intTypePromotion=1

Bài giảng Kinh tế vi mô (Chương 1)

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Thanhthanh8873 | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:19

0
913
lượt xem
137
download

Bài giảng Kinh tế vi mô (Chương 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 1: Tổng quan về kinh tế học. Quá trình sản xuất cần có các yếu tố đầu vào và đầu ra. Các yếu tố đầu vào còn gọi là các yếu tố sản xuất, chúng có thể được phân làm ba nhóm chính : Đất đai, lao động và vốn. “Cái gì, thế nào và cho ai” vẫn là những vấn đề cốt yếu từ thuở khai nguyên nền văn minh nhân loại cho tới nay. Cụ thể : Sản xuất loại hàng hoá gì và với số lượng bao nhiêu ? Sản xuất hàng hoá như thế nào ? Sản xuất hàng hoá cho ai ?...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kinh tế vi mô (Chương 1)

  1. Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC GV. Võ Thị Mến     1
  2. CÁC NHÁNH CỦA KINH TẾ HỌC CN. Trọng thương CN. Trọng nông Quesnay TK XV - XVII 1758 Adam Smith 1776 Trường phái cổ điển David Ricardo T.R. Malthus 1758 1798 CNXH Trường phái tân cổ điển K.Marx 1867 J.S.Mill Walras, Marshall V.Lenin 1917 1848 Fisher 1880 - 1910 Liên Xô và Đông Âu J.M.Keynes 1936 Trung Quốc Nền kinh tế Chuyển đổi Kinh tế học     2 Trường phái chính thống hiện đại
  3. 1. Nền kinh tế 1.1. Các chủ thể của nền kinh tế 1.2. Các yếu tố sản xuất Quá trình sản xuất cần có các yếu tố đầu  vào và đầu ra. Các yếu tố đầu vào còn gọi  là  các  yếu  tố  sản  xuất,  chúng  có  thể  được  phân làm ba nhóm chính : Đất đai, lao động  và vốn.     3
  4. 1.3. Ba vấn đề kinh tế cơ bản “Cái  gì,  thế  nào  và  cho  ai”  ­  vẫn  là  những vấn đề cốt yếu từ thuở khai nguyên  nền  văn  minh  nhân  loại  cho  tới  nay.  Cụ  thể :     Sản xuất loại hàng hoá gì và với số  lượng bao nhiêu ?     Sản xuất hàng hoá như thế nào ?     Sản xuất hàng hoá cho ai ?       4
  5. 2. Kinh tế học 2.1. Khái niệm  Thuật  ngữ  “Kinh  tế  học  –  economy”  bắt  nguồn  từ  tiếng  Hy  Lạp  (Oikonémía)  có  nghĩa  là  người  quản lý một hộ gia đình – a household. Một hộ gia đình và một nền kinh tế đều phải đối  với những quyết định như :  ­ Ai sẽ làm gì ? ­ Sản xuất hàng hoá nào và sx bao nhiêu ? ­ Nguồn lực nào sẽ được sử dụng ? ­ Hàng hoá sẽ được bán ở mức giá nào ? …..     5
  6. Kết  luận  :  Kinh  tế  học  là  môn  học  nghiên  cứu  phương  thức  xã  hội  quản  lý  nguồn  lực  khan  hiếm  của mình.  2.2. Mười nguyên lý của Kinh tế học Con người ra quyết định như thế nào ? ­  Nguyên  lý  1  :  Con  người  phải  đối  mặt  với  sự  đánh đổi. ­  Nguyên  lý  2  :  Chi  phí  của  một  thứ  là  cái  mà  bạn phải từ bỏ để có được nó. ­  Nguyên  lý  3  :  Con  người  duy  lý  suy  nghĩ  tại  điểm cận biên. ­ Nguyên lý 4 : Con người phản ứng với các kích  thích      6
  7. Con người tương tác với nhau như thế  nào ?  ­  Nguyên  lý  5  :  Thương  mại  làm  cho  mọi người đều có lợi. ­  Nguyên  lý  6  :  Thị  trường  luôn  là  phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh  tế. ­ Nguyên lý 7 : Đôi khi chính phủ có thể  cải thiện được kết cục thị trường.     7
  8. Nền kinh tế với tư cách là tổng thể vận  hành như thế nào ?  ­ Nguyên lý 8 : Mức sống của một nước  phụ  thuộc  vào  năng  lực  sản  xuất  hàng  hoá và dịch vụ của nước đó. ­  Nguyên  lý  9  :  Giá  cả  tăng  lên  khi  Chính phủ in quá nhiều tiền. ­  Nguyên  lý  10  :  Chính  phủ  phải  đối  mặt  với  sự  đánh  đổi  ngắn  hạn  giữa  lạm  phát và thất nghiệp.     8
  9. 2.3. Kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô  Kinh  tế  vĩ  mô  là  môn  học  nghiên  cứu  các hiện tượng của toàn bộ nền kinh tế.  Kinh  tế  vi  mô  là  môn  học  nghiên  cứu  cách thức ra quyết định của các hộ gia  đình  và  doanh  nghiệp,  cũng  như  sự  tương tác của họ trên thị trường cụ thể,  hay  các  hệ  thống  con,  phân  hệ  cấu  thành hệ thống lớn là nền kinh tế.     9
  10. 2.4. Kinh tế học thực chứng và kinh tế  học chuẩn tắc  Kinh  tế  học  thực  chứng  mô  tả  những  hiện tượng thực tế trong nền kinh tế ­ cái  gì,  thế  nào,  cho  ai  và  các  hành  vi  ứng  xử của chúng.  Kinh  tế  học  chuẩn  tắc  lại  đưa  ra  các  quan niệm về đạo đức và các nhận định  chủ quan vào vấn đề cái gì, thế nào và  cho ai của nền kinh tế.      10
  11. 2.5.  Phương  pháp  nghiên  cứu  kinh  tế  học  Sử dụng mô hình trừu tượng.  Nghĩ ra các lý thuyết kinh tế.  Đưa ra các giả định.     11
  12. 2.6. Các mô hình kinh tế Các  nhà  kinh  tế  học  sử  dụng  các  mô  hình để tìm hiểu nền kinh tế, họ sử dụng  các  phương  trình,  đồ  thị  để  thiết  lập  mô  hình kinh tế, trên cơ sở các giả định.     12
  13. Mô hình thứ nhất : Biểu đồ vòng chu chuyển Thị trường hàng hoá dịch vụ HH, DV Doanh nghiệp Hộ gia đình - Sản xuất và bán HH, DV - Mua và tiêu dùng HH, DV - Thuê và sử dụng các - Sở hữu và cho thuê các YTSX YTSX YTSX Thị trường yếu tố sản xuất Luồng hàng hoá và dịch vụ   Luồng tiền   13
  14. Mô hình thứ hai : Đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF)  Là đường chỉ ra sự kết hợp sản lượng khác nhau Lượng máy tính *D 3000 B 2200 2000 A 1000 C 300 600 700 1000 Lượng ôtô     14
  15. Đường PPF nghiêng xuống từ trái sang phải thể hiện 2 nguyên tắc kinh t ế:  Thứ nhất: có một giới hạn về các hàng hoá dịch vụ được sản xuất ra nhằm thể hiện sự khan hiếm.  Thứ   chỉ có thể tăng   ản  ượng   ản hai:        s l s xuất     ủa   ra c hàng       ằng   ệc   ảm hoá này b vi gi sản  ượng   ủa   l c hàng  hoá khác  ngược  ại và  l điều  thể  ện  phí  hội. này  hi chi  cơ      15
  16. 3. Lựa chọn kinh tế tối ưu 3. Bản  ất  ủa  lựa  ọn 1. ch c sự  ch * Thế nào là sự lựa chọn: Là cách thức mà các thành viên kinh tế sử dụng để đưa ra các quyết định tốt nhất có lợi nhất cho họ.   ười  Ng tiêu  dùng 3.   ục  2.M tiêu Người  ản  ất s xu Chính  phủ     16
  17. 3.3. Chi phí cơ hội (opportunity cost) chi phí cơ hội của 1 hoạt động là giá trị của hoạt động thay thế tốt nhất bị bỏ qua khi 1 sự lựa chọn kinh tế được thực hiện. * ưu  L ý:  Tính chi phí cơ hội chỉ xem xét hoạt động thay thế tốt nhất bị bỏ qua vì trên thực tế khi ta lựa chọn 1 phương án thì có nhiều phương án khác bị bỏ qua.  Chi phí cơ hội là công cụ của sự lựa chọn nhưng đôi khi nó không thể hiện được bằng tiền     17
  18.  Ví  dụ  :  Nền  kinh  tế  có  hai  nhà  sx  là  Xe  máy  và  máy  tính,  giả  sử  nền  kinh  tế  toàn  dụng  và  các  khả  năng  sx  được  thể  hiện  như sau : PASX XM MT A 50 0 B 40 8 C 30 14 D 15 18 E 0 20     18
  19. Chi phí cơ hội (OC) OC để sản xuất MT OC để sản xuất XM A­B 10/8 E­D 2/15 B­C 10/6 D­C 4/15 C­D 15/4 C­B 6/10 D­E 15/2 B­A 8/10     19
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2