intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ: Pháp luật về hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam

Chia sẻ: Trương Tiên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
12
lượt xem
2
download

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ: Pháp luật về hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động chung nhất của QĐTCK (QĐT mô hình tín thác và QĐT mô hình công ty) dưới góc độ pháp luật, những quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề này cũng như việc thực thi các quy định đó trong thực tiễn áp dụng. Từ đó đưa ra những phương hướng cũng như các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý, góp phần phát triển các QĐTCK của Việt Nam trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ: Pháp luật về hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam

Pháp luật về hoạt động của quỹ đầu tư chứng<br /> khoán ở Việt Nam<br /> Trần Thị Huyền Trang<br /> Khoa Luật<br /> Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật kinh tế; Mã số: 60 38 01 07<br /> Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy<br /> Năm bảo vệ: 2014<br /> Keywords. Luật kinh tế; Luật chứng khoán; Pháp luật Việt Nam; Đầu tư chứng khoán<br /> Content<br /> 1. Tính cấp thiết của đề tài<br /> Luật Chứng khoán được Quốc hội ban hành ngày 29/6/2006 và có hiệu lực thi hành kể từ<br /> ngày 01/01/2007, đã tạo lập được khuôn khổ pháp lý cao, đồng bộ và thống nhất cho hoạt động<br /> của thị trường chứng khoán (TTCK), từng bước loại bỏ những mâu thuẫn, xung đột với các văn<br /> bản pháp luật khác có liên quan (về cơ bản thống nhất với Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư),<br /> phù hợp hơn với luật pháp, thông lệ quốc tế, tạo nền tảng cho TTCK Việt Nam khả năng hội<br /> nhập với các thị trường vốn quốc tế và khu vực, tăng cường tính công khai minh bạch cho thị<br /> trường và nâng cao khả năng quản lý giám sát thị trường của cơ quan Quản lý Nhà nước.<br /> Sự lớn mạnh của TTCK ở nước ta hơn 10 năm qua là cơ sở và nền tảng cho sự hình thành<br /> và phát triển các Quỹ đầu tư chứng khoán (QĐTCK). Trên TTCK, nhất là đối với thị trường còn<br /> non trẻ của Việt Nam, có không ít các NĐT có nguồn vốn nhàn rỗi nhưng không có đủ kinh<br /> nghiệm, kiến thức cũng như các điều kiện khách quan khác để tự mình tham gia đầu tư chứng<br /> khoán. Từ đó, có hai vấn đề được đặt ra: thứ nhất, các chủ thể này muốn tham gia đầu tư chứng<br /> khoán với mục đích kiếm lời; thứ hai, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh muốn tận dụng<br /> nguồn vốn nhàn rỗi từ những chủ thể này. Như một kết quả tất yếu, trong pháp luật về kinh<br /> doanh chứng khoán, nhà làm luật thiết lập chế định về QĐTCK. Theo đó, các chủ thể có vốn<br /> nhàn rỗi nhưng không có các điều kiện khách quan để tham gia đầu tư chứng khoán có một kênh<br /> để đầu tư kiếm lời. Bên cạnh đó, giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh tận dụng nguồn vốn nhàn<br /> rỗi này.<br /> QĐTCK là một định chế đầu tư chuyên nghiệp với đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn<br /> và kinh nghiệm. Sự xuất hiện của các QĐTCK sẽ góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư vào TTCK. Mặt<br /> khác, với mục tiêu đầu tư dài hạn và những ưu điểm vượt trội về năng lực tài chính, sự hình thành của<br /> các QĐTCK sẽ góp phần bình ổn và dẫn dắt thị trường, tạo điều kiện để TTCK Việt Nam phát triển,<br /> nhanh chóng trở thành một kênh huy động vốn trung – dài hạn có hiệu quả cho nền kinh tế.<br /> Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động QĐTCK trên TTCK đối với nền kinh tế Việt<br /> Nam, xuất phát từ yêu cầu bức thiết phải hình thành một kênh huy động vốn trung và dài hạn để<br /> đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất<br /> nước, cũng như mong muốn làm rõ các chính sách pháp luật, hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt<br /> <br /> động các QĐTCK trên TTCK Việt Nam là hết sức cần thiết và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối<br /> với việc thúc đẩy sự phát triển của TTCK Việt Nam. Qua thực tế thực thi, các quy định đã ban<br /> hành bộc lộ nhiều bất cập làm hạn chế sự phát triển của bản thân các quỹ, ảnh hưởng đến nhà<br /> đầu tư, ảnh hưởng đến sự vận hành của TTCK. Do vậy, việc đánh giá lại quá trình hình thành,<br /> hoàn thiện và phát triển các QĐTCK, tiếp tục nghiên cứu từ góc độ lý luận, thực tiễn để tìm ra<br /> bất cập, có đề xuất hướng sửa đổi, thay thế và bổ sung các quy định của pháp luật có ý nghĩa<br /> quan trọng giúp TTCK đi vào quỹ đạo đầu tư chuyên nghiệp và “bắt nhịp” đi chung của TTCK<br /> toàn cầu. Với ý nghĩa đó mà tôi chọn đề tài “Pháp luật về hoạt động của Quỹ đầu tư chứng<br /> khoán ở Việt Nam” làm luận văn Thạc sỹ của mình.<br /> 2. Tình hình nghiên cứu đề tài<br /> Pháp luật về hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán là vấn đề khá mới trong hệ thống<br /> pháp luật Việt Nam. Nó được quy định rải rác trong một số văn bản pháp luật như Luật Chứng<br /> khoán, Luật Đầu tư và một số văn bản dưới luật.<br /> Một số nghiên cứu về hoạt động của các Quỹ đầu tư mạo hiểm nước ngoài ở Việt Nam<br /> trong thập niên 1990 như: “Tổng quan các Quỹ đầu tư ở Việt Nam” của Bean Stens năm 1997,<br /> “Thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam – một nghiên cứu sơ bộ” của Adam Sack và John<br /> McKenzie thuộc chương trình phát triển kinh tế tư nhân MPDF năm 1998. Bên cạnh đó có một<br /> số nghiên cứu chuyên sâu về QĐTCK trong nước như “Kinh nghiệm phát triển Quỹ đầu tư” của<br /> PGS.TS Lê Thị Thu Thủy năm 2012, “Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ trong thị<br /> trường chứng khoán” của PGS.TS Lê Hồng Hạnh – Tạp chí Luật học số 6/1998 và một số ít các<br /> nghiên cứu khoa học, luận văn Thạc sỹ… khác về QĐTCK như “Tìm hiểu hoạt động các Quỹ<br /> đầu tư tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” của Châu Thiên Trúc Quỳnh năm 2006, “Đánh<br /> giá hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Mai<br /> Phụng Chiêu năm 2011, “Giải pháp phát triển Quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam” của Th.s<br /> kinh tế Nguyễn Thị Minh Hằng, đề tài nghiên cứu khoa học của Th.s kinh tế Bùi Viết Thuyên,<br /> báo cáo khoa học về Quỹ đầu tư của tác giả Bùi Nguyên Hoàn..<br /> Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này mới chỉ giải quyết được các vấn đề dưới góc độ<br /> kinh tế - tài chính ngân hàng với những giải pháp kinh tế chuyên sâu, minh chứng bằng các chỉ<br /> số kinh tế, giải quyết được các bài toán kinh tế trong bối cảnh kinh tế chung về các hoạt động<br /> của QĐTCK như huy động vốn, hoạt động đầu tư, các lợi ích kinh tế khi có sự tham gia của các<br /> nhà đầu tư nước ngoài mà chưa giải quyết được một cách cụ thể và thấu đáo những vấn đề cần<br /> được khắc phục, giải quyết và hoàn thiện các quy định pháp luật về hoạt động của Quỹ đầu tư<br /> chứng khoán ở Việt Nam. Đây chính là nội dung chính mà tôi tập trung nghiên cứu trong luận<br /> văn Thạc sỹ của mình.<br /> 3. Mục đích, phạm vi nghiên cứu<br />  Mục đích nghiên cứu của đề tài: phân tích những vấn đề lý luận về hoạt động của các<br /> QĐTCK, thực trạng hoạt động của các QĐT trong và ngoài nước trên TTCK Việt Nam dưới góc<br /> độ pháp luật. Cùng với đó là xem xét và đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của pháp luật về<br /> hoạt động của các QĐTCK, chỉ ra đâu là những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó. Từ đó,<br /> đề ra giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho hoạt động QĐTCK<br /> cũng như nâng cao vai trò của các QĐTCK trên TTCK Việt Nam.<br />  Phạm vi đề tài: Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động chung nhất của QĐTCK<br /> (QĐT mô hình tín thác và QĐT mô hình công ty) dưới góc độ pháp luật, những quy định của<br /> pháp luật Việt Nam về vấn đề này cũng như việc thực thi các quy định đó trong thực tiễn áp<br /> dụng. Từ đó đưa ra những phương hướng cũng như các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý, góp<br /> phần phát triển các QĐTCK của Việt Nam trong thời gian tới.<br /> 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> Luận văn được nghiên cứu và hoàn thiện trên cơ sở phương pháp chủ nghĩa duy vật biện<br /> chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử. Ngoài ra có sự kết hợp với một số phương pháp khác như:<br /> phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp; phương pháp liên hệ, so sánh; phương pháp logic<br /> học và các phương pháp khoa học khác nhằm làm sáng tỏ hơn nữa các vấn đề được đặt ra trong<br /> luận văn Thạc sỹ này.<br /> 5. Những đóng góp mới về khoa học của Luận văn<br /> Về lý luận: làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động của QĐTCK ở Việt<br /> Nam. Trên cơ sở tổng quan có chọn lọc một số quan điểm cơ bản của các nhà kinh tế học trên thế<br /> giới, một số Tổ chức quốc tế và một số học giả của Việt Nam, cũng như các luật gia nổi tiếng kết<br /> hợp những kinh nghiệm đúc rút từ thực tiễn, tôi đã làm rõ những khái niệm, định nghĩa, vai trò,<br /> cơ cấu tổ chức, cách phân loại QĐTCK, cũng như làm rõ hoạt động của QĐTCK dưới góc độ<br /> pháp lý, từ đó có đề xuất, kiến nghị những phương hướng, giải pháp cụ thể để hoàn thiện khung<br /> pháp lý cho hoạt động của QĐTCK ở Việt Nam.<br /> Về đánh giá thực tiễn: trên cơ sở những nghiên cứu, đánh giá của cá nhân tôi cũng như<br /> tham khảo và chọn lọc nhiều nguồn tài liệu tham khảo khác, Luận văn đã trình bày tổng quan<br /> thực trạng pháp luật về hoạt động của QĐTCK ở Việt Nam, phân tích những ưu điểm – hạn chế<br /> và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu của hệ thống pháp luật về vấn đề này.<br /> Về đề xuất chính sách: Luận văn đã chỉ ra những nội dung cơ bản cần phải hoàn thiện,<br /> từ đó đề xuất những định hướng, quan điểm cơ bản, các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hệ<br /> thống pháp luật về hoạt động của QĐTCK ở Việt Nam. Các giải pháp này có giá trị tham khảo<br /> tốt trong xây dựng, hoạch định và triển khai các chính sách pháp luật cũng như việc thực thi<br /> chúng trong thực tiễn áp dụng.<br /> Với việc nghiên cứu đề tài “Pháp luật về hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán ở<br /> Việt Nam”, tôi hy vọng sẽ đóng góp được một phần nhỏ nào đó hoàn thiện hơn nữa hệ thống<br /> pháp luật về hoạt động QĐTCK ở Việt Nam, khắc phục và hoàn thiện những nhược điểm, phát<br /> huy những ưu điểm, để từ đó nhìn nhận và đánh giá đúng được vai trò của pháp luật về hoạt<br /> động QĐTCK trong giai đoạn sắp tới.<br /> 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài<br /> Các QĐTCK được quản lý bởi những NĐT giàu kinh nghiệm, có đội ngũ nhân viên<br /> chuyên nghiệp và có trình độ chuyên môn cao, đây được xem như một trong những phương thức<br /> đầu tư mới hiệu quả hơn so với các phương thức đầu tư truyền thống. Các QĐTCK với nhiệm vụ<br /> của nhà tạo lập thị trường không những góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà còn là công<br /> cụ giảm thiểu rủi ro tốt nhất cho các NĐT. Vì vậy, nâng cao vai trò của pháp luật QĐTCK có ý<br /> nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc cho sự phát triển của TTCK Việt Nam trong tương lai.<br /> 7. Kết cấu của Luận văn<br /> Luận văn gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.<br /> Phần nội dung gồm 03 chương:<br /> Chương 1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam.<br /> Chương 2. Thực trạng pháp luật về hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam.<br /> Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động của Quỹ đầu tư<br /> chứng khoán ở Việt Nam.<br /> <br /> References<br /> 1. Bộ Tài chính (2004), Quyết định số 73/2004/QĐ – BTC ngày 03/09 về việc ban hành quy<br /> chế tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ, Hà Nội.<br /> 2. Bộ Tài chính (2005), Quyết định số 71/2005/QĐ – BTC ngày 21/10 về việc sửa đổi, bổ<br /> sung một số điều của quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán và công<br /> <br /> ty quản lý quỹ (ban hành theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/9/2004 của Bộ<br /> trưởng Bộ Tài chính), Hà Nội.<br /> 3. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 30/2006/QĐ – BTC ngày 12/5 về việc bổ sung quy<br /> chế và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ (ban hành<br /> kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính),<br /> Hà Nội.<br /> 4. Bộ Tài chính (2007), Quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (ban hành<br /> kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngày 05/6 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), Hà<br /> Nội.<br /> 5. Bộ Tài chính (2007), Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ (ban hành<br /> kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), Hà<br /> Nội.<br /> 6. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 35/2007/QĐ – BTC ngày 15/5 về việc ban hành quy<br /> chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ, Hà Nội.<br /> 7. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 45/2007/QĐ – BTC ngày 05/06 về việc ban hành quy<br /> chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Hà Nội.<br /> 8. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 125/2008/QĐ-BTC ngày 26/12 về việc sửa đổi, bổ<br /> sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ (ban hành<br /> kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính), Hà<br /> Nội.<br /> 9. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 183/2011/TT – BTC ngày 16/12 hướng dẫn về việc<br /> thành lập và quản lý quỹ mở, Hà Nội.<br /> 10. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 121/2012/TT – BTC ngày 26/7 quy định về quản trị<br /> công ty áp dụng cho các công ty đại chúng, Hà Nội.<br /> 11. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 05/12 hướng dẫn về thành lập,<br /> tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ, Hà Nội.<br /> 12. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 213/2012/TT-BTC ngày 06/12 hướng dẫn hoạt động<br /> của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Hà Nội.<br /> 13. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 224/2012/TT-BTC ngày 26/12 hướng dẫn thành lập và<br /> quản lý quỹ đóng và quỹ thành viên, Hà Nội.<br /> 14. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 227/2012/TT-BTC ngày 27/12 hướng dẫn thành lập, tổ<br /> chức hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán, Hà Nội.<br /> 15. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 228/2012/TT-BTC ngày 27/12 hướng dẫn thành lập và<br /> quản lý quỹ đầu tư bất động sản, Hà Nội.<br /> 16. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 229/2012/TT-BTC ngày 27/12 hướng dẫn thành lập và<br /> quản lý quỹ hoán đổi danh mục, Hà Nội.<br /> 17. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 5/4 hướng dẫn thi hành về việc<br /> công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Hà Nội.<br /> 18. Bộ Tài chính (2013), Quyết định số 2867/2013/QĐ-BTC ngày 21/11 về công bố thủ tục<br /> hành chính về văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, chi<br /> nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực chứng khoán thuộc<br /> phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, Hà Nội.<br /> 19. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 91/2013/TT-BTC ngày 28/6 hướng dẫn đăng kí thành<br /> lập, tổ chức và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước<br /> ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội.<br /> 20. Chính phủ (2003), Nghị định số 144/2003/NĐ – CP ngày 28/11 về chứng khoán và thị<br /> trường chứng khoán, Hà Nội.<br /> <br /> 21. Chính phủ (2010), Nghị định số 84/2010/NĐ – CP ngày 02/8 sửa đổi, bổ sung một số<br /> điều của Nghị định số 14/2007/NĐ – CP ngày 19/01 của Chính phủ quy định chi tiết thi<br /> hành một số điều của Luật Chứng khoán, Hà Nội.<br /> 22. Chính phủ (2010), Nghị định số 85/2010/NĐ – CP ngày 02/08 về xử phạt vi phạm hành<br /> chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, Hà Nội.<br /> 23. Chính phủ (2012), Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7 quy định chi tiết và hướng<br /> dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của<br /> Luật Chứng khoán, Hà Nội.<br /> 24. Chính phủ (2013), Nghị định số 108/2013/NĐ – CP ngày 23/9 quy định xử phạt vi phạm<br /> hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, Hà Nội.<br /> 25. Nguyễn Đỗ (2008), Chứng khoán – Đầu tư và quản lý, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội.<br /> 26. Đặng Quang Gia (1991), Từ điển thị trường chứng khoán, tài chánh, kế toán, ngân hàng,<br /> NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh.<br /> 27. Trần Vũ Hải (2006), “Một số vấn đề pháp lý về công ty đầu tư chứng khoán”, Tạp chí<br /> Luật học, (8).<br /> 28. PGS, TS. Lê Hồng Hạnh (1998), “Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ trong<br /> thị trường chứng khoán”, Tạp chí Luật học, (6).<br /> 29. Thanh Lâm (2007), Đầu tư chứng khoán hiểu biết để thành công, NXB Văn hóa – thông<br /> tin, Hà Nội.<br /> 30. Hoàng Minh (2006), Chứng khoán nhập môn, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội.<br /> 31. Nguyễn Minh (2007), Tìm hiểu về chứng khoán và thị trường chứng khoán, NXB Lao<br /> động – xã hội, Hà Nội.<br /> 32. PGS.TS Lê Hoàng Nga (2009), Thị Trường Chứng khoán, NXB Tài chính.<br /> 33. Lý Vinh Quang (2003), Chứng khoán và phân tích đầu tư chứng khoán, NXB Thống kê,<br /> Hà Nội.<br /> 34. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 27/6, Hà Nội.<br /> 35. Quốc hội (2005), Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11, Hà Nội.<br /> 36. Quốc hội (2006), Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/9, Hà Nội.<br /> 37. Quốc hội (2007), Nghị định số 14/2007/NĐ – CP ngày 19/0 quy định chi tiết thi hành một<br /> số điều của Luật Chứng khoán, Hà Nội.<br /> 38. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 29/6, Hà Nội.<br /> 39. Quốc hội (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6, Hà<br /> Nội.<br /> 40. Quốc hội (2010), Luật số 62/2010/QH12 ngày 24/11 sửa đổi và bổ sung một số điều của<br /> Luật Chứng khoán, Hà Nội.<br /> 41. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định số 163/2003/QĐ – TTg ngày 05/8 về phê duyệt<br /> chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2010, Hà Nội.<br /> 42. Thủ tướng Chính phủ (2008), Chỉ thị số 20/2008/CT – TTg ngày 23/6 về tăng cường<br /> quản lý thị trường chứng khoán, Hà Nội.<br /> 43. Thủ tướng Chính phủ (2012), Nghị định số 252/2012/QĐ-TTg ngày 01/3 về phê duyệt<br /> chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội.<br /> 44. Trường Đại học Luật Hà Nội (2008), Giáo trình Luật Chứng khoán, NXB Công An Nhân<br /> dân, Hà Nội.<br /> 45. GS.TS Lê Văn Tư (2003), Thị trường chứng khoán, NXB Thống Kê, Hà Nội.<br /> 46. Trần Quốc Tuấn (2006), Cẩm nang đầu tư chứng khoán, NXB Tài chính, Hà Nội.<br /> 47. GS.TS. Nguyễn Thanh Tuyền (2004), Thị trường chứng khoán, NXB Thống kê, Hà Nội.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản