá nhân phả i tuân thủ các quy định của Nhà n ước về việc sử dụng h ợp lý các tài sản thiên nhiên và bảo vệ môi trường”; Điều 112 Luật bảo vệ môi trường năm 2005 qui định: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm gây tác động xấu lâu dài đến môi trường và sức khỏ e con người thì phải nộp thuế bảo vệ m ôi trường ”. Nghị quyết số 41-NQ /TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị c ũng nêu rõ quan điểm về bảo v ệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nước: “Bảo vệ m ôi trường là m ột trong nh ững vẫn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế- xã hội, ổn đ ịnh ch ính trị, an ninh quố c gia và thúc đẩy hộ i nhập kinh tế quốc tế... ”. Ngày 15/11/2010, Q uốc h ội khóa XII, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật Thuế BVMT và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2012. Luật thuế bảo vệ môi trườn g năm 2010 bao gồm 4 chươn g, trong đó những nội dun g chính c ủa Luật nằm ở ba chương đầu được khái quát như sau: Ch ương 1: L uật thuế bảo vệ m ôi trườn g năm 2010 giải thích nhằm làm rõ nhữn g thuật ngữ ph áp lý, t huật n gữ khoa học ; bên cạnh đó liệt kê về các đối tượng chị u th uế – nhữn g đối tượng gây tác độn g tiêu cực tới môi trường, sức khỏe con n gười và những đối tượn g khôn g chịu thuế – những đối tượn g không n ằm trong đối tượn g ch ịu thuế của Luật hoặc t huộ c đối tượn g ch ịu thuế của Luật nhưn g rơi vào một số trường hợp nh ất định. Ngoài ra, Luật còn quy định nh ững ch ủ thể phải nộp thuế bảo vệ m ôi trường. Ch ương 2: Quy định về căn cứ t ính thuế, phương pháp tính thuế, biểu kh un g thuế. Việc quy định những nội dun g trên giúp tạo nên sự minh bạch, rõ ràn g, trong việc tính thuế bảo vệ môi trườn g, tạo nên sự h ợp lý t rong v iệc tính thuế đối với các đối tượng chị u thuế khác nhau v à góp phần làm ổn định nguồn thu cho n gân sách nhà nước. Ch ương 3: Quy định về thời điểm tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn t huế. Quy định thời điểm tính thuế riêng biệt cho từn g lo ại hàn g hóa để nhằm phù hợp với đặc thù riêng của mỗi lo ại hàng hóa v à thuận lợi cho quản lý thu thuế bảo vệ m ôi trường; quy định khai t huế, tính thuế, nộp th uế nhằm đảm bảo việc thực h iện luật này được nhanh chón g, t huận tiện, t ránh làm tăn g chi phí trong vi ệc tổ chức thực hiện luật này. Ngoài ra chúng ta biết rằng thuế bảo vệ môi trườn g là loại thuế gián thu vì vậy sẽ là cần t hiết khi qui định m ột số nội dung về hoàn th uế để tránh phát sinh vướn g m ắc trong thực hiện. 2. Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường 5
  9. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 * Xăn g, dầu, mỡ nhờn: a) Xăn g các loại; b) Nhiên liệu bay; c) Dầu diezel; d) Dầu hoả; đ) Dầu m azut; e) Dầu nh ờn; g) Mỡ nhờn. * Than: a) Than nâu; b) Than đá; c) Than antraxit; d) Than m ỡ. * Dun g dịch hydro- chloro-fluoro-carbon ( HCFC). * Túi nilông thuộc diện chịu th uế. * Thuốc diệt cỏ thuộ c loại hạn chế sử dụn g. * Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụn g. * Thuốc bảo quản lâm sản th uộc lo ại hạn chế sử dụng. * Thuốc khử trùn g kho thuộc lo ại hạn chế sử dụng. * Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sun g đối tượn g chị u thuế khác cho phù hợp với t ừn g thời kỳ thì Chính ph ủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. 3. Phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường Số thuế bảo v ệ m ôi trường phải nộp bằn g số lượn g đơn vị hàn g hoá chịu thuế nh ân với mức thuế tuyệt đối qui định trên một đơn vị hàn g ho á. * Căn cứ tính thuế bảo vệ m ôi trườn g là số lượng hàn g hoá tính thuế v à m ức thuế tuyệt đối. * S lượn g hàng ho á tính thuế: ố a) Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, số lượn g hàng hoá tính thuế là số lượng hàn g hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùn g nộ i bộ, tặng cho. b) Đối vớ i hàng hoá nh ập khẩu, số lượn g hàng hoá tính thuế là số lượng h àn g hoá nhập khẩu. * Mức thuế tuyệt đối theo qui định tại Điều 8 của L uật này. 4. Tác dụng của thuế bảo vệ m ôi trường 4.1. Các chính sách thu hiện hành liên quan đến bảo vệ môi trường Chính sách về phí 6
  10. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 Các chính sách phí hiện hành đang áp dụn g vào các n guồn gây ô nhiễm , (đánh vào các ch ất gây ô nhiễm thải r a môi trườn g nước, đất, không khí) nhằm mục đích thúc đẩy các đố i tượng gây ô nhiễm phải giảm t hiểu khối lượn g chất ô nhiễm thải ra môi trườn g và đón g góp một phần tài chính vào vi ệc xử lý ô nhiễm môi t rường do các chất thải gây r a. Hiện n ay, đã có 4 khoản ph í bảo vệ môi trườn g đan g được thực h iện nh ư sau: a) Phí bảo vệ môi trườn g đối với n ước thải: Được thực hiện từ năm 2003 với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải gây nên, sử dụn g n guồn nước sạch một cách tiết kiệm và hiệu quả. b) Phí bảo vệ môi trườn g đối với ch ất thải rắn: Được thực hiện từ năm 2007, phí thu đố i với chất thải rắn thông thường v à chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản x uất, kinh doanh, dịch v ụ hoặc các ho ạt độn g kh ác. Ngoài phí bảo vệ môi trườn g đố i với chất thải rắn, hiện nay còn đan g áp dụn g thu “phí v ệ sinh” l à khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho hoạt độn g thu gom , vận ch uyển v à xử lý r ác thải tại địa phươn g. c) Phí bảo vệ môi trườn g đố i với khai thác kho án g sản mới được thực h iện từ năm 2006, thu v ào các hoạt động khai thác khoán g sản gồm khoáng sản kim loại và kho án g sản phi kim loại. Số thu từ phí bảo vệ m ôi trường được dùn g cho mục đích hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường. d) Phí xăng dầu: Đang thu đối với xăn g các lo ại, dầu diesel, dầu hoả, dầu m azút, dầu mỡ nhờn. Số thu từ phí xăn g dầu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa n gân sách trun g ương và n gân sách địa phương Chính sách về thuế a) Thuế tiêu thụ đặc biệt: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành quy định ưu đãi thuế đối với loại sản phẩm ít gây h ại đến m ôi trường như xe ô tô chạy bằn g năng lượn g điện, năn g lượn g m ặt trời áp dụn g th uế suất ch ỉ bằn g 50% và 70% m ức thuế suất của x e ô tô cùn g ch ủn g loại nhưng chạy bằn g xăng. Qui định ưu đãi này nhằm hạn chế việc đầu tư, sản xuất và tiêu dùn g các sản ph ẩm tác độn g xấu đến môi trườn g. b) Thuế thu nhập do anh nghiệp : Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành qui định ưu đãi thuế suất 10% cho suốt đời dự án đối với các doanh n ghiệp hoạt độn g trong lĩnh vực m ôi trườn g; miễn th uế tối đa khôn g quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa khôn g quá 9 năm tiếp theo đối với các doanh n gh iệp thành lập mới ho ạt độn g trong lĩnh vực môi trườn g. c) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Q ui định ưu đãi miễn, giảm thuế nhập khẩu m áy móc, t hiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật liệu sử dụn g trực tiếp trong việc th u gom, lưu giữ, vận ch uyển, t ái ch ế, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường; sản x uất năn g lượn g sạch, n ăn g lượng tái tạo 4.2. Kết quả đạt được Các khoản th u phí bảo v ệ m ôi trườn g đã tạo thêm nguồn thu, góp một phần chi đầu tư giải quyết các vấn đề về m ôi trường, đồn g thời góp phần thay đổi nhận thức và hành v i của tổ chức, cá nh ân trong việc giữ gìn môi trườn g, nâng cao nhận thức v ề bảo vệ m ôi trường trong cộng đồn g. Việc quy định ưu đãi th uế đối với lĩnh vực m ôi trường đã làm cho các doanh n ghi ệp có ý thức hơn trong việc tìm các biện pháp nhằm hạn chế tác độn g bất lợi do hoạt động sản x uất của mình gây ra cho môi trườn g; quan tâm áp dụn g các công n ghệ sản xuất tiên tiến để giảm bớt xả thải ch ất độc hại ra môi trường. Th úc đẩy doanh n gh iệp n gh iên cứu ứng dụn g công nghệ sạch vào sản xuất, n ghi ên cứu sử dụn g n guy ên liệu thay thế nguyên liệu ho á thạch để sản xuất các sản ph ẩm thân thiện môi trường, thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm 5. Những tồn tại trong chính sách thuế bảo vệ m ôi trường 7
  11. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 Bên cạnh kết quả đạt được như nêu trên, các chính sách thuế, phí hiện hành cũn g có m ột số h ạn chế như sau: Chính sách về phí Các lo ại phí bảo vệ môi trường hiện hành mới dừn g lại ở mục tiêu h uy độn g đón g góp một phần của những đố i tượng xả thải mà không tự mình xử lý chất thải; hỗ trợ thêm chi phí làm sạch m ôi trường. Nguồn thu từ ph í còn rất hạn chế. Tổn g thu các khoản phí bảo vệ m ôi trường năm 2008 là 1.224 tỷ đồng. Nếu tính cả số thu từ phí xăng dầu 9000 tỷ đồn g/năm thì tổng số thu là 10.224 tỷ đồn g/n ăm. Hàn g năm, Nhà nước dành 1% tổng chi ngân sách nhà nước (t ươn g đươn g 4.000 tỷ đồng) để chi sự nghiệp bảo vệ m ôi trường.Trong khi nhu cầu tài chính cho bảo vệ môi trường rất lớn. Tính riên g nh u cầu cho các đề án tổn g thể cải tạo m ôi trườn g và chương trình xử lý ô nhiễm ở các làn g nghề, kh u côn g n ghiệp vào khoản g 17.678 tỷ đồng/năm . Nếu tính cả nh u cầu đầu tư xử lý ch ất thải sinh hoạt tại các khu v ực dân cư tập trung, đầu tư phục hồi m ôi trường trong khai thác khoán g sản, trồng rừng và tái trồng rừn g, bảo tồn thiên nhiên và đa dạn g sinh học thì nhu cầu tài chính cho bảo vệ môi trường của Việt Nam hiện nay là rất lớn. Chính sách về thuế Trong các chính sách thuế hiện hành, mục tiêu bảo vệ môi trường chỉ là mục tiêu lồng gh ép không phải là mục tiêu chính. Vì vậy, v iệc kh uyến khích đầu tư sản xuất sản phẩm thân thiện m ôi trường, kh uyến khí ch đầu tư vào các dự án làm sạch m ôi trường, khôn g thu thuế nhập khẩu hoặc thu mức thuế suất thấp khi m ua các sản phẩm, thiết bị môi trườn g liên quan đến ho ạt độn g bảo vệ m ôi trường chỉ góp một phần nào đó vào m ục tiêu bảo vệ môi trườn g ch ứ chưa tác độn g trực tiếp đến hành vi tiêu dùn g và hoạt động sản x uất các sản phẩm gây tác độn g xấu đến môi trường. Các chính sách thuế và phí hiện hành như nêu trên chưa điều chỉnh các hoạt động sản xuất, t iêu dùn g các sản phẩm có tác độn g xấu đến môi trườn g sinh thái và sức khoẻ con n gười, ch ưa góp phần giảm thiểu c ác tác nhân sẽ gây tác độn g xấu đến môi trường tại n guồn gốc phát sinh. Chương III: Kiến nghị 1. Dựa trên các kinh nghiệm các nước Xây dựng và ba n hành các vă n bả n hướng dẫ n đ ể đảm bảo tính đồ ng bộ, nhất quán, rõ ràng, minh bạch, đơn giả n và d ễ thực hiện; Xây d ựng cơ chế theo dõi và đá nh giá để đảm bảo tính hiệu quả trong q uản lý; Quy định của Luật phả i đảm bảo khuyến khích việc bảo vệ môi trường; Mục tiêu ch ủ yếu của thuế m ôi trường là định h ướn g h ành vi xã hội để đảm bảo môi trường ngày càn g trong sạch hơn, hoặc chí ít cũng không phát triển theo chi ều h ướn g x ấu đi, chứ khôn g phải là thu được nh iều thuế từ những ch ủ thể gây ô nhiễm. Có nhữn g thành phần m ôi trường nếu mất đi thì khôn g thể phục hồi được, và khi đó khôn g còn là v ấn đề tài chính. Là một côn g c ụ kinh tế, cách ưu việt nhất là quy định mức thuế sao cho ch ủ thể nộp thuế thấy có lợi hơn khi thực hiện cá c biện pháp bảo vệ m ôi trường. Do vậy, các quy định của luật phải rõ ràn g để các ch ủ thể nộp thuế nhận thức và lựa chọn được ưu đãi thuế kh i sử dụn g công nghệ sạch, sản phẩm thân thiện hơn với m ôi trường, hơn là v iệc nộp th uế với mức cao để gây ô nhiễm. Đảm bảo lộ trình thuế hợp lý, t ránh gây “ sốc” cho nền kinh tế; Hiện nay, các quốc gia có nền k inh tế đan g phát triển như nư ớc ta đang trong giai đoạn tăn g tốc để bắt kịp trình độ phát triển c ủa c ác quốc gia tiên tiến. Chính vì vậy, việc sử dụn g ở m ức độ tối đa c ác nguồn tài n guy ên là khó tránh khỏ i. Với thực tiễn nh ư vậy, nhiệm v ụ của th uế môi trường là từng bước 8
  12. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 điều chỉnh hành vi xã hội, dần dần đưa nhận thức bảo vệ môi trường vào hoạt độn g sản xuất kinh doanh. Cần tránh tình trạng áp dụng ngay m ức thuế cao dẫn đến gia tăng mạnh chi phí sản xuất , gây khó khăn cho các doanh n ghi ệp và n gười tiêu dùn g trong giai đo ạn cạnh tranh kinh tế toàn cầu h iện nay. Luật thuế môi trường phả i đưa ra được lộ trình áp dụn g thuế hợp lý, từ mức thuế thấp dần dần đến mức thuế cao, để xã hội quen dần với trách nhi ệm nộp thuế m ôi trường, đồn g thời không ảnh h ưởn g nhiều đến quá trình tăn g trưởn g c ủa n ền kinh tế. 2. Dựa trên thực tiễn thực hiện ở Việt Nam 2.1 Giải pháp chung Cục Bảo vệ môi trường ch ủ trì phối hợp với các Bộ, Ngành và các địa phươn g để làm việc với các nhà tài trợ tiềm năn g nhằm hoàn thiện các đề xuất dự án ưu tiên theo lộ trình đề ra. 2.2 Nguyên tắc tiếp cận khi xây dựng Luật thuế môi trường Tách bạch thuế m ôi trư ờng với thuế tài nguyên, vì m ục tiêu điều chỉnh khô ng hoà n toà n giống nha u; Mặc dù có nhiều ý k iến cho r ằn g, t huế môi trường theo n ghĩa rộn g bao gồm cả thuế tài n guy ên, tuy nhiên qua quá trình tìm hiểu mặc dù thuế tài nguyên c ũng có nhiệm vụ bảo vệ m ôi trường trong hoạt độn g khai thác tài nguyên, nh ưn g thuế tài n guy ên thực chất có m ột chức năn g khác quan trọng hơn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữ u toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý ( theo điều 1 th uế tài n guy ên năm 1998), do vậy việc khai thác tài n guyên do các tổ chức, cá nh ân tiến hành cần phải nộp thuế nh ư là một cách để chia sẻ phần lợi ích từ giá trị tài n guyên được kh ai thác cho các m ục đích chi t iêu công cộn g. Bên cạnh đó, vi ệc kh ai thác tài n guy ên có thể không ảnh hưởng nhiều đến môi trường nếu được tiến hành m ột cách khoa học, hợp lý. Căn cứ tính thuế tài nguyên được dựa vào giá trị tài nguyên được khai thác ch ứ khôn g phải những tác độn g của hoạt động khai thác tài n guyên đến môi trường. Với nhữn g lý do trên cho thấy, không thể dùn g thuế môi trường để thay t hế cho thuế tài nguyên. Khôn g nhữn g thế, t rong thời gian tới, cơ quan có thẩm quyền cần quan t âm đến v iệc ho àn chỉnh h ệ thống pháp luật thuế tài nguyên bằn g cách xây dựng và ban hành L uật thuế tài nguyên để đảm bảo khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý, hiệ u quả. Thuế m ôi trường k hô ng thể thay thế hoà n toàn phí môi trường m à vẫn cầ n q uy định m ột số loại p hí môi trường nhất định; Că n cứ tính thuế và thuế suất; Vì đối t ượn g đánh thuế theo c ác nhóm khác nhau nên cần xây dựn g căn cứ tính th uế phù hợp với từn g chỉ tiêu cụ thể. Đối v ới nhóm hàng hóa sản xuất sử dụng trực tiếp có thể căn c ứ vào khối lượn g sản phẩm sản x uất ra; đối v ới nhóm sản phẩm thải có thể dựa trên m ức độ chất thải thải ra môi trườn g; đối với nhóm nguy ên nhiên v ật liệu khai thác, nhập kh ẩu dựa vào khối lượn g tiêu thụ n guy ên nhiên v ật liệu đầu vào ; đối với hoạt độn g gây tiến g ồn, gây bức x ạ, phóng x ạ nên xác định trên cơ sở tiếng ồn gây ra, mức độ bức xạ hoặc phóng xạ gây ra hoặc có thể xác định dựa trên lợi nh uận thu được của doanh n gh iệp làm cơ sở xác định mức tỷ lệ % thuế m ôi trườn g phải nộp. Và thuế suất được xây dựn g theo tỷ lệ % phù hợp với từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cun g ứn g, nhóm nguyên nh iên v ật liệu sử dụn g trong mối quan hệ với th uế suất c ủa các loại th uế liên quan. Ho ặc có thể xây dựn g thuế suất theo các m ức dựa trên mức độ sử dụn g h àng hóa hoặc sản x uất nhập khẩu hàn g hoá với thuế suất thông thườn g, th uế suất ưu đãi... 9
  13. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢ C TÁC ĐỘ NG THUẾ B ẢO VỆ MÔ I TRƯỜ NG ĐỐ I VỚ I VIỆT NAM TH: NG UYỄN TH Ị THU THỦY GV: PGS. TS NG UYỄN NGỌC H ÙNG NH Đêm 6-CH20 Chương IV: Kết luận Qua bài n ghi ên cứu sơ bộ về sự tác động của Luật thuế Bảo v ệ môi trườn g đối v ới Việt nam, mặc dù tiếp cận với Luật thuế Bảo vệ môi trườn g mới ở dạn g Dự thảo nhưng chúng ta cũng nhận thấy rằng việc ban hành Luật Thuế m ôi trường là thực sự cần thiết. Qua đó ch ún g ta cũn g nhận xét được mục tiêu quan trọng khi ban h ành Luật Thuế m ôi trườn g là: Đáp ứn g yêu cầu phát triển kinh tế bền vữn g, khuyến khích phát triển kinh tế đi liền giảm ô nhiễm môi trường, ph ù hợp với tình hình kinh tế hiện nay và những năm tới; nâng cao ý thức bảo v ệ môi trường của toàn xã hội, từ đó góp phần thay đổi nhận thức, hành vi của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và tiêu dùn g nhằm giảm phát thải ô nhiễm tại nguồn; t ăng cường quản lý nhà nước, t hể chế hoá ch ủ trươn g, chính sách c ủa Đản g và Nhà nước về tiếp tục cải cách, x ây dựn g hệ thống thuế đồn g bộ, phù h ợp với các qui định của Hiến ph áp, t ính thống nhất và đồn g bộ v ới các văn bản pháp luật có liên quan kh ác; thực hiện cam kết c ủa Chính ph ủ v ới cộng đồng quố c tế; các quy định trong Luật không quá phức tạp, phải rõ ràn g, dễ hiểu, dễ thực hi ện, dễ quản lý, động viên hợp lý đón g góp của xã hội, tạo thêm nguồn thu để giải quyết vấn đề môi trường, đồn g thời phải đảm bảo tính cạnh tranh của n ền kinh tế, c ủa các sản ph ẩm chủ y ếu của Việt Nam. Tuy nhiên, bài n ghiên cứu c ũng còn tồn tại một số hạn ch ế vì hiện nay n ước ta chưa có Luật thuế bảo vệ môi trường nên việc tham khảo tài liệu cũng như tham khảo ý kiến chuyên gia trên trang Web rất hạn chế. M ột số ý kiến cá nhân trên các tạp chí tham khảo chỉ ở dạn g thảo luận, không phải là ý kiến của ch uyên gia. Và h iện tại v ẫn còn nhiều tranh luận trong các điều luật của Luật thuế bảo vệ m ôi trường. 10
  14. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật thuế bảo vệ môi trường: Luật số 57/2010/QH12 2. Trường đại học Luật Hà Nội; NXB Công an nhân dân – Hà Nội/2006; Giáo t rình Luật Môi trường. 3. Nguyễn Thị Mai Phươn g; Tạp chí Nghi ên cứu tài chính - kế toán, số 6/2007 ; Hướng tới chính sách th uế m ôi trườn g tại Việt Nam 4. NCS Nguy ễn Quang Tuấn - Ths. Lê Thị Thảo; 20/08/2008 ; Bài đăng trên tạp ch í Nghiên c ứu lập pháp số 129-thang-8-2008 5. ht tp://thanhtravietnam.vn/vi-VN/News/van detrongtuan /2012/08/25867.aspx 6. http://taichinh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-n gh iep/2012 /08/doanh-nghiep-cao-su- dieu-dung- vi-thue-18811/ 7. ht tp://nld.com .vn/20120219101440169p0c1014 /ke-ho-thue-bao-ve-m oi-truon g.htm
  15. PHỤ LỤC Điều 8. Biểu khung thuế 1. Mức thuế tuy ệt đối qui định theo Biểu kh un g dưới đây: Mức thuế Hàng hoá Đơn vị tính (đồng/1 đơn vị TT hàng hoá) Xăng, dầu, mỡ nhờn Xăng các loại Lít 1.000 - 4.000 Nhiên liệu bay Lít 1.000 - 3.000 Dầu diesel Lít 500 - 2.000 Dầu hoả Lít 300 - 2.000 Dầu m azut Lít 300 - 2.000 Dầu nhờn Lít 300 - 2.000 Mỡ nhờn Kg 300 - 2.000 Than I Than nâu Tấn 10.000 - 30.000 Than đá Tấn 10.000 - 30.000 Than antraxit Tấn 10.000 - 30.000 Than mỡ Tấn 10.000 - 30.000 Dung dịch Hy dro-ch loro-fluoro-cac bon Kg 1.000 - 5.000 II Túi nilôn g th uộc diện chị u th uế Kg 30.000 - 50.000 V Thuốc diệt cỏ thuộ c loại hạn chế sử dụn g Kg 500 - 2.000 Thuốc trừ mối thuộc loại hạn ch ế sử dụn g Kg 1.000 - 3.000 I
  16. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc lo ại hạn chế sử dụn g Kg 1.000 - 3.000 II III Thuốc khử trùng kho thuộc lo ại hạn chế sử dụn g Kg 1.000 - 3.000 2. Căn cứ theo Biểu khung thuế qui định tại khoản 1 Điều này, Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định mức thuế tuy ệt đối cụ thể áp dụng cho từn g loại hàng hoá ch ịu thuế bảo vệ môi trường theo các nguyên tắc sau: a. Mức th uế đố i với hàn g hoá chịu thuế bảo v ệ môi trường ph ù hợp v ới chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà n ước tron g từng thời kỳ; b. Mức thuế đối với hàn g hoá chịu thuế bảo vệ m ôi trường được xác định theo mức độ gây tác độn g xấ u đến môi trường của hàn g ho á.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản