Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 2 - Trần Thị Vinh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

43
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp - Chương 2: Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ cung cấp cho người học các kiến thức về quản lý tài chính, giới thiệu Mục lục ngân sách, quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 2 - Trần Thị Vinh

  1. CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ 1 Nội dung Một số vấn đề chung về quản lý tài chính Giới thiệu Mục lục ngân sách Quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước Quản lý tài chính các đơn vị Sự nghiệp công lập Phương pháp lập dự toán 2 Một số vấn đề chung về NSNN  Khái niệm và đặc điểm  Nguyên tắc quản lý tài chính  Quy chế chi tiêu nội bộ  Phí, lệ phí  Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công 3 1
  2. Khái niệm Cơ quan Đơn vị sự hành chính nghiệp 4 Đặc điểm Hoạt động phi lợi nhuận Nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao toàn bộ hoặc 1 phần theo dự toán được phân bổ hàng năm. Quá trình sử dụng kinh phí phải chịu sử kiểm soát chi của cơ quan Kho bạc Các đơn vị HCSN trong cùng một ngành được quản lý theo hệ thống dọc Nguyên tắc cấp phát của ngân sách theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp 5 Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Phải đảm bảo kinh phí thường xuyên theo chế độ tiêu chuẩn, định mức hoặc quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị 2. Quản lý tài chính trước hết là trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công. 3. Tôn trọng dự toán năm được duyệt. 6 2
  3. Nguyên tắc quản lý tài chính 4. Thủ trưởng đơn vị được quyết định các mức chi quản lý, chi nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính của đơn vị theo quy định và chịu sự giám sát của cơ quan tài chính và kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. 5. Phải thực hiện công khai dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; quyết toán ngân sách được cấp có thẩm quyền duyệt; kết quả kiểm toán ngân sách do cơ quan kiểm toán công bố theo quy định của pháp luật./. 7 Quy chế chi tiêu nội bộ Tạo chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính Tạo chủ động trong hoàn thành nhiệm vụ được giao Là căn cứ để quản lý và thanh toán chi tiêu Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Tạo công bằng, tăng thu, tiết kiệm chi 8 Quy chế chi tiêu nội bộ Thủ trưởng đơn vị ban hành Quy chế chi tiêu về • Chi quản lý • Chi nghiệp vụ thường xuyên Mức chi chưa được cơ quan thẩm quyền ban hành • Xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính đơn vị 9 3
  4. Quy chế chi tiêu nội bộ Thủ trưởng đơn vị ban hành Quy chế chi • Chi quản lý tiêu về • Chi nghiệp vụ thường xuyên Mức chi • Xây dựng mức chi cho từng chưa được cơ quan nhiệm vụ, nội dung công việc thẩm quyền trong phạm vi nguồn tài chính ban hành đơn vị 10 Phí, lệ phí PHÍ Khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí. 11 Phí, lệ phí LỆ PHÍ Khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí. 12 4
  5. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí  Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh theo quy định.  Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được vào NSNN theo quy định 13 Quản lý và sử dụng phí  Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào NSNN.  Trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp NSNN.  Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, phần còn lại nộp NSNN. 14 Quản lý và sử dụng phí Số tiền phí được khấu trừ, được để lại cho tổ chức thu phí quy định được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí thu được. Tỷ lệ phần trăm (%) được xác định : Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức Tỷ lệ = quy định x 100 (%) Dự toán cả năm về phí thu được 15 5
  6. Quản lý và sử dụng phí Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí được chi dùng cho các nội dung sau đây Chi mua sắm, Chi mua Chi phí sửa chữa sắm vật tư, Chi phục vụ thường xuyên, nguyên liệu thanh cho việc sửa chữa lớn tài liên quan Các toán thực hiện sản, máy móc, đến việc khoản chi cho cá công việc, thiết bị phục vụ thực hiện khác nhân dịch vụ và cho thực hiện công việc, thu phí công việc, dịch dịch vụ và vụ và thu phí; thu phí; 16 Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công • Dịch vụ công là những hàng hoá, dịch vụ mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng. • Dịch vụ công là tất cả những hoạt động nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Chính phủ, bao gồm từ các hoạt động ban hành chính sách, pháp luật, toà án… cho đến những hoạt động y tế, giáo dục, giao thông công cộng. 17 Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công Dịch vụ công Dịch vụ hành Dịch vụ sự Dịch vụ công chính công nghiệp công ích 18 6
  7. Giá dịch vụ sự nghiệp công Đổi mới cơ chế tính giá đặt hàng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; Nhà nước quy định giá hoặc khung giá đối với các loại dịch vụ cơ bản, có vai trò thiết yếu đối với xã hội; từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý trong giá dịch vụ sự nghiệp, phù hợp với thị trường và khả năng của NSNN; thực hiện lộ trình việc xóa bỏ bao cấp qua giá, phí dịch vụ nhằm tăng tính cạnh tranh và bảo đảm lợi ích của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. 19 Giá dịch vụ sự nghiệp công Từng bước chuyển dần sang giá dịch vụ đủ bù đắp chi phí nhằm giảm dần trợ cấp ngân sách đối với nhóm các đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng xã hội hóa cao. 20 Giá dịch vụ sự nghiệp công Để thực hiện việc tính giá đủ chi phí, hiện nay theo lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công bao gồm: Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí NSNN và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN 21 7
  8. Phí dịch vụ sự nghiệp công  Phí sử dụng có thể bằng một phần hoặc toàn bộ giá thành của dịch vụ công. Mức độ chênh lệch giữa phí sử dụng và giá thành dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố: mức độ tài trợ của nhà nước, mức độ tài trợ của cộng đồng và nguồn khác.  Dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Đơn vị sự nghiệp công được thu phí theo mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 22 Mục lục ngân sách nhà nước  Khái niệm và vai trò của Mục lục NSNN  Phương pháp xây dựng MLNSNN (Tham khảo QĐ 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của BTC “Hệ thống mục lục NSNN”) 23 Khái niệm Mục lục NSNN Mục lục NSNN Bảng phân loại các nội dung thu chi thuộc giao dịch thường niên của NSNN theo những phương pháp và tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho việc lập, chấp hành và quyết toán cũng như việc kiểm soát và phân tích các hoạt động của NSNN một cách hiệu quả và tiện lợi. 24 8
  9. Vai trò của Mục lục NSNN Trong quá Trong công trình chấp tác kế toán hành ngân và quyết sách toán NSNN Mục lục NSNN 25 Phương pháp xây dựng Mục lục NSNN Trong quá Trong công trình chấp tác kế toán hành ngân và quyết sách toán NSNN Mục lục NSNN 26 Phương pháp xây dựng Mục lục NSNN Các cấp của mục lục NSNN Phân loại theo Phân loại theo Phân loại theo chương và cấp nội dung kinh ngành kinh tế quản lý tế (Mục, Tiểu (Loại, Khoản) (Chương) mục) 27 9
  10. Phương pháp xây dựng Mục lục NSNN Các cấp của mục lục NSNN Chương 411 – Loại 490 – Mục 2500 – Phí Sở ngoại vụ do Ngành giáo thuộc lĩnh vực cấp tỉnh quản lý dục đào tạo giáo dục đào tạo Khoản 502 – Tiểu mục Tiểu mục Đào tạo đại 2501 – Học 2503 – Phí dự học phí thi, dự tuyển 28 Quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước  Nguồn tài chính giao tự chủ  Nội dung chi kinh phí tự chủ  Sử dụng kinh phí tự chủ  Nội dung nguồn kinh phí giao chưa tự chủ  Kinh phí tiết kiệm  Thực hiện chi thu nhập tăng thêm 29 Nguồn tài chính giao tự chủ Nguồn tài chính giao tự chủ Kinh phí ngân Các khoản thu Phần thu phí, lệ sách nhà nước khác theo quy phí được để lại cấp định của pháp luật 30 10
  11. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp Kinh phí ngân sách nhà nước cấp Kinh phí thường Kinh phí không xuyên thường xuyên Kinh phí giao tự Kinh phí giao chưa chủ tự chủ 31 Phần thu phí, lệ phí được để lại Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được cấp có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí thì việc xác định mức phí, lệ phí được trích để lại bảo đảm hoạt động căn cứ vào các văn bản do cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ số phí, lệ phí được để lại để mua sắm tài sản cố định và các quy định khác (nếu có) 32 Nguồn tài chính giao tự chủ Chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao Cơ Định mức phân bổ dự toán chi ngân sở sách nhà nước tính trên biên chế xác Các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định định Tình hình thực hiện dự toán năm trước 33 11
  12. Nguồn tài chính giao tự chủ Ví dụ: Tổng số biên chế được giao tại cơ quan Hành chính X ở TP.HCM là 17 người, định mức tổng hợp khoán một chỉ tiêu biên chế là 117 triệu đồng. Xác định tổng kinh phí giao tự chủ? 34 Cách xác định kinh phí tự chủ Khoán quỹ tiền lương • theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Khoán chi hoạt động thường xuyên • theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và định mức phân bổ ngân sách nhà nước hiện hành Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên • trừ mua sắm, sửa chữa theo đề án 35 Cách xác định kinh phí tự chủ Chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên • xác định được khối lượng công việc và theo tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền Ngân sách đảm bảo quỹ tiền lương • theo số biên chế và người lao động được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị, và khoán kinh phí hoạt động trên cơ sở số biên chế được cấp có thẩm quyền giao nhân với định mức phân bổ dự toán chi ngân sách 36 12
  13. Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn Các khoản chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định 37 Sử dụng kinh phí tự chủ Kinh phí giao được phân bổ vào nhóm chi thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm Vận dụng các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành để thực hiện, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Giao khoán toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí thực hiện các hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên cho từng bộ phận để chủ động thực hiện nhiệm vụ Việc quản lý và sử dụng kinh phí khoán bảo đảm đúng quy trình kiểm soát chi và chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, trừ một số khoản chi thực hiện khoán không cần hóa đơn. 38 Nguồn tài chính giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ Nguồn kinh phí không thường xuyên Khi sử dụng đơn vị tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn, định mức, không được xây dựng mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ Kết thúc niên độ kế toán, sử dụng không hết phải nộp trả lại ngân sách hoặc cấp trên. 39 13
  14. Nguồn tài chính giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ  Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định không thường xuyên theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;  Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế;  Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;  Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;  Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);  Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;  Kinh phí nghiên cứu khoa học;  Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;  Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác. 40 Kinh phí tiết kiệm từ nguồn tài chính giao tự chủ Xác định số tiết kiệm chi thường xuyên Chi trả thu Kinh phí nhập tăng tiết kiệm Sử dụng thêm cho kinh phí tiết cán bộ, kiệm công chức 41 Xác định số tiết kiệm chi thường xuyên Chênh lệch giữa Số dư kinh phí số chi thực tế thấp được chuyển hơn số dự toán sang năm sau để được giao về kinh phí thực hiện chế tiếp tục thực hiện độ tự chủ nhiệm vụ đặc thù 42 14
  15. Xác định số tiết kiệm chi thường xuyên Tiết kiệm từ Tổng KPTX KPTX năm giao dự toán nguồn NS hàng năm (kể trước chưa cấp thường cả phần bổ sử dụng xuyên sung) mang sang Số thực chi Tiết kiệm chi Số KPTX KPTX đủ điều quản lý hành chưa sử dụng kiện quyết toán trong chính để làm nguồn cải cách mang sang năm sau >0 năm KH tiền lương 43 Xác định số tiết kiệm chi thường xuyên Tiết kiệm Tổng thu Số thu để Tổng số chi từ phí, lệ lại làm chi từ nguồn = phí - nguồn cải - phí, lệ phí > 0 phí, lệ phí (phần cách tiền theo quy được để lương (nếu định lại) có) Tiết kiệm Tổng Tổng Số để lại làm chi từ = thu - chi - nguồn cải cách > 0 nguồn khác khác tiền lương khác (nếu có) 44 Sử dụng kinh phí tiết kiệm Bổ sung thu nhập tăng thêm tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do nhà nước quy định. Chi khen thưởng Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể Trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập 45 15
  16. Bài tập thực hành Tại Sở tư pháp Tỉnh X, có tình hình sau đây: • Qũy lương cấp bậc, chức vụ cả năm toàn đơn vị: 1.500 trđ • Kết quả tài chính cả năm từ nguồn ngân sách là 200 trđ và từ nguồn khác là : 300 trđ • Quy chế chi tiêu nội bộ quy định phân phối kết quả tài chính cuối năm như sau:  Nguồn cải cách tiền lương: 40% tính trên nguồn khác  Số còn lại dùng chi tiền lương tăng thêm là 80%; chi khen thưởng cho CB-VC đạt thành tích lao động là 10% và chi phúc lợi cho CB-VC là 10% Hãy tính và cho biết phân phối kết quả tài chính như vậy đúng quy định không ? Vì sao ? 46 Quản lý tài chính các đơn vị Sự nghiệp Đối với đơn vị Sự nghiệp công tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên 47 Quản lý tài chính các đơn vị Sự nghiệp Đối với đơn vị Sự nghiệp công tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên 48 16
  17. Nguồn tài chính của đơn vị Nguồn thu dịch vụ SN • theo giá tính đủ chi phí. công • theo giá dịch vụ không sử dụng kinh phí của NSNN, Nhà nước không bao cấp, giá Mức thu dịch vụ sự nghiệp công thu theo cơ chế thị trường. • theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định. Phần được để lại dùng Nguồn thu để chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa phí chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí 49 Nguồn tài chính của đơn vị Nguồn thu • Theo quy định của pháp luật (nếu khác có) Nguồn ngân sách • Theo các nhiệm vụ không nhà nước thường xuyên (nếu có) cấp Nguồn vốn vay, viện • Theo quy định của pháp luật. trợ, tài trợ 50 Sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ Kinh phí giao tự chủ Chi Chi đầu tư thường xuyên phát triển Chi hoạt động Trích khấu hao Chi tiền TSCĐ theo chuyên môn, lương chi quản lý quy định 51 17
  18. Sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ Chi thường xuyên Chi tiền lương Nội dung chi đã có định mức chi Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý Nội dung chi chưa có định mức chi Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định 52 Phân phối kết quả tài chính trong năm Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị Trích lập Quỹ khác Còn lại bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 53 Sử dụng các Quỹ Quỹ phát Quỹ bổ triển hoạt Quỹ khen Quỹ phúc sung thu động sự thưởng lợi nhập nghiệp 54 18
  19. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; Phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp Chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; Góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao Các khoản chi khác (nếu có). 55 Quỹ bổ sung thu nhập  Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm  Dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.  Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác. 56 Quỹ khen thưởng Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) Theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 57 19
  20. Quỹ phúc lợi  Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi;  Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức;  Chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế. 58 Quản lý tài chính các đơn vị Sự nghiệp Đối với đơn vị Sự nghiệp công tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên 59 Nguồn tài chính của đơn vị GIỐNG Tương tự các nguồn thu như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ 60 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2