intTypePromotion=1

Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng và các bệnh nhiễm trùng cấp tính (probiotic và rối loạn tiêu hóa)

Chia sẻ: Bay Bay | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:38

0
95
lượt xem
19
download

Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng và các bệnh nhiễm trùng cấp tính (probiotic và rối loạn tiêu hóa)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng và các bệnh nhiễm trùng cấp tính (probiotic và rối loạn tiêu hóa) bao gồm những nội dung về probiotic; vi sinh vật và bảo vệ ruột; nhiễm trùng đường tiêu hóa; xu hướng tương lai của sự phát triển thực phẩm chức năng và các bệnh nhiễm trùng cấp tính (probiotic và rối loạn tiêu hóa).

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình môn Thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năng và các bệnh nhiễm trùng cấp tính (probiotic và rối loạn tiêu hóa)

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG CẤP TÍNH: PROBIOTIC VÀ RỐI LOẠN TIÊU HÓA GVHD: Lương Hồng Quang
  2. Nhóm 6 • Huỳnh Phạm Thanh Thủy 10148242 • Ngô Thị Yến Thùy 10148246 • Phan Thị Thùy Trang 10148269 • Nguyễn Ngọc Quỳnh Trinh 10148279 • Trần Thị Thanh Trúc 10148291 • Nguyễn Thị Ngọc Tuyết 10148299 • Nguyễn Thị Vẹn 12125063
  3. NỘI DUNG: 1. Probiotic. 1.1. Định nghĩa probiotic. 1.2. Chức năng của probiotic. 1.3. Cơ chế tác động của probiotic. 1.4. Tác dụng của probiotic đến sức khỏe con người. 1.5. Tính an toàn của probiotic. 2. Vi sinh vật và bảo vệ ruột. 2.1. Cơ chế miễn dịch ở đường tiêu hóa. 2.2. Probiotics và cơ chế miễn dịch. 2.3. Chế phẩm sinh học và điều chế của hệ thống miễn dịch. 3. Nhiễm trùng đường tiêu hóa. 3.1. Nhiễm trùng đường tiêu hóa là gì? 3.2. Triệu chứng. 3.3. Điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa. 3.4. Phòng ngừa nhiễm trùng đường tiêu hóa. 4. Xu hướng tương lai. 5. Kết luận.
  4. 1. Probiotic. 1.1. Định nghĩa probiotic  Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới và Tổ chức lương nông thế giới (WHO/FAO, 2001) thì Probiotics là những vi sinh vật sống mà khi tiêu thụ vào cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi về mặt sức khỏe cho người sử dụng.  Hầu hết các chủng probiotic được sử dụng sản xuất thực phẩm là những loài thuộc nhóm vi khuẩn acid lactic như là Lactobacillus và Bifidobacteria.
  5. 1.2. Chức năng của probiotic
  6. 1.3. CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA PROBIOTIC  Sinh tổng hợp ra các chất kháng khuẩn. Bao gồm bacteriocin, acid hữu cơ, hydrogen peroxide  Cạnh tranh vị trí gắn kết.  Cạnh tranh nguồn dinh dưỡng.  Kích thích miễn dịch.
  7. 1.4. Tác dụng của probiotic đến sức khỏe con người •Thủy phân lactose, tăng sự hấp thu lactose. •Làm giảm 1 số bệnh đường tiêu hóa. •Ngăn chặn các vi sinh vật gây bệnh. •Chống dị ứng thức ăn. •Tổng hợp 1 số vitamin. •Giảm cholesterol. •Tăng cường hệ thống miễn dịch. •Ngăn chặn ung thư. •Chống viêm nhiễm hệ thống niệu sinh dục-chống nấm Candida.
  8. 1.5. Tính an toàn của probiotic Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) và Tổ chức Lương nông Thế giới (FAO) khuẩn probiotic cần đáp ứng các yêu cầu chứng minh về tính an toàn và hiệu quả cho người sử dụng bởi các tiêu chí sau:  Xác định tên chủng cụ thể, có mã gen và công bố dữ liệu trên gen Bank. Thử nghiệm in vitro và thử nghiệm lâm sàng dùng để đánh giá hiệu quả của probiotics. Thử nghiệm in vitro và thử nghiệm lâm sàng dùng để đánh giá tính an toàn của probiotics.
  9. 2. Vi sinh vật và bảo vệ ruột. Để gây bệnh, vi sinh vật phải có các yếu tố sau đây:
  10. 2.1. CƠ CHẾ MIỄN DỊCH Ở ĐƯỜNG TIÊU HÓA ­  Phản ứng miễn dịch đường ruột diễn ra trong các  phần khác nhau: tổng hợp trong nang, phân phối trong  niêm mạc và trong biểu mô đường ruột, cũng như trong  các nơi bài tiết.
  11. 2.1. CƠ CHẾ MIỄN DỊCH Ở ĐƯỜNG TIÊU HÓA A. Hệ thống bài tiết IgA.
  12. B. Cơ chế miễn dịch gây dị ứng Tác nhân  Vsv  Tế bào vk phát triển cơ  xâm nập  thực  chế ngăn cản sự phá hủy  vào bào của đại thực bào Các peptid được đưa đến  màng và được phân tử MHC  Vk nhân lên trong túi nội  bậc II trình diện với tế bào  bào và sản xuất các  Th1  peptid Tế bào Th1 tiết ra interferon­ γ, IL­2 và  lymphotoxin và thúc đẩy khả năng miễn  dịch với các mầm bệnh bên trong tế bào.
  13. 2.1. CƠ CHẾ MIỄN DỊCH Ở ĐƯỜNG TIÊU HÓA C. Miễn dịch ở trẻ sơ sinh Rào cản ruột non có thể dẫn đến chuyển kháng nguyên và làm cho đáp ứng miễn dịch trở nên khác thường và do đó có những hạn chế về khả năng thu nhận miễn dịch ở trẻ nhỏ
  14. 2.2. Probiotics và cơ chế miễn dịch Sinh lý, vi sinh vật đường dạ dày- ruột
  15. 2.2. Probiotics và cơ chế miễn dịch Sinh lý, vi sinh vật đường dạ dày- ruột
  16. 2.2. Probiotics và cơ chế miễn dịch Sinh lý, vi sinh vật đường dạ dày- ruột
  17. 2.3. Probiotics và cơ chế miễn dịch Probiotics có vai trò bảo vệ chất nhầy đường ruột nhờ sự tổng hợp và tiết ra các peptit có tính kháng khuẩn, mucins, do đó ngăn chặn sự bám dính của vi sinh vật gây bệnh với biểu bì ruột.
  18. 2.2. Probiotics và cơ chế miễn dịch Những ích lợi rõ ràng đối với sức khỏe do probiotics mang lại là giảm các triệu chứng về suy hấp thụ lactose, kích thích tiêu hóa, kìm hãm chất gây ung thư và giảm hàm lượng cholesterol trong máu (Collins và Gibson, 1999).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản