intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 8 - ThS. Phan Quốc Tuấn

Chia sẻ: Ghdrfg Ghdrfg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
167
lượt xem
16
download

Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 8 - ThS. Phan Quốc Tuấn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu trình bày trong chương 8 Văn hóa tổ chức thuộc bài giảng Hành vi tổ chức định nghĩa văn hóa tổ chức, nhận dạng những đặc tính văn hóa tổ chức, các tạo lập và duy trì văn hóa tổ chức, văn hóa dưới góc độ dưới bên ngoài.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 8 - ThS. Phan Quốc Tuấn

  1. Chương 8: VĂN HÓA TỔ CHỨC Mục tiêu Kết thúc chương này, bạn sẽ biết rõ hơn: 1 Định nghĩa văn hóa tổ chức 2 Nhận dạng những đặc tính văn hóa tổ chức 3 Các tạo lập và duy trì văn hóa tổ chức 1
  2. Khởi động Văn hóa dưới góc Văn hóa dưới góc nhìn từ bên ngoài: nhìn từ bên trong: “Văn hóa” là những đặc “Văn hóa” là những chuẩn trưng (bản sắc, cá tính, nét mực hành vi (hoặc hệ riêng đặc thù) cơ bản để thống giá trị) mà tất cả phân biệt “chủ thể văn những người trong “chủ hóa” này với “chủ thể thể văn hóa” đó phải tuân văn hóa” khác. theo hoặc bị chi phối. Khởi động “Chủ thể văn hóa” có thể là: •Nhóm người, •Cá nhân, •Tổ chức/Cơ quan, •Giới tính, •Sắc tộc, •Nghề nghiệp, •Tôn giáo, •Ngành/lĩnh vực, •Quốc gia, •Địa phương/vùng/lãnh •Ẩm thực, thổ, •Nghệ thuật, •Gia đình •… 2
  3. 1.1- Khái niệm và đặc tính VHTC: • “Văn hóa tổ chức” là …………… cơ bản ………….. “tổ chức” này với “tổ chức” khác. - Các loại tổ chức có thể là: Doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, chùa, nhà thờ… • “Văn hóa tổ chức” là …………… mà tất cả những con người trong tổ chức đó ………….. hoặc …………... - Mỗi tổ chức khác nhau sẽ có chuẩn mực hành vi khác nhau, do đó sẽ có văn hóa khác nhau. - Không có tổ chức nào lại không có văn hóa, vấn đề là văn hóa kiểu gì mà thôi. 1.1- Khái niệm và đặc tính VHTC (tt): • VHTC là một hệ thống …………………………… ...................................... và ………………………. được …………………………………………….. và ………………….. ở phạm vi rộng đến ………… ............... của các thành viên. • Tóm lại: “Ở đây là ………….. đó”! 3
  4. CÁC THÀNH TỐ CẤU THÀNH VHTC Cấu thành của VHTC gồm 3 tầng: 1- Tầng bề mặt 2- Tầng trung gian 3- Tầng sâu VHTC như là một công trình kiến trúc về mặt xã hội của mỗi tổ chức 1.1- Khái niệm và đặc tính VHTC (tt): Những đặc tính quan trọng của VHTC: Tính hợp thức của hành vi Những Các kỹ năng chuẩn mực thành công Triết lý Bầu Các giá trị không khí chính tổ chức thống Những luật lệ 4
  5. 1.3- Văn hóa mạnh và văn hóa yếu • Sự chia sẻ: đề cập đến mức độ theo đó các thành viên trong tổ chức có cùng những giá trị cốt lõi. – Mức độ của sự chia sẻ bị ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: sự định hướng và các phần thưởng. • Cường độ: là mức độ của sự tích cực nhiệt tình của các thành viên tổ chức với các giá trị cốt lõi. – Mức độ của cường độ là kết quả của cấu trúc phần thưởng. 1.4- Văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến VHTC: VHDT ảnh hưởng đến VHTC trên nhiều khía cạnh, như: • Tập trung về quyền lực: – Tập trung quyền lực (khối Latin, các quốc gia Chấu Á chậm và đang phát triển) – Phi tập trung quyền lực (Đức, Anh, Bắc Âu) • Quan điểm về tính ổn định: – Tính ổn định cao (Nhật, Đông Âu) – Tính ổn định thấp (Anh, Bắc Âu) 5
  6. 1.4- Văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến VHTC (tt): • Quan điểm về trách nhiệm cá nhân: – Đề cao trách nhiệm cá nhân (Anh, Mỹ) – Đề cao trách nhiệm tập thể (Châu Á chậm và đang phát triển) • Quan điểm về bình đẳng giới: – Trọng nam (Nhật, Hàn Quốc) – Nam nữ bình đẳng (Bắc Âu) 1.4- Văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến VHTC (tt): Đạo Khổng đã ảnh hưởng mạnh mẽ lên xã hội Trung Quốc và văn hóa xã hội TQ lại ảnh hưởng mạnh lên văn hóa của những công ty TQ, như: - Sống tiết kiệm - Luôn để dành tài sản - Làm việc chăm chỉ - Coi trọng quan hệ trong làm ăn - Tài sản hữu hình được ưa chuộng hơn 6
  7. II- Tạo ra và duy trì văn hóa 2.1- Vai trò và lợi ích của VHTC: •Tài sản quý giá nhất của một TC không phải là “………….” mà là “……….”. Con người thì TC nào cũng có, nhưng đội ngũ thì không phải TC nào cũng có. •VHTC là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên “………….” của một TC. 7
  8. 2.1- Vai trò và lợi ích của VHTC: •VH là một công cụ quan trọng và không thể thiếu trong quản lý điều hành, bất kể đó là quản lý điều hành một quốc gia, một XH, một TC. •Người ta thường sử dụng “pháp luật” và “VH xã hội” như hai công cụ quan trọng để quản lý một quốc gia. Và cũng tương tự, người ta có thể dùng “quy chế” và “VHTC” để quản lý một TC. 2.1- Vai trò và lợi ích của VHTC (tt): Quản lý TC bằng ………. và quản lý TC bằng ………… khác nhau như thế nào? Hai cách quản lý này hỗ trợ và kết hợp với nhau ra sao? Dùng ……………. để tạo ……………. Dùng ………. để thực thi ………… Quản lý TC bằng ………… => mọi người phải tuân theo (cho dù muốn hay không muốn) => bắt buộc. Quản lý TC bằng …………. => mọi người tin và làm theo => tự nguyện. 8
  9. 2.1- Vai trò và lợi ích của VHTC (tt): Một khi TC có một VH mạnh và phù hợp với mục tiêu và chiến lược dài hạn mà TC đã đề ra thì: • Tạo ra niềm tự hào của nhân viên về TC, từ đó mọi người luôn sống, phấn đấu và chiến đấu hết mình vì mục tiêu chung của TC một cách tự nguyện. • Giúp cho lãnh đạo dễ dàng hơn trong công việc quản lý công ty. • Giúp cho nhân viên thoải mái và chủ động hơn trong việc định hướng cách nghĩ và cách làm của mình. 2.2- Định hình hay thay đổi VHTC: Ai là người hình thành hay thay đổi VHTC? • ………. • ……… • ............ • ………. 9
  10. 2.2- Định hình hay thay đổi VHTC (tt): • VHTC phải là thứ được định hình một cách có ý thức và có chủ đích, một cách toàn diện và tổng thể bởi người lãnh đạo cao nhất và ban lãnh đạo của TC. • VHTC không phải là thứ được hình thành một cách vô thức và tự phát, một cách manh mún và đơn lẻ bởi mọi người trong TC. 2.2- Định hình hay thay đổi VHTC (tt): Vậy lãnh đạo tổ chức sẽ định hình VHTC theo hướng nào? …………………………………………. …………………………………………… 10
  11. 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi VHTC: • Định hình VHTC tức là định hình một “……………” cho TC. • Thay đổi VHTC tức là xây dựng một “………... ………………..” mới và nhân viên của cty sẽ sống và làm việc theo ………………….. này. 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi VHTC (tt): Vậy, làm thế nào để nhân viên …………….. (thay đổi cách nghĩ và cách làm) của mình để phù hợp với “………………” (VHTC mới) của TC? 11
  12. Ba phương pháp cơ bản để điều chỉnh hành vi của con người: Áp đặt Khuyên bảo Định hướng tư duy Phải làm hoặc Nên làm cái Định hướng tư duy ⇒thay đổi nhận cấm làm cái này, nên làm thức này, phải cái kia. ⇒ thay đổi hành vi hoặc cấm làm ⇒ hành vi của nhân cái kia (dùng viên sẽ phù hợp với quy chế tạo “chuẩn mực hành vi” của cty (VHTC). VH). => Không điều chỉnh hành vi con người mà điều chỉnh nhận thức, ý thức của họ. 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi VHTC (tt): “We are what we repeatedly do. Exellence, then, is not an act, but a habit” Aristotle Tính cách của chúng ta là những gì mà chúng ta thường lập đi lập lại. Do đó, điều tuyệt vời không phải là một hành động mà là một thói quen. 12
  13. 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi VHTC (tt): “Sow a thought, reap an action; sow an action, reap a habit; sow a habit, reap a character; sow a character, reap a destiny” Samuel Smile Gieo nhận thức, gặt hành động; Gieo hành động, gặt thói quen; Gieo thói quen, gặt tính cách; Gieo tính cách, gặt số phận. 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi VHTC (tt): Như vậy, chìa khóa quan trọng nhất để xây dựng VHDN là: …………… quyết định ……….. (thought => behavior) 13
  14. 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi VHTC (tt): Các mức độ nhận thức về văn hóa: Biết Hiểu Nhận thức về Cảm VĂN HÓA TC Ngộ 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi VHTC (tt): Như vậy: Khi nhân viên Khi nhân viên Nói cách khác, chỉ khi Nói cách khác, chỉ khi nhận thức về nhận thức về nào nhân viên nhận nào nhân viên nhận “chuẩn mực “chuẩn mực thức về “chuẩn mực thức về “chuẩn mực hành vi” của DN hành vi” của DN hành vi” của công ty hành vi” của công ty chưa đến mức chưa đến mức đến mức ““ngộ”thì đến mức ngộ” thì ““ngộ”thì họ ngộ” thì họ lúc đó họ mới có thể chưa thể thay đổi lúc đó họ mới có thể chưa thể thay đổi thay đổi hành vi. hành vi của mình. thay đổi hành vi. hành vi của mình. 14
  15. 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi VHTC (tt): Để thay đổi tư duy và nhận thức: Đào tạo Trao đổi Chia sẻ Sinh hoạt tập thể Hội họp Tuyên truyền … Mọi lúc mọi nơi Kết quả của quá trình xây dựng hay thay đổi VHTC Kết quả vĩ đại nhất của quá trình xây dựng hay thay đổi VHTC đó là: Tạo ra sự chung lòng của tất cả nhân viên của tổ chức để cùng nhau chiến đấu hết mình vì một lý tưởng (hay một mục tiêu) chung nào đó của TC. 15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản