intTypePromotion=1

Bài giảng Phân tích tài chính: Chương 5 - ThS. Từ Thị Kim Thoa

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
28
lượt xem
11
download

Bài giảng Phân tích tài chính: Chương 5 - ThS. Từ Thị Kim Thoa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong chương 5 của bài giảng "Phân tích tài chính" sẽ trình bày các nội dung liên quan đến phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư và khả năng sinh lợi. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Phân tích tài chính: Chương 5 - ThS. Từ Thị Kim Thoa

  1. PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ 1
  2. Tầm quan trọng của ROI Mối quan hệ giữa thu nhập và vốn đầu tư gọi là tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI).  Đánh giá thành quả của công ty (dự án) so với vốn đầu tư bỏ ra  Thước đo này cũng cho phép so sánh thành quả và rủi ro giữa các công ty. Suất sinh lợi trên vốn đầu tư Các mối quan hệ của ROI • ROI có quan hệ với thu nhập, hoặc các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động khác theo mức độ và nguồn tài trợ của công ty • ROI cho phép so sánh với các cơ hội đầu tư khác nhau • Các dự án rủi ro hơn kỳ vọng mang lại ROI cao hơn 2
  3. Tầm quan trọng của ROI Phân tích ROI là so sánh thu nhập của một công ty đối với quy mô và nguồn tài trợ của công ty. Thước đo này xác định khả năng thành công, thu hút nguồn tài trợ, tái chi trả chủ nợ và thưởng cho các chủ sở hữu. Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư-ROI Ứng dụng của ROI (1) Đo lường hiệu quả (2) Đánh giá quản lý khả năng Do đó, ROI là thước sinh lợi đo thích hợp đối với tính hiệu quả của nhà (3) (4) quản trị Dự báo thu Hoạch định nhập và kiểm soát 3
  4. Các thành phần của ROI Thật đơn giản! Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư được tính: Thu nhập Vốn đầu tư Các thành phần của ROI Các chỉ tiêu đo lường vốn đầu tư Các chỉ tiêu thông dụng nhất: • Tổng tài sản • Vốn cổ phần 4
  5. Tổng tài sản • Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): • là một thước đo thích hợp cho tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh. • phản ánh lợi nhuận của công ty được sinh ra từ tổng tài sản (tổng nguồn tài trợ). • Thước đo này không phân biệt lợi nhuận theo nguồn tài trợ. Tổng tài sản Do vậy: Phân tích ROI chỉ tập trung vào đánh giá hoặc dự báo thành quả hoạt động. • Tuy nhiên, cần có một số điều chỉnh cho: • Tài sản không hoạt động • Tài sản vô hình 5
  6. Tổng tài sản Điều chỉnh tài sản phi hoạt động  Đầu tư tài chính và tiền mặt Mục đích: Tách đầu tư vào CK thị trường và tiền mặt ra khỏi vốn đầu tư để tập trung vào phân tích tài sản hoạt động và tách việc phân tích hoạt động kinh doanh khỏi phân tích hoạt động tài chính của công ty  nó rất hữu ích đối với công ty đầu tư nhiều vào tài sản tài chính. Tổng tài sản Điều chỉnh tài sản phi hoạt động  Tài sản phi hoạt động • Giả định Ban quản lý không phải chịu trách nhiệm tạo ra một suất sinh lợi trên vốn không từ hoạt động kinh doanh Cách thực hiện: Loại trừ nhà xưởng, công trình xây dựng dở dang, nhà xưởng dư thừa, hàng tồn kho dư thừa, tiền mặt dư thừa và các khoản trả chậm ra khỏi vốn đầu tư Tuy nhiên, điều chỉnh này không hợp lý khi nó không:  Ghi nhận rằng ban quản lý đã tùy tiện trong mọi dự án đầu tư  đánh giá được hiệu quả hoạt động tổng thể của ban quản lý 6
  7. Tổng tài sản Điều chỉnh tài sản vô hình Điều chỉnh này xuất phát từ nghi vấn về giá trị hoặc giả định về bản chất tài sản vô hình có đặc điểm khác tài sản hữu hình. Định kỳ cần xem xét lại giá trị tài sản vô hình có sụt giảm không. Cách thực hiện: Loại bỏ tài sản vô hình ra khỏi vốn đầu tư. Tuy nhiên, điều chỉnh này không hợp lý khi:  Thiếu thông tin hoặc sự không chắc chắn tăng lên không biện minh được cho sự loại bỏ này Vốn cổ phần • Một định nghĩa vốn đầu tư là vốn cổ phần cho thấy ngụ ý tập trung vào tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (không tính nợ và cổ phần ưu đãi). • Tỷsuất sinh lợi trên vốn cổ phần chịu tác động của đòn bẩy. 7
  8. Giá trị sổ sách so với giá trị thị trường của vốn đầu tư • ROIthường được tính toán dựa trên các báo cáo tài chính hơn là giá trị thị trường. trị thị trường đôi khi thích hợp hơn vì có nhiều tài sản • Giá không được ghi nhận trong báo cáo tài chính. • Việc điều chỉnh theo giá thị trường vẫn được các nhà phân tích sử dụng. Tính vốn đầu tư trong một thời kỳ • Thường được tính trung bình cho thời kỳ. • Mức trung bình phản ánh các thay đổi trong kỳ của vốn đầu tư. • Có thể tính tóan dựa trên trung bình đầu kỳ và cuối kỳ, cũng có thể tính trung bình qua các quý hoặc tháng 8
  9. Các thành phần của ROI Định nghĩa thu nhập • Định nghĩa thu nhập tùy thuộc vào định nghĩa vốn đầu tư. • Vốn đầu tư là tổng tài sản thì thu nhập là thu nhập trước lãi vay và cổ tức. Đối với công ty hợp nhất cần lưu ý, tài sản hợp nhất là TS của toàn bộ công ty nên thu nhập phải tính toàn bộ thu nhập (kể cả phần thu nhập trả cho công ty con)  cần cộng phần thu nhập của cổ đông thiểu số vào thu nhập khi tính ROA. Các thành phần của ROI Định nghĩa thu nhập • Nếuđịnh nghĩa vốn đầu tư là vốn cổ phần không tính đến quyền lợi thiểu số thì sẽ không cộng phần thu nhập của cổ đông thiểu số vào thu nhập. định nghĩa vốn đầu tư là vốn cổ phần thường thì thu • Khi nhập là thu nhập cổ phần thường được hưởng (thu nhập ròng sau khi đã chi trả lãi vay và cổ tức ưu đãi). Thu nhập sẽ không phải tính toàn bộ, chỉ tính tương ứng tỷ lệ sở hữu. 9
  10. Các thành phần của ROI Tính tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư - ROI • Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) Thu nhập ròng + lãi vay (1 – thuế suất) + quyền lợi thiểu số trong thu nhập (Tài sản đầu kỳ + tài sản cuối kỳ)/2 Các thành phần của ROI Tính tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư - ROI • Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường (ROE): Thu nhập ròng – cổ tức cổ phần ưu đãi Vốn cổ phần thường bình quân ROE xấp xỉ bằng: EPS cơ bản Giá trị sổ sách của mỗi cổ phần  Khi ROE cao hơn ROA phản ánh tác động của đòn bẩy 10
  11. Đánh giá tăng trưởng vốn cổ phần • Tốc độ tăng trưởng vốn cổ phần Để đánh giá tăng trưởng vốn cổ phần, giả định doanh nghiệp giữ lại một phần lợi nhuận và một chính sách chi trả cổ tức ổn định theo thời gian. Tốc độ tăng Thu nhập ròng – cổ tức cổ phần trưởng vốn cổ = ưu đãi – cổ tức cổ phần thường phần Vốn cổ phần bình quân Đánh giá tăng trưởng vốn cổ phần • Tỷ lệ tăng trưởng vốn cổ phần bền vững Tỷ lệ tăng trưởng bền vững cho thấy tốc độ tăng trưởng nội tại phụ thuộc vào lợi nhuận giữ lại và tỷ suất sinh lợi trên lợi nhuận giữ lại này. Tỷ lệ tăng trưởng bền vững = ROCE x (1 – Tỷ lệ chi trả cổ tức) 11
  12. Phân tích Khả năng Sinh lợi Phân tích doanh thu • Các nguồn doanh thu chính là gì? • Các nguồn doanh thu bền vững như thế nào? • Doanh thu, các khoản phải thu và hàng tồn kho quan hệ với nhau như thế nào? • Khi nào doanh thu được ghi nhận và đo lường chúng như thế nào? 12
  13. Các nguồn doanh thu chủ yếu • Với một công ty đa dạng hóa, mỗi thị trường hoặc sản phẩm đều có mẫu hình tăng trưởng, khả năng sinh lợi và các tiềm ẩn trong tương lai riêng biệt. • Một phương tiện tốt nhất để phân tích các nguồn doanh thu là phân tích theo tỷ lệ. • Phân tích theo địa lý cũng là một phương pháp tốt để phân tích nguồn doanh thu Báo cáo của các phân đoạn Yêu cầu báo cáo cần: • Phân đoạn theo ngành • Phân đoạn theo hoạt động quốc tế • Phân đoạn theo doanh số xuất khẩu • Phân đoạn theo địa lý • Phân đoạn theo khách hàng lớn 13
  14. Báo cáo của các phân đoạn Thông tin công bố cho mỗi phân đoạn: (1) Doanh số (2) Thu nhập hoạt động—Doanh thu trừ chi phí hoạt động (3) Tài sản có thể ghi nhận (4) Chi tiêu vốn (5) Khấu hao, chi phí cạn kiệt và chi phí trừ dần Một sự công bố tương tự cũng sẽ áp dụng cho các hoạt động quốc tế và doanh số xuất khẩu (trừ chi tiêu vốn và khấu hao) Báo cáo của các phân đoạn Những hạn chế của dữ liệu theo phân đoạn: • Khó xác định phân đoạn • Phân bổ một cách tùy tiện chi phí giữa các phân đoạn với nhau 14
  15. Phân tích giá vốn hàng bán • Giá vốn hàng bán hoặc dịch vụ cung cấp, là chi phí lớn nhất trong hầu hết các công ty. • Có nhiều phương pháp xác định giá vốn hàng bán. • Thực tế cho thấy không có phương pháp phân loại chung nào. • Do vậy, phân tích cần phải cảnh giác với các phương pháp phân loại chi phí và hiệu ứng mà chúng tạo ra. Phân tích chi phí • Chi phí hoạt động • Chi phí lãi vay • Chi phí thuế thu nhập • Chi phí khấu hao 15
  16. Các tỷ số thường dùng Trong báo cáo kết quả kinh doanh, thường không công bố: • Thu nhập bị gián đoạn • Các khoản bất thường • Các ảnh hưởng lũy kế do thay đổi nguyên tắc kế toán Các tỷ số thường dùng • 16
  17. Các tỷ số thường dùng • Phân tích Dupont • 34 17
  18. Phân tích Dupont Phân tích DuPont mở rộng: EBIT EBIT DTT   TTS DTT TTS • EBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBT EBIT Chi phí lãi vay   TTS TTS TTS 35 Phân tích Dupont Phân tích Dupont Phân tích DuPont mở rộng: (EBT) EBT TTS   VCSH TTS VCSH  100%  t  EBT ROE  VCSH t = Thuế suất bình quân = Thuế phải nộp/EBT 36 18
  19. Phân tích Dupont Phân tích DuPont mở rộng: 37 Phân tích Dupont Phân tích DuPont mở rộng:  bien loi   ty le  Thua so  ty le    Vong quay      ROE   nhuan     chi phi  đon bay  giu lai   hoat dong tong tai san        lai vay  tai chinh  thue  38 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản