intTypePromotion=1

Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng probiotic

Chia sẻ: Bay Bay | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:36

0
185
lượt xem
53
download

Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng probiotic

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng probiotic trình bày về thông tin chung của probiotic; lợi ích của thực phẩm probiotic; yêu cầu đối với các nghiên cứu lâm sàng cho khuẩn probiotic; các vấn đề trong phát triển thực phẩm probiotic; các sản phẩm có chứa probiotic;... Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng probiotic

  1.                    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM                  KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM                                                                                                                 Nhóm 11                                                                                                         1.Nguyễn Ngọc Tiến                                                                                                         2.Trần Văn Hòa                                                                                                         3.Trần Quang Huy                                                                                                         4.Văn Thanh Huyền
  2. Giới thiệu chung về probiotic o Theo  tổ  chức  y  tế  thế  giới  WHO:  “Probiotics  là  các  vi  sinh  vật  sống  khi  được  đưa  một  lượng  cần  thiết  vào  cơ  thể  sẽ  đem lại hiệu quả có lợi cho cơ thể”. o Phổ biến nhất là họ Lactobacilli  (L.acidophilus,L.bulgaricus,L.casei,L.plantarum,L.rhamnosus, L. GG ) và bifidobacteria Lợi khuẩn
  3. Lợi ích của thực phẩm probiotic
  4. Tác  động kháng khuẩn o Tiết ra các chất kháng khuẩn: Vi khuẩn Probiotic tạo ra  các chất đa dạng có thể ức chế cả khuẩn Gram (+) và  Gram (­), gồm có các acid hữu cơ, hydrogen peroxide và  chất diệt khuẩn o Cạnh tranh với các nguồn bệnh để ngăn chặn sự bám  dính vào đường ruột và cạnh tranh dinh dưỡng cần thiết  cho sự sống sót của mầm bệnh.
  5. Tác động trên mô biểu bì ruột
  6. Tác động miễn dịch Probiotic được xem như là phương tiện phân phát các phân tử kháng viêm cho  đường ruột. Cụ thể:
  7. Tác động đến hệ vi khuẩn đường ruột o Vi khuẩn probiotic điều hòa hoạt động trao đổi chất của sinh  vật đường ruột. Probiotic có thể làm giảm pH của bộ phận  tiêu hóa và có thể theo cách đó sẽ gây cản trở cho hoạt động  tiết ra enzyme của sinh vật đường ruột. Đồng thời tăng sự  dung nạp đường lactose: giúp tránh khỏi tình trạng đầy hơi,  khó tiêu khi hấp thu những loại thức ăn có chứa nhiều lactose  và làm tăng vi khuẩn có lợi và giảm vi khuẩn gây hại. o Điều chỉnh thành phần của vi khuẩn đường ruột. Khi tập  trung ở khoang ruột, chúng tạo nên sự cân bằng tạm thời của  hệ sinh thái đường ruột
  8. Một số chức năng khác o Chống dị ứng, cung cấp nhiều chất quan trọng cho cơ thể  như (folic acid, niacin, riboflavin, vitamin B6 và B12). o  Chống ung thư. Ngoài ra còn có tác dụng khử chất độc gây  ung thư có trong cơ thể và làm chậm sự phát triển của các  khối u bướu.  o Probiotic có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol trong  huyết thanh, làm giảm huyết áp cao. Ngoài ra còn giúp nhanh  chóng bình phục sau khi mắc bệnh tiêu chảy và sử dụng  nhiều kháng sinh. o ………………..
  9. Tiêu chí chọn  probiotic    Nó phải có tính công nghệ tốt để  có thể được sản xuất và đưa vào sản  phẩm thực phẩm mà không làm mất  khả năng tồn tại và chức năng hoặc  tạo ra hương vị khó chịu hoặc phá  vỡ kết cấu của thực phẩm.  Nó phải tồn tại qua đường tiêu  hóa và đến sống tại khu vực hoạt  động của nó  Phải có khả năng hoạt động trong  môi trường ruột
  10. Dự án probdemo   Dự  án  Probdemo  được  thực  hiện  để  chứng  minh  giá  trị  của  sản phẩm probiotic cho người tiêu dùng ở châu Âu.  Những người tham gia vào dự án chung có nhiều kinh nghiệm  trong lĩnh vực nghiên cứu này như: • Viện  Công nghệ sinh học , Phần Lan          •  Đại học Wageningen , Hà Lan • Đại học Công giáo của Piacenza , Ý • Đại học Cork , Ireland • Đại học Turku , Phần Lan • Các đối tác công nghiệp Valio Ltd ( Phần Lan ) , Arla ( Thụy  Điển  )  ,  Nestle  (  Thụy  Sĩ  )  và  Christian  Hansen  Phòng  thí  nghiệm tories ( Đan Mạch ) • …………..
  11. Mục tiêu của dự án: có 4 mục tiêu 1 . Để thiết lập một lựa chọn khoa học trên các chủng vi  khuẩn probiotic hiện có sẵn cho thực phẩm chức năng .  2 . Để chứng minh lợi ích mang lại của sản phẩm probiotic  trong các thử nghiệm thí điểm con người cả ở trẻ em và  người lớn. Xét nghiệm ban đầu cho thấy chủng probiotic  không có bất kỳ hiệu ứng có hại cho sức khỏe trẻ em hoặc  người lớn . Hơn nữa, chủng probiotic đã được chứng minh  là có hiệu quả trong việc điều trị những trẻ dị ứng thức ăn  và trẻ nhỏ với tiêu chảy do rotavirus . Hiệu quả của  probiotic cũng đã được chứng minh ở người lớn bị bệnh  viêm ruột (IBD :Inflammatory Bowel Disease)
  12. Mục tiêu của dự án 3 . Để chứng minh và đáp ứng các yêu cầu chức năng và  công nghệ cần thiết cho công nghiệp sản xuất chế  phẩm sinh học như thực phẩm chức năng 4. Phổ biến kiến th​ ức và kết quả mọi người biết bao gồm  người sử dụng công nghiệp, quyền hạn và tổ chức  người tiêu dùng. Điều này đã được thành lập bởi các  cuộc hội thảo hàng năm (Hội thảo 1 : an toàn của  probiotic ­ năm 1996, Hội thảo 2 :công cụ nghiên cứu  Probiotic ­ năm 1997, Hội thảo 3 nghiên cứu thực phẩm  chức năng ­ năm 1998, Hội thảo 4 về thực phẩm chức  năng ­ năm 2000)
  13. Định danh chính xác,  Các yêu cầu về probiotic nguồn gốc từ người  khỏe mạnh, không  gây bệnh Tăng trưởng trong  sữa , đặc tính ổn  Còn sống, có khả  định, tồn tại trong  năng dung nạp  quá trình sản  với acid, dịch vị  xuất, đề kháng với  và  muối mật của  thực khuẩn thể người
  14. Các thử nghiệm lâm sàng ở người o Chủng probiotic phải an toàn và được thử nghiệm lâm  sàng trước khi sản xuất thương mại. Đây là một khía  cạnh quan trọng  không có hướng dẫn cụ thể nào về các  tiêu chí an toàn o Nguyên tắc cho các thử nghiệm lâm sàng probiotic (cách  tiếp cận Probdemo) xuất phát từ các thử nghiệm dùng  tình nguyện viên (khỏe mạnh hay bệnh ). Một tình  nguyện viên thử nghiệm được lựa chọn ngẫu nhiên từ  một nhóm dân số mục tiêu để thử nghiệm
  15. Các tình nguyện viên không nằm trong các  trường hợp sau o Điều trị kháng sinh trong tháng cuối cùng o Rối loạn đường ruột mãn tính mạnh  o Các bệnh viêm mãn tính o Nhiễm siêu vi mãn tính o Đang điều trị bằng thuốc o Mang thai o Chế độ dinh dưỡng đặc biệt (ví dụ như ăn chay) o Chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa o Dị ứng được biết đến với các sản phẩm sữa o Sự tham gia trong các thử nghiệm hiện hành khác
  16. Yêu cầu đối với các nghiên cứu lâm sàng  cho khuẩn probiotic
  17. Ngoài ra, nghiên cứu sẽ kết thúc sớm nếu  các tình nguyện viên:
  18. Yêu cầu đối với các nghiên cứu lâm sàng  cho khuẩn probiotic o Các thử nghiệm lâm sàng về chế phẩm sinh học phải thường  xuyên tiến hành ít nhất trong vài tuần trong tổng số (thường  là vài tháng) o Quá trình nghiên cứu các tình nguyện viên được yêu cầu phải  tránh các sản phẩm sữa lên men khác.  o Thử nghiệm bao gồm nhiều giai đoạn quan trọng, quan trọng  nhất là trong một thời gian cố định, thời gian mà sản phẩm  thử nghiệm được xác định trước được tiêu thụ hàng ngày của  mỗi tình nguyện viên (bao gồm 108 đến 1010) vi khuẩn  probiotic như một liều hàng ngày đến khi các mẫu bệnh  phẩm (phân, máu, nước bọt và nước tiểu) được lấy từ tình  nguyện viên để phân tích
  19. Bảng phân tích các thông số thí  nghiệm 1.  Số  lượng  vi  khuẩn  (chủng  probiotic,  tổng  số  Lactobacilli,  Trong phân Coliforms,Bifidobacterium, Clostridium, Bacteroides, Enterococcus). 2. Tổng  probiotic đặc trưng IgA. 1. Tổng huyết học, tức là số lượng tế bào máu, nồng độ hemoglobin 2. Hoạt động tế bào thực bào (bạch cầu hạt, bạch cầu đơn nhân) đánh  giá  bởi  phép  đo  FITC  sự  hấp  thu  vi  khuẩn  E.  coli  bằng  cách  đếm  tế  bào dòng chảy. 3. Tổng số lượng huyết thanh kháng thể (IgG, IgM, IgE). Trong máu 4.Kháng thể probiotic  đặc  trưng (đo  bằng  phản  ứng ngưng  kết, RIA,  ELISA và đếm tế bào). 5.Các dấu hiệu viêm, tức là tốc độ máu lắng (ESR), C­active  protein  (CRP). 6. Các cytokine gây viêm , như  IFN­ gama, TNF­α, IL­4, Sol. IL­2R, Sol. IL­6R. Trong  nước bọt Tổng số probiotic đặc trưng IgA

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản