intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 4: Bản chất của quản trị

Chia sẻ: Caphesuadathemduong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:72

24
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 4: Bản chất của quản trị cung cấp cho người học những kiến thức như: Định nghĩa quản trị; Bốn chức năng của quản trị; Các kỹ năng cần có của nhà quản trị; Khác biệt theo chiều dọc: các cấp bậc quản trị; Khác biệt theo chiều ngang; Vai trò của nhà quản trị; Quản trị doanh nghiệp nhỏ và tổ chức phi lợi nhuận;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 4: Bản chất của quản trị

  1. LÝ THUYẾT TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ BÀI 4: Bản chất của quản trị © 2007 Thomson South-Western
  2. NỘI DUNG BÀI GIẢNG • XU HƯỚNG CỦA QUẢN TRỊ ĐỔI MỚI • Định nghĩa quản trị • Bốn chức năng của quản trị • Các kỹ năng cần có của nhà quản trị • Khác biệt theo chiều dọc: các cấp bậc quản trị • Khác biệt theo chiều ngang • Vai trò của nhà quản trị • Quản trị doanh nghiệp nhỏ và tổ chức phi lợi nhuận • SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ DUY QUẢN TRỊ • Lịch sử các trường phái quản trị • Các xu hướng quản trị mới đây © 2007 Thomson South-Western
  3. XU HƯỚNG CỦA QUẢN TRỊ ĐỔI MỚI © 2007 Thomson South-Western
  4. TẠI SAO ĐỔI MỚI LẠI QUAN TRỌNG Các nhà quản trị phải tập trung vào đổi mới để duy trì vị trí cạnh tranh. Môi trường toàn cầu và cạnh tranh khốc liệt càng đòi hỏi đổi mới nhiều hơn. Đổi mới có thể bao gồm: Đổi mới sản phẩm, dịch vụ, công nghệ. Kiểm soát chi phí. Đầu tư vào tương lai, Xây dựng giá trị của doanh nghiệp. © 2007 Thomson South-Western
  5. ĐỊNH NGHĨA QUẢN TRỊ Thuật ngữ quản trị được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau và nhưng chưa có một định nghĩa nào được tất cả mọi người chấp nhận hoàn toàn.  Mary Follett cho rằng “quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác”. © 2007 Thomson South-Western
  6. ĐỊNH NGHĨA QUẢN TRỊ  Richard Daft: “Quản trị là nỗ lực đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả thông qua lập kế hoạch, tổ chức công việc, lãnh đạo, và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức.” Thuật ngữ tiếng Anh: •Organizational effectiveness: cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng đánh giá cao. •Organizational efficiency: sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả để đạt đến mục tiêu của tổ chức. © 2007 Thomson South-Western
  7. TẠI SAO CẦN QUẢN TRỊ • Không phải tất cả mọi người đều tin rằng cần có nhà quản trị. Họ viện dẫn ra những hoạt động theo nhóm lý tưởng như là một sự nỗ lực „đồng đội‟. • Tuy nhiên, họ không nhận ra là trong hình thức sơ đẳng nhất của trò chơi đồng đội, các cá nhân tham gia trò chơi đều có những mục đích rõ ràng, họ được giao phó một vị trí, họ chấp nhận các qui tắc/luật lệ của trò chơi và thừa nhận một người nào đó khởi xướng trò chơi và tuân thủ các hướng dẫn của người đó. Thực chất là vẫn cần một sự quản trị. © 2007 Thomson South-Western
  8. CÂU HỎI Có người nói rằng: mục tiêu của một khóa học về quản trị là dạy cho học viên về cách quản trị chứ không phải dạy họ trở thành nhà quản trị. điều đó đúng hay sai? © 2007 Thomson South-Western
  9. CÂU HỎI • Organizational effectiveness (hiệu quả về chất lượng hàng hóa và dịch vụ) hay organizational efficiency (hiệu quả sử dụng nguồn lực), cái này quan trọng hơn? • Liệu một tổ chức có thể đồng thời cải thiện cả hai loại hiệu quả này không? © 2007 Thomson South-Western
  10. BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ  Stoner và Robbins đã nêu lên bốn chức năng của quản trị và đó là những chức năng được sử dụng rộng rãi trong nhiều tài liệu về quản trị: Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm soát © 2007 Thomson South-Western
  11. BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ Chức năng hoạch định Hoạch định bao gồm: xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược cụ thể để đạt được mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động. Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Có nhiều công ty không hoạt động được hay chỉ hoạt động với một phần công suất do không có hoạch định hoặc hoạch định kém. © 2007 Thomson South-Western
  12. BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ Chức năng tổ chức Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự. Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? © 2007 Thomson South-Western
  13. BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ Chức năng lãnh đạo Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi. © 2007 Thomson South-Western
  14. NGỤ NGÔN QUẠ VÀ THỎ © 2007 Thomson South-Western
  15. BỐN CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ Chức năng kiểm soát Công tác kiểm soát bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả theo kế hoạch trước đó và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu. © 2007 Thomson South-Western
  16. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG: CÔNG TY MINH THÀNH Câu hỏi: • Vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải là vấn đề gì? • Nếu anh chị là giám đốc công ty, anh chị sẽ hoạch định chiến lược phát triển của mình trong thời gian tới như thế nào? • Anh chị sẽ ủng hộ phương án của bộ phận tiếp thị hay bộ phận sản xuất? © 2007 Thomson South-Western
  17. CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ  Theo Robert Katz, 3 loại kỹ năng mà mỗi nhà quản trị cần có là: Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn/nghiệp vụ (technical skills) . Kỹ năng nhân sự (human skills). Kỹ năng nhận thức hay tư duy (conceptual skills). © 2007 Thomson South-Western
  18. CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ • Kỹ năng kỹ thuật (technical skills) hoặc chuyên môn/nghiệp vụ: Là khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị. • Ví dụ việc thảo chương trình điện toán, soạn thảo hợp đồng pháp lý kinh doanh, thiết kế cơ khí .v.v... Đây là kỹ năng rất cần cho quản trị viên cấp cơ sở hơn là cho cấp quản trị viên trung gian hoặc cao cấp. © 2007 Thomson South-Western
  19. CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ • Kỹ năng nhân sự (human skills): Là những kiến thức liên quan đến khả năng cùng làm việc, động viên và điều khiển nhân sự. Kỹ năng nhân sự đối với mọi cấp quản trị viên đều cần thiết như nhau trong bất kỳ tổ chức nào, dù là phạm vi kinh doanh hoặc phi kinh doanh. © 2007 Thomson South-Western
  20. CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ • Kỹ năng nhận thức hay tư duy (conceptual skills): Là cái khó hình thành và khó nhất, nhưng nó lại có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các nhà quản trị cao cấp. Họ cần có tư duy chiến lược tốt để đề ra đường lối chính sách đúng đắn, đối phó với những bất trắc, đe dọa, kìm hãm sự phát triển đối với tổ chức. © 2007 Thomson South-Western
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2