intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản trị rủi ro - TS.Ngô Quang Huân

Chia sẻ: Trần Thị Bích | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:150

855
lượt xem
329
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Quản trị rủi ro - TS.Ngô Quang Huân gồm 3 phần. Phần 1 giới thiệu tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro. Phần 2 Đánh giá rủi ro. Phần 3 Kiểm soát - tài trợ rủi ro.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị rủi ro - TS.Ngô Quang Huân

  1. QUẢN TRỊ RỦI RO TS. NGÔ QUANG HUÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC KINH TẾ T.P HỒ CHÍ MINH
  2. NỘI DUNG CƠ BẢN 1. Phần 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 2. Phần 2 ĐÁNH GIÁ RỦI RO 3. Phần 3 KIỂM SOÁT - TÀI TRỢ RỦI RO
  3. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Quản trị rủi ro- Nhà xuất bản giáo dục 1998 TG: Ngô Quang Huân – 2. Quản trị rủi ro doanh nghiệp NXB Thống kê 2002 Nguyễn Quang Thu… 3. Quản lý khủng hoảng - Cảm nang kinh doanh Harvard - NXB Tổng hợp TPHCM 2005. 4. Nguy cơ (Risk) 5. Rủi ro tài chính – thực tiễn và phương pháp đánh giá – NXB Tài chính 2002 – Nguyễn Văn Nam 6 Quản trị rủi ro và khủng hoảng NXB Thống kê - 2002 – Đoàn Thị Hồng Vân
  4. TÀI LIỆU THAM KHẢO 7. Phân tích thị trường tài chính – NXB Thống kê 2000 David Blake. 8. Risk Management and Insurance Seventh Edition 1995 – C. Arthur Williams,Jr. – University of Minnesota. 9. Technical Risk management – Jack V. Michaels, Ph.D. – prentice Hall PTR.1996. 10. Introduction to Risk Management And Insurance, c ủa MARK S.DORFMAN. 11. Fundamentals of risk and insurance, EMMETT VAUGHAN.
  5. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ RỦI RO 1. Rủi ro 2. Bất định 2. QUẢN TRỊ RỦI RO 1. Quản trị rủi ro một tổ chức 2. Mối quan hệ quản trị rủi ro, quản trị hoạt động và quản trị chiến lược Quá trình phát triển 3. Nội dung cơ bản của chương trình quản trị rủi ro
  6. Trường phái truyền thống (tiêu cực). - Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến (từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1995) - Theo Giáo sư Nguyễn Lân “ rủi ro (đồng nghiã với rủi) là sự không may”. - Theo từ điểm Oxford “ rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại…” - Trong lĩnh vực kinh doanh tác giả Hồ Diệu định nghĩa “rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay giảm sút lợi nhuận thực té so với lợi nhu ận dự kiến - “rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong qúa trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp” - Như vậy: “rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người”.
  7. Trường phái trung hòa - Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được (Frank Knight) - rủi ro là bất trắc có thể liên quan đến những biến côù không mong đ ợi (Allan Willett) - Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến - Theo C.Arthur William, Jr.Micheal, L.Smith: “rủi ro là sự biến đ ộng tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người. Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết qủa. Sự hiện diện của rủi ro gân nên sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”. - Như vậy: “rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro vừa may tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rui ro có thể mang tới những t ổn thất, mất mát, nguy hiểm… cho con người nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội”.
  8. RỦI RO  Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở các kết quả, số lượng các kết quả có thể có càng lớn, sai lệch giữa các kết quả có thể có càng cao thì rủi ro càng lớn.  Rủi ro là một khái niệm khách quan và có thể đo lường được.
  9. RỦI RO THUẦN TUÝ VÀ RỦI RO SUY ĐOÁN + Rủi ro thuần tuý là những rủi ro dẫn đến tình huống tổn thất hay không tổn thất, trường hợp tốt nhất là tổn thất không xảy ra. + Rủi ro suy đoán là những rủi ro dẫn đến tình huống tổn thất hoặc sinh lợi. Phần sinh lợi còn gọi là phần thưởng cho rủi ro.
  10. RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG VÀ KHÔNG THỂ ĐA DẠNG + Rủi ro có thể đa dạng hay còn gọi là rủi ro không có tính hệ thống, rủi ro đặc trưng. Đây là những rủi ro thường xảy ra trong phạm vi hẹp, mang tính riêng có, cá thể và có thể phân chia, giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa, bằng các nguồn quỹ góp chung. + Rủi ro không thể đa dạng hóa hay còn gọi là rủi ro hệ thống, rủi ro thị trường. Đây là những rủi ro nảy sinh từ những tác động to lớn của thị trường thường nằm ngoài sự kiểm soát cuả doanh nghiệp và không thể giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa.
  11. RỦI RO ĐẶC TRƯNG 1. RỦI RO QUẢN LÝ • Là những rủi ro nảy sinh do trình độ yếu kém của người quản vì vậy quyết định do họ đưa ra có thể sai lầm gây tổn hại thậm chí phá sản doanh nghiệp. 1. RỦI RO TÀI SẢN • Là những rủi nảy sinh do tài sản và cơ cấu tài sản doanh nghiệp nắm giữ. 1. RỦI RO TÀI TRỢ • Là những rủi ro và trách nhiệm pháp lý nảy sinh từ cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
  12. RỦI RO THỊ TRƯỜNG 1. Những thay đổi trong cơ chế quản lý 2. Những thay đổi trong thị hiếu của khách hàng 3. Tiến bộ khoa học công nghệ 4. Chuyển dịch trong dòng vốn đầu tư 5. Thay đổi và dịch chuyển lực lượng lao động, dân số .
  13. BẤT ĐỊNH  Sự chắc chắn là một trạng thái không có nghi ngờ.  Phản nghĩa của từ chắc chắn là sự bất định, có nghĩa là “nghi ngờ khả năng của chúng ta trong việc tiên đoán kết quả tương lai của một loạt những hoạt động hiện tại”.  Rõ ràng, thuật ngữ “sự bất định” mô tả một trạng thái tư tưởng. Sự bất định xuất hiện khi một cá nhân bắt đầu ý thức rằng không thể biết chắc chắn kết quả là gì. Bất định là một khái niệm chủ quan.
  14. CÁC MỨC ĐỘ BẤT ĐỊNH 1. Không có (tức là chắc chắn)  Những kết quả có thể được tiên đoán chính xác  Những qui luật vật lí, các môn khoa học tự nhiên 1. Mức 1 (Sự bất định khách quan)  Những kết quả được nhận ra và xác suất được biết  Những trò chơi may rủi: bài, xúc sắc. 1. Mức 2 (Sự bất định chủ quan)  Những kết quả được nhận ra và xác suất không được biết  Hỏa hoạn, tai nạn xe cộ sự suy đoán KD. 1. Mức 3 Bất định cao nhất.  Những kết quả không được nhận ra đầy đủ và xác suất không được biết  Thám hiểm không gian, nghiên cứu di truyền.
  15. PHẢN ỨNG ĐỐI VỚI SỰ BẤT ĐỊNH  Sự bất định có thể có những ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi của con người. Trong những trường hợp khắc nghiệt, sự bất định có thể dẫn đến sự tê liệt hay sự thụ động; bình thường hơn, sự bất định ảnh hưởng đến mức bồi thường yêu cầu cho những hoạt động rủi ro. Sự bất định cũng làm cho những cá nhân hay những tổ chức chống lại những kết quả mà họ đã nhận ra và không mong muốn chúng. Rõ ràng, mức độ bất định sẽ phần nào ảnh hưởng đến phản ứng đối với sự bất định.
  16. SỰ BẤT ĐỊNH, THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  Việc giảm bớt sự bất định có giá trị kinh tế, và thông tin có thể làm giảm sự bất định. Mức độ bất định phụ thuộc vào khối lượng, loại thông tin có được để nhận ra những kết quả có thể có và đánh giá khả năng xảy ra của chúng. Truyền thông có thể làm giảm mức độ bất định của các nhà đầu tư, của một tổ chức, của những người có quyền lợi liên quan, từ đó làm cho họ sẵn lòng gia tăng quan hệ với tổ chức trên những điều kiện thuận lợi.  Tuy nhiên chỉ có truyền thông không thôi cũng chưa đủ để làm giảm đi sự bất định, ngoại trừ khi thông tin đáng tin cậy.
  17. CHI PHÍ CỦA RỦI RO VÀ BẤT ĐỊNH 1. Chi phí tổn thất. Nghĩa là, hậu quả của rủi ro và sự bất định có thể là một tổn thất : tài sản bị phá hủy, người bị thương, tử vong, những luật lệ tòa án chống lại một tổ chức. 2. Một chi phí khác của rủi ro là chính chi phí bất định. Ngay cả khi không có tổn thất nào, sự hiện diện của rủi ro và bất định vẫn có thể tạo ra chi phí. Ở mức độ cơ bản, chi phí bất định có thể được minh họa bởi “sự lo lắng”.  Chi phí cho sự bất định có thể xuất hiện dưới hình thức lo lắng và sợ sệt, nhưng chi phí này được thấy rõ nhất qua bố trí không hợp lý nguồn nhân lực của tổ chức.
  18. QUẢN TRỊ RỦI RO 1. Quản trị rủi ro một tổ chức 2. Mối quan hệ quản trị rủi ro, quản trị hoạt động và quản trị chiến lược Quá trình phát triển 3. Nội dung cơ bản của chương trình quản trị rủi ro
  19. QUAN ĐIỂM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO  Quan điểm truyền thống hay qui ước về quản trị rủi ro tiếp tục có ảnh hưởng lớn đến các nhà hoạt động thực tiễn và các học giả. Những lập luận rằng quản trị rủi ro là một môn học gồm nhiều ngành học liên quan đến việc quản trị những rủi ro “thuần túy” của một tổ chức. Nó là quan điểm của người quan tâm đến lợi nhuận dựa trên ý niệm quản trị rủi ro đang tăng trưởng đều, thay vì thay đổi hoàn toàn việc mua bảo hiểm . Những người theo truyền thống lý luận rằng các nhân tố vượt quá giá trị cực đại của công ty có thể ảnh hưởng đến những quyết định về quản trị rủi ro.
  20. QUAN ĐIỂM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO  Quản trị rủi ro toàn diện (TRM) là:”một quá trình có hệ thống, dựa trên cơ sở thống kê và tổng hợp được xây dựng để đánh giá quản trị rủi ro.  Bốn nguồn gốc của các thất bại (hệ thống) trong một cấu trúc cấp bậc đa mục tiêu”. Bốn nguồn gốc của thất bại hệ thống bao gồm: 1. Sự thất bại về phần cứng, 2. sự thất bại về phần mềm, 3. sự thất bại thuộc về tổ chức, và 4. sự thất bại về con người.  Quan điểm này có mục đích phù hợp với những nguyên lý quản trị chất lượng toàn diện (TQM), và dựa chủ yếu vào ngôn ngữ và những khái niệm thuộc về các lĩnh vực quản trị hoạt động và kỹ thuật.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2