intTypePromotion=3

Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng và bệnh mạch vành

Chia sẻ: Bay Bay | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:30

0
88
lượt xem
10
download

Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng và bệnh mạch vành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chủ yếu của bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng và bệnh mạch vành là về khái quát bệnh mạch vành; các nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh mạch vành; probiotic, prebiotic và bệnh mạch vành; thực phẩm chức năng liên quan đến bệnh mạch vành và xu hướng phát triển.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng và bệnh mạch vành

  1. DANH SÁCH NHÓM 1)Nguyễn Thị Giang 10148053 2)Nguyễn Thị Thu Hà 10148058 3)Trần Thị Hào 10148060 4)Trần Thị Thúy Hằng 10148068 5)Nguyễn Thị Ngọc Thảo 10148226 6)Dương Ngọc Trang 10148264 7)Trương Thị Bích Tuyền 10148326
  2. I.KHÁI QUÁT VỀ BỆNH MẠCH VÀNH Bệnh mạch vành là gì?    là một tình trạng mà trong đó các động mạch  vành cung cấp chính của trung tâm không còn  khả năng cung cấp máu và oxy đầy đủ cho cơ  tim.     Bệnh mạch vành thường liên quan đến tình  trạng tắt nghẽn trong lòng mạch vành hoặc co  thắt mạch vành.
  3. Triệu chứng:   Triệu chứng thường gặp nhất là đau thắt  ngực   Trường hợp không có triệu chứng thì chỉ có  thể phát hiện khi đo điện tâm đồ.      Biến chứng:    Biến chứng thường gặp và nguy hiểm nhất  của bệnh mạch vành là nhồi máu cơ tim và  đột tử.    Các biến chứng khác bao gồm rối loạn nhịp  tim và suy tim.
  4. II.  Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh mạch  vành  Chế độ ăn uống chứa nhiều cholesterol và  các chất béo bão hòa làm lượng cholesterol  trong máu tăng lên. Mức cholesterol trong  máu lên tới 240mg/dl là nguy cơ lớn đưa tới  vữa xơ động mạch rồi cơn suy tim và tai  biến động mạch não.   
  5.  Những người có lượng cholesterol trong máu cao có  tỷ lệ mắc bệnh mạch vành cao gấp 2 ­ 3 lần so với  người có lượng cholesterol bình thường, trong đó  rất cần quan tâm đến loại cholesterol xấu. Nếu  loại cholesterol toàn phần tăng hoặc cholesterol  xấu tăng hoặc tăng cả hai thì nguy cơ mắc các  bệnh về tim mạch càng cao do xơ vữa động mạch.  Xơ vữa động mạch sẽ làm tăng huyết áp và các hệ  lụy kèm theo
  6.  Mức độ lý tưởng của LDL trong máu là dưới  130mg/dl; 130­159 mg/dl là bắt đầu có vấn đề; và  lên cao hơn 160mg/dl là nguy hiểm. Khi lượng triglycerid trong  máu cao > 200 mg/dL  cộng với lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL)  cholesterol máu thấp thì nguy cơ bị mắc bệnh  mạch vành cũng tăng lên.  Lượng natri là một yếu tố quan trọng quyết định  đến việc tăng huyết áp, lượng natri cao và một chế  độ ăn quá nhiều muối  sẽ dẫn đến tăng huyết áp,  một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh mạch  vành.
  7.  Hút thuốc lá: Nicotin co mạch máu, và khí carbon  monoxide có thể làm hỏng lớp lót bên trong, làm  cho chúng dễ bị xơ vữa động mạch. Không kiểm  soát được huyết áp cao có thể dẫn đến xơ cứng và  dày động mạch, thu hẹp mạch máu.  Bệnh béo phì: vượt quá trọng lượng thường nặng  hơn yếu tố nguy cơ khác.  Tuổi: vượt quá trọng lượng thường nặng hơn yếu  tố nguy cơ khác.
  8.  Giới: Đàn ông nói chung là có nguy cơ bệnh mạch  vành. Tuy nhiên, nguy cơ cho phụ nữ tăng lên sau  khi mãn kinh.  Bệnh tiểu đường: Tiểu đường là liên kết với tăng  nguy cơ bệnh mạch vành. Cả hai điều kiện chia sẻ  các yếu tố nguy cơ tương tự, chẳng hạn như béo  phì và huyết áp cao.  Không hoạt động. Thiếu tập thể dục cũng có liên  quan với bệnh động mạch vành và một số yếu tố  nguy cơ của nó.
  9.  Căng thẳng. Căng thẳng trong cuộc sống có thể  thiệt hại động mạch cũng như xấu đi yếu tố nguy  cơ khác đối với bệnh mạch vành.  Các yếu tố rủi ro thường xảy ra trong liên kết và  có thể xây dựng trên nhau, chẳng hạn như béo phì  dẫn đến bệnh tiểu đường và cao huyết áp. Khi  nhóm lại với nhau, các yếu tố nguy cơ nhất định  đặt ở một nguy cơ to lớn hơn nữa của bệnh động  mạch vành. 
  10. III. Probiotic, prebiotic, synbiotics và b synbiotics ệnh tim  mạch. Probiotic là gì? “Probiotics là những vi sinh vật sống mà khi tiêu thụ  vào một lượng đầy đủ sẽ có lợi về mặt sức khỏe cho  người sử dụng”. Theo định nghĩa của Tổ chức y tế  thế giới và Tổ chức lương nông thế giới (WHO/FAO)  đề nghị vào năm 2001. Theo như định nghĩa này thì  những vi sinh vật sống bao  gồm: vi khuẩn có lợi + nấm  men
  11. Những đặc điểm chung của probiotics. Chủng khuẩn probiotic sử dụng dưới dạng thực  phẩm phải có khả năng sống sót qua hệ tiêu hóa.  • Chúng phải tiến đến ruột non mà vẫn tồn tại. • Chúng phải được chứng minh là an toàn khi sử  dụng. • Chúng phải được dùng dưới dạng thực phẩm. • Chúng phải có hiệu quả có lợi và đáng tin cậy.  • Sản phẩm có giá cả hợp lý.
  12. Tác động tích cực cho hệ tim mạch Theo các nhà khoa học, sự tiêu thụ các  LAB có khả  năng làm giảm mức cholesterol trong huyết thanh, giúp  ngăn chặn bệnh tim mạch ở người. Phần lớn các chủng Lactobacillus đều có khả năng khử  cholesterol huyết thanh. Mức khử cholesterol của các chủng từ 10% – 33,34%. 11 chủng Lactobacillus (B5, B6, B8a, B8b, B9a, B9b,  B11, B17, M3, M5 và T16) có  khả  năng  khử cholesterol  ở mức đáng kể đều có khả năng chịu đựng nồng độ mật  1% – 2%.
  13.  Vi khuẩn đường ruột chuyển cholesterol sang dạng  khó hấp thu hơn (coprostanol).  Hấp thụ một lượng cholesterol trong hệ thống ruột  Tăng chuyển hóa cholesterol thành chất khác và  giảm sự hấp thụ của chất này vào cơ thể.  Giảm hấp thụ cholesterol của ruột và tăng sự bài  tiết của phân.  Giới hạn sự biến đổi     cholesterol thành     acid mật cho gan dự trữ.
  14. Cơ chế tác động Do sự hình thành propionate, sự đồng hóa  cholesterol bởi vi khuẩn, sự gắn cholesterol vào vách  tế bào vi khuẩn và sự phân giải bởi enzyme. (Pereire  và Gibson). Naruszewics và cộng sự (2002) thấy rằng: L.  plantarum có thể làm hạ huyết áp, fibrinogen và LDL  cholesterol và gia tăng HDL cholesterol. Cơ chế probiotic giúp hạ huyết áp có thể là do  probiotic tạo ra các peptide (ACE inhibitor­like  peptides) làm ức chế hoạt tính enzyme chuyển hóa  angiotensin I thành angiotensin II.
  15. prebiotic  prebiotic là một thành phần không tiêu hóa  của chế độ ăn uống tới ruột già ở dạng còn  nguyên vẹn  Prebiotic là nguồn thức ăn cho probiotic Prebiotic  chủ yếu là Oligosaccharides Những nguồn thức ăn có chứa prebiotic  thường gặp là đậu nành, yến mạch thô, lúa mì  nguyên cám và lúa mạch nguyên cám, hành,  chuối, tỏi, a­ti­sô, nho…
  16. Tác động của prebiotic: •Tái tạo sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột. •Kích thích miễn dịch đường tiêu hóa. •Giảm khả năng ung thư ruột kết. •Giảm cholesterol trong máu. •Tăng cường hấp thu khoáng chất. •Cải thiện bệnh viêm ruột. •Giảm dị ứng. •Chống sâu răng, chống táo bón, … •Việc bổ sung chế độ ăn uống với prebiotic giảm  đáng kể lưu hành TAG, nồng độ cholesterol ở một  mức độ thấp hơn
  17. Synbiotics là gì? Probiotics Synbiotics Prebiotics Cải thiện khả năng sống và chiếm ngự trong  đường ruột của probiotics. Cho nhiều ảnh hưởng tốt hơn sử dụng  probiotic và prebiotic đơn thuần.
  18. IV. Các loại thực phẩm chức năng tốt cho  tim mạch 1. Maximum Strength Resveratrol. •Resveratrol là chất chống oxi hoá  mạnh, resveratrol có tác dụng chống  lại các gốc oxi tự do, chống viêm  khớp, bảo vệ gan, phòng bệnh ung  thư, bệnh Alzheimer và các bệnh  thoái hoá thần kinh do tuổi tác. •Thành phần: Resveratrol, dầu đậu  nành, Gelatin, nước tinh khiết,  Glycerin. Chứa 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản