intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản trị dự án đầu tư: Chương 6 - GV: Huỳnh Nhựt Nghĩa

Chia sẻ: Le Linh Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

145
lượt xem
23
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lập cách biệt với quá trình soạn thảo dự án.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị dự án đầu tư: Chương 6 - GV: Huỳnh Nhựt Nghĩa

  1. PHẦN II – THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG 6: CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Mục đích, yêu cầu: - Trang bị những kiến thức cơ bản về cơ sở pháp lý của việc thẩm định dự án đầu tư - Nắm được kiến thức để vận dụng khi thẩm định dự án đầu tư Nội dung chính: - Một số vấn đề chung về thẩm định một dự án đầu tư - Thẩm quyền thẩm định và cho phép đầu tư - Quy định về thẩm định dự án đầu tư
  2. 6.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ  6.1.1 Khái niệm: niệm:  Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án  Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lập cách biệt với quá trình soạn thảo dự án. án.  Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết đầu tư và cho phép đầu tư. tư.
  3.  6.1.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư: tư:  Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư  Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo. Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của thảo. dự án, cần thiết phải thẩm định  Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không lô gíc, thậm chí có thể có những câu văn, những chữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư. Thẩm định dự án sẽ phát hiện tư. và sửa chữa được những sai sót đó. đó.
  4. 6.1.3 ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư: tư:  Giúp cho chủ đầu tư chọn được phương án đầu tư tốt nhất. nhất.  Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch pháp triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước .  Giúp cho việc xác định được cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động. động.  Giúp đỡ các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án đầu tư. tư.  Qua thẩm định giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư. tư.
  5.  6.1.4 Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu tư  Thẩm định dự án được tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, thuộc các thành phần kinh tế. tế.  Theo quy định tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi thành kinh tế đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ và các khía cạnh của dự án. án.  Đối với dự án đầu sử dụng vốn nhà nước còn phải được thẩm định về phương diện tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án. án.  Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà nước và thông lệ quốc tế. tế.
  6. 6.1.5 Mục đích của thẩm định dự án: án:  Đánh giá tính hợp lý của dự án: án:  Đánh giá tính khả thi của dự án  Đánh giá tính hiệu quả của dự án
  7. 6.2. THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHO PHÉP ĐẦU TƯ  6.2.1 Đối với nhóm A  - Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành, các Bộ, địa phương có liên quan. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể đối với từng quan. dự án ,  Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể mời các tổ chức và chuyên gia tư vấn thuộc các Bộ khác có liên quan để tham gia thẩm định dự án. án.  - Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước , tổ chức cho vay vốn, thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư. tư.
  8.  6.2.2 Đối với các dự án nhóm B , C  Đối với các dự án nhóm B , C sử dụng vốn ngân sách nhà nước , vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh , vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: nước:  - Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực tổ chức thẩm định , có thể mời cơ quan chuyên môn của các Bộ , ngành khác có liên quan để thẩm định dự án. án.  - Các dự án thuộc cấp tỉnh , sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. quan.  - Tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ và chấp thuận cho vay trước khi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư. tư.
  9. 6.3. QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ  Những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh , vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được thẩm định. Việc thẩm định dự án đầu tư phải do định. cơ quan chức năng của Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện. Chủ đầu hiện. tư có trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thi tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đồng gửi cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định. định.
  10. Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi các dự án nhóm A , chủ đầu tư trực tiếp trình Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư , Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Khi có văn bản của Thủ tướng phủ. Chính phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiếp tục thăm dò , đàm phán , ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia đầu tư trước khi lập báo cáo khả thi. Các dự án quan trọng quốc gia thi. do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư , Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội. hội.
  11.  - Các dự án được lập báo cáo đầu tư thì không phải thẩm định. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình định. người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét báo cáo đầu tư để quyết định đầu tư. tư.  - Đối với dự án khu đô thị mới nếu phù hợp với quy hoạch chi tiết và dự án phát triển kết cấu hạ tầng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chỉ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. thi.  - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hồ sơ thẩm định dự án. án.
  12. Thời hạn thẩm định các dự án đầu tư kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ: + Các dự án đầu tư thuộc nhóm A: không quá 60 ngày + Các dự án đầu tư thuộc nhóm B: không quá 30 ngày + Các dự án đầu tư thuộc nhóm C: không quá 20 ngày
  13. Kinh phí thẩm định dự án đầu tư: tư: - Dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc thẩm định được tính trong nguồn đó. đó. Đối với các dự án chưa xác định được nguồn vốn đầu tư bao gồm cả dự án sẽ được hỗ trợ tín dụng đầu tư của nhà nước thì chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện và sau khi xác định được nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả. trả.
  14.  - Kinh phí cho công tác tư vấn thẩm định dự án , thuê chuyên gia thẩm định được xác định trong vốn đầu tư của dự án Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư , Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết chi phí thuê chuyên gia thẩm định. định.  - Nếu sau khi thẩm định , dự án không được thực hiện thì chi phí được trích từ nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc phải trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho dự án trong kế hoạch để thanh toán. toán.
  15. TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 1. Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án, từ đó có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư. tư. 2. Thẩm định dự án đầu tư giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất. Giúp cho cơ nhất. quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch pháp triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả. quả.
  16. Giúp cho việc xác định được cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có hại. hại. Giúp đỡ các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án đầu tư. Qua thẩm định giúp cho việc xác tư. định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư. tư.
  17.  2. Mục đích của thẩm định dự án đầu tư: tư:  - Đánh giá tính hợp lý của dự án. án.  - Đánh giá tính hiệu quả của dự án  - Đánh giá tính khả thi của dự án
  18.  3. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư tuỳ theo loại dụ án đầu tư thuộc nhóm nào. Với các dự án đầu tư BCVT nào. cấp quyết định thẩm định như sau: sau:  - Đối với các dự án nhóm A: Chủ đầu tư trình dự án lên Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định dự án và thảo quyết định đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định (Tuỳ theo từng dự án Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể lấy ý kiến của các Ngành , Bộ có liên quan). quan).  - Đối với các dự án nhóm B, C: Bộ Bưu chính Viễn thông sử dụng bộ máy chuyên môn (Vụ Kinh tế – Kế hoạch) hoặc có thể lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm định dự án trước khi trình Bộ trưởng quyết định đầu tư. tư.
  19.  4. Quy định về thẩm định dự án đầu tư  - Những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được thẩm định. định.  - Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi các dự án nhóm A , chủ đầu tư trực tiếp trình Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư , Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ. phủ.  - Các dự án được lập báo cáo đầu tư thì không phải thẩm định. định.
  20.  - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hồ sơ thẩm định dự án. án.  Thời hạn thẩm định các dự án đầu tư kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ: lệ:  + Các dự án đầu tư thuộc nhóm A: không quá 60 ngày  + Các dự án đầu tư thuộc nhóm B: không quá 30 ngày  + Các dự án đầu tư thuộc nhóm C: không quá 20 ngày  Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư: tư:  Được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ  Tuỳ theo quy mô , tính chất và sự cần thiết của từng dự án, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư thẩm định hoặc thẩm định lại trước khi quyết định đầu tư. tư.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2