intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân”

Chia sẻ: Thái Văn Cẩn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

2
341
lượt xem
145
download

Báo cáo tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kể từ khi thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế vào năm 1986 cho đến nay, kinh tế Việt nam đã có những bước phát triển chóng mặt và đầy triển vọng. GDP không ngừng được cải thiện, đời sống của người dân ngày càng nâng cao hơn, và trên hết vị thế về kinh tế, chính trị của Việt nam đã được biết đến và khẳng định trong mắt các nước ở khu vực và trên thế giới. Trong bước chuyển mình và phát triển đó, thì sự đóng góp của các Doanh nghiệp tư nhân, Doanh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân”

  1. Báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân” 1
  2. Mục lục Lời mở đầu ..................................................................................................... 1 Danh mục từ viết tắt ...................................................................................... 5 Chương I : Những lí luận cơ bản về hiệu quả cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại................................ ........... 8 1 .1> Các vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................... 8 1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................... 8 1.1.2. Đ ặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................... 11 1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................... 13 1.1.4. V ấn đề đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................. 15 1 .2.> Hoạt động cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ......... 17 1.2.1. Khái niệm cho vay .................................................................... 17 1.2.2. Các hình thức cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ .......... 18 1.2.2.1. Cho vay từng lần .................................................................... 18 1.2.2.2. Cho vay Hạn mức tín dụng ..................................................... 19 1.2.2.3. Cho vay Thấu chi ................................................................... 19 1.2.2.4. Cho vay Trung và Dài hạn ...................................................... 20 1.2.2.5. Cho vay trả góp ...................................................................... 21 1.2.2.6. Chiết khấu thương phiếu ........................................................ 21 1.2.2.7. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng .............................. 22 1.2.2.8. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ............................................................................................................ 23 1.2.2.9. Cho vay hợp vốn .................................................................... 23 1.2.2.10. Cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án. ................... 24 1.2.2.11. Các lo ại hình cho vay theo các phương thức khác ................ 24 1.2.3> Vai trò hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ... 24 1 .3.> Hiệu quả Cho vay ........................................................................ 25 1.3.1. Khái niệm ................................................................................. 25 1.3.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu q uả cho vay ................................ ..... 26 2
  3. 1.3.2.1. Các chỉ tiêu định tính.............................................................. 26 1.3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng........................................................... 27 1.3.3> Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả Cho vay ................................ 31 1.3.3.1. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng ............................................ 31 1.3.3.2. Các nhân tố thuộc về Doanh nghiệp vừa và nhỏ ..................... 33 1.3.3.3. Các nhân tố khác .................................................................... 35 1.3.4> Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả Cho vay ........................... 36 1.3.4.1. Đối với Ngân hàng ................................................................. 36 1.3.4.2. Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................... 37 1.3.4.3. Đối với toàn bộ nền kinh tế .................................................... 37 Chương II : Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân ............ 38 2 .1> Khái quát quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân ........................... 38 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Thanh Xuân ............................................................................ 38 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Thanh Xuân41 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân ............................................................ 45 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn ........................................................ 45 2.1.3.2. Hoạt động cho vay.................................................................. 47 2.1.3.3. Hoạt động Tài trợ thương mại ................................................ 50 2.1.3.4. Hoạt động khác ...................................................................... 51 2.1.4. K ết quả hoạt động kinh doanh................................................... 53 2 .2> Thực trạng hoạt động cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân .................. 54 2.2.1. Doanh số cho vay ...................................................................... 55 2.2.2. Doanh số thu nợ ........................................................................ 56 2.2.3. Dư nợ cho vay và Cơ cấu dư nợ ................................................ 59 2.2.4. Tình hình nợ quá hạn ................................................................ 64 3
  4. 2.2.5. Hiệu quả cho vay ...................................................................... 66 2.2.5.1. Hiệu suất sử dụng vốn. ........................................................... 66 2.2.5.2. Lợi nhuận từ cho vay DNVVN. .............................................. 67 2.2.6. Vòng quay vốn tín dụng ............................................................ 69 2 .3> Đánh giá hiệu quả cho vay ........................................................... 70 2.3.1. K ết quả đạt đ ược ....................................................................... 70 2.3.2. Những hạn chế trong hoạt động cho vay DNVVN .................... 72 2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ............................................................... 72 Chương III : Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân ...................................................................................... 76 3 .1> Đ ịnh hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Thanh Xuân ................................ ............................................. 76 3.1.1. Các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh chủ yếu trong năm 2010 ...... 76 3.1.2 Mục tiêu hoạt động trong những năm tới của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ....................................................................... 77 3 .2> Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................................................................................... 79 3.2.1. Xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN........ 79 3.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, đổi mới quy trình cho vay81 3.2.3. Nâng cao chất lượng Thẩm định dự án và khách hàng .............. 83 3.2.4. Nâng cao hoạt động Marketing ................................................. 84 3.2.5. Cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng ............................ 85 3.2.6. Hiện đại hóa công nghệ của Ngân hàng .................................... 85 3 .3> Một số kiến nghị ........................................................................... 86 3.3.1. Đối với Chính phủ, Nhà nước ................................................... 86 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ................................... 87 3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam................... 88 Kết Luận ................................................................ ....................................... 89 Danh mục tài liệu tham khảo ...................................................................... 90 4
  5. Danh mục từ viết tắt Từ viết tắt Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1>. DNVVN Doanh nghiệp Nhà nước 2>. DNNN 3>. TSĐB Tài sản đảm bảo Lợi nhuận 4>. LN N gân hàng Nhà nước 5>.NHNN 6>. VLĐ Vốn lưu động 7>. TSCĐ Tài sản cố định 8>. TSLĐ Tài sản lưu động N gân hàng Thương mại Cổ Phần 9>. NHTMCP CT Công thương Thương mại Cổ phần 10>. TMCP N gân hàng thương mại 11>. NHTM 5
  6. Lời mở đầu Kể từ khi thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế vào năm 1986 cho đến nay, kinh tế Việt nam đã có những bước phát triển chóng mặt và đầy triển vọng. GDP không ngừng được cải thiện, đời sống của người dân ngày càng nâng cao hơn, và trên hết vị thế về kinh tế, chính trị của Việt nam đã đ ược biết đến và khẳng định trong mắt các nước ở khu vực và trên thế giới. Trong bước chuyển m ình và phát triển đó, thì sự đóng góp của các Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp nhà nước và các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất đáng kể. Đặc biệt là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, với sự năng động, hoạt động trong nhiều lĩnh vực, và số lượng đông đảo của mình đã góp phần quan trọng vào việc tăng thu nhập quốc dân GDP, giảm lạm phát, giải quyết vấn đề việc làm, giúp thực hiện đ iều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mô… Mặc dù vậy, trong điều kiện nền kinh tế thực hiện hội nhập hóa và toàn cầu hóa một cách toàn diện như hiện nay, thì các Doanh nghiệp ở Việt nam đã phải đối diện với những thách thức, khó khăn vô cùng lớn. Đó là sự thiếu hụt về vốn, sự lạc hậu về công nghệ, sự kém cạnh tranh trong mẫu mã, chất lượng sản phẩm, và sự thiếu linh hoạt, chất lượng lao động còn thấp. Trước tình hình đó, để có thể nâng cao sức cạnh tranh, đóng góp của các Doanh nghiệp, việc mở rộng và phát triển hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một yêu cầu tất yếu. Nhìn nhận vấn đề này, Đ ảng và Nhà nước ta hiện nay đ ã và đang có nhiều chính sách nhằm khuyến khích mở rộng và phát triển loại hình Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong quá trình hoạt độ ng sản xuất kinh doanh, mặc dù đã có nhiều ưu ái từ phía Nhà nước, nhưng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam vẫn gặp phải nhiều khó khăn như trình độ lao động còn thấp, công nghệ lạc hậu, chậm đổi mới, khả năng cạnh tranh của hàng hoá, d ịch vụ chưa cao. N guyên nhân chủ yếu của những khó khăn trên xuất phát từ tiềm lực tài chính còn hạn chế. Thiếu vốn luôn luôn là trở ngại lớn cho khả năng mở rộng hoạt động và phát triển của loại hình doanh nghiệp này. 6
  7. N hận thấy nhu cầu vay vốn từ phía các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương chi nhánh Thanh Xuân đã có những chiến lược nhằm thu hút và đẩy mạnh hoạt động cho vay với đối tượng này. Tuy nhiên, hiệu quả cho vay còn chưa cao, dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh, lợi nhuận cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nhỏ, chưa tương xứng với khả năng cho vay của Ngân hàng. Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại chi nhánh, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân” cho bài viết chuyên đề tốt nghiệp này. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp, ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận bài viết chuyên đề gồm 3 phần: - Phần một: Những lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại. - Phần hai: Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân. - Phần ba: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân. 7
  8. Chương I : Những lí luận cơ bản về hiệu quả cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại 1.1> Các vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo Luật Doanh Nghiệp 2005 số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. DNVVN có thể chia thành ba loại căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới (World Bank). Trong đó : - D oanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người (tổng tài sản có trị giá không quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 100.000 USD) 8
  9. - Doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người (tổng tài sản có trị giá không quá 3.000.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 3.000.000 USD) - Doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động (tổng tài sản có trị giá không q uá 15.000.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15.000.000 USD) Ở mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, người ta có những tiêu chí riêng để phân loại, xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ . * Tại Thái Lan, Nhật Bản, Malaisia, việc đánh giá Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải gắn với đặc điểm của từng ngành, phải tính tới số lượng Vốn và Lao động thu hút được trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở Nhật Bản, tiêu chí xác định DNVVN được phân chia theo vốn và số lao động, căn cứ vào lĩnh vực hoạt động cụ thể: Bảng1.1: Tiêu chí xác định DNVVN ở Nhật Bản Số lao động Vốn (triệu USD) Lĩnh vực sản xuất Không quá 300 Không quá 3 Lĩnh vực buôn bán Không quá 100 Không quá 1 Lĩnh vực bán lẻ Không quá 50 K hông quá 0,5 Nguồn: Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam – N hật Bản (VJCC) Ở Thái Lan, theo qui định của Bộ Công nghiệp nước này, DNVVN được xác định theo qui mô về số lao động và giá trị tài sản cố định, không kể đất đai. Theo đó : Bảng1.2: Tiêu chí xác dịnh DNVVN ở Thái Lan Công ty Nhỏ Công ty Vừa Số lao Giá trị TSCĐ G iá trị TSCĐ Số lao động động Lĩnh vực (người) (triệu bath) (triệu bath) (người) 9
  10. K hông quá 50 Từ 50 – 200 K hông quá Sản xuất 51 - 200 (1,25 triệu 50 (1,25tr – 5tr USD) USD) K hông quá 50 Từ 50 – 200 K hông quá Dịch vụ 51 – 200 (1,25 triệu 50 (1,25tr – 5tr USD) USD) Từ 50 – 100 K hông quá 50 K hông quá Bán buôn 26 – 50 (1,25 triệu (1,25tr – 2,5tr 25 USD) USD) Từ 30 – 60 K hông quá 30 K hông quá Bán lẻ 16 - 30 (0,75 triệu (0,75tr – 1,75tr 15 USD) USD) Nguồn: Ngân hàng phát triển DNVVN – Thái Lan (SME Bank) Ở Malaysia, công ty phát triển doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ (SMIDEC) - một cơ quan trực thuộc Bộ công nghiệp và thương mại quốc tế đ ã đưa ra một định nghĩa về DNVVN , dần dần được chấp nhận một cách rộng rãi. Theo đó DNVVN được định nghĩa chung là một công ty, một xí nghiệp hay một doanh nghiệp có doanh thu hàng năm vào khoảng 25 triệu Ringit (tương đương 6,6 triệu USD) và không có quá 150 công nhân làm việc cả ngày. * Ở Trung quốc, DNVVN không căn cứ vào số lao động mà dựa trên ho ạt động hàng năm của doanh nghiệp hoặc tổng tài sản của doanh nghiệp đó. Một trong 2 chỉ tiêu này phải nhỏ hơn 500 triệu nhân dân tệ (6 triệu USD) * Bên cạnh đó, DNVVN còn đ ược phân chia dựa theo tiêu thức ngành nghề kinh doanh và số lượng lao động. Theo quan điểm này, ngoài tính đ ặc thù của ngành cần tính đến lượng lao động thu hút được. Đó là quan điểm của các nước thuộc khối EC, Hàn Quốc, Hồng Kông.. * Ở Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/ NĐ - CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, tiêu chí xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ đ ược quy định: “Doanh 10
  11. nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung b ình hàng năm không quá 300 người”. Bảng 1.3. Tiêu chí xác định DN VVN ở Việt Nam Công nghiệp Thương mại, dịch vụ Tiêu chí DN nhỏ DN nhỏ DNVVN DNVVN Vốn sản xuất
  12.  DNVVN đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng miền, do số lượng đông đảo, có cơ sở ở nhiều nơi, tham gia vào hầu khắp các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, nhạy cảm cao với các hoạt động sản xuất kinh doanh.  DNVVN luôn gặp khó khăn trong vấn đề Vốn và Công nghệ. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài của DNVVN chưa được cao, gặp nhiều trở ngại, trình đ ộ khoa học công nghệ trong DNVVN còn thấp. Với những đặc điểm trên, DNVVN có các ưu, nhược điểm sau: * Ưu điểm của các DN VVN - Năng động, ho ạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và luôn tỏ ra nhạy bén, thích ứng kịp thời với những diễn biến, thay đổi của thị trường, của nền kinh tế. - Luôn thu hút đư ợc một lực lượng đông đảo lao động, giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp tạm thời sau các mùa vụ ở các địa phương. DNVVN có thể nhanh chóng tiến hành đổi mới thiết bị công nghệ để có - thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác. Hệ thống, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, năng động nên tiết kiệm đ ược chi phí - quản lý của doanh nghiệp, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. hoạt động đa dạng trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế. Do - DNVVN đó, việc mở rộng tín dụng cho các DN VVN sẽ giúp bôi trơn hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển. * Nhược điểm của các DN VVN N guồn tài chính của DNVVN còn hạn chế nên vốn kinh doanh của - doanh nghiệp còn hạn hẹp dẫn đến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong bước đầu hoạt động, trong việc sản xuất, làm cản trở sự mở rộng, phát triển của doanh nghiệp. - Năng lực quản lý, điều hành của những người lãnh đạo còn chưa thật cao nên trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp còn có những bất cập và hạn chế nhất định. Cơ sở, vật chất kỹ thuật & trình độ công nghệ còn lạc hậu, trình độ lao - động còn tương đối hạn chế. 12
  13. Tính kế hoạch, tính chiến lược trong hoạt động sản xuất kinh doanh - thấp. Hoạt động kinh doanh chủ yếu theo mùa vụ và thương vụ, phát triển theo phong trào nên dễ dẫn đến thua lỗ, mất phương hướng. Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ còn thấp. Hàm lượng tri thức và - công nghệ trong sản phẩm không cao, chưa có nhiều tính độc đáo, mẫu mã, kiểu dáng chưa p hong phú, sáng tạo, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp. 1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN chiếm đông đảo trong hệ thống các doanh nghiệp hoạt động theo pháp luật. Và tại mỗi nền kinh tế, quốc gia hay vùng lãnh thổ, các DNVVN giữ vai trò ở những mức độ khác nhau nhưng tựu chung lại đều có những vai trò tương đồng sau : DNVVN giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế  Giúp ổ n định nền kinh tế, ổn định các vấn đề vĩ mô như: thất nghiệp, lạm phát, đóng góp vào GDP, tăng trưởng kinh tế… DNVVN làm cho nền kinh tế năng động hơn, do có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động. DNVVN thường thực hiện chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh, góp phần tạo nên ngành công nghiệp và d ịch vụ phụ trợ quan trọng, tạo thêm nhiều hàng hóa, dịch vụ. Việc tiến hành sản xuất như vậy sẽ khiến cho sự liên kết hợp tác giữa các DNVVN với nhau, giữa DNVVN với các Doanh nghiệp khác sẽ được mở rộng, do đó có tác dụng bôi trơn hoạt động của nền kinh tế. Sự phát triển của DNVVN cũng sẽ đẩy nhanh được tốc độ phát triển của nền kinh tế. Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành,  theo khu vực và thành phần kinh tế, để có thể tạo ra được một cơ cấu kinh tế có tính đổi mới hơn và thích ứng cao hơn. Do DNVVN hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau, khi trao đổi buôn bán sẽ tạo ra được sự chuyển dịch về 13
  14. vốn, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Giúp tăng tỷ trọng đóng góp của các ngành thương mại, dịch vụ, chuyển dịch nền kinh tế theo hướng công nghiệp phát triển. DNVVN đóng góp đáng kể vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống, sản xuất ra được các sản phẩm mang đậm bản sắc dân tộc. DNVVN có thể kịp thời đáp ứng được các nhu cầu tiêu dùng, mua sắm ngày càng phong phú, đa dạng của người dân, của xã hội mà các doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn hơn k hông thể đáp ứng ngay lập tức được. Đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá và cung ứng dịch  vụ. DNVVN có mặt ở nhiều địa phương, là nơi sẵn có các nguồn nguyên liệu như : nông sản, d ược liệu, lợi thế về các ngành nghề thủ công truyền thống… đã tạo ra được số lượng hàng hóa lớn, đa dạng, nhiều chủng loại, không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu được. DNVVN vừa trực tiếp thu mua nguyên liệu, sản xuất, vừa liên kết với các doanh nghiệp khác, tạo nên vòng lưu thông hàng hóa khép kín, vừa có đầu vào sản xuất, vừa có đầu ra tiêu thụ. Phát triển gắn bó chặt chẽ với các Doanh nghiệp có quy mô hoạt động  lớn, tạo mối quan hệ khăng khít, hỗ trợ lẫn nhau. Nền kinh tế của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang chuyển dần từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh về chất lượng và công nghệ. N hững loại hàng hóa có chất lượng cao, mang tính sáng tạo, phong phú, đa dạng về kiểu dáng sẽ chiếm ưu thế trên thị trường. Trong điều kiện này, lợi thế về qui mô giữa các doanh nghiệp sẽ bị hạn chế m ột cách đáng kể. Theo đó, sự phát triển của hoạt động chuyên môn hoá và hợp tác hoá đ ã cho thấy việc áp d ụng mô hình sản xuất kiểu vệ tinh là phù hợp với điều kiện và khả năng phát triển của mỗi nước. Trong nền kinh tế các DNVVN sẽ là vệ tinh của các doanh nghiệp lớn để có thể gắn bó chặt chẽ và thúc đẩy sự phát triển của từng loại hình doanh nghiệp này. D o vậy trong một nền kinh tế hiện đại, DNVVN không những không thể hòa tan trong các 14
  15. tập đoàn lớn mà khả năng phát triển, hoạt động hợp tác để mở rộng ngày càng tăng lên. DNVVN giúp khai thác tiềm năng phong phú về vốn trong dân cư để  đầu tư vào sản xuất kinh doanh. V iệc ngày càng xuất hiện nhiều DNVVN, với khả năng hoạt động tốt, lành mạnh đã tạo dần nếp suy nghĩ cho người dân nên đầu tư vào sản xuất kinh doanh thay vì trước đây tiền nhàn rỗi chỉ biết giữ, gửi tiết kiệm hoặc mua vàng cất trữ. DNVVN là trụ cột của kinh tế địa phương, do các doanh nghiệp lớn thường đặt tại các trung tâm kinh tế, còn DNVVN có mặt ở hầu hết các địa bàn, giúp giải quyết nhanh chóng việc làm cho lao động địa phương, yếu tố sản xuất tại cơ sở. K hi nền kinh tế gặp khó khăn, khủng hoảng, DNVVN có vai trò kích cầu nền kinh tế 1 cách mạnh mẽ (vì các doanh nghiệp này thông thường ít bị ảnh hưởng mạnh khi nền kinh tế biến động), bằng những đóng góp vào GDP, chi tiêu cho sản xuất kinh doanh, kích thích tiêu dùng trong nước và xuất khẩu thông qua việc bán các sản phẩm của mình. 1.1.4. Vấn đề đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ * Nhu cầu vốn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ V ốn là một b ài toán nan giải mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt, giải quyết trong quá trình ho ạt động sản xuất kinh doanh của mình. N hu cầu về vốn để mở rộng ho ạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và chủ động trong việc hội nhập kinh tế toàn cầu đang là vấn đề cấp thiết cho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nếu không có vốn để đầu tư mua máy móc, thiết bị mới, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao hơn thì sẽ không thể giảm chi phí sản xuất, đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay. Thiếu vốn sản xuất, không thực hiện đ ược mở rộng sản xuất, tìm kiếm các thị trường, nguồn vốn mới sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó các phương thức huy động vốn của DNVVN cần được đa dạng hoá và các 15
  16. DNVVN cần nhạy bén hơn trong việc tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài để có thể khai thác được mọi nguồn lực trong nền kinh tế. * Các nguồn cung cấp vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN ở nước ta chiếm 96% trong tổng số trên 370.000 doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2005, đóng góp hàng năm trên 30% GDP, tạo ra khoảng 53% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 30% lực lượng lao động trong cả nước. Mặc dù thể hiện được vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế nhưng các DNVVN gặp rất nhiều khó khăn trong vay vốn sản xuất kinh doanh. Đây là vấn đề cần giải quyết nhanh chóng, bởi nguồn cung cấp vốn từ b ên ngoài không thiếu. Các nguồn cung cấp vốn cho DNVVN bao gồm: Nguồn vốn tín dụng từ các Ngân hàng và các tổ chức tài chính khác  Các DNVVN hiện nay vẫn thực hiện huy động vốn từ tín dụng Ngân hàng là chủ yếu. Theo đó, ước tính có đến trên 82% lượng vốn cung ứng cho DNVVN là từ kênh Ngân hàng. Nhưng theo một điều tra mới đây của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch - Đ ầu tư), chỉ có 34,4 8% DNNVV có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn của các Ngân hàng; 3 7,54% khó tiếp cận và 33,86 % không tiếp cận đ ược. Nguồn vốn này khó tiếp cận do các DNVVN không đáp ứng đầy đủ thủ tục cấp tín dụng của Ngân hàng và quy trình cho vay tại các Ngân hàng vẫn còn quá rườm rà. Nguồn vốn từ tín dụng thương mại  Đ ây là nguồn vố n mà doanh nghiệp chiếm d ụng đ ược từ các bên thứ 3 (trừ Ngân hàng), ví dụ như : trả chậm lương cho công nhân, mua chịu vật tư hàng hoá, nộp chậm lại thuế phải nộp… Phần vốn chiếm dụng này khô ng bị mất phí, giúp Doanh nghiệp tiệt kiệm được thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng nếu chậm trễ trong việc trả nợ sẽ gây ra khó khăn cho doanh nghiệp. Nguồn vốn trên thị trường tự do  N guồn vốn này do doanh nghiệp huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, công ty có vốn nhàn rỗi khác, hay từ gia đình, bạn b è, các thành viên trong 16
  17. doanh nghiệp. Phương thức huy động này không đòi hỏi phải có thế chấp, thủ tục không phức tạp nhưng lãi suất thì thường cao, số lượng vốn vay thường hạn chế về mặt lượng. V ì vậy, nguồn vốn huy động từ thị trường tự do thường tỏ ra phù hợp với những doanh nghiệp có nhu cầu vốn gấp. Nguồn vốn từ hỗ trợ của Chính Phủ và các tổ chức quốc tế  N guồn vốn này được hình thành từ Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN, Quỹ hỗ trợ phát triển DNVVN, 1 số Quỹ khác, và từ sự hỗ trợ rất đáng kể (lãi suất thấp, thời gian trả nợ dài..) của các tổ chức quốc tế như IMF (quỹ tiền tệ thế giới), World Bank, ADB... Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng đều nhận đ ược sự hỗ trợ đó mà chỉ có những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, hoạt động trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đáp ứng được những yêu cầu hỗ trợ.. mới tiếp cận được nguồn vốn này. Có thể thấy, mặc dù Chính phủ luôn có sự quan tâm đầu tư, hỗ trợ vốn, tạo môi trường b ình đẳng để dễ tiếp nhận và cạnh tranh cho DNVVN nhưng vấn đề về vốn của các DNVVN hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc, chưa thể giải quyết nhanh chóng được. 1.2.> Hoạt động cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.2.1. Khái niệm cho vay Theo mục 1 Đ iều 3 quyết định 1627/QĐ- NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng : Cho vay là sự chuyển nhượng từ người cho vay sang người đi vay một lượng tài sản trong một thời gian nhất định và phải hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện khi đến hạn. Trong các nghiệp vụ chính của Ngân hàng thì cho vay là nghiệp vụ mang lại nhiều lợi nhuận, là nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng. Mặc dù vậy, khi tiến hàng cho vay, vấn đề rủi ro, khó đòi của các khoản vay là luôn tồn tại, đòi hỏi Ngân hàng phải thực hiện tốt quy trình cho vay, giám sát hiệu quả các khoản vay, có như vậy mới nâng cao được hiệu quả cho vay. 17
  18. 1.2.2. Các hình thức cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Căn cứ vào thời hạn vay có các hình thức : Cho vay ngắn hạn, Cho vay Trung và dài hạn - Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng có : Cho vay Thấu chi, Cho vay từng lần, Cho vay theo hạn mức, Cho vay luân chuyển.. - Căn cứ vào Tài Sản Đảm bảo có : Cho vay có TSĐB, Cho vay không có TSĐB - Các hình thức cho vay khác.. 1.2.2.1. Cho vay từng lần  Khái niệm : Là hình thức cho vay tương đ ối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Khách hàng chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất kinh doanh đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh.  Việc xét duyệt cho vay, Ngân hàng sẽ dựa trên cơ sở hợp đồng kinh tế 2 bên, đơn đặt hàng, thư tín dụng, các hóa đơn bán hàng, bảng kê bán thành phẩm hoặc thành phẩm.  Ngân hàng áp dụng phương thức cho vay từng lần khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay.  Mức cho vay được xác định trên cơ sở: N hu cầu vay vốn cho từng phương án sản xuất kinh doanh. - K hả năng nguồn vốn của Ngân hàng. - G iá trị của bảo đảm tín dụng của khách hàng. - Nhu cầu vay =  Nhu cầu thực hiện dự án – Vốn tự có – Vốn khác  Thời hạn cho vay: 18
  19. - Thời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ thể, và được xác định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng vay. - N gân hàng xác định thời hạn cho vay dựa vào: d ự báo lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ sản xuất kinh doanh, hạng rủi ro tín dụng của khách hàng. Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi. 1.2.2.2. Cho vay Hạn mức tín dụng  Đ ây là nghiệp vụ tín dụng theo đó Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính.  Đặc điểm : - Khách hàng: hoạt động kinh doanh ổn định; lập được kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng kỳ; có nhu cầu vay và trả nợ Ngân hàng thường xuyên; là khách hàng truyền thống và có tín nhiệm cao đối với Ngân hàng. - H ạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. - Định kỳ hạn nợ và thời hạn tín dụng Ngân hàng không xác định trước, tùy theo thỏa thuận, hợp đồng với khách hàng. K hi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lí ngân quỹ cho khách hàng.  Xác định hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng =  Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch –Vốn tự có –Vốn khác N hu cầu vay vốn kỳ kế hoạch. - G iới hạn cho vay theo tài sản đảm bảo của khách hàng. - K hả năng nguồn vốn của Ngân hàng. - Các giới hạn quy định khác của nhà nước. 1.2.2.3. Cho vay Thấu chi  Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số d ư tài khoản thanh toán của mình đến một giới hạn 19
  20. nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.  Đặc điểm thấu chi: - Đối tượng khách hàng: là khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính cực kỳ lành mạnh, đáng tin cậy, có thu – chi thường xuyên, giao dịch thường xuyên qua ngân hàng. - Giải ngân theo tài kho ản vãng lai, có thể dư nợ, có thể dư có. - Quản lý của Ngân hàng tiến hành sau cho vay. - Hạn mức thấu chi được xác định xuất phát từ cả phía người vay và Ngân hàng. Nó có thể là thoả thuận chính thức giữa Ngân hàng và người vay liên quan tới nhu cầu vốn tối đa mà Ngân hàng chấp thuận cho vay. K hi khách hàng có tiền nhập về tài khoản, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi. Nhu cầu vay VLĐ =  Nhu cầu tài trợ – VLĐ tự có tham gia –Vốn khác + kỳ kế hoạch TSLĐ của khách hàng - Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ phải chịu lãi suất phạt và bị đ ình chỉ sử dụng hình thức này. 1.2.2.4. Cho vay Trung và Dài hạn  K hái niệm: cho vay trung d ài hạn nhằm tài trợ thiếu hụt vốn của doanh nghiệp có thời hạn trên 12 tháng. Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn để mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ...  Đặc điểm - Thời hạn cho vay = Thời gian xây dựng, lắp đặt, chạy thử + Thời gian thu hồi nợ. - Lãi suất cho vay trung- dài hạn lệ thuộc vào lãi suất chung của nền kinh tế, thông thường nó bằng lãi suất huy động cộng với phí Ngân hàng cộng với lợi nhuận của Ngân hàng. Lãi suất trung dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn là do : - Rủi ro cao, do thời hạn cho vay dài hơn. - Số vốn cho vay nhiều hơn. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2