Kết cấu môn học:
• Chương 1: Tổng quan về Tài chính
quốc tế
• Chương 2: Thị trường ngoại hối
(Forex)
• Chương 3: Thanh toán quốc tế
• Chương 4: Đầu tư quốc tế
• Chương 5: Tín dụng quốc tế
• Chương 6: Viện trợ phát triển chính
thức
• Chương 7: Thị trường tài chính quốc
tế
• Chương 8: Thuế quan và liên minh
thuế quan
• Chương 9: Cán cân thanh toán quốc tế
Môn học
bao gồm
9
chương:
Tài liệu tham khảo:
năm 2010.
Giáo trình Tài chính quốc tế, trường Đại học Thương mại
Tài chính 2002
Giáo trình Tài chính quốc tế – Học viện Tài chính, NXB
Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế, NXB Thống kê 2007
Trang web: http://www.sbv.gov.vn
Tạp chí Tài chính Việt Nam
Chương I: Tổng quan về Tài chính quốc tế
1.1 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường
hiện đại và tài chính quốc tế
1.1.1 Đặc trưng của KTTT và tài chính quốc tế
Sự phát triển của thương mại trên cơ sở chuyên môn
hóa và phân công lao động,
Tăng trưởng TMQT và chu chuyển vốn quốc tế phản
ánh độ mở của nền kinh tế
Các quan hệ tài chính quốc tế nảy sinh là hệ quả tất
yếu của các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa và
chịu sự chi phối của các quan hệ này.
1.1.2 Tài chính quốc tế
và phạm vi nghiên cứu
• Tài chính quốc gia
• Tài chính quốc tế
Phạm vi
toàn cầu
• Hoạt động tài chính đối
nội
• Hoạt động tài chính
Phạm vi
quốc gia
quốc tế
1.2 Khái niệm,đặc điểm và vai trò của
TCQT
TCQT là hoạt động tài chính diễn ra trên bình diện quốc
tế. Đó là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
phân phối các luồng tài chính giữa các chủ thể của quốc
gia này với chủ thể của quốc gia khác thông qua quá
trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của chủ thể để
đáp ứng nhu cầu và mục đích khác nhau của họ
Hoặc Tài chính quốc tế là quá trình thể hiện sự di chuyển
nguồn vốn giữa các quốc gia hoặc giữa các quốc gia với
các tổ chức tài chính quốc tế gắn liền các quan hệ về
kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự, ngoại giao … của
các quốc gia
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Đặc điểm của tài chính quốc tế
TCQT có phạm vi rộng, vượt khỏi khuôn khổ một quốc gia
và chịu sự chi phối của chính sách, luật lệ và môi trường
quốc gia và quốc tế
Các giao dịch TCQT được thực hiện thông qua nhiều loại
tiền tệ khác nhau, chịu sự tác động bởi sự thay đổi tỷ giá
hoàn hảo
Tài chính quốc tế hoạt động trong một môi trường không
hướng phát triển mới
Khung cảnh môi trường rộng lớn mở ra cơ hội và xu
1.2.3 Vai trò của tài chính quốc tế
Khai thác nguồn lực nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội
Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hòa nhập nền kinh tế quốc tế
Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính
1.3 Các chủ thể tham gia
và các giao dịch TCQT
Nhà nước
Các chủ thể khác
Các định chế tài
chính quốc tế
Tổ chức tài chính
tín dụng QG
1.3.1 Các chủ thể tham gia TCQT (tiếp)
- Các định chế tài chính quốc tế
Tổ chức tài chính quốc tế toàn cầu: IMF, WB, ngân
hàng thanh toán BIS …
Tổ chức tài chính quốc tế khu vực: Ngân hàng phát
triển Châu Á, Ngân hàng đầu tư Châu Âu …
1.3.1 Các chủ thể tham gia TCQT (tiếp)
- Các tổ chức tài chính tín dụng quốc gia:
NHTM, Cty Tài chính, Cty CK, Cty Bảo hiểm …
Tín dụng quốc tế:
Đầu tư quốc tế:
Cung cấp dịch vụ tài chính quốc tế:
1.3.2 Các giao dịch TCQT
Phân loại theo chủ thể tham gia giao dịch:
Giao dịch quốc tế không đối tác
Giao dịch tài chính hai đối tác
Giao dịch tài chính giữa nhiều đối tác
1.3.2 Các giao dịch TCQT (tiếp)
Phân loại theo cách thức di chuyển tài chính:
Thanh toán quốc tế và mua bán ngoại hối
Đầu tư quốc tế
Tín dụng quốc tế
Chuyển giao quốc tế một chiều
1.3.2.1Thanh toán quốc tế và mua bán ngoại hối
Là hoạt động phổ biến để hoàn tất quan hệ kinh tế
quốc tế hoặc thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch
giữa các QG
Chịu sự điều chỉnh của các tập quán quốc tế (UCP,
Incoterms …)
Chịu sự ảnh hưởng tỷ giá và dự trữ ngoại tệ của quốc gia
Chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng thương mại
Đặc điểm:
1.3.2.2 Đầu tư quốc tế
ngoài vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)
Khái niệm: Là sử dụng tài chính của một nước ở nước
1.3.2.3 Tín dụng quốc tế
Khái niệm: Là các quan hệ đi vay và cho vay giữa các
chủ thể của QG này với chủ thể của QG khác hoặc với
tổ chức tín dụng quốc tế
Tại VN, tín dụng quốc tế:
Tín dụng nhà nước
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng hỗn hợp
1.3.2.4 Chuyển giao quốc tế một chiều
Khái niệm: là các nguồn tài chính chỉ có một chiều
chuyển giao tài chính mà không cần có 2 luồng như
các hoạt động tài chính quốc tế khác. Gồm viện trợ
không hoàn lại, kiều hối ...
Các khoản ODA viện trợ 100%
Viện trợ quân sự
Cứu trợ nhân đạo
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế
Viện trợ trong lĩnh vực xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế
Viện trợ đối với hoạt động phát triển sản xuất, chuyển
giao công nghệ
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ
1.4 Các định chế tài chính quốc tế
Tổ hợp ngân hàng thế giới WB
Quỹ tiền tệ quốc tế IMF
Ngân hàng thanh toán quốc tế BIS
Ngân hàng phát triển các khu vực
• -
Là một tổ chức tài chính đa phương có mục đích trung tâm là thúc
đẩy phát triển kinh tế và xã hội ở các nước đang phát triển bằng
cách nâng cao NSLD ở các nước này
Thúc đẩy phát triển kinh tế và cải tổ cơ cấu kinh tế nhằm
phát triển bền vững các nước đang phát triển
Tài trợ cho các nước đang phát triển qua các dự án dài
hạn và các chương trình phát triển
Trợ giúp tài chính cho các nước nghèo đang phát triển
Hỗ trợ cho giới doanh nghiệp tư nhân tại các nước đang
phát triển
Tạo điều kiện thúc đẩy nguồn vốn đầu tư quốc tế
Mục tiêu hoạt động:
Ngân hàng tái thiết và phát triển (IBRD)
Bộ máy quản trị điều hành IBRD
Hội đồng thống đốc: thành viên là bộ trưởng tài chính hoặc thống đốc
ngân hàng
Hội giám đốc điều hành: gồm 24 ủy viên thường xuyên
Nguồn vốn của IBRD
Vốn điều lệ: vốn góp các nước. Nộp ngayy 10% bằng ngoại tệ mạnh và
phần còn lại dùng đảm bảo cho việc phát hành trái phiếu trên thị trường
Vốn vay: thông qua phát hành trái phiếu
Vốn dự trữ: lợi nhuận còn lại của ngân hàng
Các hình thức tài trợ: Chỉ cho vay sản xuất, hỗ trợ đầu từ vào
cơ sở hạ tầng, thời hạn vay 15-20 năm, ân hạn 3-7 năm, giải
ngân 1-9 năm, lãi suất thị trường và có thu thêm phí
Công ty tài chính quốc tế (IFC)
Được thành lập 1956 nhằm tài trợ cho khu vực
kinh tế tư nhân ở các nước đang phát triển
Nguồn vốn của IFC
Vốn góp các thành viên: tương ứng như góp vào IBRD và
cũng chia làm 2 phần
Vốn vay: vay từ IBRD 20% và phát hành trái phiếu 80%
Vốn tích lũy từ hoạt động
Tài trợ dự án tư nhân của các nước đang phát triển, lãi suất
thị trường và chủ yếu cho vay dài hạn với điều kiện nới lỏng
hơn so với IBRD
Các loại tài trợ IFC
Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)
Thành lập năm 1960 với mục đích cho những
nước nghèo nhất vay dài hạn
Nguồn vốn của IDA
Vốn góp các thành viên: tương ứng như góp vào IBRD,các
nước nhóm 1 nộp toàn bộ bằng vàng và ngoại tệ mạnh tự do
chuyển đổi. Các nước nhóm 2 góp theo tỷ lệ giống IBRD
Tài trợ cho các nước nghèo nhất có thu nhập bq đầu người
dưới 740 USD/năm với các khoản vay dài hạn và điều chỉnh
Người vay là chính phủ và sau đó sẽ cho các DN và tư nhân
vay lại với thời hạn vay của IDA là 20-40 năm, ân hạn 10
năm và không tính lãi
Các loại tài trợ IDA
Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)
Trung tâm quốc tế giải quyết mâu thuẫn đầu tư
(ICSID): phân xử mâu thuẫn giữa nhà đầu tư
nước ngoài với nước nhận đầu tư và hoạt động
không vì lợi nhuận
Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA):
đảm bảo các khoản đầu tư vào các nước đang
phát triển trước những rủi ro phi thương mại
Chương II: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
• Tổng quan về thị trường ngoại hối
1
• Tỷ giá và cách xác định tỷ giá
2
• Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
3
2.1 Tổng quan về thị trường ngoại hối
2.1.1 Khái niệm, chức năng và đặc điểm
Ngoại hối là phương tiện tiền tệ được sử dụng trong
thanh toán quốc tế
Khái niệm thị trường ngoại hối
“là một bộ phận của thị trường tài chính, nơi diễn ra các
hoạt động mua bán các đồng tiền”
FOREX
Interbank
85%
Non-Interbank
15%
Ngaân
haøng
giao
dòch
99%
Bank -KH
14%
KH-KH
1%
27
Chức năng của thị trường ngoại hối
dịch thương mại quốc tế
Cung cấp ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán các giao
giữa các quốc gia
Luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế …
rủi ro hối đoái
Là nơi kinh doanh cung cấp các công cụ phòng ngừa
Là nơi để thể hiện sức mua đối ngoại của đồng tiền
quốc gia, nơi ngân hàng trung ương can thiệp điều
chỉnh tỷ giá theo hướng có lợi cho nền kinh tế
Đặc điểm của thị trường ngoại hối
Hàng hóa là các đồng tiền, hàng hóa đặc biệt
Có tính toàn cầu khép kín,
Không cần một trung tâm tài chính hoặc một trung tâm
giao dịch mà quan trọng nhất là thị trường liên ngân
hàng
xu hướng
Các giao dịch trên thị trường có tính tập trung và tính
Độ thanh khoản của hàng hóa rất cao
Nhạy cảm với các điều kiện kinh tế, chính trị
2.1.2 Thành viên tham gia Forex
Thành viên của
FOREX
Khách hàng mua
lẻ
Ngân hàng
trung ương
Ngân hàng
thương mại
Những nhà
môi giới
30
Mối quan hệ giữa các thành viên trong FOREX
NHTW
KH mua bán lẻ
KH mua bán lẻ
NHTM
NHTM
Môi giới
31
Phân loại FOREX
FOREX
Tính chất nghiệp vụ
-Thị trường giao ngay
-Thị trường kỳ hạn
-Thị trường hoán đổi
-Thị trường tương lai
-Thị trường quyền chọn
Nơi thực hiện
giao dịch
-Giao dịch tập
trung
-Giao dịch phi tập
trung (OTC)
Tình trạng
pháp lý
trường
-Thị
chính thức
-Thị
trường
phi chính thức
Quy mô hoạt
động
-Thị trường
trong nước
-Thị trường
quốc tế
Phương thức
giao dịch
-giao dịch
trực tiếp
-Giao dịch
qua môi giới
Tính chất
kinh doanh
-Thị trường
bán buôn
-Thị trường
bán lẻ
32
2.2 Tỷ giá và cơ chế xác định tỷ giá
thông qua một số đơn vị của đồng tiền khác.”
Ví dụ
1USD = 21.200 VND
1EUR = 1,7 USD
33
Định nghĩa tỷ giá
“Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền này được biểu thị
Các yếu tố tác động đến tỷ giá
Sức mua của đồng tiền: sử dụng thuyết sức mua ngang
giá
Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế
Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước
Những dự đoán thị trường
Tác động của cung cầu ngoại hối
Phân loại tỷ giá
Căn cứ vào Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Tỷ giá mua vào
Tỷ giá bán ra
Tỷ giá giao ngay
Tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá mở cửa
Tỷ giá đóng cửa
Tỷ giá chuyển khoản
Tỷ giá tiền mặt
Tỷ giá điện hối
Tỷ giá thư hối
Phân loại tỷ giá ( tiếp)
Căn cứ vào Cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
Tỷ giá chính thức
Tỷ giá chợ đen
Tỷ giá cố định
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Tỷ giá thả nổi có điều tiết
2.2.2 Các chế độ tỷ giá và chính
sách điều hành tỷ giá
Các chế độ tỷ giá
Chế độ kim bản vị (trước năm 1875)
Chế độ tỷ giá cố định của hệ thống Bretton Wood
(1945 -1972)
Chế độ bản vị vàng cổ điển (1875 - 1914)
Chế độ tỷ giá linh hoạt (1973 - nay)
Chính sách điều hành tỷ giá
Là cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can
thiệp nhằm đạt được mức tỷ giá nhất định để tỷ giá tác
động tích cực đến các hoạt động kinh tế xã hội của
quốc gia
Nội dung:
Phá giá đồng nội tệ
Nâng giá đồng nội tệ
Duy trì tỷ giá ở một mức độ nhất định
Không can thiệp để tỷ giá biến động theo cung cầu thị
trường
Phá giá đồng nội tệ
17/08/10 tiếp
tục phá giá
thêm 2%
tương ứng lên
mức 1 USD =
18.932 VND
Ngày 10/02/10
giảm giá nội tệ
từ 1 USD =
17.941 lên 1
USD = 18.544
(3,3%)
2/12/09 phá giá
VND từ 1 USD
= 17.000 lên 1
USD = 17.941
(5,5%)
Chính sách điều hành tỷ giá (tiếp)
Công cụ trực tiếp:
Mua bán ngoại hối: chính phủ tăng cung hoặc tăng cầu
để tác động vào tỷ giá
Kết hối ngoại tệ: yêu cầu chủ thể có nguồn thu từ ngoại
tệ bắt buộc phải bán cho tổ chức được phép kinh doanh
ngoại hối theo một tỷ lệ nhất định
Biện pháp hành chính: hạn chế đối tượng, khối lượng
mua bán ngoại tệ …
Chính sách điều hành tỷ giá (tiếp)
Lãi suất tái chiết khấu: tăng lãi suất tái chiết khấu làm
tăng lãi suất thị trường, làm thu hút ngoại tệ do vậy nội
tệ sẽ tăng giá
Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ với
NHTM
Thuế quan
Hạn ngạch
Công cụ gián tiếp:
2.2.3 Phương pháp niêm yết tỷ giá
hang hóa
Ví dụ:
- 1kg gạo = 15.000 đ
P(G/VND) = 10.000
- 1 USD = 21.000 VND
E(VND/USD)= 21.000
Ngoại tệ là đồng yết giá
Nội tệ là đồng định giá
44
Phương pháp yết giá
Yết giá trực tiếp: yết giá ngoại tệ giống như yết giá
2.2.3 Phương pháp niêm yết tỷ giá (tiếp)
1 VND = 0,0001 kg gạo
E(USD/VND)=0,00009
hầu hết các đồng tiền trừ BGP, AUD, NZD, EUR
45
Phương pháp yết giá
Yết giá gián tiếp
- Đồng nội tệ đóng vai trò là đồng yết giá
- Đồng ngoại tệ đóng vai trò là đồng định giá
Lưu ý:
1. Đối với Mỹ, USD là đồng tiền đóng vai trò yết giá với
Cách biểu thị tỷ giá
Đối với tỷ giá giao ngay
Đồng tiền I/Đồng tiền II = X – Y
Đồng tiền I là đồng tiền yết giá, số đơn vị cố định là 1
Đồng tiền II là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi
X, Y là tỷ giá mua vào bán ra của đơn vị KD ngoại hối
USD/VND = 20.105 – 20.305
GBP/USD = 1,9258 – 60
USD/CHF = 1,5595 - 15
Đối với tỷ giá giao ngay (tiếp)
Theo thông lệ quốc tế, yết giá theo quy định:
Tỷ giá được yết 4 chữ số thập phân, hai số đầu là phần
số, hai số sau là phần điểm
VD: GBP/USD = 1,8648 một – tám sáu số - bốn tám điểm
Số thập phân cuối cùng trong tỷ giá được gọi là điểm tỷ
giá
Với tỷ giá nghịch đảo, chữ số thập phân sau dấu phẩy
bằng chữ số trước dấu phẩy cộng thêm 3
VD: ban đầu USD/HKD = 1,7505
=> Nghịch đảo: HKD/USD = 0,5713 (Số chữ số sau dấu
phẩy = 1 + 3 = 4)
Đối với tỷ giá kỳ hạn
Trên thị trường bán buôn, tỷ giá được niêm yết
theo
kiểu swap
Gọi Rf là tỷ giá kỳ hạn
Rs là tỷ giá giao ngay
P là điểm, ta có: Rf = Rs ± P
Ví dụ
Tỷ giá USD/CHF
1. Giao ngay
2. Kỳ hạn 30 ngày
3. Kỳ hạn 60 ngày
4. Kỳ hạn 90 ngày
Mua vào
1,5675
1,5680
30
55
Bán ra
1,5690
95
42
18
Ngân hàng mua USD kỳ hạn 60 ngày với giá = ….
Ngân hàng bán USD kỳ hạn 60 ngày với giá = ….
Ngân hàng mua USD kỳ hạn 90 ngày với giá = ….
Ngân hàng bán USD kỳ hạn 90 ngày với giá = ….
2.2.4 Tỷ giá chéo và xác định tỷ giá chéo
tiền trung gian.
Có 3 trường hợp:
- Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá
- Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá
- Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền ở vị trí khác nhau
Tỷ giá chéo là tỷ giá được xác định trên cơ sở đồng
2.2.4 Tỷ giá chéo và xác định tỷ giá chéo
tiền trung gian.
Thực tế, các đồng tiền đều được yết giá với USD nên
những cặp tỷ giá không có USD được gọi là tỷ giá
chéo
Có 3 trường hợp:
- Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá
- Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá
- Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền ở vị trí khác nhau
Tỷ giá chéo là tỷ giá được xác định trên cơ sở đồng
Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa
hai đồng tiền định giá
Có 2 cặp tỷ giá: USD/VND = (a, b ); USD/SGD = (c, d)
Vậy xác định tỷ giá chéo giữa VND/SGD hoặc SGD/VND
Xác định SGD/VND = (x,y). Tính x, y = ?
Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa hai
đồng tiền định giá
Ta có bảng
Khách hàng
Ngân hàng
Tỷ giá thị trường
VND (bán)
USD (bán)
1 USD = b VND
USD (bán)
SGD (bán)
1 USD = c SGD
SGD (mua)
C SGD = b VND
1 SGD = (b/c)VND
Đây là tỷ giá nhà
nhập khẩu mua
SGD tức là tỷ giá
Ngân hàng bán
SGD
Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa hai
đồng tiền định giá (tiếp)
Có 2 cặp tỷ giá: USD/VND = (a, b ); USD/SGD = (c, d)
Vậy xác định tỷ giá chéo giữa VND/SGD hoặc SGD/VND
Xác định SGD/VND = (x,y). Tính x, y = ?
Giả sửa nhà xuất khẩu cần chuyển SGD sang VND. Tính x
= ?
Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa
hai đồng tiền định giá
Ta có bảng
Khách hàng
Ngân hàng
Tỷ giá thị trường
SGD (bán)
USD (bán)
1 USD = d SGD
USD (bán)
VND (bán)
1 USD = a VND
VND (mua)
d SGD = a VND
1 SGD = (a/d)
VND
Đây là tỷ giá nhà
xuất khẩu bán
SGD hay là tỷ giá
ngân hàng mua
SGD
Trường hợp 2: Xác định tỷ giá giữa hai
đồng tiền yết giá
Có 2 cặp tỷ giá: AUD/USD = (a, b ); GBP/USD = (c, d )
a) Xác định GBP/AUD = (x,y). Tính x, y = ?
Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa hai
đồng tiền định giá
Ta có bảng
Khách hàng
Ngân hàng
Tỷ giá thị trường
AUD (bán)
USD (bán)
1 AUD = a USD
1 USD = 1/a AUD
USD (bán)
GBP (bán)
1 GBP = d USD
GBP (mua)
1 GBP = d/a AUD
đây là tỷ giá khách
hàng mua GBP
tức là tỷ giá Ngân
hàng bán GBP
Trường hợp 2: Xác định tỷ giá giữa hai đồng
tiền yết giá (tiếp)
Có 2 cặp tỷ giá: AUD/USD = (a, b ); GBP/USD = (c, d )
Vậy xác định tỷ giá chéo giữa EUR/SGD hoặc SGD/EUR là
cặp tỷ giá của hai đồng tiền yết giá
b)Xác định GBP/AUD = (x,y). Tính x, y = ?
Trường hợp 2: Xác định tỷ giá giữa hai đồng
tiền yết giá
Ta có bảng
Khách hàng
Ngân hàng
Tỷ giá thị trường
GBP (bán)
USD (bán)
1 GBP = c USD
USD (bán)
AUD (bán)
1 AUD = b USD
1 USD = 1/b AUD
AUD (mua)
1 GBP = c/b AUD
Đây là tỷ giá
Khách hàng bán
GBP hay là tỷ giá
ngân hàng mua
GBP
Trường hợp 3: Xác định tỷ giá giữa hai đồng
tiền khác vị trí
Có 2 cặp tỷ giá: USD/VND = (a, b); GBP/USD = (c, d)
Xác định GBP/VND = (x,y). Tính x, y = ?
Trường hợp 3: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền
khác vị trí (tiếp)
Có 2 cặp tỷ giá: USD/VND = (a, b); GBP/USD = (c, d)
Xác định GBP/VND = (x,y). Tính x, y = ?
2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Nghiệp
vụ acbit
Nghiệp
vụ giao
ngay
(spot)
Nghiệp
vụ kỳ
hạn
(forward)
Nghiệp
vụ quyền
chọn
(option)
Nghiệp
vụ hoán
đổi
(swap)
Nghiệp
vụ tương
lai
(future)
2.3.1 Nghiệp vụ giao ngay (spot)
Khái niệm: là nghiệp vụ mua bán tiền tệ trong đó mức tỷ giá
được thỏa thuận tại thời điểm hôm nay nhưng việc giao nhận
và thanh toán tiền được thực hiện ngay trong ngày giao dịch
hoặc sau ngày giao dịch một khoảng thời gian nhất định (2
ngày làm việc)
Đặc điểm:
Thực hiện theo tỷ giá giao ngay
Ngày giá trị giao ngay SVD = T +
Ứng dụng:
Khách hàng mua lẻ giao dịch đáp ứng nhu cầu
NH sử dụng để cân đối tình trạng ngoại hối
2.3.1 Nghiệp vụ giao ngay (spot)
Thị trường giao ngay liên ngân hàng và giao ngay tiền mặt
Tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản
2.3.2 Nghiệp vụ kỳ hạn (forward)
Khái niệm: là hoạt động tác nghiệp trong KD ngoại hối có
ngày giao dịch được xác định tại một thời điểm trong tương lai
và được thể hiện trên hợp đồng kỳ hạn.
Đặc điểm:
Điều khoản hợp đồng được đàm phán, ký kết ở hiện tại còn việc giao
nhận tiền được thực hiện ở tương lai.
Ngày giá trị kỳ hạn FVD = T + 2 + n
Số lượng mua bán ngoại tệ thường lớn và chẵn, việc thanh toán chỉ được
thực hiện vào ngày đáo hạn của hợp đồng
Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ
2.3.2 Nghiệp vụ kỳ hạn (tiếp)
Cách xác định tỷ giá kỳ hạn
Theo thông lệ quốc tế:
Fm = Sm x (1 + Rgd)/(1 + Rvy)
Fb = Sb x ( 1 + Rvd)/(1 + Rgy)
2.3.2 Nghiệp vụ kỳ hạn (tiếp)
Cách xác định tỷ giá kỳ hạn
Theo thông lệ Việt Nam
Fm = Sm + Sm (R gd - Rvy)
Fb = Sb + Sb (Rvd – Rgy)
Ứng dụng
Bảo hiểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng và khách
hàng
2.3.3 Nghiệp vụ hoán đổi (Swap)
Khái niệm: là nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên cơ sở hợp đồng hoán đổi. Hợp
đồng hoán đổi là hợp đồng mà các bên thỏa thuận hoán đổi một đồng tiền thông
qua một hợp đồng và cam kết sẽ mua hoặc bán lại một hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ
Đặc điểm
Là hợp đồng mua hoặc bán ra một lượng tiền tệ được ký kết ở thời điểm ngày hôm nay
Số lượng tiền mua vào bán ra là như nhau
Ngày giá trị hợp đồng theo chiều mua và chiều bán là khác nhau và không có sự tương
xứng về thời gian
Gồm hợp đồng Hoán đổi giao ngay – kỳ hạn và kỳ hạn – kỳ hạn nhưng có ngày giá trị
khác nhau
2.3.3 Nghiệp vụ hoán đổi (Swap)
Hợp đồng hoán đổi: Giao ngay – kỳ hạn: Công ty ABC cần 1 triệu GBP để thanh toán tiền
hàng nhập khẩu ngày hôm nay, đồng thời sẽ nhận được 1 triệu GBP từ hàng xuất khẩu sau 3
tháng.
Công ty quyết định tiến hành giao dịch với VCB như sau:
- Ký hợp đồng hoán đổi gồm 2 vế là “vế mua giao ngay” và “vế bán kỳ hạn” 3 tháng một
lượng USD không đổi là 1 triệu GBP.
- Tỷ giá giao ngay VCB áp dụng trong giao dịch hoán đổi là GBP = 27.000 VND và điểm kỳ
hạn tăng trong 3 tháng là 250.
Ta có:
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn gia tăng = 27.000 + 250 = 27.250
2.3.3 Nghiệp vụ hoán đổi (Swap)
Thời điểm Giao dịch
Luồng tiền vào (+) ra (-) Trạng thái tiền tệ dương
(+); âm (-)
hoán đổi
GBP
VND
GBP
VND
Hôm nay
+ 1
- 27.000
+ 1
- 27.000
Mua vào
ngay GBP
+ 27.250
-1
Bán ra kỳ
hạn GBP 3
tháng
Cuối ngày
+ 1
- 27.000
+ 250
0
Sau 3 tháng Thực hiện
-1
+ 27.250
vế kỳ hạn
Cuối ngày
0
+250
+ 250
0
2.3.4 Nghiệp vụ tương lai (future)
Khái niệm: là nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên cơ sở hợp đồng ngoại
hối tương lai. Hợp đồng ngoại hối tương lai là hợp đồng mua bán ngoại hối
có số lượng, mức giá và ngày đáo hạn đã được xác định, chủ hợp đồng có
thể giao dịch bất cứ ngày nào trong chuỗi ngày giá trị
Đặc điểm
Có tính chuẩn hóa cao theo quy định của sở giao dịch.
Có ít ngày giá trị thường là ngày thứ tư của tuần thứ ba các tháng 3, 6, 9, 12
Việc thanh toán hợp đồng tương lai được thực hiện hàng ngày để xác định lãi lỗ
và gọi ký quỹ bổ sung
Tỷ giá thay đổi hàng ngày theo thị trường, tiền lãi lỗ được hạch toán ngay vào
tài khoản ký quỹ
Phần lớn không được thực hiện bằng việc giao nhận tiền mà thường được thực
hiện bằng một hợp đồng đảo
Khách hàng mua hợp đồng TL trị giá 125.000 CHF.
Khớp lệnh giá 0,75USD/CHF, mức ký quỹ tối thiểu
1.900 USD/HĐ. Ký quỹ ban đầu 2.565 USD/HĐ.
Thanh toán hợp đồng vào ngày thứ năm
Ngày
Nộp ký
quỹ (USD)
Giá HĐTL
cuối ngày
(USD)
Lãi (lỗ)
hàng ngày
(USD)
Số dư
TKKQ đầu
ngày
(USD)
Số dư
TKKQ
cuối ngày
USD
Thứ 2
0
2565
0,755
625
3.190
Thứ 3
3.190
0
0,752
(375)
2.815
Thứ 4
2.815
0
0,74
(1.500)
1.315
Thứ 5
1.315
585
0,758
2.250
4.150
2.3.5 Nghiệp vụ quyền chọn (option)
Khái niệm: là nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên cơ sở hợp đồng quyền
chọn. Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người nắm giữa quyền
được mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định với tỷ giá, khối lượng
và ngày giao dịch đã xác định.
Đặc điểm
Việc ký kết thực hiện ở hiện tại, việc giao nhận thực hiện ở tương lai
Người mua thực hiện trả phí
Trong thời gian hiệu lực của quyền chọn, người mua có quyền thực hiện hoặc
không thực hiện, người bán bắt buộc phải thực hiện yêu cầu của người mua
quyền
2.3.5 Nghiệp vụ quyền chọn (tiếp)
Đối với người mua quyền chọn
Với quyền chọn mua: Người mua quyền chọn có lãi khi E + C < S
Người mua quyền chọn lỗ khi E + C > S
Với quyền chọn bán: Người mua quyền chọn có lãi khi E – P > S, Lỗ khi S > E – P
Ví dụ: Công ty HAG có khoản thu từ hợp đồng xuất khẩu cao su sang Singapore với số tiền
là 300.000 USD sau 45 ngày. Do kinh tế thế giới có nhiều biến động không tốt ảnh
hưởng tới đồng USD nên công ty đã đề phòng trường hợp USD giảm giá làm ảnh hưởng
tới số tiền của công ty nên đã mua Quyền chọn bán 300.000 USD với ngân hàng
Eximbank kỳ hạn 45 ngày với tỷ giá 1USD = 20.500 VND, phí quyền chọn bán là P =
600 VND/USD.
Đến ngày đáo hạn:
- Giá USD trên thị trường giảm xuống mức 1 USD = 19.500 VND. Lãi ?
- Giá USD trên thị trường tăng lên mức 1 USD = 20.700 VND. Lãi hoặc lỗ ?
- Giá USD trên thị trường tăng lên mức 1 USD = 22.000 VND. Có thực hiện
không?
2.3.5 Nghiệp vụ quyền chọn (tiếp)
Đối với người bán quyền chọn
Với quyền chọn mua:
Người bán quyền chọn lỗ khi E + C < S
Với quyền chọn bán: Người bán quyền chọn lỗ khi E – P > S
Ví dụ: Công ty KDC mua hợp đồng quyền chọn mua 1 USD tại ngân hàng
Eximbank với tỷ giá 1 USD = 19.000 VND, kỳ hạn 3 tháng, phí hợp đồng
quyền chọn C = 400 VND/USD. Sau 3 tháng tỷ giá giao ngay trên thị trường
tăng lên 21.900 và công ty KDC quyết định thực hiện hợp đồng quyền chọn.
Lãi, lỗ của ngân hàng Eximbank ?
Giao dịch
Luồng tiền của ngân hàng
Luồng USD
Luồng VND
-1
+1
Công ty KDC thực hiện quyền
NH mua USD giao ngay
Phí quyền chọn mua
+ 19.000
-21.900
+400
Lỗ
0
- 2.500
2.3.6 Nghiệp vụ acbit
Khái niệm: là nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ dựa trên sự khác biệt hay chênh
lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các thị trường
Phân loại
Acbit địa phương:
VD: Ngân hàng X niêm yết: USD/VND = 18.500 – 18.710
Ngân hàng Y yết giá: USD/VND = 18.300 – 18.400
KH mua USD ở ngân hàng Y và bán USD ở ngân hàng X.
2.3.3 Nghiệp vụ acbit (tiếp)
Phân loại (tiếp)
Acbit ba chiều: dựa trên sự chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền tệ ở 3 thị trường
khác nhau
VD: Newyork yết giá: GBP/USD = 1,9809 – 39 (1)
Frankfurt yết giá: USD/CHF = 1.6097 – 17 (2)
London yết giá GBP/CHF = 3,1650 – 70 (3)
Từ 1 và 2 có tỷ giá chéo GBP/CHF = 3,1887 – 3,1975. xuất hiện cơ hội kinh doanh
acbit do GBP ở Mỹ đắt hơn ở Anh, CHF lại rẻ hơn nên có thể kinh doanh chênh
lệch tỷ giá nếu có GBP hoặc CHF
Nhà đầu tư có USD, bán USD lấy CHF ở Frankfurt, dùng CHF mua GBP ở
London và bán GBP lấy USD ở Newyork
2.3.3 Nghiệp vụ acbit (tiếp)
Phân loại (tiếp)
Acbit bù đắp lãi suất: là việc đầu tư ra nước ngoài để hưởng chênh lệch lãi suất
và việc thực hiện hợp đồng kỳ hạn để phòng chống rủi ro hối đoái.
VD: Tỷ giá giao ngay hiện hành GBP/USD = 1,57 – 60. Tỷ giá kỳ hạn 60 ngày
GNP/USD = 1,60-62. Lãi suất USD kỳ hạn 60 ngày ở Mỹ là 2,5%, lãi suất GBP
kỳ hạn 60 ngày ở Anh là 4%
Nhà đầu tư có USD sẽ đổi lấy GBP theo tỷ giá giao ngay hiện tại và đầu tư GBP kỳ
hạn 60 ngày ở Anh, kết hợp với việc bán GBP kỳ hạn 60 ngày sẽ thu được mức
lợi nhuận cao hơn so với đầu tư USD tại Mỹ.
Chương 3: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Khái niệm, đặc
điểm TTQT
Hiệp định TTQT
Hình thức TTQT
3.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của
thanh toán quốc tế
- Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các khoản thu chi
tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế
giới nhằm phục vụ cho các quan hệ trao đổi quốc tế
phát sinh giữa các nước với nhau
3.1.1 Khái niệm
- Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền
tệ phát sinh liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương
mại và mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty
và chủ thể khác nhau của mỗi nước
3.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế
Chủ thể tham gia:
TTQT không chỉ chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc
gia mà còn chịu sự điều chỉnh của luật pháp, công ước và
các tập quán quốc tế như UCP, URC, URR, Incoterm.
Tiền tệ được sử dụng là ngoại tệ với một trong hai nước
hoặc nội tệ có nguồn gốc ngoại tệ
3.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế (tiếp)
Hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM là hoạt
động cung cấp dịch vụ
của tỷ giá và dự trữ ngoại tệ quốc gia
Chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn do chịu sự ảnh hưởng
3.1.3 Phân loại thanh toán quốc tế
Đối tượng thanh toán: thanh toán
mậu dịch và phi mậu dịch
Theo chủ thể thanh toán: Thanh
toán của chính phủ và tư nhân
Theo đối tượng thanh toán
Thanh toán mậu dịch (Thanh toán trong hoạt động ngoại
thương): là việc thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu
và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá
cả thị trường quốc tế, dựa vào hợp đồng ngoại thương
Đặc điểm:
Người mua và bán ở 2 nước khác nhau
Đồng tiền được sử dụng có thể là đồng nội tệ với một trong hai bên
Hàng hóa được vận chuyển qua biên giới, luật điều chỉnh quốc tế
Theo đối tượng thanh toán
Thanh toán phi mậu dịch (Thanh toán phi ngoại
thương): là việc thanh toán không liên quan đến hàng hóa
xuất nhập khẩu hay cung ứng dịch vụ cho nước ngoài.
Theo chủ thể thanh toán
Thanh toán của chính phủ: là hoạt động thanh toán của
quốc gia mà người đại diện là các cơ quan của chính phủ
như bộ tài chính, NHNN … thanh toán chi phí quân sự,
ngoại giao theo hướng song phương hoặc đa phương
Thanh toán tư nhân: chủ thể thanh toán là các doanh
nghiệp, tổ chức xã hội, hộ gia đình và các cá nhân… liên
quan đến các lĩnh vực như thương mại quốc tế, đầu tư
quốc tế và chuyển tiền thương mại.
3.1.4 Vai trò của thanh toán quốc tế
Đối với
NHTM
Đối với
nền kinh
tế
DN xuất nhập
khẩu
3.2 Các hiệp định và nguồn luật điều chỉnh
hoạt động thanh toán quốc tế
Hiệp định thanh toán quốc tế: là văn bản được ký kết
giữa chính phủ các nước để điều chỉnh các quan hệ
chi trả về các hoạt động mậu dịch và các hoạt động đối
ngoại khác giữa các nước với nhau trong một thời kỳ
nhất định
Hiệp định thông thường:
Hiệp định thanh toán clearing(hiệp định thanh toán bù trừ):
Các loại hiệp định:
Nguồn luật điều chỉnh hoạt động thanh toán
quốc tế
toán quốc tế
Luật quốc gia: dân sự, thương mại, ngoại hối, thanh
Quy tắc thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP)
Quy tắc thống nhất nhờ thu (URC)
Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng (URR)
Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)
Thông lệ và tập quán quốc tế:
Công ước về hợp đồng mua bán quốc tế
Công ước luật thống nhất hối phiếu
Công ước về séc quốc tế
Công ước quốc tế
3.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
Khái niệm: là toàn bộ quy trình, cách thức nhận trả
tiền, hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương
giữa người xuất khẩu và nhập khẩu
Ghi sổ
Nhờ thu
Chuyển
tiền
Tín dụng
chứng từ
3.3.1 Phương thức chuyển tiền
mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác ở
một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền
Là phương thức khách hàng yêu cầu ngân hàng của
Các bên tham gia
Người trả tiền
Người hưởng lợi
Ngân hàng chuyển tiền
Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền
Thanh toán chi phí XNK, ứng trước tiền hàng
Trả tiền vi phạm hợp đồng
Chuyển kiều hối về nước, chuyển tiền ra nước ngoài
Áp dụng:
3.3.2 Phương thức ghi sổ
Là phương thức thanh toán mà người bán mở một tài
khoản để ghi nợ người mua sau khi chuyển hàng hay
dịch vụ. Đến kỳ hạn thanh toán, người mua chuyển
tiền hoặc phát hành séc để thanh toán cho người bán
Không có sự tham gia của ngân hàng trong từng lần giao hàng
Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên
Đặc điểm
Hai bên thực sự tin tưởng nhau
Mua bán trao đổi thường xuyên
Dùng thanh toán các chi phí liên quan hoạt động XNK
Áp dụng:
3.3.3 Phương thức nhờ thu
Là phương thức thanh toán mà sau khi người bán
giao hàng thì ủy thác cho ngân hàng thu hộ số tiền của
người mua trên cơ sở hối phiếu được lập ra
Các bên tham gia
Người bán
Ngân hàng bên bán
Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán
Người mua
Có hai loại nhờ thu là nhờ thu phiếu trơn (ủy thác thu
không kèm chứng từ hay nhờ thu hoàn hảo) và nhờ thu
chứng từ (ủy thác thu kèm chứng từ)
3.3.3 Phương thức nhờ thu (tiếp)
bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền người mua chỉ
căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ
hàng hóa gửi thẳng cho người mua
Nhờ thu phiếu trơn: là phương thức nhờ thu người
3.3.3 Phương thức nhờ thu (tiếp)
Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức nhờ thu
người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền người
mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ
vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm với điều kiện
người mua chấp nhận hối phiếu mới trả bộ chứng từ
để người mua nhận hàng
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
Nhược điểm:
1.
2.
3.
Một số vấn đề lưu ý
Thư ủy thác nhờ thu
Nội dung:
Điều kiện trả tiền là D/A hay D/P:
Chi phí nhờ thu do ai trả:
Thu hộ bằng điện hay bằng thư
Khi bị từ chối thanh toán hợp lý phải lưu kho ngay để tìm biện
pháp giải quyết
Bộ chứng từ đến muộn so với hàng hóa thì yêu cầu ngân hàng cấp
giấy đảm bảo với hãng chuyên chở để nhận hàng
3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ
(Documentary Credit)
Khái niệm: là phương thức thanh toán trong đó một ngân
hàng (NH mở L/C) theo yêu cầu của một khách hàng sẽ trả một
số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi của
L/C), hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong
phạm vi số tiền đó, khi người này xuất trình cho NH một bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong
L/C
Chủ thể tham gia:
Người mở thư tín dụng: Người NK
NH mở thư tín dụng: là ngân hàng đại diện cho người NK
Người hưởng lợi thư tín dụng: là người bán, người XK
NH thông báo thư tín dụng: ở nước người hưởng lợi
3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (tiếp)
Quy trình thanh toán
3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (tiếp)
Quy trình thanh toán
(1): Mở L/C
(2): Mở L/C thông báo
(3): Thông báo L/C
(4): Giao hàng
(5): Yêu cầu thanh toán của người xuất khẩu
(6): Kiểm tra L/C và thanh toán
(7): Đòi tiền người NK và trả bộ chứng từ
(8): Kiểm tra bộ chứng từ và trả tiền
Các loại thư tín dụng
Thư tín dụng có thể hủy bỏ (Revocable L/C)
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed
irrevocable L/C)
Thư tín dụng tuần hoàn (Revobling L/C)
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C)
Rủi ro trong thanh toán bằng L/C
Rủi ro đối với nhà xuất khẩu
Rủi ro với nhà nhập khẩu
Rủi ro với ngân hàng thương mại
Ngân hàng mở L/C – Issuing Bank
Ngân hàng thông báo – Advising Bank
Ngân hàng xác nhận – Confirming Bank
Ngân hàng chiết khấu chứng từ - Negotiating Bank
Chương 4: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
4.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
Các hình thức FDI
Đánh giá và lựa chọn dự án FDI
Những khó khăn trong đánh giá dự án FDI
4.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
Khái niệm FDI (Foreign Direct Investment)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài
hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước
khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh
doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài sẽ nắm
quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Đặc điểm của FDI
Được thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn tư nhân,
Chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp điều hành
Vốn FDI được thể hiện dưới nhiều hình thức:
Vai trò của FDI
Đối với chủ đầu tư
FDI tạo điều kiện thu hút nhu cầu mới
Tận dụng được lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư
Ứng phó với các hạn chế thương mại, các hàng rào bảo hộ
mậu dịch của các nước
Tận dụng được những lợi thế do sự thay đổi tỷ giá, bành
trướng sức mạnh kinh tế, tài chính, nâng cao uy tín, mở
rộng thị trường tiêu thụ...
Vai trò của FDI
Đối với nước nhận đầu tư
Lợi ích thu hút FDI
Bổ sung nguồn vốn trong nước
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Nguồn thu ngân sách lớn
Vai trò của FDI
Đối với nước nhận đầu tư
Hạn chế của FDI
Nếu nước nhận đầu tư không có quy hoạch đầu tư chi
tiết, cụ thể ...=>
Nếu thiếu việc thẩm định dự án đầu tư một cách chặt
chẽ, nước thu hút vốn đầu tư còn có thể là nơi nhập
khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu
Nếu chính sách, pháp luật cạnh tranh của nước tiếp
nhận vốn không đầy đủ có thể dẫn tới tình trạng DN
nước ngoài chèn ép DN trong nước
4.1.2 Các hình thức FDI
Bản chất đầu tư
• Đầu tư phương tiện hoạt động: tăng khối lượng đầu vào
• Sát nhập doanh nghiệp: Không nhất thiết tăng khối lượng đầu vào
Theo tính chất dòng vốn
• Đầu tư 100% hoặc góp vốn lập DN
• Đầu tư chứng khoán
• Tái đầu tư, đầu tư phát triển
Theo động cơ của nhà đầu tư
• Đầu tư tìm kiếm tài nguyên
• Đầu tư tìm kiếm hiệu quả
• Đầu tư tìm kiếm thị trường
Các hình thức FDI ở Việt Nam
Hợp đồng
hợp tác kinh
doanh
Doanh
nghiệp liên
doanh
DN 100%
vốn nước
ngoài
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
thức đầu tư được ký kết giữa chủ đầu tư nước ngoài với
nước chủ nhà để tiến hành sản xuất kinh doanh ở nước
chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối
kết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong đầu tư quốc tế là hình
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Các bên hợp tác kinh doanh cùng thực hiện trách nhiệm,
nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên trên cơ sở hợp đồng đã
ký
Không thành lập pháp nhân mới
Thời hạn hợp đồng do hai bên thỏa thuận phù hợp với tính
chất hoạt động kinh doanh và mục tiêu của hợp đồng
Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết đề cập trong nội
dung hợp đồng
Đặc điểm:
Doanh nghiệp liên doanh
nhiều bên hợp tác thành lập ở Việt Nam trên cơ sở hợp
đồng liên doanh, hoặc hiệp định giữa chính phủ Việt Nam
và chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh
nghiệp Việt Nam, hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp
tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên
doanh.
Doanh nghiệp liên doanh ở Việt Nam là DN do hai hoặc
Doanh nghiệp liên doanh (tiếp)
Hình thành pháp nhân mới:
Trong DNLD luôn có sự tham gia của nhà đầu tư nước
ngoài và bên nước nhận đầu tư
Thời gian hoạt động, cơ chế tổ chức quản lý DN tùy thuộc
vào luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư
Các bên liên doanh, hay các thành viên của DNLD chịu
trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp cam kết, có quyền
lợi theo tỷ lệ góp vốn
Đặc điểm:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Khái niệm: là DN thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tự quản lý và
tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Chủ thể thành lập DN: gồm một hoặc nhiều nhà đầu tư nước
ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ vốn, tài sản để thành
lập doanh nghiệp
DN có tư cách pháp nhân theo pháp luật VN, chịu trách
nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ của DN (vốn pháp định)
Đặc điểm:
Lượng vốn FDI vào VN từ 1991 – T6/2011
FDI theo lĩnh vực (6/2011)
FDI theo khu vực
FDI theo lãnh thổ
FDI tại Việt Nam 2000-2011
10 quốc gia đứng đầu về FDI
CÁC CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ
Lĩnh vực ưu
đãi đầu tư
Quy mô ưu
đãi đầu tư
So sánh chi
phí đầu tư ở
VN
Lĩnh vực ưu đãi
1. Sản xuất vật liệu, năng lượng mới, sản phẩm công
nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin,
sản xuất cơ khí
2. Nông nghiệp, trồng trọt, chế biến, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, khai thác muối, sản xuất hạt giống cây trồng
mới trong nước …
trường sinh thái, nghiên cứu, phát triển công nghệ
cao
3. Sử dụng công nghệ cao, hiện đại, bảo vệ môi
4. Sử dụng nhiều lao động.
Lĩnh vực ưu đãi
điểm
5. Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng,d ự án trọng
6. Mở rộng giáo dục, y tế, cộng đồng, thể thao
7. Cải thiện ngành nghề truyền thống
Khu vực ưu đãi
khan
1. Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
2. Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khan
3. Vùng công nghiệp công nghệ cao, vùng kinh tế
4. Khu công nghiệp
So sánh chi phí đầu tư
So sánh chi phí đầu tư (tiếp)
So sánh chi phí đầu tư
So sánh chi phí đầu tư (tiếp)
4.1.3 Đánh giá và lựa chọn dự án FDI
Dự báo các
yếu tố liên
quan đến dự án
Phương pháp
đánh giá và lựa
chọn dự án
4.1.3.1 Dự báo các yếu tố liên quan đến dự án
Luật thuế
Vốn đầu tư
ban đầu
Các hạn chế
chuyển vốn
Tỷ giá
Giá trị thu hồi
Dự án
Nhu cầu của
người tiêu
dùng
Giá cả
Chi phí cố
định
Mức lợi tức
yêu cầu
Chi phí biến
đổi
Thời gian
hoạt động của
Dự án
4.1.3.2 Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án
Khái niệm NPV: NPV (Net Present Value) là giá trị hiện tại thuần của dự án đầu
tư, được xác định bằng cách ước tính giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được
Cách xác định NPV
NPV =
- IO
- NPV là giá trị hiện tại thuần, tính bằng bản tệ
- ACFi là thu nhập ròng dự kiến năm i của dự án, tính bằng bản tệ
-
r là tỷ lệ hiện tại hóa hay tỷ lệ chiết khấu
- n là thời gian hoạt động của dự án
-
IO là vốn đầu tư ban đầu của dự án, tính bằng bản tệ
4.1.3.2 Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án
ACFi tính bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Trường hợp dự án được thực hiện bằng vốn CSH
ACFi = Lợi nhuận sau thuế năm i + Tiền khấu hao năm i – Tiền thuế chuyển thu nhập ra
nước ngoài năm i (nếu có) + Giá trị thu hồi dự án năm i (nếu có)
Trường hợp dự án vừa được thực hiện bằng vốn vay và vốn CSH
ACFi = Lợi nhuận sau thuế năm i + Tiền khấu hao năm i – Tiền trả nợ vay (nợ gốc) năm i -
Tiền thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài năm i (nếu có) + Giá trị thu hồi dự án năm i
(nếu có)
ACFi (tính bằng ngoại tệ) => dựa vào tỷ giá chuyển sang ACFi (bản tệ)
Thu nhập thực nhận từ nước ngoài (bản tệ) = Thu nhập thực nhận từ nước ngoài
(bản tệ) – Tiền thuế thu nhập nhận từ nước ngoài phải nộp (nếu có)
4.1.3.2 Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án
Lựa chọn dự án FDI
Nếu NPV < 0: Loại bỏ dự án
Nếu NPV ≥ 0: Chấp nhận dự án
Ví dụ
Vốn đầu tư ban đầu: 7.000.000 USD
Thời gian hoạt động dự án: 5 năm
Giá, nhu cầu sản phẩm, chi phí biến đổi trên một sản phẩm
Năm
Giá 1 chai VND
Nhu cầu Chai
Chi phí biến
đổi(VND/Chai)
1
2
3
4
5
1.500
1.500
1.600
1.600
1.700
50.000.000
50.000.000
60.000.000
60.000.000
70.000.000
700
700
800
800
900
Chi phí cố định hàng năm là 700.000.000 VND, chi phí khấu hao là
400.000.000 VND
Tỷ giá giao ngay USD và VND tại thời điểm bắt đầu và kết thúc dự án
Ví dụ
Tỷ giá giao ngay USD và VND tại thời điểm bắt đầu và kết thúc dự án
Năm
1
2
3
4
5
Tỷ giá
14.000
14.100
14.200
14.200
14.300
Thuế TNDN 25%, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài 10%
Giá trị thu hồi dự án năm thứ 5 là 500.000.000 VND
Lợi tức yêu cầu dự án là 15%
=> Xác định có nên đầu tư dự án không?
Ví dụ
Chỉ tiêu
Năm 0
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
1. Doanh thu (trd)
75.000
96.000
96.000
75.000
119.000
2. CP biến đổi (trd)
35.000
48.000
48.000
35.000
63.000
3. CP cố định (trd)
700
700
700
700
700
4. LNTT (trd)
39.300
47.300
47.300
39.300
55.300
5. Thuế TNDN (trd)
9.825
11.825
11.825
9.825
13.825
6. LNST (trd)
29.475
35.475
35.475
29.475
41.475
7. Khấu hao (trd)
400
400
400
400
400
29.875
35.875
35.875
29.875
41.875
8. TN chuyển về Mỹ
(trd)
9. Thuế CTN (trd)
4.187,5
2.987,5
2.987,5
3.587,5
3.587,5
37.687,5
26.887,5
26.887,5
32.287,5
32.278,5
giá
14.000
14.100
14.200
14.200
14.300
1.920.256
1.906.915
2.273.768
2.273.768
2.670.455
10. Thu nhập thực
chuyển (trd)
11.
Tỷ
(USD/VND)
12. Thu nhập thực
chuyển (USD)
13. 1/(1 +r)I (15%)
0,8696
0,7561
0,6575
0,5718
0,4972
14. PV (15%)
1.670.097,9
1.441.818,4
1.495.002,2
1.300.140,3
1.327.750
15. Đầu tư ban đầu
(7.000.000)
-5.329.902,2
-3.888.083,9
-2.393.081,7
-1.092.941,4
234.808,8
16. NPV tích lũy
(USD)
4.1.4 Những khó khăn trong đánh giá dự án FDI
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
Chính sách tài trợ cho dự án
Chính sách quản lý tài chính của chính phủ nước chủ
nhà
Ảnh hưởng của dự án tới tổng thu nhập của nhà đầu tư
4.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)
Khái niệm và đặc điểm của
FPI
Tác động của FPI
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
quốc tế
4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI
Phân loại:
1. Xét trên bình diện quốc tế:
- FPI trực tiếp gồm:
- Mua chứng chỉ đầu tư của nước ngoài tại thị trường nước ngoài
- Mua chứng chỉ đầu tư của nước ngoài tại thị trường trong nước
Khái niệm: FPI là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ
phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá
khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt
động kinh doanh của tổ chức phát hành chứng khoán
4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI
Mua TP châu Âu có quyền mua cổ phiếu: TP gắn quyền mua CP và
TP chuyển đổi
Mua cổ phiếu của các công ty đa quốc gia (các công ty đa quốc gia
luôn có hoạt động đầu tư trực tiếp, gián tiếp tại QG khác)
Đầu tư thông qua các quỹ tương hỗ quốc tế
FPI gián tiếp gồm các hình thức
4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI
2. Xét theo khía cạnh công cụ đầu tư
Mua cổ
phiếu
công ty
Mua
trái
phiếu
công ty
Mua
trái
phiếu
chính
phủ
Mua
chứng
từ có
giá
khác
4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI
Đặc điểm của FPI:
Trong các hình thức đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư không trực tiếp tham
gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và sử dụng các nguồn lực
đầu tư
Sự di chuyển vốn đầu tư trong FPI là dễ dàng hơn so với FDI
Đầu tư gián tiếp thường bị giới hạn bởi các quy định về tỷ lệ tham gia
đầu tư của chính phủ nước chủ nhà
VD: Ở Indonesia, Thailand ≤ 49%, Malaysia ≤ 30%, Nhật Bản, Đài
Loan, Hồng Kông quy định theo ngành, Việt Nam ≤ 49%
Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam
Năm
2001
2003
2005
2007
2009
Số TK NDT NN
45
436
7000
12.700
99
Số lượng CTCK có vốn ĐTNN
3
13
2
15
Số lượng quỹ đầu tư NN
25
Số lượng Cty quản lý quỹ NN
3
Số lượng VP ĐD Cty QLQNN
29
Số lượng VP Đ D CTCKNN
12
Số vốn FPI (tỷ USD)
1
1,5
8,7
4,6
Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam
Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam
Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam
4.2.2 Tác động của FPI
Đối với nước tiếp nhận FPI
Tác động tiêu cực
Nếu dòng vốn FPI vào tăng mạnh, nền kinh tế tiếp nhận dễ bị
rơi vào tình trạng tăng quá nóng, nhất là thị trường tài sản tài
chính của nó
Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh khiến
hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng
hoảng tài chính
FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối
đoái
4.2.2 Tác động của FPI
Đối với nước tiếp nhận FPI
Tích cực
Góp phần tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa, thúc đẩy
hệ thống tài chính nội địa và tăng trưởng kinh tế
Thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật với các chính
sách của chính phủ
4.2.2 Tác động của FPI
Đối với nước tiếp nhận FPI
Tác động tiêu cực
Nếu dòng vốn FPI vào tăng mạnh, nền kinh tế tiếp nhận dễ bị
rơi vào tình trạng tăng quá nóng, nhất là thị trường tài sản tài
chính của nó
Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh khiến
hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng
hoảng tài chính
FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối
đoái
4.2.2 Tác động của FPI
Đối với nước tiếp nhận FPI
Tác động tiêu cực
Nếu dòng vốn FPI vào tăng mạnh, nền kinh tế tiếp nhận dễ bị
rơi vào tình trạng tăng quá nóng, nhất là thị trường tài sản tài
chính của nó
Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh khiến
hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng
hoảng tài chính
FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối
đoái
4.2.2 Tác động của FPI
Đối với nhà đầu tư
Những lợi ích của FPI
Hưởng thu nhập từ lợi tức chứng khoán
Hưởng thu nhập từ sự tăng giá chứng khoán
Hưởng thu nhập từ chứng khoán phái sinh mang lại
Hưởng thu nhập cao hơn do ngoại tệ tăng giá
Giảm thiểu rủi ro cho tổng thể nhờ đa dạng hóa thị trường đầu
tư
Chương 5 TÍN DỤNG QUỐC TẾ
Phát hành
trái phiếu
quốc tế
Hệ thống
điều
chỉnh
giao dịch
TDQT
Khái
niệm,
phân loại
và vai trò
của
TDQT
Nợ nước
ngoài và
khủng
hoảng nợ
nước
ngoài
5.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của TDQT
Khái niệm:
TDQT là một bộ phận quan trọng của quan hệ tài trợ quốc tế, bao
gồm các quan hệ cung ứng vốn lẫn nhau giữa các nước được thực
hiện thông qua chính phủ, tổ chức nhà nước, các tổ chức tài chính
quốc tế, ngân hàng, công ty, cá nhân ... với điều kiện hoàn trả cả
gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định
TDQT là một hình thức vay mượn của cải chủ yếu bằng tiền giữa các
nước trên thế giới và giữa các nước với tổ chức tín dụng quốc tế
với điều kiện phải hoàn trả trong một khoảng thời gian nhất định
bao gồm cả gốc và lãi
5.1.2 Phân loại TDQT
Tín dụng nhà nước
TD thương mại:
TDQT ưu đãi:
Tín dụng tư nhân
Các chủ thể cấp tín dụng: Ngân hàng, công ty tài chính, DN kinh
doanh XNK
Các hình thức TD: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín
dụng của các công ty tài chính
Tín dụng của các tổ chức tài chính quốc tế
Căn cứ vào chủ thể cho vay
Tín dụng tư nhân (tiếp)
• Ứng trước tiền mua hàng
• Mua hàng chịu bằng việc chấp
nhận hối phiếu
• Tín dụng mở tài khoản
Tín dụng
thương mại
• Tín dụng xuất khẩu: chiết khấu
hối phiếu, bao thanh toán ...
• Tín dụng nhập khẩu:chấp nhận
hối phiếu, cho vay mở L/C...
Tín dụng
ngân hàng
Tín dụng tư nhân (tiếp)
• Hình thức factoring:
ứng trước số tiền
của hối phiếu và trả
lãi suất cho tài
khoản khống chế
• Hình thức forfaiting
• Tín dụng thuê mua
Tín
dụng
của các
công ty
tài
chính
Căn cứ vào các chủ thể cho vay (tiếp)
Tín dụng của các tổ chức tài chính quốc tế
Các tổ chức tài chính quốc tế: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),
Ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á ..
Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
• Đối tượng cấp là tiền tệ, có thể là một ngoại tệ mạnh
hoặc một rổ tiền tệ
• Phương thức cấp phát và hoàn trả khá linh hoạt
Tín dụng
tiền tệ
• Đối tượng cấp là những hiện vật: vũ khí, hàng hóa,
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị ...
• Hình thức là XK trả chậm, bán chịu hàng hóa, thuê mua
của công ty cho thuê tài chính quốc tế
Tín dụng
hàng hóa
• Cam kết trả nợ thay nếu người vay không trả được
• Hình thức: mở L/C, xác nhận L/C, bảo lãnh, chấp nhận
hối phiếu thay người mua ...
Tín dụng
qua chữ ký
Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng
Tín dụng dài hạn
Tín dụng trung hạn
Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng có thời hạn rất ngắn
Vai trò của Tín dụng quốc tế
chuyển vốn linh hoạt của nền kinh tế
Thứ nhất, TDQT là kênh huy động, tập trung và luân
nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ cho nền kinh tế
Thứ hai, TDQT là một kênh huy động ngoại tệ đáp ứng
qua đó trau đồi kinh nghiệm và năng lực
Thứ ba, TDQT là động lực để NHTM mở rộng thị trường,
nhiều ngân hàng trên thế giới
Thứ bốn, là một hoạt động có khả năng sinh lời cao của
trình hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ năm, TDQT là một công cụ góp phần thúc đẩy quá
5.2 Phát hành trái phiếu quốc tế
Phân loại
trái phiếu
Điều kiện
phát hành
trái phiếu
Quy trình
phát hành
trái phiếu
Xác định
lãi suất tài
trợ hiệu quả
Phân loại trái phiếu
Căn cứ vào thị trường phát hành
• Phát hành bằng ngoại tệ khác thị trường phát hành, thường là đô la Mỹ
• DN phát hành có hệ số tín nhiệm cao, lãi suất cạnh tranh, là TP vô
Trái phiếu Châu Âu
danh và có thời hạn dài
• Ghi bằng $ và bán trên thị trường Mỹ
• Có thể chào bán công khai trên Sở hoặc trao tay trực tiếp
TP phát hành trên TT
Mỹ (Yankee)
• Ghi bằng đồng Yên và chủ yếu bán ở TT Nhât
TP phát hành trên TT
Nhật (Samurai)
TP Bulldogs: phát
hành ở Anh
TP Matadors
Phân loại trái phiếu (tiếp)
Căn cứ vào tính chất lãi suất
• Trái phiếu có lãi suất cố định
• Trái phiếu có lãi suất thả nổi
Căn cứ vào chủ thể phát hành
• Trái phiếu chính phủ
• Trái phiếu doanh nghiệp
• Trái phiếu của các tổ chức tài chính quốc tế
5.2.3 Quy trình phát hành
Bc 1:
Lựa chọn
tổ hợp
NH Bảo
lãnh
Bc 6:
Hoàn tất
giao dịch
phát
hành
Bc 2:
Lựa chọn
các tư
vấn pháp
lý
Bc 5: Tổ
chức
quảng bá
và thực
hiện PH
Bc 3:
hoàn
thiện hồ
sơ phát
hành
Bc 4:
Đánh giá
hệ số tín
nhiệm
5.2.4 Xác định lãi suất tài trợ hiệu quả
St – So
So
Rf là lãi suất tài trợ hiệu quả
If là lãi suất vay ngoại tệ
So và St là tỷ giá giữa ngoại tệ với nội tệ tời thời điểm vay
và trả nợ vay
Rf = (1 + If) x (1 + ----------------) - 1
Nếu Rf< Ih: nên vay ngoại tệ
Nếu Rf > Ih: nên vay nội tệ
Lựa chọn thị trường, loại tiền vay
5.3 Nợ nước ngoài và khủng hoảng nợ nước ngoài
Khái niệm:
Là những khoản tiền huy động được từ nước ngoài để sử dụng
cho chi tiêu trong nước với nguyên tắc sau một thời gian nhất
định tổ chức đi vay phải hoàn trả lại cả gốc và lãi
Theo WB, IMF: “Tổng vay nợ nước ngoài là khối lượng nghĩa vụ
nợ vào một thời điểm nào đó đã được giải ngân và chưa hoàn
trả, được ghi nhật bằng hợp đồng giữa người cư trú của một
quốc gia với người không cư trú về việc hoàn trả các khoản gốc
cùng với lãi hoặc không lãi, hoặc về việc hoàn trả các khoản lãi
cùng với gốc hoặc không cùng với gốc”
5.3.1 Nợ nước ngoài
Các loại hình vay nợ nước ngoài
Căn cứ vào thời gian vay nợ: vay nợ ngắn hạn và vay nợ dài
hạn
Căn cứ vào tính chất bảo lãnh: vay nợ có bảo lãnh và vay nợ
không có bảo lãnh
Căn cứ vào chủ thể vay: nợ chính thức của chính phủ (song
phương và đa phương) và nợ khu vực tư nhân
Căn cứ vào kênh huy động vốn: vay theo kênh tài chính trực
tiếp (phát hành trái phiếu), kênh tài chính gián tiếp(TDNH),
các loại vay khác (tín dụng thương mại ...)
5.3.1 Nợ nước ngoài (tiếp)
Các yếu tố ảnh hưởng tới nợ nước ngoài
Yếu tố kinh tế và thị trường vay
Yếu tố chính trị
Khả năng hấp thụ vốn của bên đi vay
5.3.2 Khủng hoảng nợ nước ngoài
Nợ nước ngoài nếu sử dụng có hiệu quả sẽ góp phần quan
trọng đưa nền kinh tế phát triển tăng trưởng cao và bền vững,
nhưng ngược lại sẽ đưa đến gánh nặng nợ và khủng hoảng
kinh tế
Biểu hiện khủng hoảng nợ: nước đi vay một phần hoặc hoàn
toàn mất khả năng thanh toán nợ
5.3.2 Khủng hoảng nợ nước ngoài
Nguyên nhân?
Tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP tăng lên
Các nước vay nợ thiệt hại lớn khi lãi suất tăng lên bởi phần lớn các hợp
đồng được ký với lãi suất thả nổi
Nước đi vay nợ không sử dụng tiền vay để sản xuất mà dùng để tài trợ cho
tiêu dùng thậm chí vốn quay lại chảy ra nước ngoài
Tình trạng bất cân xứng giữa nợ nước ngoài ngắn hạn và dự trữ ngoại tệ
Tăng trưởng tiền tệ nhanh dẫn tới lạm phát, tỷ giá hối đoái tăng lên
Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài bất hợp lý
Rủi ro đạo đức, tình trạng tham nhũng, hệ thống pháp lý liên quan lỏng lẻo
và thiếu hoàn chỉnh
Chương 6 VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
Những
vấn đề
chung về
viện trợ
Quản lý
và sử
dụng
ODA
Hỗ trợ
phát triển
chính
thức
(ODA)
6.1 Những vấn đề chung về viện trợ
Khái niệm
viện trợ
Các hình
thức viện trợ
Vai trò của
viện trợ
6.1.1 Khái niệm viện trợ
Viện trợ là các hoạt động chuyển giao tài sản, kỹ thuật
công nghệ, tiền ... từ chủ thể này sang chủ thể khác với
những điều kiện ưu đãi nhất định.
Viện trợ quốc tế là tất cả các hoạt động chuyển giao tài
sản, kỹ thuật công nghệ, tiền... của các tổ chức quốc tế,
các chủ thể của nước này cho các chủ thể của nước khác
với những ưu đãi nhất định.
thuần túy.
Chủ thể của viện trợ, nhận viện trợ?
Mục đích của viện trợ, nhận viện trợ?
Đối tượng viện trợ?
Viện trợ quốc tế không bao gồm các giao dịch thương mại
6.1.2 Các hình thức của viện trợ
• Viện trợ không hoàn lại
• Cho vay ưu đãi
• Kết hợp của hai hình thức trên
Theo tính
chất viện trợ
• Viện trợ song phương: viện trợ giữa
hai chính phủ
• Viện trợ đa phương: viện trợ của tổ
chức TCQT
Theo chủ
thể viện trợ
• Viện trợ của các tổ chức phi CP
6.1.2 Các hình thức của viện trợ
• Viện trợ phát
triển kinh tế - xã
hội
• Viện trợ quân sự
• Cứu trợ nhân đạo
Theo
mục
đích
viện trợ
6.2 Hỗ trợ phát triển chính thức
Vai trò của
ODA
Khái niệm
và mục tiêu
của ODA
Đặc điểm
và phân
loại ODA
6.2.1 Khái niệm và mục tiêu của ODA
triển chính thức (Official
Development Assistance - ODA) bao gồm tất cả các
khoản viện trợ không hoàn lại và tất cả các khoản cho vay
của các chính phủ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi
chính phủ dành cho các nước đang phát triển và chậm
phát triển, ODA có các đặc điểm sau:
Được thực hiện nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự
thịnh vượng của các nước đang và chậm phát triển theo
đúng mục tiêu của nguồn vốn này
Có yếu tố không hoàn lại (Theo ủy ban hỗ trợ phát triển)
Khái niệm: Hỗ trợ phát
6.2.1 Khái niệm và mục tiêu của ODA (tiếp)
trợ, giúp đỡ về mặt tài chính của các nước giàu, phát triển
và của các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo và các
nước đang phát triển nhằm mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội. (Theo định nghĩa của Liên hợp quốc)
Khái niệm: Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động tài
6.2.1 Khái niệm và mục tiêu của ODA (tiếp)
Khái niệm: ODA là hoạt động hợp tác phát triển giữa
nhà nước hoặc chính phủ nước CHXHCNVN với nhà
tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ đa
phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính
phủ. Các phương thức cơ bản cấp ODA gồm có hỗ trợ
dự án, hỗ trợ ngành, hỗ trợ chương trình, hỗ trợ ngân
sách với yếu tố không hoàn lại là 100% (viện trợ
không hoàn lại), hoặc đạt ít nhất 35% đối với các
khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay
không có ràng buộc (Theo quy chế quản lý và sử
dụng vốn ODA nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày
09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam)
6.2.1 Khái niệm và mục tiêu của ODA (tiếp)
Bản chất: ODA là một hình thức đầu tư, chuyển giao
các luồng tài chính quốc tế
Mục tiêu của ODA
Trong giai đoạn đầu của ODA, hai mục tiêu chính mà
nguồn vốn ODA hướng tới là:
(1) Thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở các nước
đang phát triển
(2) Tăng cường lợi ích chính trị của nước tài trợ
Mục tiêu của ODA (tiếp)
Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ).
(1) Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói
(2) Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
(3) Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế, năng lực
cho phụ nữ
Mục tiêu của ODA (tiếp)
(4) Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em
(5) Tăng cường sức khỏe bà mẹ
(6) Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác
(7) Đảm bảo bền vững về môi trường
(8) Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục tiêu phát triển
6.2.2.1 Đặc điểm của ODA
đãi
ODA hướng tới mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
sự thịnh vượng của các nước đang và chậm phát triển
Nguồn vốn ODA là nguồn vốn viện trợ, hay tín dụng ưu
cỡ quốc gia
ODA chỉ bao gồm các giao dịch tài chính quốc tế ở tầm
yếu tố chính trị với yếu tố hiệu quả kinh tế
Nguồn vốn ODA trong rất nhiều trường hợp gắn liền
đoạn của dự án
Thủ tục ODA phức tạp, cần nhiều thời gian cho các giai
6.2.2.2 Phân loại ODA
Theo tính chất tài trợ
ODA không hoàn lại
ODA cho vay ưu đãi
ODA hỗn hợp
ODA hỗ trợ cơ bản: là các khoản ODA được cung cấp để
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
ODA hỗ trợ kỹ thuật: là các khoản ODA được tài trợ nhằm
tăng cường năng lực quản lý, phát triển nguồn nhân lực,
đầu tư nghiên cứu phát triển thể chế
Theo mục đích sử dụng:
6.2.2.2 Phân loại ODA (tiếp)
ODA không ràng buộc: là các khoản tài trợ mà người nhận
sử dụng chúng không bị ràng buộc bởi bất cứ điều kiện nào
từ người cung cấp
ODA có ràng buộc: người sử dụng các khoản tài trợ phải
chấp nhận một số điều kiện ràng buộc nào đó của người tài
trợ
Ràng buộc về nguồn sử dụng
Ràng buộc về mục đích sử dụng
ODA hỗn hợp
Theo điều kiện tài trợ
6.2.2.2 Phân loại ODA (tiếp)
ODA hỗ trợ ngân sách:
ODA hỗ trợ chương trình:
Theo hình thức thực hiện (cách thức sử dụng)
6.2.2.2 Phân loại ODA (tiếp)
Theo nguồn cung cấp
ODA song phương:
ODA đa phương:
ODA của các tổ chức phi chính phủ (NGO):
6.2.2.2 Phân loại ODA (tiếp)
Nguồn vốn ODA do bên tiếp nhận điều hành
Nguồn vốn ODA do nhà tài trợ quản lý toàn bộ
Nguồn vốn ODA các bên cùng quản lý
Theo cơ chế quản lý
Thực trạng ODA ở Việt Nam
Từ năm 1993 đến nay các nhà tài trợ đã trài trợ cho VN
56,4 tỷ USD. Năm 1993 là 1,8 tỷ USD nâng lên 8 tỷ USD
năm 2009 và 7,9 tỷ USD năm 2010, 2011 là 7,88 tỷ USD,
cam kết 2012 là 7,38 tỷ USD
VN đã đạt được những thành công đáng kể trong việc thu
hút ODA. Đầu tư bằng vốn ODA chiếm khoảng 12% tổng
vốn đầu tư xã hội, 28% vốn đầu tư từ NSNN, 50% vốn tín
dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Thực trạng ODA ở Việt Nam
ảnh hưởng như thế nào tới ODA?
Khi Việt Nam gia nhập nhóm nước có thu nhập trung bình
6.2.2.3 Vai trò của ODA
Đối với nước nhận tài trợ
Tác động tích cực
Là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển tại nước tiếp nhận
Giúp phát triển nguồn nhân lực, giảm tình trạng đói nghèo và cải
thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội
Viện trợ cải thiện thể chế và chính sách kinh tế
Bổ sung nguồn ngoại tệ cho đất nước và cải thiện cán cân thanh
toán
Tác động tiêu cực của ODA
Phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc do nhà tài trợ đưa ra,
gây bất lợi cho quốc gia về mặt kinh tế, chính trị, xã hội
Các khoản vay ODA làm tăng gánh nặng nợ nần cho quốc gia
6.2.2.3 Vai trò của ODA
Đối với nước tài trợ
Sự bành trướng thị trường của quốc gia tài trợ
Điều kiện đi kèm
Phụ thuộc chính trị
Tác động tích cực
6.2.2.3 Vai trò của ODA
Đối với nước tài trợ
Bị áp lực của công chúng trong nước, do:
ODA có thể tạo ra nạn tham nhũng trong các quan chức
Tác động tiêu cực
6.3 Quản lý và sử dụng ODA
Vận động, ký kết
các điều ước ODA
Quy trình giải
ngân ODA
Quản lý, sử dụng
và trả nợ ODA
6.3.1 Vận động, ký kết các điều ước ODA
• Vận
động
ODA
• Xác
định
nhu
cầu
ODA
• Thể
chế
hóa
các
khoản
tài trợ
• Đàm
phán,
ký kết
điều
ước
quốc
tế về
khung
ODA
6.3.2 Giải ngân nguồn vốn ODA
Khái niệm giải ngân nguồn vốn ODA
Trên góc độ nhà tài trợ, giải ngân là sự chi tiêu, quá trình này
tính từ khi chuyển tiền sang nước nhận tài trợ cho đến khi
dự án kết thúc
Trên góc độ người tiếp nhận ODA, giải ngân là sự rút vốn.
Giải ngân là việc rút tiền theo những hiệp định sử dụng vốn
ODA của chính phủ nước tiếp nhận từ tài khoản của nhà tài
trợ về tài khoản của nước tiếp nhận tài trợ và thanh toán
cho các chi tiêu hợp lệ được quy định trong hiệp định
Quá trình này được tính từ khi bên tiếp nhận viện trợ nhận
vốn cho đến khi bên tiếp nhận đưa vào sử dụng, viện trợ
cho các dự án
Các hình thức giải ngân nguồn vốn ODA
Giải ngân nhanh
Giải ngân theo tiến trình thực hiện dự án
Theo thời gian giải ngân:
Giải ngân một lần:
Giải ngân nhiều lần:
Theo mức độ giải ngân và quy mô vốn tài trợ
Quy trình giải ngân dự án ODA
Tiếp cận vốn
ODA
Lập kế hoạch
vốn ODA
Nghiệm thu và
bàn giao sản
phẩm
Báo cáo quyết
toán, kiểm tra,
kiểm toán
Mở TK tại
ngân hàng
phục vụ
Lập hồ sơ rút
vốn
Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ giải ngân nguồn vốn
ODA
trình dự án:
Tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch:
Tỷ lệ giải ngân so với cam kết:
Tỷ lệ giải ngân so với tỷ lệ thời gian thực hiện chương
Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn
vốn ODA
Quy định pháp lý, chính sách vĩ mô của nước nhận tài trợ
Cơ chế quản lý tài chính và các điều kiện ràng buộc của nhà
tài trợ
Điều kiện về vốn đối ứng
Loại hình tài trợ và tính chất nguồn vốn
Mức độ ổn định của đồng tiền tài trợ
Nhóm nhân tố khách quan:
Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn
vốn ODA
Chất lượng thiết kế của dự án khả thi
Quy trình và thời gian thẩm định dự án
Thời gian chuyển tiền từ nhà tài trợ đến nước tiếp nhận
Thủ tục rút vốn và thời gian thanh toán trong nước
Công tác đấu thầu
Công tác giải phóng mặt bằng
Các chính sách thuế
Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ dự án
Công tác quản lý, giám sát hoạt động dự án
Nhóm nhân tố chủ quan:
6.3.3 Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA
Xây dựng và thực hiện các dự án thực sự cần thiết đối với
nền kinh tế - xã hội
Thực hiện đấu thầu rộng rãi
Thiết lập cơ quan chuyên trách thực hiện quản lý ODA
Phân cấp quản lý sử dụng ODA
Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các khoản ODA
Quản lý sử dụng ODA
6.3.3 Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA
Đối với khoản vay bằng tiền đưa vào cân đối NSNN
Đối với các khoản vay cho các dự án cụ thể:
- Dự án xã hội không có khả năng thu hồi để trả nợ
- Dự án có số thu đủ để trả nợ hàng năm
Trả lãi vốn vay hàng năm
Quản lý trả nợ ODA
6.3.3 Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA
Thành lập quỹ trả nợ quốc gia để tập hợp các khoản nợ
chính phủ nhằm trả nợ đúng hạn
Bố trí đều đặn các khoản trả nợ trong NSNN hàng năm cho
những khoản vay không có khả năng thu hồi vốn
Khống chế mức vay hàng năm không vượt quá một tỷ lệ %
nhất định trên GDP. Tỷ lệ này cao hay thấp tùy theo nhu
cầu, khả năng hấp thụ vốn và thanh toán nợ của mỗi quốc
gia
Tổ chức thực hiện trả nợ ODA
6.3.3 Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA
Hoãn nợ, khoanh nợ
Vay nợ mới, trả nợ cũ
Mua lại nợ
Xóa nợ
Chuyển nợ thành vốn cổ phần
Tuyên bố vỡ nợ
Các biện pháp áp dụng khi không trả được nợ
Chương 8: THUẾ QUAN VÀ LIÊN MINH THUẾ QUAN
Thuế quan
Liên minh thuế
quan
Những định về thuế
quan trong các tổ
chức kinh tế khu
vực và quốc tế
8.1 Thuế quan
Khái niệm, đặc điểm của thuế
quan
Các dạng thuế quan
Vai trò của thuế quan
Những nội dung cơ bản của thuế
quan hiện hành ở VN
8.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế quan
Khái niệm: Thuế quan là thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ
tại các cửa khẩu biên giới khi hàng hóa và dịch vụ di
chuyển vào hoặc ra khỏi một quốc gia
“những dạng thuế quan trá hình”
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế quá cảnh
Các khoản thu ngoài thuế mà nguời ta thường gọi là
8.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế quan
Biểu thuế quan: là một bảng tổng hợp quy định có hệ
thống các mức thuế đánh vào các loại hàng hóa chịu
thuế khi XK, NK
Tự định
Thương lượng giữa các quốc gia
Phương pháp xây dựng biểu thuế quan:
Các loại biểu thuế quan
Biểu thuế quan đơn:
Biểu thuế quan kép:
8.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế quan
Thuế quan chỉ đánh vào hàng hóa, dịch vụ xuất khập khẩu
qua các cửa khẩu và biên giới quốc gia
Thuế quan là công cụ bảo vệ những lợi thế và hạn chế
những bất lợi trong cạnh tranh thương mại của quốc gia
Đặc điểm của thuế quan:
8.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế quan
Thuế XK và NK đều đánh vào tiêu dùng
Đánh thuế NK vào mặt hàng nhập khẩu sẽ tạo ra mặt bằng
cạnh tranh tương đối bình đẳng
Xu thế ngày nay:
8.1.2 Các dạng thuế quan
• Thuế NK
• Thuế XK
• Thuế quá cảnh
Theo đối
tượng đánh
thuế
• Thuế quan theo đơn giá hàng(theo
giá trị, tỷ lệ)
• Thuế quan trọng lượng (đơn vị hàng
hóa)
• Thuế quan hỗn hợp
Theo
phương thức
tính thuế
8.1.2 Các dạng thuế quan
Theo mục đích đánh thuế
Thuế
quan tài
chính
Thuế
quan
bảo hộ:
Thuế
quan
trừng
phạt:
Thuế
quan
trong
đàm
phán
8.1.2 Các dạng thuế quan
Theo mức thuế
Mức
thuế
tối đa
Mức
thuế
tối
thiểu:
Mức
thuế
ưu
đãi:
8.1.3 Vai trò của thuế quan
Là một công cụ bảo hộ hữu hiệu nền SX trong nước
Là một công cụ động viên nguồn thu cho ngân sách quốc
gia các nước đang phát triển
Các tác động tích cực:
làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền kinh tế thế
giới
Thuế quan cao: ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của
hàng hóa
Các tác động tiêu cực:
8.1.4 Những nội dung cơ bản của thuế quan hiện hành
ở Việt Nam
Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế
Đối tượng nộp thuế
Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp
thuế
8.1.4 Những nội dung cơ bản của thuế quan
hiện hành ở Việt Nam
Miễn thuế
Giảm thuế
Quy trình thu nộp thuế
Bước 1: Khai thuế hải quan
Bước 2: Tiếp nhận đăng ký tờ khai
Quy trình nộp thuế (tiếp)
Bước 3: Hải quan ra thông báo thuế, kiểm hóa và giám sát
việc giải phóng hàng hóa
Bước 4: Kiểm tra xử lý
8.2 Liên minh thuế quan
Khái niệm và vai trò
của liên minh thuế quan
Hiệp định tránh đánh
trùng thuế
8.2.1.1 Khái niệm liên minh thuế quan
Liên minh thuế quan là một trong những hình thức dàn
xếp ngoại thương, trong đó:
(1) Hai hay nhiều nước cùng thỏa thuận với nhau miễn, giảm
thuế quan cho hàng hóa được sản xuất tại mỗi nước khi
nhập vào thị trường của nhau, bãi bỏ các loại hạn ngạch
(2) Thỏa thuận cùng nhau xây dựng các biểu thuế quan đối
ngoại áp dụng thống nhất cho các hàng hóa của các nước
ngoài liên minh khi nhập vào các nước thành viên
8.2.1.2 Vai trò của liên minh thuế quan
Thứ nhất, liên minh thuế quan làm tăng khả
năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và các
quốc gia,
Thứ hai, liên minh thuế quan là tác nhân quan
trọng thúc đẩy tăng cường đầu tư,
8.2.2 Hiệp định tránh đánh trùng thuế
Lý do hình thành hiệp định ?
8.2.2 Hiệp định tránh đánh trùng thuế (tiếp)
Những nội dung cơ bản của các hiệp định tránh đánh
thuế hai lần
Đối tượng
nộp thuế
Đối tượng
chịu thuế
Các biện
pháp tránh
đánh trùng
thuế
Phạm vi
lãnh thổ
chịu sự điều
chỉnh của
hiệp định
Các biện pháp tránh đánh trùng thuế
Phương pháp miễn thuế:
Các biện pháp tránh đánh trùng thuế
Phương pháp miễn thuế
Các biện pháp tránh đánh trùng thuế (tiếp)
Phương pháp khấu trừ:
Có hai cách khấu trừ:
(1): Khấu trừ toàn phần:
(2): Khấu trừ khoán
8.3 Những quy định về thuế quan trong các tổ chức
kinh tế khu vực và quốc tế
Quy định về thuế quan trong tổ chức thương mại thế
giới (WTO)
Quy định về thuế quan trong hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN)
Quy định về thuế quan trong ACFTA (Asean + Trung
Quốc)
Quy định về thuế quan trong AKFTA (Asean + Hàn
Quốc)
Quy định về thuế quan trong AIFTA (Asean + Ấn Độ)
Quy định về thuế quan trong Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á Thái Bình Dương (APEC)
Chương 9 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Khái niệm, ý nghĩa của BOP
Các bộ phận của BOP
Thặng dư, thâm hụt của BOP và tác động
của nó tới nền KT
Điều chỉnh BOP
9.1 Khái niệm, ý nghĩa của BOP
Khái niệm:
Theo IMF “Cán cân thanh toán quốc tế là một báo cáo
thống kê tóm tắt một cách có hệ thống trong một khoảng
thời gian nhất định (thường là một năm) về các nghiệp vụ
kinh tế của một nền kinh tế với phần còn lại của thế giới”.
“Cán cân thanh toán quốc tế là một bảng kết toán tổng hợp
tất cả các luồng hàng hóa dịch vụ, đầu tư của một nước
với các nước khác trên thế giới trong một thời kỳ nhất
định (thường là 1 năm)”
9.1 Khái niệm, ý nghĩa của BOP
Khái niệm:
Ở Việt Nam, BOP là bảng cân đối tổng hợp thống kê một
cách có hệ thống toàn bộ các giao dịch kinh tế giữa VN và
các nước khác trong một thời kỳ nhất định
BOP được lập trên cơ sở các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
giao dịch kinh tế giữa người cư trú với người không cư trú
Giao dịch kinh tế được thu thập trên cơ sở mẫu biểu báo
cáo định kỳ hoặc trên cơ sở điều tra chọn mẫu do NHNN
phối hợp với tổng cục thống kê và các Bộ Ngành liên quan
BOP được lập theo đơn vị tiền tệ USD, được thống kê tại
thời điểm hạch toán vào sổ sách kế toán, tính theo giá thực
tế đã được thỏa thuận giữa Người cư trú với Người không
cư trú
Người cư trú
Tổ chức kinh tế Việt Nam được thành lập và hoạt động
kinh doanh tại Việt Nam
DN có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động kinh doanh
tại Việt Nam
Cơ quan nhà nước, đơn vị LLVT, Tổ chức chính trị, tổ chức
xã hội ... của Việt Nam đang hoạt động tại Việt Nam
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ
trang và các tổ chức chính trị, xã hội ... của Việt Nam hoạt
động ở nước ngoài, công dân Việt Nam làm việc ở các tổ
chức này và những cá nhân đi theo họ
Người cư trú (tiếp)
Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế VN, văn phòng đại diện
của DN có vốn đầu tư nước ngoài ở VN...
Công dân VN cư trú tại VN, công dân Việt Nam cư trú ở ở
nước ngoài dưới 12 tháng
Người nước ngoài cư trú tại VN lớn hơn hoặc bằng 12
tháng trở lên
Công dân VN đi du lịch, học tập, chữa bệnh, thăm viếng ở
nước ngoài (không kể thời hạn)
Người không cư trú
Tổ chức kinh tế nước ngoài thành lập và hoạt động KD tại
nước ngoài
Tổ chức kinh tế VN, DN có vốn đầu tư nước ngoài VN
kinh doanh tại nước ngoài
Cơ quan nhà nước, đơn vị LLVT, tổ chức chính trị ... Của
nước ngoài hoạt động tại nước ngoài
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại
diện của tổ chức quốc tế và các tổ chức liên chính phủ ...
Của nước ngoài hoạt động tại VN, người nước ngoài làm
việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ
Người không cư trú (tiếp)
Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài, văn phòng
đại diện của TCTD nước ngoài hoạt độngở VN...
Người nước ngoài cư trú tại nước ngoài, người nước ngoài
cư trú tại VN dưới 12 tháng
Công dân VN cư trú tại nước ngoài có thời gian lớn hơn
hoặc bằng 12 tháng
Người nước ngoài đến du lịch, học tập ... tại Việt Nam
(không có thời hạn)
9.1 Khái niệm và ý nghĩa của BOP
Phân loại
BOP dự báo và BOP thực tế
BOP thời điểm và BOP thời kỳ
BOP bộ phận và BOP tổng thể
9.1 Khái niệm và ý nghĩa của BOP
Ý nghĩa của BOP
BOP cung cấp những thông tin chi tiết liên quan
đến cung và cầu tiền tệ của một QG
Dữ liệu trên BOP có thể được sử dụng để đánh
giá khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
của một quốc gia
9.2 Các bộ phận của BOP
Cán cân
tổng thể
Tài
khoản
vãng lai
Tài
khoản
vốn
Các sai
sót và
không
chính xác
Cán cân
bù đắp
chính
thức
Các hạng mục
Nợ (-)
Có (+)
I. Tài khoản vãng lai (Current Account)
1. Cán cân thương mại (Balance of Trade)
2. Cán cân dịch vụ
3. Thu nhập từ hoạt động đầu tư
4. Chuyển giao vãng lai một chiều
II. Tài khoản vốn (Capital Account)
1. Cán cân vốn ngắn hạn
2. Cán cân vốn dài hạn
3. Chuyển giao vốn một chiều
III. Các sai sót và không chính xác
IV. Cán cân tổng thể
V. Cán cân bù đắp chính thức
1. Thay đổi dự trữ ngoại hối
2. Vay IMF và các NHTW khác
3. Các nguồn tài trợ khác
9.2.1 Tài khoản vãng lai
KN: Tài khoản này diễn giải các luồng dịch chuyển quốc
tế về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập từ hoạt động đầu tư và
các khoản chuyển dịch đơn phương.
Cán cân thương mại
Cán cân dịch vụ
Cán cân thu nhập (thu nhập từ hoạt động đầu tư)
Chuyển tiền đơn phương
Kết cấu:
Cán cân thương mại (Balance of Trade)
Bao gồm tất cả các hoạt động trao đổi hàng hóa, nghĩa
là xuất khẩu và nhập khẩu những hàng hóa hữu hình,
trong đó xuất khẩu được ghi “Có”, nhập khẩu được ghi
“Nợ”
Nếu một quốc gia xuất khẩu ra nước ngoài một tổng
giá trị hàng hóa nhiều hơn lượng mua từ nước ngoài,
cán cân thương mại sẽ thặng dư, hay thặng dư thương
mại, hay xuất siêu
Nếu một quốc gia mua hàng hóa của nước ngoài nhiều
hơn tổng giá trị bán ra – nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
thì cán cân thương mại sẽ thâm hụt hay thâm hụt
thương mại hay nhập siêu
Cán cân dịch vụ
Việc gia tăng các loại dịch vụ này có tác dụng bù đắp
cho sự thiếu hụt của cán cân thương mại khi có nhập
siêu
Bao gồm thu nhập và chi phí cho các dịch vụ chuyên
môn như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải và dịch vụ.
Những khoản dịch vụ này người ta có thể gọi là các
hàng hóa vô hình
thâm hụt
Thực trạng cán cân: có thể thặng dư, cân bằng, hay
Cán cân thu nhập (thu chi từ hoạt động đầu tư)
Bao gồm các khoản thu chi như thanh toán lãi suất cho
các khoản tiền vay của nước ngoài hay cho người nước
ngoài vay, cổ tức trái tức từ các hoạt động đầu tư
chứng khoán
Thực trạng cán cân: thặng dư, thâm hụt, cân bằng
Chuyển tiền đơn phương
thân nhân ở nước ngoài chuyển về, những nhà đầu tư
nước ngoài chuyển những khoản thu nhập của họ về
nước ...
Các khoản chuyển giao của tư nhân: tặng phẩm do
Các khoản chuyển giao của chính phủ: như khoản viện
trợ không hoàn lại, hay những khoản đóng góp của
chính phủ cho các chương trình quốc tế ...
9.2.2 Tài khoản vốn (Capital Account)
Tài khoản vốn phản ánh những di chuyển tiền tệ trong
đầu tư và tín dụng giữa các nước với nhau
Tài khoản vốn đo lường chênh lệch giữa tiền bán tài
sản cho nước ngoài (đầu tư nước ngoài vào trong
nước) và tiền mua tài sản từ nước ngoài (đầu tư ra
nước ngoài)
luồng vốn đầu tư sẽ đổ vào
Bán tài sản được phản ánh vào bên Có của BOP vì
luồng vốn đầu tư sẽ chạy ra
Mua tài sản được phản ánh vào bên Nợ của BOP vì
9.2.2 Tài khoản vốn (tiếp)
Kết cấu TK Vốn:
Đầu tư dài hạn: FDI, FPI, đầu tư dài hạn khác (cho vay
thương mại dài hạn, cho vay ưu đãi dài hạn ...)
Đầu tư ngắn hạn:
Tín dụng thương mại ngắn hạn
Hoạt động tiền gửi
Mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn
Các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn
Kinh doanh ngoại hối
Chuyển giao vốn một chiều: Phản ánh các khoản viện
trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư, các khoản nợ
được xóa
9.2.3 Các khoản sai sót và không chính xác
Phản ánh hoạt động chuyển tiền ra hoặc chuyển tiền
vào vì những công việc không thể thống kê được hoặc
công việc không công khai được (thường là các khoản
chi NSNN, các khoản thanh toán của khu vực chính
quyền: trợ giúp, cố vấn, ủng hộ về chính trị và quân sự
...)
Phản ánh sai sót và không chính xác do hoạt động
thống kê (các khoản tiền chuyển ra hoặc chuyển vào
trong nước bị bỏ sót hoặc bị thống kê, hoặc bị tính đến
2,3 lần, các khoản dịch chuyển lòng vòng ....)
9.2.4 Cán cân tổng thể (Overall Balance)
Cán cân tổng thể = Tài khoản vãng lai + Tài khoản vốn
+ Sai sót và không chính xác
OB có thể thặng dư, thâm hụt hoặc cân bằng
9.2.5 Cán cân bù đắp chính thức (Oficial
Finacing Balance - OFB)
OFB = - OB hay OFB + OB = 0
Cán cân bù đắp chính thức gồm:
Dự trữ ngoại hối của quốc gia: khi OB thặng dư sẽ làm
tăng dự trữ ngoại hối quốc gia và ngược lại
Vay nợ của IMF: Khi OB thâm hụt sẽ vay vốn SDR tại
IMF để thanh toán. Khi OB thặng dư có thể cho IMF
vay
Vay nợ của các NHTW khác: Khi OB thâm hụt có thể
vay dự trữ ngoại hối của NHTW các nước để thanh toán
và ngược lại
Các nguồn tài trợ khác: thu xếp giãn nợ, xóa nợ ...
9.3 Thặng dư, thâm hụt BOP và tác động của nó
Thặng dư, thâm hụt BOP
Tác động của thực trạng BOP đến hoạt động
kinh tế đối ngoại
9.3.1 Thặng dư, thâm hụt BOP
Do có bộ phận “Cán cân bù đắp chính thức” nên tổng
các bút toán ghi Có đúng bằng tổng các bút toán ghi
Nợ, nhưng có dấu ngược nhau => BOP luôn được cân
bằng (Nợ = Có)
Tuy nhiên, từng bộ phận trong BOP và BOP tổng thể
không nhất thiết lúc nào cũng cân bằng => thặng dư hay
thâm hụt của cán cân bộ phận của BOP, hoặc BOP tổng
thể
Xác định thặng dư hay thâm hụt của từng cán cân bộ
phận của BOP là chênh lệch giữa bút toán ghi Nợ và bút
toán ghi Có của riêng cán cân bộ phận ấy
9.3.2 Tác động của thặng dư, thâm hụt BOP
VD1: XK>NK => tăng cung ngoại tệ => Nội tệ tăng giá
=> kích thích nhập khẩu, kích thích đầu tư ra nước ngoài
VD2: XK< NK => tăng cầu ngoại tệ => nội tệ giảm giá
=> Kích thích XK, thu hút đầu tư nước ngoài ...
9.4 Biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán
quốc tế
Khuyến khích XK, quản lý NK
Chính sách tỷ giá
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và vay nợ nước ngoài
Biện pháp hạn chế chi tiêu
Các biện pháp kiểm soát trực tiếp