intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Chiến lược cạnh tranh

Chia sẻ: Lâm Trúc | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:64

0
359
lượt xem
170
download

Bài giảng Chiến lược cạnh tranh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Chiến lược cạnh tranh giúp bạn nắm bắt các kiến thức về sự cạnh tranh về giá cả, cách thức hạn chế chi phí, chiến lược khác biệt hóa, chiến lược tập trung, lợi ích của chiến lược tập trung,... Cùng tham khảo nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chiến lược cạnh tranh

  1. CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH Chiến lược cạnh tranh là một kế hoạch cạnh tranh được xây dựng chi tiết sau khi đã so sánh những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. (Theo The American Heritage® Dictionary of Business Terms)
  2. CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT CỦA MICHAEL PORTER Đưa ra một khuôn mẫu giúp nhà quản lý lựa chọn cách thức cạnh tranh sao cho phù hợp với môi trường và điều kiện cạnh tranh của doanh nghiệp. Dựa trên 3 tiêu chí:  Sự phân biệt hóa theo chất lượng  Sự cạnh tranh về giá cả  Sự tập trung
  3. Theo lý thuyết của Porter thì trước khi quyết định một chiến lược kinh doanh, người quản lý cấn phải trả lời hai câu hỏi chính:  Cạnh tranh giá cả hay chất lượng?  Phạm vi cạnh tranh lớn hay nhỏ và mục tiêu là ai?
  4. Giá trị Sự khác biệt Cạnh tranh gía cả Sự phân biệt hóa Cost focus? Differentiation focus?
  5. SỰ CẠNH TRANH VỀ GIÁ CẢ Doanh nghiệp sẽ giảm thiểu chi phí sản xuất đến mức thấp nhất có thể để đạt được các lợi ích sau:
  6. Với giá cả tương đương hoặc thậm chí thấp hơn các sản phẩm cạnh tranh vẫn thu được lợi nhuận cao hơn đối thủ.
  7.  Tăng về doanh thu và thị phần trong thị trường đang kinh doanh.  Mở rộng ra thị trường mới nhờ giá cả hấp dẫn.  Cạnh tranh hiệu quả trong thị trường có nhiều khách hàng nhạy cảm về gía.  Tạo ra thách thức đối với các đối thủ mới gia nhập vào thị trường.
  8. Cách thức hạn chế chi phí  Bắt chước các sản phẩm kinh doanh thành công trên th ị tr ường đ ể giảm chi phí thiết kế sản phẩm mới.  Giảm chi phí đầu vào, chi phí nhân công,… b ằng cách áp d ụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.  Đẩy mạnh việc quảng cáo để tăng nhanh số lượng sản ph ẩm đ ược tiêu thụ nhanh, giảm chi phí lưu kho, bảo quản.  Mua nguyên vật liệu với số lượng lớn để được giảm giá  Lựa chọn địa điểm kinh doanh có nhiều chính sách ưu đãi và thu ận tiện cho việc kinh doanh  Sử dụng những kinh nghiệm đã có sau nhiều năm đ ể h ạn ch ế các chi phí trong việc quản lý, điều hành,…  Tiêu chuẩn hóa tất cả các khâu trong sản xu ất đ ể h ạn ch ế chi phí s ửa chữa, bảo trì, đào tạo,…
  9. Ep (price elasticity) là chỉ số biểu hiện cho sự thay đổi của cầu theo giá cả % change in quantity Ep= % change in price
  10. Chiến Lược Khác Biệt Hóa Những lợi ích lớn cho một doanh nghiệp có chiến lược tạo nên sự khác biệt thành công là: • Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có giá cao hơn • Nhu cầu về các sản phẩm của mình sẽ ít biến động hơn so với giá sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. • Lợi nhuận kiếm được trên mức trung bình. • Tạo ra một rào cản khác để cho các doanh nghiệp mới có nhu cầu gia nhập ngành công nghiệp.
  11. Mục đích của chiến lược khác biệt hóa: Tạo ra sản phẩm có giá cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh, vẫn đạt được lợi nhuận trên mức trung bình nhưng không làm giảm doanh số bán.
  12. Một doanh nghiệp tạo nên chiến lược khác biệt hóa sẽ tổ chức một chuỗi hoạt động có giá trị để tạo ra những sản phẩm khác biệt và làm cho khách hàng chấp nhận sản phẩm được cung cấp có giá trị cao hơn vì sự khác biệt đó.
  13. Chiến lược khác biệt hóa có thể được tạo ra bằng nhiều cách  Tạo ra các sản phẩm được tốt hơn các đối thủ cạnh tranh nhờ thiết kế, công nghệ, hiệu suất.  Cung cấp dịch vụ với chất lượng cao hơn.  Hướng đến những kênh phân phối tốt hơn  Tạo ra một thương hiệu mạnh thông qua thiết kế, cải tiến, quảng cáo, các chương trình khách hàng thường xuyên….  Quảng bá sản phẩm đặc biệt hoặc khuyến mãi những sản phẩm cao cấp.
  14. Chiến lược tập trung Một chiến lược tập trung Phân nhắm vào một phân khúc thị khúc thị trường trường cho một sản phẩm chứ dựa trên cơ sở không phải ở những thị trường : chung. Lợi ích tạo Đặc điểm ra từ các Tuổi tác Thu nhập Giới tính Lối sống Địa lý nhân sản phẩm khẩu học Du lịch
  15. Lợi ích của chiến lược tập trung • Vốn đầu tư thấp • Gia nhập vào thị trường mới ít tốn kém và đơn giản hơn.
  16. Chiến lược tập trung phụ thuộc vào: • Xác định một nhóm khách hàng mục tiêu phù h ợp t ạo thành một phân khúc thị trường riêng biệt • Xác định những nhu cầu đặc biệt của nhóm khách hàng đó. • Thiết lập phân khúc đủ lớn để duy trì kinh doanh • Thiết lập mức độ cạnh tranh trong phân khúc • Sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu đăc biệt của nhóm khách hàng trong phân khúc th ị tr ường.
  17. Đánh giá khung chiến lược chung của Porter
  18. • Doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược “lai” mà không bị “mắc kẹt ở giữa”. Chiến lược “lai”= chiến lược chi phí thấp + chiến lược khách biệt hóa
  19. • Chi phí thấp không đơn thuần là việc bán sản phẩm. Quyết định mua sản phẩm được tạo thành bởi lòng khao khát hay dựa trên giá của người tiêu dùng, không dựa trên đơn vị chi phí. • Chiến lược khác biệt hóa được sử dụng để tăng doanh số bán sản phẩm hơn là để định một mức giá cao. • Giá đôi khi có thể được sử dụng để tạo nên sự khác biệt. Giá + hình ảnh + chất lượng + thiết kế + hậu mãi = sự khác biệt cơ bản • Chiến lược chung không đưa ra được lợi thế cạnh tranh. • Chiến lược dựa vào năng lực/ nguồn lực thay thế khung chiến lược chung.
  20. Khác biệt hóa Chi phí thấp Tập trung Định giá cao Cung cấp mức giá thấp  Theo đuổi chiến lược khác biệt  nhất hóa hoặc chiến lược chi phí thấp trong từng phân khúc thị trường  đặc biệt. Dịch vụ/ sản phẩm  Doanh số cao. Áp dụng một trong hai trong  tốt hơn. Quy mô kinh tế. những phân khúc thị trường nhỏ  Quảng cáo và chiêu  Công nghệ mới. hơn. thị. Năng suất cao. Thương hiệu Chi phí đầu vào thấp. Kênh phân phối. Chi phí phân phối thấp. Vị trí khác biệt. Chi phí mặt bằng thấp. Chăn sóc khách  hàng. Công nghệ Nội quy/ giấy phép. Nhận thức thay đổi. Mức giá bằng hoặc thấp  Nhận biết từng phân khúc  thị  Giá cáo hơn đối thủ. hơn đối thủ. trường và nhu cầu khách hàng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản