intTypePromotion=1

Tiểu luận tài chính quốc tế: Giới thiệu tổng quan về WTO và lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam

Chia sẻ: Nguyen Van Thang | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:67

0
165
lượt xem
44
download

Tiểu luận tài chính quốc tế: Giới thiệu tổng quan về WTO và lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận tài chính quốc tế với đề tài "Giới thiệu tổng quan về WTO và lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam" có kết cấu nội dung trình bày gồm 3 chương chính: chương 1 giới thiệu tổng quan về tổ chức thương mại thế giới WTO, chương 2 lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam, chương 3 tác động ảnh hưởng của WTO.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận tài chính quốc tế: Giới thiệu tổng quan về WTO và lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam

  1. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế DANH SÁCH NHÓM
  2. BIÊN BẢN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN
  3. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CỦA CÁC THÀNH VIÊN
  4. DANH MỤC VIẾT TẮT
  5. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG TRANG
  6. MỤC LỤC
  7. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế hiện đại, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, toàn cầu hóa, và xây dựng nền kinh tế mở đã thực sự trở thành những xu hướng có tính khách quan. Nền kinh tế của mỗi nước trở thành một bộ phận của nền kinh tế toàn cầu và ch ịu ảnh h ưởng trực ti ếp c ủa những động thái kinh tế toàn cầu. Quốc gia nào không tham gia vào tiến trình này, quốc gia đó sẽ không có địa vị bình đẳng trong việc bàn thảo và xây dựng định chế của nền thương mại thế giới, không có điều kiện để đ ấu tranh b ảo vệ quyền lợi của mình. Nhận thức rõ bối cảnh đó, Đại hội lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định chủ trương: “Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững”. Xác định được tầm quan trọng của việc hội nhập, tháng 12/1994 Việt Nam đã chính thức nộp đơn xin gia nhập Tổ Chức Th ương Mại Th ế Giới WTO. Vậy Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO là gì? Nguyên tắc và cơ ch ế hoạt động như thế nào? Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam ra sao? Nó đem lại những cơ hội gì và những thách thức nào đến nền kinh tế của Vi ệt Nam? Và cần phải đưa ra những giải pháp gì để vượt qua những thách th ức đó nhằm phát triển nền kinh tế? Xuất phát từ những lý do nói trên, chúng tôi chọn vấn đề “ GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ WTO VÀ LỘ TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM” làm đề tài tiểu luận khoa học. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Nghiên cứu về WTO và quá trình hội nhập WTO của Việt Nam cho t ới nay đã có không ít nhà khoa học quan tâm, nghiên c ứu, đ ề c ập t ới và l ần l ượt công bố, đăng tải trên các công trình chuyên khảo, các sách báo, tạp chí. Đặc biệt là các công trình nghiên cứu của Thủ tướng Chính phủ, Viện nghiên c ứu quản lý kinh tế Trung ương, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, Bộ Tài Chính, Bộ Công Thương…và nhiều nhà ngiên cứu khác. Th ực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng tổng hợp kết quả của những nhà nghiên cứu đi trước một cách chọn lọc nhất.
  8. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế 3. Đối tượng nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về WTO và tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam trong bối cảnh tương quan chung của khu vực và thế giới. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Góp phần làm sáng tỏ thêm những lý luận cơ bản về WTO - Tìm hiểu được quá trình hội nhập WTO của Việt Nam nh ư th ế nào? - Tìm hiểu được những cơ hội và thách thức đặt ra cho Việt Nam qua đó đề xuất các giải pháp để góp phần vượt qua nh ững thách thức, khó khăn đang đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam trong th ời gian tới. 3.3. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về WTO và lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam. Qua đó cũng nêu rõ những vấn đề đang đặt ra đối v ới n ền kinh t ế Việt Nam qua các giai đoạn hiện nay. 4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu 4.1. Nguồn tài liệu Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng nguồn tài liệu thành văn là ch ủ yếu. cụ thể là tập hợp, sử dụng kết quả nghiên cứu của các tác gi ả đi tr ước, đó là: - Một số sách, báo, tạp chí khoa học cơ bản và chuyên ngành khảo sát về kinh tế nói chung trong đó có Việt Nam. - Báo điện tử trên internet là những website nội bộ, đáng tin cậy. đặc biệt là các website của Chính phủ, kinh tế Việt Nam, B ộ Công Thương,… 4.2. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và một số nghiên cứu khác như: • Phương pháp phân tích tổng hợp • Phương pháp so sánh, khái quát hoá • Phương pháp thống kê 5. Kết cấu tiểu luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và ph ụ lục, tiểu luận g ồm có 3 chương:
  9. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế Chương 1: Giới thiệu tổng quan về tổ chức thương mại thế giới WTO Chương 2: Lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam Chương 3: Tác động ảnh hưởng của WTO CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức WTO 1.1.1. Giới thiệu về WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (tiếng Anh: World Trade Organization, viết tắt WTO; tiếng Pháp: Organisation mondiale du commerce; tiếng Tây Ban Nha: Organización Mundial del Comercio; tiếng Đức: Welthandelsorganisation) là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Genève, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập tài Vòng đàm phán Urugoay trong khuôn khổ Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (General Agreement on Tarif and Trade – viết tắt là GATT) họp t ại Marakech (Marrakesh, Marôc) ngày 15/4/1994 và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995. Về cơ bản, WTO là sự kế thừa và phát triển của GATT ch ứ không thay thế GATT, góp phần tiếp tục thể chế hóa và thi ết lập tr ật t ự m ới trong hệ thống thương mại đa phương của thế giới. Nhưng WTO lại khác với GATT về nhiều phương diện. Nếu GATT là một định chế khá linh động, chủ yếu là mặc cả và giao dịch, tạo ra nhiều cơ h ội để các nước “không tuân thủ” các quy chế cụ thể, thì WTO lại áp dụng các quy ch ế chung cho m ọi thành viên, bị chi phối bởi các thủ tục hòa giải tranh chấp. Hơn nữa, sự ra đời của WTO còn tạo ra cơ chế pháp lý điều chỉnh thương mại thế giới không chỉ trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, mà còn cả trong lĩnh v ực m ới là dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ, đồng thời đưa vào khuôm khổ th ương mại đa phương hai lĩnh vực dệt may và nông nghiệp. Hiện nay tổ chức thương mại thế giới WTO là tổ chức quốc tế duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong thương mại quốc tế và là một tổ
  10. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế chức thương mại lớn nhất toàn cầu. Đó là những hiệp định đã và đang tiếp tục được đàm phán và ký kết giữ các quốc gia hoặc lãnh th ổ quan thu ế thành viên. Tính đến tháng 2 năm 2013, WTO có 158 thành viên, bao g ồm 76 thành viên sáng lập và 82 nước thành viên tham gia. Mọi thành viên của WTO được yêu cầu phải cấp cho những thành viên khác nh ững ưu đãi nhất định trong thương mại, ví dụ (với một số ngoại lệ) những sự nhượng bộ về th ương mại được cấp bởi một thành viên của WTO cho một quốc gia khác thì cũng phải cấp cho mọi thành viên của WTO (WTO, 2004c). Khối lượng thương mại giao dịch giữ các thành viên WTO hiện chiếm trên 90% giao dịch th ương mại quốc tế. Năm 2011, ngân sách hoạt động của WTO có 196 tri ệu franc Thụy Sĩ. Ngày 13 tháng 5 năm 2005, ông Pascal Lamy được bầu làm Tổng giám đốc thay cho ông Supachai Panitchpakdi, người Thái Lan, kể từ 1 tháng 9 năm 2005. Ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh, tiếng Pháp, ti ếng Tây Ban Nha. 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức WTO Tư tưởng về tự do thương mại do WTO theo đuổi có xuất xứ từ rất lâu. Tại hội nghị Bretton Woods, bang New Hampshire, Hoa Kỳ năm 1944, cùng với sự ra đời của hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi, điển hình là Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (nay gọi là Ngân hàng Thế giới - World Bank - WB) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Money Fund - IMF). Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho th ương mại quốc tế nhằm điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, th ương m ại hàng hóa, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt động này phát triển, 23 nước sáng lập GATT (Hiệp định chung về Thuế quan Thương mại, ra đời sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II) đã cùng một số nước khác tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm và dự thảo Hiến chương La Havana để thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với tư cách là chuyên môn của Liên Hiệp Quốc. Đồng thời, các nước này đã cùng nhau ti ến hành các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lý những biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong thương mại quốc tế từ đầu nh ững năm 30, nh ằm th ực hiện mục tiêu tự do hóa mậu dịch, mở đường cho kinh tế và th ương m ại phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân các nước thành viên. Hiến chương thành lập Tổ chức thương mại Quốc t ế (ITO)
  11. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế nói trên đã được thỏa thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana (Cu Ba) từ tháng 11/1947 đến 23/4/1948, nhưng do m ột s ố quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc hình thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) đã không thực hiện được. Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết qu ả đáng khích l ệ đã đạt được ở vòng đàm phán thuế quan đầu tiên là 45.000 ưu đãi về thu ế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 t ổng lượng m ậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập đã cùng nhau ký hiệp đ ịnh chung v ề Thu ế quan và Thương mại (GATT), chính thức có hiệu lực vào 1/1948. Từ đó t ới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan trong suốt gần 50 năm. Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và tại vòng đàm phán th ứ 8 khai m ạc ở Punta del este, Uruguay (1986-1994) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không ch ỉ v ề thu ế quan mà còn tập trung xây dựng các hiệp định hình thành các chu ẩn m ực, lu ật chơi điều tiết các hàng rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan tới thương mại, v ề th ương m ại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp. Với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) vốn chỉ là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích h ợp. Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thành lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT. Tuy là 1 hiệp định có vai trò bao trùm trong đời sống thương mại quốc tế, trong đó đề ra những nguyên tắc cơ bản của thương mại quốc tế và những nguyên tắc đó vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay, nhưng GATT lại chưa bao giờ là một tổ chức. Sự điều hành GATT khiến người ta có cảm giác đây như là một tổ chức. GATT điều hành các vòng đàm phán kéo dài nhiều năm với sự tham gia của hàng chục quốc gia từ khắp các châu l ục. Do t ầm vóc to lớn của nó cũng như giá trị những khối lượng thương mại mà nó điều tiết, GATT có riêng một Ban thư ký để theo dõi, giám sát vi ệc th ực hi ện Hi ệp định. Và để diễn tả hình thức tồn tại này của GATT, có người đã gọi GATT là một “định chế”. Về điểm này, WTO không giống như GATT vì WTO thực sự là một tổ chức, ra đời thay thế GATT, nhằm thể chế hóa GATT, biến GATT thành một
  12. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế tổ chức thật sự và có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể, chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạt động từ 1/1/1995. Vì thế mà các nước tham gia GATT chỉ được gọi là các bên ký k ết, còn các nước, các tổ chức và vùng lãnh thổ tham gia WTO thì được gọi là thành viên. 1.1.3. Các thành viên của tổ chức WTO Ngay từ lúc thành lập, WTO đã có 76 thành viên sáng lập. Từ đó đ ến nay (1/2013), WTO đã kết nạp thêm 82 thành viên mới, trong đó m ột s ự ki ện để lại dấu ấn quan trọng đối với tổ chức này là việc Trung Quốc trở thành thành viên thứ 143 từ ngày 11 tháng 12 năm 2001. Thành viên mới nh ất được kết nạp WTO là Lào (thành viên thứ 158), gia nhập ngày 2 tháng 2 năm 2013. Việt Nam chúng ta gia nhập WTO vào ngày 7 tháng 11 năm 2006 và là thành viên thứ 150. Bảng 1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN WTO (tính đến hết tháng 2 năm 2013) STT Ngày gia Stt Quốc gia Ngày gia Quốc gia nhập nhập 1 5 Albania 08/09/2000 Benin 22/ 2/1996 2 6 Angola 23/11/1996 Bolivia 12/ 9/1995 3 7 Antigua và Barbuda 1/1/1995 Botswana 31/5/1995 4 8 01/01/1995 Argentina 01/01/1995 Brazil 9 20 01/01/1995 Armenia 5/2/2003 Brunei 10 21 Australia 01/01/1995 Bulgaria 1/12/1996 11 22 Austria 01/01/1995 Burkina Faso 3/ 6/1995 12 01/01/1995 23 Bahrain Burundi 23/7/ 1995
  13. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế STT Ngày gia Stt Quốc gia Ngày gia Quốc gia nhập nhập 13 01/01/1995 24 Bangladesh Campuchia 13/10/2004 14 01/01/1995 25 Barbados Cameroon 13/12/1995 15 01/01/1995 26 Bỉ Canada 01/01/1995 16 01/01/1995 27 Belize Cape Verde 23/7/2008 17 28 01/01/1995 Cộng hòa Trung Phi 31/01/1995 Cộng hòa Séc 18 29 01/01/1995 Chad 19/10/1996 Denmark 19 30 31/01/1995 Chile 01/01/1995 Djibouti 31 42 01/01/1995 Trung Quốc 11/12/ 2001 Dominica 32 43 Colombia 30/4/1995 Cộng hòa Dominica 9/3/1995 33 44 Cộng hòa Congo 27/ 3/1997 Ecuador 21/1/1996 34 Cộng hòa Dân chủ 45 01/01/1997 Ai Cập 30/6/1995 Congo 35 01/01/1995 46 Costa Rica El Salvador 7/5/1995 36 01/01/1995 47 Côte d'Ivoire Estonia 13/11/1999 37 48 Croatia 30/11/2000 Liên minh châu Âu 1/1/1995 38 20/04/1995 49 Cuba Fiji 14/1/1996 39 30/07/1995 50 01/01/1995 Cyprus Phần Lan
  14. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế STT Ngày gia Stt Quốc gia Ngày gia Quốc gia nhập nhập 40 01/01/1995 51 01/01/1995 Pháp Honduras 41 01/01/1995 52 Hồng Kông, Trung 01/01/1995 Gabon Quốc 53 64 01/01/1995 Gambia 23/10/1996 Hungary 54 65 01/01/1995 Georgia 14/6/2000 Iceland 55 01/01/1995 66 01/01/1995 Đức India 56 01/01/1995 67 01/01/1995 Ghana Indonesia 57 01/01/1995 68 Hy Lạp Ireland 01/01/1995 58 69 Grenada 22/ 2/1996 Israel 21/ 4/ 1995 59 70 Guatemala 21/ 7 /1995 Ý 01/01/1995 60 71 Guinea 25/ 10/ 1995 Jamaica 9/ 3/ 1995 61 30/01/1995 72 Guinea-Bissau Japan 01/01/1995 62 01/01/1995 73 Guyana Jordan 11/ 4/2000 63 30/01/1996 74 Haiti Malaysia 01/01/1995 75 01/01/1995 86 Kenya Maldives 31/ 5/ 1995 76 01/01/1995 87 Hàn Quốc Mali 31/ 5/ 1995 77 01/01/1995 88 Kuwait Malta 01/01/1995
  15. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế STT Ngày gia Stt Quốc gia Ngày gia Quốc gia nhập nhập 78 89 Kyrgyzstan 20/12/1998 Mauritania 31/05/1995 79 90 01/01/1995 Latvia 10/ 2/ 1999 Mauritius 80 91 01/01/1995 Lesotho 31/5/ 1995 Mexico 81 92 Liechtenstein 1/ 9/ 1995 Moldova 26/ 7/ 2001 82 93 Lithuania 31/5/ 2001 Mông Cổ 29/ 1/ 1997 83 01/01/1995 94 Luxembourg Montenegro 29/4/ 2012 84 01/01/1995 95 Macau, Trung Quốc Morocco 01/01/1995 85 Cộng hòa 96 4/ 4/ 2003 Mozambique 26/ 8/ 1995 Macedonia 97 108 01/01/1995 Madagascar 17/ 11/1995 Myanmar 98 109 01/01/1995 Malawi 31/ 5/ 1995 Paraguay 99 01/01/1995 110 01/01/1995 Namibia Peru 100 111 01/01/1995 Nepal 23/ 4/ 2004 Philippines 101 01/01/1995 112 01/07/1995 Hà Lan Ba Lan 102 01/01/1995 113 01/01/1995 New Zealand Portugal 103 114 Nicaragua 3/ 9/ 1995 Qatar 13/ 1/1996 104 115 Niger 13/12/1996 Romania 1/ 1/1995
  16. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế STT Ngày gia Stt Quốc gia Ngày gia Quốc gia nhập nhập 105 01/01/1995 116 Nigeria Nga 22/ 8/ 2012 106 01/01/1995 117 Norway Rwanda 22/ 5/ 1996 107 118 Oman 9/ 11/2000 Saint Kitts và Nevis 21/2/1996 119 130 Pakistan 01/01/1995 Saint Lucia 01/01/1995 120 Các Tiểu vương 131 Saint Vincent and the quốc Ả Rập Thống 10/ 4/ 1996 01/01/1995 Grenadines nhất 121 132 01/01/1995 Samoa 10/ 5/ 2012 Thụy Điển 122 133 01/01/1995 Ả Rập Saudi 11/12/ 2005 Thụy Sĩ 123 134 01/01/2002 Senegal 01/01/1995 Đài Loan 124 135 01/01/1995 Sierra Leone 23/ 7/ 1995 Tanzania 125 01/01/1995 136 01/01/1995 Singapore Thái Lan 126 01/01/1995 137 31/05/1995 Slovakia Togo 127 138 Slovenia 30/ 7/ 1995 Tonga 27/ 7/ 2007 128 139 Quần đảo Solomon 26/ 7/ 1996 Trinidad và Tobago 01/03/1995 129 01/01/1995 140 Nam Phi Tunisia 29/ 3/ 1995 141 01/01/1995 150 Tây Ban Nha Turkey 26/ 3/ 1995
  17. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế STT Ngày gia Stt Quốc gia Ngày gia Quốc gia nhập nhập 142 01/01/1995 151 Sri Lanka Uganda 01/01/1995 143 01/01/1995 152 Suriname Ukraine 16/ 5/ 2008 144 01/01/1995 153 Swaziland Venezuela 01/01/1995 145 154 Panama 06/09/1997 Việt Nam 11/ 1/ 2007 146 01/01/1995 155 Liên hiệp Anh Zambia 01/01/1995 147 01/01/1995 156 Hoa Kỳ Zimbabwe 5/ 3/1995 148 01/01/1995 157 Uruguay Papua New Guinea 09/06/1996 149 158 Vanuatu 24/ 8/ 2012 Lào 2/ 2/ 2013 Các nước đang là quan sát viên và đang đàm phán gia nhập WTO gồm: Apganixtan, Angieri, Andora, Azecbaijan, Bahama Bêlarut, Butan, Boxnia và Hecxegovina, Ghine Xích đạo, Êtiopi, Vaticang, Iran, Irăc, Kazactan, Libang, Libya, Xao Tome và Prinxipe, Xecbia, Xâysen, Xudang. Tajikixtan, Uxobekixtan và Yemen. 1.1.4. Khung khổ pháp lý Về phương diện pháp lý, Định ước cuối cùng của Vòng đàm phán Urugoay ký ngày 15/41994 tại Maroc là một văn kiện pháp lý có ph ạm vi đi ều chỉnh rộng lớn nhất và có tính chất kỹ thuật pháp lý ph ức t ạp nh ất trong l ịch sử ngoại giao và luật pháp quốc tế. Về dung lượng, các hiệp định được ký tại Marakech và các phụ lục kèm theo gồm 50.000 trang, trong đó riêng 500 trang quy định về các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp lý chung c ủa các thành viên nh ư sau: • Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới; • 20 hiệp định đa phương về thương mại hàng hóa;
  18. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế • 4 hiệp định đa phương về thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, giám sát chính sách thương mại; • 4 hiệp định đa phương về hàng không dân dụng, mua sắm c ủa chính phủ, sản phẩm sữa và sản phẩm thịt bò. • 23 tuyên bố (declaration) và quyết định (decision) liên quan đ ến m ột s ố vấn đề chưa đạt được thỏa thuận trong vòng đàm phán Urugoay. Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau đi ều chỉnh các vấn đề về thương mại quốc tế. Tất cả các hiệp định này nằm trong 4 phụ lục của Hiệp định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được kí kết tại Marrakesh, Maroc. Bốn phụ lục đó bao gồm các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc tế, cơ chế giải quy ết tranh chấp, cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên, các th ỏa thuận tự nguyện của một số thành viên về một số vấn đề không đạt được đồng thuận tại diễn đàn chung. Các nước muốn trở thành thành viên của WTO phải kí kết và phê chuẩn hầu hết những hiệp định này, ngoại trừ các thỏa thuận tự nguyện. Sau đây sẽ là một số hiệp định của WTO: • Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT - General Agreement of Tariffs and Trade) • Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS - General Agreement on Trade in Services) • Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Th ương m ại c ủa Quy ền S ở hữu Trí tuệ (TRIPS - Trade-related aspects of intellectual property Rights) • Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS - The Agreement on Trade Related Investment Measures) • Hiệp định về Nông nghiệp (AoA-Agreement on Agriculture) • Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC - Agreement on Textiles and Clothing) • Hiệp định về Chống bán Phá giá (ADP - Agreement on Anti Dumping) • Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp đối kháng (SCM - Agreement on Subsidies and Countervailing Measures) • Hiệp định về Tự vệ (SG - Agreement on Safeguard Measures) • Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu (ILP - Agreement on Import Licensing Procedures) • Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS - Agreement on Sanitary and Phytosanitary Measures)
  19. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế • Hiệp định về các Rào cản Kĩ thuật đối với Thương mại (TBT - Agreement on Technical Barries to Trade) • Hiệp định về Định giá Hải quan (ACV - Agreement on Customs Valuation) • Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuy ển (PSI - Agreement on Pre-Shipment Inspection) • Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO - Agreement on Rules of Origin) • Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp (DSU - Agreement on Dispute Settlement Understanding) Như vậy, ngoài GATT, WTO còn bao gồm rất nhiều hiệp định, văn bản khác; cũng không phải chỉ có lĩnh vực thương mại hàng hóa, mà còn bao g ồm cả lĩnh vực thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ… 1.2. Những đặc trưng cơ bản của tổ chức WTO 1.2.1. Mục tiêu hoạt động và chức năg cơ bản WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các n ước thành viên, đảm bảo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới. Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:  Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và d ịch v ụ trên th ế gi ới phục vụ cho sự phát triển, ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường;  Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quy ết các b ất đ ồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế, bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các n ước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới;  Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng. Để đạt được các mục tiêu trên, WTO có những chức năng cơ bản sau:  Quản lý các hiệp định thương mại thuộc hệ thống thương mại WTO:
  20. Tiểu luận học phần Tài Chính Quốc Tế Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thu ận th ương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp k ỹ thu ật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ.  Diễn đàn cho các đàm phán thương mại: Thiết lập khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội ngh ị Bộ trưởng WTO.  Giải quyết các tranh chấp thương mại: Hình thành cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hi ệp đ ịnh thương mại đa phương và nhiều bên.  Giám sát các chính sách thương mại của các thành viên: Xây dựng cơ chế giám sát chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá th ương m ại và tuân th ủ các quy định của WTO, Hiệp định thành lập WTO (Phụ lục 3) đã quy đ ịnh một cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên.  Hợp tác với các tổ chức quốc tế, hỗ trợ các nước đang phát triển về chính sách thương mại, thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và huấn luyện: Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Qu ỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh t ế toàn c ầu. hỗ trợ các nước đang phát triển về chính sách thương mại, thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và huấn luyện. 1.2.2. Những nguyên tắc hoạt động của tổ chức WTO Phần lớn các quyết định của WTO đếu dựa trên cơ sở đàm phán và đồng thuận. Mỗi thành viên của WTO có một phiếu bầu có giá trị ngang nhau. Nguyên tắc đồng thuận có ưu điểm là nó khuy ến khích n ỗ l ực tìm ra một quyết định khả dĩ nhất được tất cả các thành viên chấp nhận. Nhược điểm của nó là tiêu tốn nhiều thời gian và nguồn l ực đ ể có đ ược m ột quyết định đồng thuận. Đồng thời, nó dẫn đến xu hướng sử dụng những cách diễn đạt chung chung trong hiệp định đối với những vấn đề có nhiều tranh cãi, khiến cho việc diễn giải các hiệp định gặp nhiều khó khăn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản