BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 7 NĂM 2021-2022 (CÓ ĐÁP ÁN)

1. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Phòng

GD&ĐT Kim Sơn

2. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Huỳnh Thị Lựu

3. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Huỳnh Thúc Kháng

4. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Ngô Gia Tự

5. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Nguyễn Du, Hà Nội

6. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Nguyễn Du, Quảng Nam

7. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Thanh Am

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG BÁN KỲ I

HUYỆN KIM SƠN

NĂM HỌC 2021- 2022

Môn thi: Giáo dục công dân 7

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài 45 phút

(Không kề thời gian phát đề)

PHẦN I - Trắc nghiệm : (2 điểm) Câu 1: (1 điểm) Nối mỗi ô ở cột trái (hành vi) với một ô ở cột phải (phẩm chất đạo đức) sao cho đúng nhất.

Phẩm chất đạo đức

1. Tự trọng

2. Tôn sư trọng đạo

3. Sống giản dị

Hành vi A. Không xa hoa, lãng phí, phô trương. B. Nhặt được của rơi, đem trả lại người mất. C. Giữ đúng lời mình hứa. D. Thăm hỏi thầy cô nhân ngày 20-11 4. Trung thực E. Ủng hộ đồng bào lũ lụt. … nối với … ; … nối với … ; … nối với… ; … nối với … Câu 2: (1 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng a) Hành vi nào sau đây thể hiện tính trung thực? A. Giúp bạn khi bạn gặp khó khăn. B. Nhận lỗi khi mắc khuyết điểm.

C. Nhận lỗi thay cho bạn. D. Giúp bạn khi làm kiểm tra.

b) Hành vi nào sau đây thể hiện sự đoàn kết, tương trợ? A. “Góp sức” để làm bài kiểm tra. C. Giúp đỡ người khác với thái độ ban ơn. B. Nói xấu bạn mình sau lưng. D. Giúp đỡ bạn học yếu hơn mình. PHẦN II - Tự luận: (8 điểm) Câu 3: (2 điểm) Vì sao con người cần phải có lòng tự trọng ? Câu 4: (2 điểm)

Hãy nêu 4 việc làm thể hiện lòng yêu thương con người ?

Câu 5: (2 điểm)

Là học sinh, em cần thể hiện tôn sư trọng đạo như thế nào cho đúng ?

Câu 6: (2 điểm) Cho tình huống:

Hiền và Quý là đôi bạn rất thân. Hai bạn ngồi cùng bàn nên cứ đến

giờ kiểm tra là Hiền lại chép bài của Quý. Quý nể bạn nên không nói gì. Hỏi:

Em có tán thành việc làm của Hiền và Quý không ? Vì sao ?

------------------------ HẾT ------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG BÁN KỲ I

NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN: GDCD 7

b) D

PHẦN I - Trắc nghiệm: (2 điểm) Câu 1: (1 điểm) - A nối với 3 (0,25 đ). - B nối với 4 (0,25 đ). - C nối với 1 (0,25 đ). - D nối với 2 (0,25đ) Câu 2: (1 điểm) a) B PHẦN II - Tự luận: (8 điểm) Câu 3: (2 điểm) -Lòng tự trọng giúp con người có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, có ý chí vươn lên để tự hoàn thiện mình. (1 đ) -Tránh được những việc làm xấu có hại cho bản thân, gia đình và xã hội. Được mọi người quý trọng. (1 đ) Câu 4: (2 điểm)

-Học sinh nêu được 4 việc làm đúng, mỗi việc làm đạt 0,5 đ Ví dụ: -Ủng hộ đồng bào lũ lụt. (0,5 đ) -Giúp đỡ bạn gặp khó khăn. ( 0,5 đ) -Ủng hộ học sinh nghèo ( 0,5 đ) -Giúp đỡ người tàn tật ( 0,5 đ)

Câu 5: (2 điểm) -Làm tròn bổn phận của người học sinh: chăm học, chăm làm, lễ độ, vâng lời thầy cô giáo. Thực hiện đúng những lời dạy của thầy cô giáo, làm vui lòng thầy cô. (1 đ) -Thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô: thường xuyên quan tâm thăm hỏi, giúp đỡ thầy cô khi cần thiết. (1 đ) Câu 6: (2 điểm) -Em không tán thành việc làm của Hiền và Quý. (0,5 đ)

-Hành vi của Hiền và Quý là không trung thực. (0,75 đ ) -Việc làm của Quý không phải giúp bạn mà là hại bạn. (0,75 đ)

------------------------ HẾT ------------------------

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I -NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - Lớp: 7 Thời gian: 45 phút

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao Mức độ Chủ đề

B1: Sống giản dị. -Nêu những biểu hiện của sống giản dị. -Nhận biết một số câu tục ngữ , danh ngôn nói về sống giản dị.

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu : 1 câu TN Số điểm: 0.5 Tỉ lệ : 5% Số câu : 1 câu TN Số điểm: 0.5 Tỉ lệ : 5% Số câu: 2 TN Số điểm: 1 Tỉ lệ :10%

B2: Trung thực. -TN: Nêu khái niệm của trung thực.

-TN: Hiểu, phân biệt được hành vi trung thực, không trung thực.

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu : 1 câu TN Số điểm: 0,5 Tỉ lệ :5% Số câu : 1 câu TN Số điểm:0,5 Tỉ lệ :5% Số câu: 2 TN Số điểm:1 Tỉ lệ: 10%

B3: Tự trọng - Liên hệ bản thân xử lý tình huống. - TL: Nêu được một số biểu hiện của tự trọng.

-Nêu được một số câu ca dao, tục ngữ , danh ngôn về tự trọng.

-Vận dụng được kiến thức của tự trọng để giải quyết được một số vấn đề.

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu : 2 câu TN Số điểm: 1 Tỉ lệ : 10% Số câu : 1 câu TN Số điểm: 0,5 Tỉ lệ : 5% Số câu: 1 câu TL ( ý a) Số điểm: 1 điểm Ti lệ 10% Số câu: 1 câu TL ( ý b) Số điểm : 1 Tỉ lệ : 10% Số câu: 3 TN, 1 TL Số điểm:3,5 Tỉ lệ:35%

B4:Đạo đức – Kỉ luật -Nêu được một số biểu hiện của đạo đức và kỉ luật. - Nêu được khái niệm của đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu : 2 câu TN Số điểm : 1 Tỉ lệ : 10% Số câu : 2 câu TN Số điểm: 1đ Tỉ lệ : 10% Số câu : 4 câu TN Số điểm: 2đ Tỉ lệ : 20%

4- Chủ đề: Yêu thương con người; Đoàn kết tương trợ. -TN: Hiểu được khái niệm đoàn kết, tương trợ. Nêu được một số biểu hiện của sự đoàn kết, tương trợ.

Nêu được một số ví dụ thể hiện yêu thương con người.

- Nêu được khái niệm đoàn kết , tương trợ. -TN: HS nhận biết câu thành ngữ, tục ngữ thể hiện đoàn kết. -TN: HS nhận biết những hành vi thể hiện tình yêu thương hoặc tinh thần đoàn kết.

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu: 2 câu TN Số điểm: 1 Tỉ lệ :10% Số câu: 1 câu TN Số điểm: 0,5 Tỉ lệ :5% Số câu : 1 câu TL Số điểm 1 Tỉ lệ : 10% Số câu: 4 (3TN, 1 TL) Số điểm:2,5 Tỉ lệ: 25%

8 câu TN Tổng số câu Tổng điểm 6 câu TN 3đ Câu 1 TL (ý b) 1đ 10 đ 4đ

Câu 1 Tl (ý a) Câu 2 TL 2đ

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2021-2022 MÔN: GDCD 7- Thời gian: 45 phút

Điểm:

B.Tổ chức sinh nhật linh đình. D.Nói năng cộc lốc.

B. khiêm tốn và giản dị. D. chăm chỉ và tiết kiệm.

B. Đức tính khiêm tốn. D. Đức tính trung thực.

PHÒNG GDĐT HỘI AN TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU Họ và tên:…………………………….. Lớp : 7/…. A/ TRẮC NGHIỆM : (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm) * Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu hoăc mệnh đề đúng: Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sống giản dị? A. Diễn đạt dài dòng. C. Ăn mặc gọn gàng, không lòe loẹt. Câu 2: Ăngghen đã từng nói: “Trang bị lớn nhất của con người là….và….”. Trong dấu “…” đó là? A. thật thà và khiêm tốn. C. cần cù và siêng năng. Câu 3: Người có đạo đức là người …và người chấp hành tốt kỉ luật là người …. Trong dấu “…” đó là? A. tự giác tuân thủ kỷ luật và có đạo đức. B. có ý thức và trách nhiệm. C. có văn hóa và trách nhiệm. D. tự giác tuân thủ nội quy và quy chế. Câu 4: Sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm nói về đức tính nào? A. Đức tính thật thà. C. Đức tính tiết kiệm. Câu 5: Biểu hiện của không trung thực là: A. nhặt được của rơi trả người đánh mất. B. không coi cóp trong giờ kiểm tra. C. không nói dối. D. tung tin bịa đặt nói xấu bạn bè trên mạng xã hội. Câu 6: Tục ngữ: “ Đói cho sạch, rách cho thơm” nói đến đức tính gì? A. Giản dị. B. Tiết kiệm. D. Khiêm tốn. C. Tự trọng. Câu 7: Nhận biết hành vi thiếu tự trọng là: A. biết cư xử đúng mực. B. lời nói văn hóa. C. gọn gàng sạch sẽ. D. quay cóp trong giờ kiểm tra. Câu 8: Danh ngôn có câu: “ Chỉ có …và… mới có thể nâng chúng ta lên những nhỏ nhen của cuộc sống và những bão táp của số phận”. Trong dấu “…” đó là? A. tự lập và tự trọng. B. khiêm tốn và thật thà. C. cần cù và tiết kiệm. D. trung thực và thẳng thắn.

B. nguyên tắc chung. D. quy định chung.

Câu 9: Kỉ luật là những …của một cộng đồng hoặc tổ chức xã hội (nhà trường, cơ quan…) yêu cầu mọi người phải tuân theo. Trong dấu “…” đó là? A. việc làm. C. hành vi. Câu 10: Đoàn kết, tương trợ là: A. yêu thương những người xung quanh. B. ỷ lại trong công việc. C. có việc làm cụ thể cho người khác. D. sự thông cảm, chia sẻ, làm những điều tốt đẹp cho người khác. Câu 11: Tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” nói về: A. sống giản dị. B. yêu thương con người. C. tự trọng. D. trung thực. Câu 12: Biểu hiện nào thể hiện sự đoàn kết, tương trợ? A. An luôn giúp đỡ các bạn học lực yếu hơn mình. B. An chỉ chơi với các bạn học sinh giỏi. C. Là hàng xóm nhiều năm nhưng bà Năm không bao giờ giúp đỡ hàng xóm của mình lúc khó khăn. D. Lan gặp bạn bị té nhưng bỏ đi luôn. Câu 13: Biểu hiện đúng của kỉ luật là? B. Đi học đúng giờ. A. Luôn làm sai. D. Vượt đèn đỏ. C. Phạm luật giao thông. Câu 14: Hành động nào làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đạo đức của học sinh? A. Ủng hộ người nghèo. B. Giúp đỡ các bạn học yếu trong lớp. C. Tuyên truyền về an toàn giao thông. D. Nói tục , chửi thề. B. TỰ LUẬN: ( 3 điểm) Câu 15: Tuấn và Nam là đôi học cùng lớp. Tuấn học giỏi Môn Tiếng Anh, còn Nam là học sinh trung bình . Vì mục đích đạt được điểm cao trong kì thi cuối học kì I nên Nam đã quay cóp, chép bài của Tuấn để bài kiểm tra của mình được 9 điểm.

a) Em hãy nhận xét về hành vi của Nam? (1đ) b) Nếu em là Tuấn trong trường hợp này em sẽ làm gì ?(1đ)

Câu 16: Em hãy nêu ví dụ về những việc làm thể hiện lòng yêu thương giúp đỡ cha mẹ? (1đ)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: GDCD 7 – NĂM HỌC: 2021 – 2022.

4

3 7 5 A D D C D

8 9 A D D

2 B

10 11 12 13 14 B D A

B

I/ TRẮC NGHIỆM (7đ) * Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu hoăc mệnh đề đúng (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm) Câu 6 1 Đáp án C

II. TỰ LUẬN (3điểm)

Câu 15. (2đ)

a) Nam là một người thiếu tự trọng. Vì để đạt điểm cao trong lớp nên Nam

đã quay cóp , chép bài , không biết coi trọng danh dự của bản thân mình.

b) Nếu là Tuấn em sẽ khuyên Nam phải nghiêm túc, không được chép bài

người khác trong giờ thi. Nhằm tạo ra sự công bằng trong thi cử.

Không được chủ quan, lơ là trong việc học tập của mình. Nếu như bị phát

hiện thì sẽ bị thầy cô xử phạt nghiêm khắc.

Câu 16. (1đ) Ví dụ: phụ giúp công việc nhà cho bố mẹ: nấu cơm, quét nhà,

quan tâm, chăm sóc khi bố mẹ bị ốm, đau, cố gắng nỗ lực học tập thật tốt….

BẢNG MÔ TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: GDCD 7 – NĂM HỌC: 2021 – 2022.

I. TRẮC NGHIỆM(7điểm) Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng: 0,5đ x 14 = 7đ. Câu 1. Biểu hiện của sống giản dị Câu 2. Nhận biết được câu danh ngôn nói về sống giản dị Câu 3. Nhận biết thế nào là người có đạo đức, người chấp hành tốt kỉ luật. Câu 4. Nhận biết được thế nào là trung thực. Câu 5. Hiểu, phân biệt được hành vi trung thực, không trung thực. Câu 6. Nhận biết câu tục ngữ nói về tính tự trọng. Câu 7. Nhận biết hành vi thiếu tự trọng Câu 8. Hiểu được việc làm, câu tục ngữ danh ngôn thể hiện tính tự trọng. Câu 9. HS nhận biết được thế nào là kỉ luật. Câu 10. Nêu những hành vi qua đó HS nhận biết tình yêu thương hoặc tinh thần đoàn kết Câu 11. Nhận biết được câu ca dao tục ngữ về yêu thương con người Câu 12. Nhận biết biểu hiện của đoàn kết, tương trợ Câu 13. Nêu được biểu hiện của tính kỉ luật đối với học sinh . Câu 14. Hiểu được những hành vi vô đạo đức của học sinh trong nhà trường II. TỰ LUẬN(3điểm) Câu 15: a) Vận dụng lý thuyết về tự trọng để giải thích vấn đề .(1đ) b) Liên hệ với bản thân để xử lý được tình huống.(1đ) Câu 16 : Nêu được ví dụ về những việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình.(1đ)

Nhận biết MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 Thông hiểu Vận dụng Cộng Tổng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Cấp độ Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL TN

Bài 1 Sống giản dị -Nhận biết được thế nào là giản dị; biểu hiện của sống giản dị.

TL Nhận xét, đánh giá những việc làm của người khác về lối sống.

Số câu Số điểm Tỉ lệ 1 2 20% 1 2 20% 2 1 10% 3 3 30%

Bài 2 Trung thực 2 1 10% -Nhận biết được Thế nào là trung thực

Phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hằng ngày.

Số câu Số điểm Tỉ lệ 1 0,5 5% 1 0,5 5% 2 1 10% 2 1 10%

Bài 3 Tự trọng Nhận biết được biểu hiện của tự trọng . - Hiểu được ý nghĩa phẩm chất tự trọng.

Số câu Số điểm Tỉ lệ 1 0,5 5% 1 0,5 5% 2 1 10% 2 1 10%

-Nhận biết được khái niệm đạo đức/ kỉ luật Bài 4 Đạo đức và kỉ luật

Phân biệt các hành vi có đạo đức, kỉ luật/ trái đạo đức, vô kỉ luật trong cuộc sống hằng ngày. -Hiểu được mối quan

hệ giữa đạo đức và kỉ luật

1 0,5 5% 1 1 10% Số câu Số điểm Tỉ lệ 2 1 10% 1 1 10% 3 2 20% lý Bài 5 Yêu thương con người 1 0,5 5% -Nhận biết được hành vi thể hiện lòng yêu thương con người/ trái với yêu thương con người

Vận dụng kiến thức đã tình học để xử huống có liên quan đến lòng yêu thương con người

Số câu Số điểm Tỉ lệ 1 0,5 5% 1 1 10% 1 0,5 5% 1 1 10% 2 1,5 15% Bài 7 kết, Hiểu được ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ. Kể được một vài câu ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ/ danh ngôn nói về đoàn kết, tương trọ

Đoàn tương trợ Số câu Số điểm Tỉ lệ TS câu TS điểm Tỉ lệ 6 3 30% 1 1 10% 1 1 10% 1 0,5 5% 4 2 20% 1 1 10% 1 2 20% 1 1 10% 1 0,5 5% 10 5 50% 1 1 10%% 4 5 50% 2 1,5 15% 14 10 100%

PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7 - ĐỀ 1 Thời gian : 45 phút

PHẦN I-Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội được gọi là gì?

A. Trung thực B. Giản dị.

C. Tự trọng D. Tôn trọng lẽ phải

C. quan tâm

Câu 2: Trung thực là luôn …. sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải.

A. tôn trọng B. thực hiện

D. kêu gọi

Câu 3: Những quy định, chuẩn mực ứng xử giữa con người với con người, với công việc , với tự nhiên và môi trường sống được mọi người ủng hộ vfa tự giác thực hiện được gọi là

A. Trung thực B. Giản dị.

C. Đạo đức D. Kỉ luật.

Câu 4: Việc làm nào dưới đây là biểu hiện sự tự trọng?

C. Nhận lỗi nhưng không sửa lỗi. C. Thích khoe thành tích của mình với

người khác.

A. Lúc nào cũng cho mình là đúng.

D. Chủ động, thành khẩn nhận lỗi khi

mắc lỗi..

Câu 5: Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của lối sống giản dị ?

A. Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu. B. Nói năng cộc lốc, không thưa gửi.

C. Lời nói cầu kì, bóng bẩy. D. Nói năng xốc nổi, không suy nghĩ.

Câu 6: Việc làm nào dưới đây trái với yêu thương con người? A. Nói lời cay nghiệt, cười đùa trên nỗi đau của người khác. B. An ủi, chia sẻ nỗi bất hạnh của người khác. C. Đối xử ân ần, nhẹ nhàng với người dưới. D. Sẵn lòng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn. Câu 7: Sống đoàn kết, tương trợ sẽ được mọi người

C. quý mến.

A. kính nể. B. ngưỡng mộ.

D. xót thương.

Câu 8: Hành vi nào dưới đây thể hiện đức tính trung thực?

C. Bao che khuyết điểm của bạn.

A. Quay cóp trong giờ kiểm tra. B. Bịa lý do để được nghỉ học. D. Đầu giờ, xin lỗi cô giáo vì mình lỡ quên

sọan bài.

Câu 9: Tự trọng giúp con người điều gì dưới đây?

A. Nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân. C. Luôn thành công trong cuộc sống. B. Được mọi người nể sợ.

D. Nâng cao thành tích học tập. Câu 10: Hành vi nào dưới đây là hành vi vừa có đạo đức vừa có kỉ luật?

A. Ăn quà vặt, nói leo trong giờ học. C. Không xếp hàng khi đi khám chữa

bệnh.

B. Bắt nạt, ức hiếp bạn bè.

D. Không hút thuốc lá, không uống

rượu bia.

PHẦN II- Tự luận (5 điểm) Câu 1(1đ): Tìm một vài câu ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ/ danh ngôn nói về đoàn kết, tương trợ. Câu 2(1đ): Theo em, giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào? Câu 3(2đ): Hôm sinh nhật H, M mặc quần tây và áo sơ mi đi dự tiệc. Một số bạn chê M là quê mùa, không biết cách ăn mặc theo mốt.

Em có đồng ý với việc làm của các bạn đó không ? Vì sao ?

- HẾT-

Câu 4(1đ): Trên đường đi học, nếu thấy một bạn khác bị hỏng xe ở dọc đường, em sẽ làm gì ?

PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7 - ĐỀ 2 Thời gian : 45 phút

D. Sống chan hòa với mọi người.

C. Giúp ta có nhiều bạn.

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Em hiểu thế nào là trung thực? A. Không xa hoa, lãng phí. C. Tôn trọng chân lí, lẽ phải. B. Làm những điều tốt đẹp cho người khác. D. Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Câu 2: Thế nào là sống giản dị ? A. Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh. C. Sống xa hoa, cầu kì. B. Sống ngay thẳng, thật thà. Câu 3: Hành vi nào sau đây không hiện lòng yêu thương con người? A.Giúp cụ già qua đường. C.Giúp đỡ những bạn có hoàn D. Xa lánh cảnh khó khăn. B. Chăm sóc bố mẹ khi đau ốm. người tàn tật. Câu 4: Trong các biểu hiện sau đây, biểu hiện nào thể hiện phẩm chất tự trọng ? A. Luôn tự đánh giá cao bản thân mình. C. Không cầu kì, kiểu cách. B. Quan tâm giúp đỡ người khác . D. Cư xử đàng hoàng, đúng mực. Câu 5: Trong những biểu hiện sau đây, biểu hiện nào thể hiện lối sống giản dị? A. Thái độ khách sáo, kiểu cách. C. Nói năng cộc lốc, trống không. B. Chan hòa, gần gũi với mọi người. D. Làm việc gì cũng sơ sài, qua loa. Câu 6: Sống tự trọng có ý nghĩa như thế nào? A. Nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân. B. Sẽ không được mọi người quý trọng. D. Giúp ta lạc quan trong cuộc sống.

Câu 7: Hành vi nào sau đây thể hiện tính kỉ luật? A. Không nói chuyện riêng trong giờ học. C. Luôn giúp đỡ bạn bè khi D. Đối xử

khó khăn. B. Biết nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm. với mọi người luôn chân thành.

C. Tạo nên sức mạnh để vượt qua

Câu 8: Đoàn kết, tương trợ có ý nghĩa như thế nào? A. Được mọi người tin tưởng. khó khăn. B. Không bị mọi người nhắc nhở. D. Giúp nâng cao phẩm giá, uy tín của bản thân. Câu 9: Hành vi nào sau đây thể hiện phẩm chất trung thực? A. Bao che thiếu sót cho người đã giúp đỡ mình. B. Biết là không thể giúp đỡ được bạn nhưng vẫn hứa là sẽ giúp đỡ để bạn yên lòng.

C. Dũng cảm nhận lỗi của mình. D. Nhận lỗi thay cho bạn. Câu 10: Người có đạo đức là người như thế nào?

A. Làm việc siêng năng. B. Ứng xử đúng chuẩn mực xã hội, tự giác tuân thủ kỉ luật. C. Sống hòa đồng. D. Biết giữ lời hứa.

II. TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 1: (1 điểm) Em hãy kể một vài câu ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ/ danh ngôn nói về đoàn kết, tương trợ. Câu 2: (1 điểm) Em hãy cho biết giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào? Câu 3: (2) điểm) Gia đình An có mức sống bình thường nhưng An ăn mặc rất diện, còn học tập thì lười biếng. Còn gia đình Nam có cuộc sống sung túc nhưng Nam ăn mặc rất giản dị, chăm học, chăm làm. Em có nhận xét gì về lối sống của bạn An và bạn Nam? Câu 4: (1) điểm) Nam bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội 8A cử Bình chép và giảng bài cho Nam sau mỗi buổi học. Nếu em là Bình, em sẽ làm gì?

-HẾT-

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ 1:

PHẦN I- Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) 6 A

5 A

2 A

4 D

1 B

3 C

7 C

8 D

9 A

10 D

PHẦN II- Tự luận (5 điểm) Câu 1: (1 điểm) HS tìm được ít nhất 2 câu ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ/ danh ngôn nói về đoàn kết, tương trợ. Mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm. VD: - Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. - Chung tay góp sức, kề vai sát cánh. - Đồng cam cộng khổ. - Góp gió thành bão. -Chết cả đống, còn hơn sống một người. - Dựng nhà cần nhiều người, đánh giặc cần nhiều sức -Khi đói cùng chung một dạ, khi chết cùng chung một lòng.

- Đông tay thì vỗ nên kêu - Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm. … Câu 2: (1 điểm) Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật: Đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Đạo đức tạo ra động cơ bên trong, điều chỉnh nhận thức và hành vi kỉ luật, và ngược lại hành động tự giác tôn trọng những quy định của tập thể,pháp luật của Nhà nước là biểu hiện của người có đạo đức. Câu 3: (2 điểm)Việc làm của các bạn là không đúng, em không đồng ý. Vì không ai bắt buộc dự tiệc thì phải ăn mặc cầu kì, diêm dúa. Bạn M mặc quần tây , áo sơ mi cũng đủ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng với chủ nhân bữa tiệc là bạn H. Câu 4: (1 điểm)Trên đường đi học, nếu thấy một bạn khác bị hỏng xe ở dọc đường, em sẽ dừng lại hỏi xem bạn gặp khó khăn gì. Nếu em có thể, em sẽ giúp bạn sửa xe rồi cùng đi học. Nếu em không giúp bạn sửa xe được thì em giúp bạn gửi xe rồi cho bạn đi nhờ đến trường để cả hai đứa không bị muộn giờ học.

ĐỀ 2:

PHẦN I- Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) Câu hỏi Đáp án

4 D

2 A

3 D

5 B

1 C

6 A

7 A

8 C

9 C

10 B

PHẦN II- Tự luận (5 điểm) Câu 1: (1 điểm) HS tìm được ít nhất 2 câu ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ/ danh ngôn nói về đoàn kết, tương trợ. Mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm. VD: - Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. - Chung tay góp sức, kề vai sát cánh. - Đồng cam cộng khổ. - Góp gió thành bão. -Chết cả đống, còn hơn sống một người. - Dựng nhà cần nhiều người, đánh giặc cần nhiều sức -Khi đói cùng chung một dạ, khi chết cùng chung một lòng. - Đông tay thì vỗ nên kêu - Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm. … Câu 2: (1 điểm) Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật: Đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Đạo đức tạo ra động cơ bên trong, điều chỉnh nhận thức và hành vi kỉ luật, và ngược lại hành động tự giác tôn trọng những quy định của tập thể,pháp luật của Nhà nước là biểu hiện của người có đạo đức. Câu 3: Em nghĩ rằng: - Bạn An chưa có lối sống giản dị. (0,5) - Gia đình bạn thu nhập bình thường trong khi đó bạn còn là một học sinh nhưng bạn ăn mặc rất diện là chưa phù hợp với qui định của trường học, của một học sinh, chưa phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình. (0,5) - Bạn Nam là người sống giản dị. (0,5) - Mặc dù gia đình bạn Nam rất sung túc nhưng bạn ăn mặc giản dị, phù hợp với nội quy của trường học, của một học sinh.(0,5) Câu 4: (1 điểm) Nếu em là Bình, em sẽ nhận lời giúp đỡ bạn Nam, động viên, thăm hỏi bạn để bạn sớm khỏi bệnh. Chép và giảng bài cho bạn sau mỗi buổi học. *Lưu ý: Các câu hỏi 2 và 3 phần tự luận, học sinh có thể có cách giải thích, diễn đạt khác, miễn là hợp lý.

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ ĐỀ 01 (Đề thi gồm 04 trang) ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN GDCD Lớp 7 - Năm học: 2021 – 2022 Tiết theo PPCT: Tiết 9 - Thời gian làm bài: 45’ Ngày kiểm tra: tuần 10

B. Bạn B là người vô tâm D. Bạn B là người vô ý thức

B. Tiết kiệm C. Thẳng thắn D. Cần cù, siêng năng

B. Tổ chức sinh nhật linh đình D. Làm việc gì cũng sơ sài, cẩu thả

B. quy định chung C. quy chế chung D. nội quy chung

Trắc nghiệm : Chọn đáp án đúng nhất (mỗi đáp án đúng 0,25 điểm). Câu 1. Hành động nào vừa KHÔNG thể hiện tính đạo đức vừa KHÔNG thể hiện tính kỷ luật? A. Không nói leo trong giờ học B. Không sử dụng điện thoại di động trong giờ học C. Làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp D. Xả rác trong lớp học Câu 2. Trên đường đi học về em nhặt được một chiếc ví trong đó có 4 triệu và giấy tờ tuỳ thân. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Vứt chiếc ví đó vào thùng rác B. Lấy tiền trong chiếc ví đó đi tiêu C. Mang đến đồn công an nhờ các chú tìm người để trả lại D. Mang tiền về cho bố mẹ Câu 3. Nhà bạn B rất nghèo nhưng bạn B luôn ăn chơi đua đòi và đòi mẹ phải mua cho chiếc điện thoại iphone mới thì mới chịu đi học. Em có nhận xét gì về bạn B? A. Bạn B là người sống xa hoa, lãng phí C. Bạn B là người tiết kiệm Câu 4. Quan điểm nào dưới đây phản ánh ý nghĩa của sống giản dị? A. Chỉ đem lại lợi ích cho cá nhân hoặc nhóm người nhất định B. Đem lại lợi ích cho những nhà lãnh đạo C. Là nguyên nhân dẫn đến sự phân biệt đối xử trong xã hội D. Góp phần làm cho xã hội dân chủ, văn minh Câu 5. Đối lập với giản dị là gì? A. Xa hoa, lãng phí Câu 6. Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người? A. Được mọi người giúp đỡ B. Được mọi người yêu mến C. Được mọi người chia sẻ khó khăn D. Được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ Câu 7. Hành vi nào sau đây KHÔNG thể hiện tính tự trọng? A. Không làm được bài, nhưng kiên quyết không nhìn bài của bạn. B. Làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp C. Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện cho bằng được lời hứa D. Chỉ khi có bài kiểm tra điểm tốt thì K mới khoe với cha mẹ, điểm kém thì K giấu đi Câu 8. Trong giờ kiểm tra môn Toán em phát hiện bạn N đang sử dụng tài liệu trong giờ. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Coi như không biết B. Nói với cô giáo để bạn bị kỉ luật C. Nhắc nhở và khuyên bạn không được làm như vậy vì vi phạm kỉ luật D. Bắt chước bạn để đạt điểm cao Câu 9. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào nói về đức tính giản dị? A. Đối xử chân thành, cởi mở C. Khách sáo, kiểu cách Câu 10. Điền vào dấu “…” để hoàn thành câu sau: “Kỷ luật là những … của một cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội (nhà trường, cơ quan…) yêu cầu mọi người phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt được chất lượng, hiệu quả trong công việc.” A. quy luật chung Câu 11. Điền vào dấu “…” để hoàn thành câu sau: “Đạo đức là những …, những… của con người với người khác, với công việc, với thiên nhiên và môi trường sống, được nhiều người thừa nhận và tự giác thực hiện.”

1

B. quy chế, cách ứng xử D. nội quy, cách ứng xử

B. Không xa hoa, lãng phí D. Đua đòi

B. Đức là người có lòng tự trọng D. Đức là người rất trung thực

B. Tính giáo dục và răn đe D. Tính tuyên truyền và giáo dục

A. quy định, chuẩn mực ứng xử C. quy tắc, cách ứng xử Câu 12. Hành vi nào sau đây KHÔNG thể hiện tính trung thực? A. Không chỉ bài cho bạn B. Không bao che cho bạn khi bạn mắc lỗi C. Để đạt điểm cao khi kiểm tra N nhìn trộm bài của bạn D. Nhặt được của rơi trả lại ngừoi bị mất Câu 13. Giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ với nhau như thế nào? A. Không có mối quan hệ với nhau B. Chỉ có đạo đức có vai trò quan trọng, kỷ luật không quan trọng C. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau D. Chỉ có kỷ luật có vai trò quan trọng, đạo đức không quan trọng Câu 14. Việc làm nào dưới đây thể hiện tính tự trọng? A. Khúm núm nịnh nọt để lấy lòng người khác B. Luôn mong chờ sự thương hại của người khác C. Ăn mặc luộm thuộm, cẩu thả D. Biết giữ gìn danh dự cá nhân Câu 15. Trong giờ sinh hoạt lớp, trong tuần 3 bạn D bị mắc 7 lỗi nói chuyện trong giờ học và 2 lỗi vi phạm quy chế thi. Đã nhiều lần cô giáo nhắc nhở nhưng bạn D vẫn vi phạm và bạn D cho rằng bạn D làm gì thì kệ bạn D không liên quan đến các bạn và cô giáo. Là bạn học cũng lớp em sẽ làm gì để giúp bạn D cải thiện tính đó? A. Không quan tâm vì không liên quan đến mình B. Nhắc nhở, giúp đỡ bạn trong học tập và khuyên bạn không được làm như vậy vì vi phạm kỉ luật C. Không chơi cùng bạn D. Nói với bố mẹ bạn D để bố mẹ ban D dạy dỗ Câu 16. Sống giản dị là sống phù hợp với … của bản thân, gia đình và xã hội. Trong dấu “…” đó là gì? A. năng lực B. hoàn cảnh C. điều kiện D. điều kiện, hoàn cảnh Câu 17. Đáp án nào sau đây KHÔNG là biểu hiện của sống giản dị? A. Không cầu kì C. Không kiểu cách Câu 18. Hành động nào dưới đây là biểu hiện của kỉ luật? A. Hút thuốc lá tại cây xăng B. Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông C. Không nói chuyện riêng trong lớp D. Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông Câu 19. Em tán thành với quan điểm nào dưới đây về tính trung thực? A. Phải trung thực với mọi người và trung thực với chính bản thân mình B. Cần phải trung thực trong những trường hợp cần thiết C. Chỉ cần trung thực với cấp trên D. Có thể nói không đúng sự thật khi không có ai biết rõ sự thật Câu 20. Bạn Đức trên đường đi học về đã nhặt được một chiếc ví, trong đó có rất nhiều tiền và giấy tờ. Bạn đã mang đến đồn công an gần nhất để trình báo và trả lại người đánh mất. Việc làm của bạn Đức thể hiện điều gì? A. Đức là người có đức tính tiết kiệm C. Đức là người siêng năng Câu 21. Việc cảnh sát xử phạt đối với những thanh niên đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu, lạng lách thể hiện điều gì? A. Tính trung thực và tính kỷ luật C. Tính đạo đức và tính kỷ luật Câu 22. Tại trường em nhà trường có quy định đối với học sinh nữ không được đánh son khi đến trường. Tuy nhiên ở lớp em một số bạn nữ vẫn đánh son và trang điểm rất đậm đến lớp. Hành động đó nói lên điều gì? A. Lối sống tiết kiệm C. Lối sống vô cảm B. Lối sống không giản dị D. Lối sống thực dụng

2

C. Thật thà B. Tự trọng D. Khiêm tốn

B. D là người có đạo đức và kỷ luật D. D là người sống giản dị

B. Đức tính khiêm tốn. D. Đức tính trung thực.

B. Không giao tiếp với người dân tộc D. Không phân biệt màu da

B. Tiết kiệm D. Giả dối

B. Làm lành mạnh các mối quan hệ D. Không có lợi ích gì cho các mối quan hệ

B. sự thật, điều đúng đắn, thật thà D. chân lí, sự thật, thật thà

B. Tính tự tin. D. Tính tự kiêu.

C. Vô phúc. B. Vô lễ. D. Vô lí.

B. Lòng biết ơn. D. Tinh thần đoàn kết, tương trợ.

Câu 23. Không được làm bài nhưng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài của bạn. Hành động đó thể hiện đức tính gì? A. Chăm chỉ Câu 24. Vào lúc rảnh rỗi, D dành một phần thời gian để giúp đỡ mẹ việc nhà và một phần thời gian để học tập trau dồi thêm kiến thức. Việc làm của D cho thấy D là một người như thế nào? A. D là người trung thực C. D là người có lòng tự trọng Câu 25: Sếc–xpia đã từng nói “Phải thành thật với mình, có thế mới không dối trá với người khác”. Câu nói đó muốn nhắc đến điều gì? A. Đức tính thật thà. C. Đức tính tiết kiệm. Câu 26. Hành vi nào dưới đây thể hiện lối sống giản dị? A. Mỗi ngày đi học B đều mang theo rất nhiều quần áo để thay đổi liên tục B. Tuy mới lớp 7 nhưng A nằng nặc đòi ba mẹ mua cho iphone X cho bằng bạn bè C. Mặc dù gia đình khá giả, nhưng C không bao giờ đua đòi, ăn diện, phung phí D. Tổ chức sinh nhật linh đình Câu 27. Việc làm nào dưới đây thể hiện sự trung thực? A. Không nói điểm kém để bố mẹ khỏi buồn B. Nói với cô giáo là nhà có việc bận để nghỉ học đi chơi C. Không nói khuyết điểm của bản thân D. Tự báo cáo với cô giáo về việc làm thiếu bài tập của mình Câu 28. Ý kiến nào dưới đây đúng khi bàn về tự trọng? A. Học sinh nhỏ tuổi không cần rèn luyện tự trọng B. Tự trọng giúp con người nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân C. Sống tự trọng chỉ thiệt cho bản thân D. Tự trọng không còn phù hợp trong xã hội hiện nay Câu 29. Hành vi nào dưới đây thể hiện lối sống KHÔNG giản dị? A. Không phân biệt bạn khác giới C. Không phân biệt người giàu, người nghèo Câu 30. Đối lập với trung thực là gì? A. Khiêm tốn C. Chăm chỉ Câu 31. Ý nào sau đây không phải ý nghĩa của sống trung thực? A. Sẽ được mọi người tin yêu, kính trọng C. Nâng cao phẩm giá Câu 32. Điền vào dấu “…” để hoàn thành câu sau: “Trung thực là luôn tôn trọng…, tôn trọng…, lẽ phải; sống ngay thẳng, … và dám đứng ra nhận lỗi khi mắc khuyết điểm.” A. chân lí, sự thật, dũng cảm C. sự thật, chân lí, thật thà Câu 33: Người biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội là người có: A. Tính tự ái. C. Tính tự trọng. Câu 34: Trái với tự trọng là : A. Vô liêm sỉ. Câu 35: Trong bài hát Thanh niên làm theo lời Bác có đoạn: Kết niên lại anh em chúng ta cùng nhau đi lên, giơ nắm tay thề gìn giữ hòa bình độc lập tự do. Kết niên lại anh em chúng ta cùng quyết tiến bước, đánh tan quần thù xây dựng cuộc sống ấm no. Đoạn hát đó nói đến điều gì? A. Tôn sư trọng đạo. C. Lòng khoan dung. Câu 36: Vào 1 buổi đi xem ca nhạc tại công viên có rất nhiều người chen lấn nhau để được vào hàng đầu để nhìn và nghe ca sỹ hát, trong lúc em đứng xem thì thấy có 1 em nhỏ đững một mình khóc rất to và gọi tên bố mẹ nhưng không có ai nhận bé. Trong tình huống đó em sẽ làm gì ? A. Mặc kệ vì không liên quan đến mình.

3

B. Lòng yêu thương con người. D. Đức tính tiết kiệm.

B. Tinh thần đoàn kết. D. Lòng trung thành.

B. Đứng nhìn một lúc rồi đi chỗ khác vì sợ lừa đảo. C. Đưa em bé đó đến gặp công an để nhờ tìm giúp bố mẹ. D. Trêu cho em bé khóc to hơn. Câu 37: Biểu hiện của yêu thương con người là: A. Bao che cho người xấu làm điều ác. B. Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông và chia sẻ, sẵn sàng hi sinh lợi ích của bản thân vì người khác. C. Nhận hết tội và gánh nặng về mình. D. Chế giễu khi người khác đau khổ, khó khăn. Câu 38: Câu tục ngữ: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” nói đến điều gì? A. Tinh thần đoàn kết. C. Tinh thần yêu nước. Câu 39: Gia đình bạn H là gia đình nghèo, bố bạn bị bệnh hiểm nghèo. Nhà trường miễn học phí cho bạn, lớp tổ chức đi thăm hỏi, động viên bạn. Hành động đó thể hiện điều gì? A. Lòng yêu thương mọi người. C. Tinh thần yêu nước. Câu 40: Trên đường đi học, em thấy bạn cùng trường bị xe hỏng phải dắt bộ, trong khi đó chỉ còn 15 phút nữa là vào lớp. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Phóng xe thật nhanh đến trường không sẽ muộn học. B. Coi như không biết vì không liên quan đến mình. C. Đèo bạn mang xe đi sửa sau đó đèo bạn đến trường. D. Trêu tức bạn.

4

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Trắc nghiệm khách quan (10 điểm):

Học sinh trả lời đúng các đáp án đúng sau, mỗi câu đúng cho 0,25 điểm.

Câu

1D

2C

3A

4D

5A

6D

7D

8C

9A

10B 11A

Câu 12C 13C 14D 15B 16D 17D

18C

19A

20D

21C

22B

Câu 23B 24B 25D 26C 27D 28B

29B

30D

31D

32C

33C

Câu 34A 35D 36C 37B 38B 39A

40C

GIÁO VIÊN RA ĐỀ

TT CM DUYỆT

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Trịnh Thị Mai Linh

Nguyễn Thu Phương

Nguyễn Thị Song Đăng

5

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Năm học: 2021 - 2022 Môn: GDCD 7

Thời gian làm bài: 45 phút

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Ma trận: Mức độ

Thấp

cao

Tên Chủ đề

Xử lí tình huống

Nhận biết được hành vi, việc làm, biểu hiện

Hiểu ý nghĩa Vận dụng kiến thức xử lí tình huống

Chủ đề 1 : ATGT Các nội dung đã học bài: Giản dị, Trung thực

Số câu:13 3.25điểm

Số câu :8 Số điểm:1,5

Số câu : Số điểm:

Số câu :4 Số điểm:1,5

Số câu :2 Số điểm:0,5 Số câu :4 Số điểm:1

Số câu :5 Số điểm:1,25 Số câu :5 Số điểm:1,25

Số câu :15 Số điểm:3,75

Số câu : Số điểm:

Số câu :4 Số điểm:1

Số câu :2 Số điểm:0,5

Số câu :12 Số điểm:3

Số câu :4 Số điểm:1

Số câu :2 Số điểm:0,5

Số câu:16 Số điểm:4 40 %

Số câu:12 Số điểm:3 30%

Số câu:2 Số điểm:0,5 5 %

Số câu:40 Số điểm:10 100%

Chủ đề 2 : Các nội dung đã học bài: Tự trọng, Đạo đức và kỉ luật Chủ đề 3 Các nội dung đã học bài : Yêu thương con người Số câu: Số điểm: Tỉ lệ

Số câu:10 Số điểm:2,5 25%

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Năm học: 2021 - 2022 Môn: GDCD 7

Thời gian làm bài: 45 phút Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án trả lời đúng: Câu 1: Bài hát “Đôi dép Bác Hồ” có đoạn: Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ/ Bác đi từ ở chiến khu Bác về/Phố phường trận địa nhà máy đồng quê/Đều in dấu dép Bác về Bác ơi. Lời bài hát nói về đức tính nào của Bác? A. Trung thực B. Tiết kiệm. C. Giản dị. D. Khiêm tốn. Câu 2: Sống giản dị là sống phù hợp với………của bản thân, gia đình và xã hội? Trong dấu “…” đó là A. Điều kiện. B. Hoàn cảnh. C. Điều kiện, hoàn cảnh. D. Năng lực. Câu 3: Câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” nói đến đức tính gì? A. Giản dị. B. Tiết kiệm. C. Chăm chỉ. D. Khiêm tốn. Câu 4: Trường em có quy định: học sinh nữ không được đánh son khi đến trường. Tuy nhiên ở lớp em một số bạn nữ vẫn đánh son và trang điểm khi đến lớp. Hành động đó vi phạm A. Lối sống không giản dị. B. Lối sống tiết kiệm. C. Đức tính cần cù. D. Đức tính khiêm tốn. Câu 5: Nhà bạn E rất nghèo nhưng bạn E luôn ăn chơi đua đòi. Thậm chí còn đòi mẹ phải mua cho chiếc điện thoại Iphone thì mới chịu đi học. Em có nhận xét gì về bạn E? A. Bạn E là người sống xa hoa, lãng phí. B. Bạn E là người vô tâm. C. Bạn E là người tiết kiệm. D. Bạn E là người vô ý thức. Câu 6: Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người? A. Được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. B. Được mọi người chia sẻ khó khăn. C. Được mọi người yêu mến. D. Được mọi người giúp đỡ.

Câu 7: Sếc – xpia đã từng nói: “Phải thành thật với mình, có thế mới không dối trá với người khác”. Câu nói đó nói đến điều gì? A. Đức tính giản dị. B. Đức tính khiêm tốn. C. Đức tính tiết kiệm. D. Đức tính trung thực. Câu 8: Câu tục ngữ: “Cây ngay không sợ chết đứng” nói về đức tính gì ? A. Giản dị. B. Tiết kiệm. C. Trung thực. D. Khiêm tốn. Câu 9: Sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm nói về đức tính nào ? A. Đức tính tự trọng B. Đức tính khiêm tốn. C. Đức tính tiết kiệm. D. Đức tính trung thực. Câu 10: Đối lập với trung thực là? A. Giả dối. B. Tiết kiệm. C. Chăm chỉ. D. Khiêm tốn. Câu 11: Trên đường đi học về em nhặt được 1 chiếc ví trong đó có 4 triệu và các giấy tờ tùy thân. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Lấy tiền trong chiếc ví đó đi tiêu. B. Mang tiền về cho bố mẹ. C. Mang đến đồn công an để họ tìm người mất và trả lại. D. Vứt chiếc ví đó vào thùng rác. Câu 12: Trong giờ kiểm tra môn Toán em phát hiện bạn N đang sử dụng tài liệu trong giờ. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Coi như không biết. B. Bắt chước bạn để đạt điểm cao. C. Nói với cô giáo. D. Nhắc nhở và khuyên bạn không được làm như vậy vì vi phạm kỉ luật. Câu 13: Sống trung thực có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người? A. Giúp ta nâng cao phẩm giá. B. Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội. C. Được mọi người tin yêu, kính trọng. D. Giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, được mọi người tin yêu, kính trọng. Câu 14: Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” nói đến đức tính gì? A. Tự trọng B. Giản dị

C. Trung thực D. Khiêm tốn Câu 15: Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào nói lên tính giản dị? A. Tổ chức sinh nhật linh đình. B. Nói năng cộc lốc, trống không. C. Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở. D. Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ cầu kì, bóng bẩy. Câu 16: Câu tục ngữ: “Chết vinh còn hơn sống nhục” nói đến đức tính gì? A. Giản dị. B. Tiết kiệm. C. Lòng tự trọng. D. Khiêm tốn. Câu 17: Biểu hiện của lòng tự trọng là? A. Giữ đúng lời hứa. B. Không quay cóp trong giờ kiểm tra. C. Không nói dối, giữ đúng lời hứa, không coi cóp trong giờ kiểm tra. D. Không nói dối. Câu 18: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn …….., biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội? A. Danh dự. B. Uy tín. C. Phẩm cách. D. Phẩm giá. Câu 19: Không làm được bài nhưng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài của bạn. Hành động đó thể hiện A. sự trung thực B. lòng tự trọng. C. chăm chỉ. D. khiêm tốn. Câu 20: Việc làm nào dưới đây thể hiện tính tự trọng? A. Luôn mong chờ sự thương hại của người khác. B. Biết giữ gìn danh dự cá nhân. C. Ăn mặc luộm thuộm, cẩu thả. D. Khúm núm nịnh nọt để lấy lòng người khác Câu 21: Trong tuần, bạn K bị mắc 7 lỗi nói chuyện trong giờ học. Đã nhiều lần cô giáo nhắc nhở nhưng bạn K vẫn vi phạm và cho rằng việc này không liên quan đến các bạn và cô giáo. Là bạn học cùng lớp em sẽ làm gì để giúp bạn K cải thiện tính đó? A. Không quan tâm vì không liên quan đến mình. B. Nói với bố mẹ bạn K. C. Không chơi cùng với bạn K vì bạn K là người vô ý thức. D. Nhắc nhở, giúp đỡ bạn trong học tập và khuyên bạn không được làm như vậy vì vi phạm kỉ luật.

Câu 22: Đã nhiều lần bạn V hứa trước lớp là sẽ không nói chuyện trong giờ nhưng bạn V vẫn vi phạm lỗi. Điều đó cho thấy V là người A. không có lòng tự trọng. B. lười biếng. C. dối trá. D. vô cảm. Câu 23: Trên đường đi học về em thấy có vụ tai nạn giao thông trong đó có một em bé bị thương nặng, hai người bị thương nhẹ. Tuy nhiên con đường rất vắng vẻ, xe của hai người va chạm vào nhau đều đã bị hỏng không đi được. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Gọi người đến hỗ trợ và giúp đỡ. B. Coi như không biết vì không liên quan đến mình. C. Đạp xe thật nhanh về nhà. D. Đứng lại xem sau đó đạp xe về nhà. Câu 24: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm: Đạo đức là những ……….của con người với người khác, với công việc với thiên nhiên và môi trường sống, được nhiều người thừa nhận và tự giác thực hiện. A. Quy chế và cách ứng xử. B. Nội quy và cách ứng xử. C. Quy định, những chuẩn mực ứng xử. D. Quy tắc và cách ứng xử. Câu 25: Việc cảnh sát xử phạt đối với những thanh niên đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu, lạng lách thể hiện điều gì? A. Tính đạo đức và tính kỉ luật. B. Tính Trung thực và thẳng thắn. C. Tính răn đe và giáo dục. D. Tính tuyên truyền và giáo dục. Câu 26: Giữa đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ với nhau như thế nào? A. Không có mối quan hệ với nhau. B. Chỉ có đạo đức có vai trò quan trọng, kỷ luật không quan trọng. C. Chỉ có kỷ luật có vai trò quan trọng, đạo đức không quan trọng. D. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Câu 27: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm: Người có đạo đức là người …và người chấp hành tốt kỉ luật là người …. A. Tự giác tuân thủ kỷ luật, có đạo đức. B. Có ý thức, trách nhiệm. C. Có văn hóa, trách nhiệm. D. Tự giác tuân thủ nội quy, quy chế. Câu 28: Vào lúc rảnh rỗi, T dành một phần thời gian để giúp đỡ mẹ việc nhà và một phần thời gian để học tập trau dồi thêm kiến thức. Việc làm của T cho thấy T là người như thế nào? A. T là người có lòng tự trọng. B. T là người có đạo đức và kỉ luật. C. T là người sống giản dị.

D. T là người trung thực. Câu 29: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Ăng-ghen đã từng nói: “Trang bị lớn nhất của con người là….và….”. A. Thật thà, khiêm tốn. B. Khiêm tốn, giản dị. C. Cần cù, siêng năng. D. Chăm chỉ, tiết kiệm. Câu 30: Câu ca dao: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” nói đến điều gì? A. Tinh thần đoàn kết. B. Lòng yêu thương con người. C. Tinh thần yêu nước. D. Đức tính tiết kiệm. Câu 31: Trên đường đi học, em thấy bạn cùng trường bị hỏng xe phải dắt bộ, trong khi đó chỉ còn 15 phút nữa là vào lớp. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Phóng xe thật nhanh đến trường không sẽ muộn học. B. Coi như không biết vì không liên quan đến mình. C. Hỗ trợ bạn mang xe đi sửa sau đó đèo bạn đến trường. D. Trêu tức bạn. Câu 32 : Hành động nào không biểu hiện lòng yêu thương con người? A. Quyên góp quần áo cho học sinh vùng cao. B. Gặt lúa giúp gia đình người già. C. Tặng chăn ấm cho gia đình nghèo trong thôn. D. Không tham gia các chương trình thiện nguyện Câu 33: Yêu thương con người sẽ nhận được điều gì? A. Mọi người yêu quý và kính trọng. B. Mọi người kính nể và yêu quý. C. Mọi người coi thường. D. Mọi người xa lánh. Câu 34: Gia đình bạn H là gia đình nghèo, bố bạn bị bệnh hiểm nghèo. Nhà trường miễn học phí cho bạn; lớp tổ chức đi thăm hỏi, động viên bạn. Hành động đó thể hiện điều gì? A. Lòng yêu thương con người. B. Tinh thần đoàn kết. C. Tinh thần yêu nước. D. Lòng trung thành. Câu 35: Vào lúc rảnh rỗi M thường sang nhà V dạy bạn V học vì bạn V là người khuyết tật không thể đến trường học được. Em thấy bạn M là A. có lòng tự trọng. B. có lòng yêu thương con người. C. có kỉ luật D. sống giản dị. Câu 36: Lòng yêu thương con người xuất phát từ đâu? A. Xuất phát từ tấm lòng, chân thành, vô tư, trong sáng.

B. Xuất phát từ mục đích. C. Hạ thấp giá trị con người. D. Làm những điều có hại cho người khác. Câu 37: Điều đầu tiên Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng là gì? A. Yêu thương con người. B. Yêu đồng bào, yêu tổ quốc. C. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. D. Học tập tốt, có lao động tốt. Câu 38: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: “Không ai sinh ra đã căm ghét người khác bởi vì màu da, xuất thân hay tôn giáo. Con người phải học để hận thù, và nếu họ có thể học được hận thù thì họ cũng có thể được dạy biết..........., vì .............đến với trái tim con người tự nhiên hơn là thứ tình cảm đối lập với nó”. (Nelson Mandela). A. Tốt bụng, lòng tốt B. Yêu thương, tình yêu thương C. Nhân từ, lòng nhân từ D. Nhân ái, lòng nhân ái Câu 39: Câu danh ngôn nào không nói về lòng yêu thương? A. Nhưng bạn thấy đó, thước đo về địa ngục mà bạn có thể chịu đựng cũng là thước đo về tình yêu thương mà bạn có. B. Một từ giải phóng chúng ta khỏi sức nặng và đau đớn của cuộc đời đó là: Yêu thương. C. Việc làm nghiêm chỉnh nhất của ta trên trái đất này là yêu thương, những việc khác chẳng đáng kể. D. Nếu không muốn nghe lời xấu thì đừng nói lời xấu. Câu 40: Câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân” nói đến phẩm chất nào? A. Tinh thần đoàn kết. B. Lòng yêu thương con người. C. Tinh thần yêu nước. D. Đức tính tiết kiệm.

17 18 19 20 21 22 23 24

33 34 35 36 37 38 39 40

25 26 27 28 29 30 31 32

9 10 11 12 13 14 15 16

C D A B B B C D

C C B B D A A C

D A C C D A C C

C C A A A A D C

A A B A C B D B

ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN GDCD7 Năm học : 2021-2022 1 2 3 4 5 6 7 8

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I

MÔN: GDCD 7 – NĂM HỌC 2021- 2022

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TN

TL

TN

Cấp độ thấp TL

TL TN

Cấp độ cao TN

TL

Lựa chọn đáp án đúng về Tự trọng

Chọn đáp án đúng về KN, biểu hiện

Cấp độ Chủ đề 1. Tự trọng ; trung thực, giản dị

2 1 10%

7 5.5 55%

Số câu Số điểm Tỉ lệ

3 1.5 15%

Giản dị và trung thực KN, biểu hiện Lí giải vì sao chọn? Giải thích vì sao phải đoàn kết tương trợ 2 3 30%

2.Yêu thương con người

Chọn đáp án đúng về KN, biểu hiện

ca dao tục ngữ liên quan đến nd đã học ;giải quyết tình huống

Lựa chọ điền đúng và sai về các hành vi thể hiện lòng yêu thương con người 1 0.5 5%

2 2 20%

5 3.5 35%

Số câu Số điểm Tỉ lệ 3.Đạo đức và kỉ luật

2 1 10% Chọn đáp án đúng về hành vi thể hiện đạo đức và kỉ luật

1 0.5 0.5%

1 0.5 5%

Liệt kê các biểu hiện của đoàn kết tương trợ

1 0/5 5%

1 0.5 5%

Số câu Số điểm Tỉ lệ 4. Đoàn kết tương trợ Số câu Số điểm Tỉ lệ

Số câu Số điểm Tỉ lệ

6 3 30%

4 2 20%

2 3 30%

2 2 20%

14 10 100%

BẢNG ĐẶC TẢ MÔN: GDCD 7 – NĂM HỌC 2021- 2022

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TN

TL

TN

Cấp độ thấp TL

TL TN

Cấp độ cao TN

TL

Lựa chọn đáp án đúng về Tự trọng

Cấp độ Chủ đề 1. Tự trọng ; trung thực, giản dị Số câu Số điểm Tỉ lệ

Chọn đáp án đúng về KN, biểu hiện 3 1.5 15%

2 1 10%

7 5.5 55%

Giản dị và trung thực KN, biểu hiện Lí giải vì sao chọn? 2 3 30%

2.Yêu thương con người

Chọn đáp án đúng về KN, biểu hiện

ca dao tục ngữ , hiểu nội dung cd- tn, giải quyết tình huống

Lựa chọ điền đúng và sai về các hành vi thể hiện lòng yêu thương con người 1 0.5 5%

2 2 20%

5 3.5 35%

Số câu Số điểm Tỉ lệ 3.Đạo đức và kỉ luật

2 1 10% Chọn đáp án đúng về hành vi thể hiện đạo đức và kỉ luật 1 0.5 0.5%

1 0.5 5%

Số câu Số điểm Tỉ lệ

Liệt kê các biểu hiện của đoàn kết tương trợ

Giải thích vì sao phải đoàn kết tương trợ

1 0/5 5%

1 0.5 5%

4. Đoàn kết tương trợ Số câu Số điểm Tỉ lệ

Số câu Số điểm Tỉ lệ

6 3 30%

4 2 20%

2 3 30%

2 2 20%

14 10 100%

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - NH 2021-2022 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN– LỚP 7 Thời gian: 45 phút(không kể thời gian giao đề)

Họ tên ........................................................................... Lớp ..../ .........Phòng thi ............ SBD .............. STT .............

Điểm

Nhận xét của Thầy Cô

ĐỀ 1

I/ Trắc nghiệm : (5đ)Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn là đúng Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện truyền thống yêu thương con người?

A. Đạt không thích chơi với những bạn có hoàn cảnh khó khăn B. Trước khi ra khỏi nhà bao giờ Huấn cũng xin phép bố mẹ. C. Mua tăm ủng hộ người mù; Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn D. Ngồi vắt vẻo trên ghế trước mọi người.

B. Mang tiền về cho bố mẹ.

Câu 2: Trên đường đi học về em nhặt được 1 chiếc ví trong đó có 4 triệu và các giấy tờ tùy thân. Trong tình huống này em sẽ làm gì? A. Lấy tiền trong chiếc ví đó đi tiêu. C. Mang đến đồn công an để họ tìm người mất và trả lại. D.Vứt chiếc ví đó vào thùng rác. Câu 3: Hành vi, việc làm nào dưới đây là không trung thực?

B. Giờ kiểm tra, chép bài của bạn

A. Nhận lỗi khi mình làm sai ; C. Nhặt được tiền trả lại cho người đánh mất; D.Giúp đỡ, giải thích những bài toán

khó cho bạn

Câu 4: Hành vi nào sau đây thể hiện ý thức kỉ luật không tốt?

A. Không nói chuyện riêng trong giờ học ; B. Không hút thuốc lá trong phòng bệnh B. Đánh nhau trong giờ học ; D. Lan viết giấy xin phép khi bị ốm

phải nghỉ học.

B. Sống phù hợp với điều kiện của

D. Sống xa hoa lãng phí.

Câu 5: Biểu hiện lối sông giản dị là: A. Sống kiểu cách thành người sang trọng ; bản thân C. Sống cầu kì, kiểu cách phù hợp với xã hội. ; Câu 6: Thế nào là trung thực? A. Chào thầy cô giáo. C. Thẳng thắn nhận khuyết điểm B. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ. D. Tiêu xài hợp lí Câu 7: Lòng tự trọng giúp chúng ta:

A. Có cá tính. B. Nâng cao uy tín, phẩm giá. C. Có lòng tin. D. Sống có trách nhiệm. Câu 8: Việc làm nào sau đây thể hiện sự thiếu tự trọng?

A. Vứt vỏ kẹo sang chỗ của bạn để không bị cô giáo phê bình. C. Xin cô giáo cho gỡ điểm vì bị điểm kém. B. Nhờ người thân giúp đỡ khi gặp khó khăn. D. Nhờ bạn giảng bài hộ khi không hiểu.

B. Ganh ghét, đố kị. D. Tha thứ cho người khác khi họ hối hận.

Câu 9: Biểu hiện nào sau đây là không yêu thương con người: A. Đem lại niềm vui cho người khác. C. Tham gia hoạt động từ thiện. Câu 10: Em hãy điền vào các câu tục ngữ sau: “Chết đứng còn hơn . . . . . . . . . . "

“Không Thầy đố . . . . . . . . . . "

II/ Tự luận (5 điểm) Câu 1. Nêu khái niệm và biểu hiện của giản dị? (1.5 đ) Câu 2. Em hãy nêu 4 việc làm thể hiện tính trung thực?(1đ) Câu 3. a/ Em hãy nêu một câu ca dao hoặc tục ngữ nói về yêu thương con người.(0,5điểm) b/ Câu tục ngữ: “ chết vinh còn hơn sống nhục” Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên và nêu tính giáo dục của câu tục ngữ đó? (1điểm) 3. Bạn Hoa mới chuyển đến lớp em. Về học tập, bạn Hoa luôn cố gắng học giỏi các môn. Vì nhà bạn Hoa rất nghèo nên bạn ấy chỉ mặc quần áo cũ do người khác tặng. Dù bạn Hoa luôn giặt sạch mỗi khi đến lớp nhưng các bạn trong lớp luôn cười đùa vì vẻ quê mùa và lam lũ của bạn Hoa. Là bạn cùng lớp em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn Hoa. (1đ)

BÀI LÀM ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................

KIỂM TRAGIỮA HỌC KỲ I - NH 2021- 2022

Lớp ..../ .........Phòng thi ............ SBD .............. STT .............

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN– LỚP 7 Thời gian: 45 phút(không kể thời gian giao đề)

Điểm

Nhận xét của Thầy Cô

ĐỀ 2

I/ Trắc nghiệm : (5đ)Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn là đúng Câu 1: Biểu hiện lối sông giản dị là: A. Sống kiểu cách thành người sang trọng ; B. Sống phù hợp với điều kiện của bản thân C. Sống cầu kì, kiểu cách phù hợp với xã hội. ; D. Sống xa hoa lãng phí. Câu 2: Nhà bạn B rất nghèo nhưng bạn B luôn ăn chơi đua đòi, ở trường mặc đồ đồng phục luôn bỏ ra ngoài muốn thể hiện mình . vậy B là người A. sống xa hoa, lãng phí. B. Lộm thôm, cẩu thả. C. sành điệu. D. vô ý thức. Câu 3: Lòng tự trọng giúp chúng ta:

A. Có cá tính. B. Nâng cao uy tín, phẩm giá. C. Có lòng tin. D. Sống có trách nhiệm. Câu 4: Hành vi nào sau đây thể hiện truyền thống yêu thương con người?

A. Đạt không thích chơi với những bạn có hoàn cảnh khó khăn B. Trước khi ra khỏi nhà bao giờ Huấn cũng xin phép bố mẹ. C. Mua tăm ủng hộ người mù; Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn D. Ngồi vắt vẻo trên ghế trước mọi người.

Câu 5: Thế nào là trung thực? A. Chào thầy cô giáo. C. Thẳng thắn nhận khuyết điểm B. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ. D. Tiêu xài hợp lí

B. Ganh ghét, đố kị. D. Tha thứ cho người khác khi họ hối hận. Câu 6: Biểu hiện nào sau đây là không yêu thương con người: A. Đem lại niềm vui cho người khác. C. Tham gia hoạt động từ thiện. Câu 7: Hành vi, việc làm nào dưới đây là không trung thực?

B. Giờ kiểm tra, chép bài của bạn

C. Nhận lỗi khi mình làm sai ; D. Nhặt được tiền trả lại cho người đánh mất; D.Giúp đỡ, giải thích những bài toán khó

cho bạn

Câu 8: Hành vi nào sau đây thể hiện ý thức kỉ luật không tốt?

B. Không nói chuyện riêng trong giờ học ; B. Không hút thuốc lá trong phòng bệnh D. Đánh nhau trong giờ học ; D. Lan viết giấy xin phép khi bị ốm phải

nghỉ học.

Câu 9: Việc làm nào sau đây thể hiện sự thiếu tự trọng?

A. Vứt vỏ kẹo sang chỗ của bạn để không bị cô giáo phê bình.

C. Xin cô giáo cho gỡ điểm vì bị điểm kém. B. Nhờ người thân giúp đỡ khi gặp khó khăn. D. Nhờ bạn giảng bài hộ khi không hiểu

Câu 10: Em hãy điền vào các câu tục ngữ sau: “Không Thầy đố . . . . . . . . . . "

“Đói cho . . . , rách cho . . . .”

II/ Tự luận (5 điểm) Câu 1. Nêu khái niệm và biểu hiện của trung thực? (1.5 đ) Câu 2. Em hãy nêu 4 việc làm thể hiện tính giản dị?(1đ) Câu 3. a/ Em hãy nêu một câu ca dao hoặc tục ngữ nói về đoàn kết, tương trợ?(0,5điểm) b/ Câu tục ngữ: “ chết vinh còn hơn sống nhục” Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên và nêu tính giáo dục của câu tục ngữ đó? (1điểm) Câu 4. Bạn Hoa mới chuyển đến lớp em. Về học tập, bạn Hoa luôn cố gắng học giỏi các môn. Vì nhà bạn Hoa rất nghèo nên bạn ấy chỉ mặc quần áo cũ do người khác tặng. Dù bạn Hoa luôn giặt sạch mỗi khi đến lớp nhưng các bạn trong lớp luôn cười đùa vì vẻ quê mùa và lam lũ của bạn Hoa. Là bạn cùng lớp em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn Hoa. (1đ)

BÀI LÀM

.................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

.................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ......................................................................................................................

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA

I/ Trắc nghiệm:Mỗi câu 0,5 đ 3

4

Câu ĐỀ 1

1 C

2 5 C B C B

6 C

7 B

8 A

9 B

ĐỀ 2

B

D B C C

B

B

C

A

10 a)Sống quỳ; b) mày làm nên a)mày làm nên; b)Sạch; thơm

II/ TỰ LUẬN: ĐỀ 1 Câu Điểm 1đ

0.5đ 1

1đ Nội dung - Giản dị: Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội - Biểu hiện: không xa hoa, lãng phí, không cầu kỳ kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài Câu 2. Nêu 4 việc làm thể hiện tính trung thực Hs nêu đúng mỗi việc làm 0,25đ 2

3

4

0,5 0,5

0,5 a/ Nêu một câu ca dao hoặc tục ngữ nói về đoàn kết, tương trợ b/ Câu tục ngữ: “ chết vinh còn hơn sống nhục” Có nghĩa là thà chết vinh quang, chết vì tổ quốc, vì nhân dân, vì hạnh 0.5 phúc của mọi người, trước sự tra tấn của kẻ thù người chiến sĩ cách mạng đi đến cái chết một cách nhẹ nhàng, còn hơn những kẻ luồn cúi bán rẻ lương tâm, làm tay sai cho giặc, phản bội tổ quốc. - Tính giáo dục của câu tục ngữ: Có lòng tự trọng, dũng cảm hi sinh, 0.5 không luồn cúi, quỵ lụy kẻ có quyền chức. -Tạo mối quan hệ hòa đồng, thân thiện, gần gũi, quan tâm động viên giúp đỡ bạn - Giải thích cho các bạn trong lớp về hành vi của mình là chưa đúng; cần có tấm lòng yêu thương giúp đỡ người không may mắn, có hoàn cảnh khó khăn.

Nội dung II/ TỰ LUẬN: ĐỀ 2 Câu Điểm 1đ

0.5đ 1

1đ - Trung thực là:luôn luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải - sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc phải khuyết điểm Câu 2. Nêu 4 việc làm thể hiện tính giản dị Hs nêu đúng mỗi việc làm 0,25đ 2

3

0,5 a/ Nêu một câu ca dao hoặc tục ngữ nói về đoàn kết, tương trợ b/ Câu tục ngữ: “ chết vinh còn hơn sống nhục” Có nghĩa là thà chết vinh quang, chết vì tổ quốc, vì nhân dân, vì hạnh 0.5 phúc của mọi người, trước sự tra tấn của kẻ thù người chiến sĩ cách mạng đi đến cái chết một cách nhẹ nhàng, còn hơn những kẻ luồn cúi bán rẻ lương tâm, làm tay sai cho giặc, phản bội tổ quốc. - Tính giáo dục của câu tục ngữ: Có lòng tự trọng, dũng cảm hi sinh, 0.5 không luồn cúi, quỵ lụy kẻ có quyền chức.

4

0,5 0,5

-Tạo mối quan hệ hòa đồng, thân thiện, gần gũi, quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn. - Giải thích cho các bạn trong lớp về hành vi của mình là chưa đúng; cần có tấm lòng yêu thương giúp đỡ người không may mắn, có hoàn cảnh khó khăn.

PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học 2021 - 2022

ĐỀ THI GIỮA KÌ I Môn thi: GDCD 7 Ngày thi: 26/ 10 /2021 Thời gian làm bài: 45 phút

Mức độ nhận thức

I. Mục đích yêu cầu: 1. Về kiến thức: - Kiểm tra các kiến thức về: Sống giản dị, trung thực, tự trọng, đạo đức và kỉ luật, yêu thương con người: khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, cách rèn luyện - Biết xử lí một số tình huống xảy ra trong cuộc sống 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học. - Trung thực: Nghiêm túc trong giờ kiểm tra. 3. Định hướng năng lực hình thành: Làm việc cá nhân, giải quyết vấn đề, tự quản bản thân… II. Bảng ma trận đặc tả đề kiểm tra: Đơn vị kiến thức

Thứ tự Vận dụng Vận dụng Nhận biết % tổng điểm Tổng Số câu hỏi Thời gian Nội dung kiến thức TN TL Thông hiểu Số CH Thời gian Số CH Thời gian cao Số CH Thời gian Số CH

1 1 Thời gian (phút) 1’5 1 1’5 0,33

Sống giản dị 1 1’5 1 1’5 0,33

1 1’5 1 1’5 0,33

1 1’5 1 1’5 0,33

1 1’5 1 1’5 0,33

2 3’ 0,66 2 2 3’ Trung thực 1 1’5 0,33 1 1’5

1 1’5 1 1’5 0,33

1 1’5 2 3’ 1 2 1’5 3’ 0,33 0,66

1 1’5 0,33 3 1 1’5 Tự trọng Thế nào là sống giản dị Biểu hiện lối sống giản dị Ý nghĩa sống giản dị Liên hệ (tục ngữ.) Xử lí tình huống thực tiễn Thế nào là trung thực Biểu hiện của trung thực Ý nghĩa của trung thực Tục ngữ... Xử lí tình huống thực tiễn Thế nào là tự trọng Biểu hiện 1 1’5 0,33 1 1’5

1 1’5 1’5 0,33 1

1 1’5 2 3’ 1’5 3’ 0,33 0,66 1 2

4 1’5 0,33 1 của tự trọng Ý nghĩa của sống tự trọng Tục ngữ... Xử lí tình huống thực tiễn - Thế nào là đạo đức

Đạo đức và kỉ luật 1 2 1’5 3’ 3’ 0,66 2

1 1’5 1’5 0,33 1

2 3’ 3’ 0,66 2

5 2 3’ 3’ 0,66 2

1 1’5 1’5 0,33 1

Yêu thươn g con người, đoàn kết tương trợ 1 1’5 1’5 0,33 1

2 2 3’ 3’ 0,66

Biểu hiện của lối sống có đạo đức Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật Xử lí tình huống thực tiễn Biểu hiện của yêu thương con người... Ý nghĩa của yêu thương... Tục ngữ, ca dao về yêu thương... Xử lí tình huống thực tiễn

18’ 13’5 Tổng Tỉ lệ % Tỉ lệ chung 12 40 40 9 30 30 13’5 9 30 30 30 100 45’ 10 100

III. Nội dung đề thi: (đính kèm trang sau) IV. Đáp án: (đính kèm trang sau)

PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học 2021 - 2022

ĐỀ THI GIỮA KÌ I Môn thi: GDCD 7 Ngày thi: 26/ 10 /2021 Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: “Sống giản dị là sống phù hợp với….của bản thân, gia đình và xã hội”. Từ thích hợp để điền vào dấu … là: A. điều kiện. B. hoàn cảnh. C. điều kiện, hoàn cảnh. D. năng lực. Câu 2: Hành vi thể hiện lối sống không giản dị là: A. luôn ăn mặc gọn gàng, lịch sự. B. luôn thân thiện với mọi người. C. quan tâm, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. D. chỉ chơi với người giàu, không chơi với người nghèo. Câu 3: Ý nghĩa của lối sống giản dị là: A. được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. B. không nhận được sự quan tâm giúp đỡ của mọi người. C. có cuộc sống giàu sang, sung sướng. D. có điều kiện đi du lịch những nơi nổi tiếng. Câu 4: Câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” thể hiện đức tính: A. giản dị. B. tiết kiệm. C. chăm chỉ. D. khiêm tốn. Câu 5: Nhà H rất giàu có. Mỗi ngày đi học, H mặc một bộ quần áo khác nhau mà không mặc đồng phục của nhà trường. Thấy vậy, bạn lớp trưởng hỏi H vì sao không mặc đồng phục khi đến trường, H nói : "Mặc đồng phục thì không sành điệu, con nhà giàu thì phải đổi mốt liên tục chứ!" Nếu là lớp trưởng của H, em sẽ: A. không quan tâm đến nữa. B. báo cáo với cô giáo để H bị kỉ luật. C. yêu cầu tổ trưởng trừ điểm thi đua của H. D. giải thích cho Hòa hiểu ý nghĩa của việc mặc đồng phục. Câu 6: Sống ngay thẳng, thật thà và dám nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm là biểu hiện của đức tính: A. giản dị. B. khiêm tốn. C. tiết kiệm. D. trung thực. Câu 7: Đối lập với trung thực là: A. giả dối. B. tiết kiệm. C. chăm chỉ. D. khiêm tốn. Câu 8: Việc làm thể hiện đức tính trung thực là:

A. giữ gìn góc học tập gọn gàng. B. chào hỏi lễ phép người lớn tuổi. C. giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn. D. nhặt được của rơi trả người đánh mất. Câu 9: Câu tục ngữ: “Cây ngay không sợ chết đứng” thể hiện phẩm chất: A. giản dị. B. tiết kiệm. C. trung thực. D. khiêm tốn. Câu 10: Ý nghĩa của sống trung thực là: A. giúp ta có cuộc sống giàu sang. B. được mọi người khen ngợi. C. tiết kiệm tiền của cho gia đình. D. giúp ta nâng cao phẩm giá. Câu 11: Trên đường đi học về, em nhặt được một chiếc ví trong đó có bốn triệu và các giấy tờ tùy thân. Trong tình huống này em sẽ: A. lấy tiền trong chiếc ví đó đi tiêu. B. mang tiền về cho bố mẹ tiêu. C. mang đến đồn công an nhờ trả lại. D. vứt chiếc ví đó vào thùng rác. Câu 12: Trong giờ kiểm tra môn Toán em phát hiện bạn N đang sử dụng tài liệu. Trong tình huống này em sẽ: A. coi như không biết. B. bắt chước bạn để đạt điểm cao. C. báo cáo với cô giáo về sự việc trên. D. yêu cầu bạn N nhắc bài cho mình. Câu 13: “Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn …, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội”. Từ thích hợp để điền vào dấu … là: A. danh dự. B. uy tín. C. nhân cách. D. phẩm giá. Câu 14: Không làm được bài nhưng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài của bạn. Hành động đó là biểu hiện của đức tính: A. giản dị. B. tự trọng. C. chăm chỉ. D. khiêm tốn. Câu 15: Ý nghĩa của lối sống tự trọng là: A. được mọi người giúp đỡ trong công việc. B. được đánh giá cao về năng lực. C. nhận được phần thưởng. D. nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân. Câu 16: Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” thể hiện đức tính: A. giản dị. B. tiết kiệm. C. tự trọng. D. khiêm tốn.

Câu 17: Đã nhiều lần bạn V hứa trước lớp là sẽ không nói chuyện trong giờ. Nhưng V vẫn tái phạm. Việc làm của V thể hiện: A. không có tự trọng. B. lười biếng. C. ích kỉ. D. vô cảm. Câu 18 : Bạn K rất hay nói chuyện trong giờ học. Đã nhiều lần cô giáo nhắc nhở nhưng K vẫn vi phạm. Là bạn học cùng lớp em sẽ: A. không quan tâm vì không liên quan đến mình. B. nói với bố mẹ K để bố mẹ K khuyên nhủ bạn. C. không chơi cùng với bạn K vì bạn K là người vô ý thức. D. khuyên bạn không được làm như vậy vì vi phạm kỉ luật. Câu 19: Giờ kiểm tra môn Giáo dục công dân, em không làm được bài vì hôm trước bị ốm. Em sẽ: A. quay cóp tài liệu. B. nhờ bạn bên cạnh cho nhìn bài. C. ngồi chơi, để giấy trắng. D. cố gắng làm bài theo ý hiểu của mình. Câu 20: “Đạo đức là những …của con người với người khác, với công việc với thiên nhiên và môi trường sống, được nhiều người thừa nhận và tự giác thực hiện”. Cụm từ cần điền trong dấu… là: A. quy chế và cách ứng xử. B. nội quy và cách ứng xử. C. quy định và chuẩn mực ứng xử. D. quy tắc và cách ứng xử. Câu 21: Hành vi thể hiện lối sống có đạo đức là: A. kì thị, phân biệt đối xử với người nghèo. B. chỉ quan tâm, giúp đỡ các bạn chơi thân với mình. C. lan truyền tin tức không đúng về công tác phòng dịch. D. ủng hộ, giúp đỡ bà con vùng dịch bệnh. Câu 22: Nhận xét về mối quan giữa đạo đức và kỉ luật: A. không có mối quan hệ với nhau. B. đạo đức có vai trò quan trọng, kỉ luật không quan trọng. C. kỉ luật có vai trò quan trọng, đạo đức không quan trọng. D. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Câu 23: Vào lúc rảnh rỗi, D dành một phần thời gian để giúp đỡ mẹ việc nhà và một phần thời gian để học tập trau dồi thêm kiến thức. Việc làm của D thể hiện: A. tự trọng. B. đạo đức và kỉ luật. C. giản dị. D. trung thực. Câu 24: Hoàn cảnh gia đình bạn T rất khó khăn, T thường xuyên phải đi làm kiếm tiền giúp đỡ bố mẹ vào ngày chủ nhật, vì vậy thỉnh thoảng T báo cáo vắng mặt trong những hoạt động do lớp tổ chức vào chủ nhật. Là bạn cùng lớp với T em sẽ: A. không quan tâm vì chẳng liên quan đến mình. B. phê bình T vì bạn không tham gia các hoạt động tập thể. C.vận động bạn bè giúp đỡ T để bạn có thời gian tham gia với lớp. D. xa lánh T vì cho rằng bạn ích kỉ.

Câu 25: Hành động thể hiện tình yêu thương con người là: A. giúp đỡ người khó khăn để đánh bóng tên tuổi của mình. B. chỉ giúp người thân của mình mà không quan tâm những người khác. C. tỏ thái độ thương hại những người khó khăn. D. quyên góp quần áo giúp đỡ học sinh vùng cao. Câu 26: Hành động đưa em nhỏ sang đường thể hiện đức tính: A. biết ơn. B. đoàn kết. C. giản dị. D. yêu thương con người. Câu 27: Ý nghĩa của yêu thương con người là: A. đươc mọi người yêu quý, kính trọng. B. được khen thưởng. C. mong nhận được sự giúp đỡ của người khác. D. không mang lại ý nghĩa gì Câu 28: Câu ca dao: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” thể hiện đức tính: A. kỉ luật B. yêu thương con người. C. tinh thần yêu nước. D. tiết kiệm Câu 29: Giờ kiểm tra Toán, có một bài khó, nếu bạn ngồi cạnh rủ em cùng “góp sức” để làm bài. Em sẽ: A. đồng ý làm bài chung với bạn. B. báo cáo với cô giáo hành vi của bạn. C. khuyên bạn không được làm như vậy. D. không đồng ý nhưng cũng không nói gì. Câu 30: V bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội 7A cử T chép và giảng bài cho V sau mỗi giờ học vì nhà hai bạn ở gần nhau. Bạn T không đồng ý với lí do V không phải là bạn thân của T. Là bạn học cùng lớp em sẽ: A. không quan tâm, không góp ý gì vì việc của hai bạn không liên quan đến mình. B. không chơi với T vì T là người bạn không tốt, không biết quan tâm đến bạn bè. C. khuyên T giúp V và giải thích để bạn hiểu làm như vậy là thiếu tình yêu thương con người. D. về mách với bố mẹ T để bố mẹ khuyên nhủ bạn giúp đỡ V.

-----------HẾT----------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

PHÒNG GD&ĐT LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học: 2021 – 2022

ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn: GDCD LỚP 7 Thời gian: 45 phút

Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0.33đ

Đáp án Câu C D A A D D

7 8 9 10 11 12

Đáp án Câu A D C D C C

13 14 15 16 17 18

Đáp án Câu D B D C A D

19 20 21 22 23 24

Đáp án Câu D C D D B C

25 26 27 28 29 30

Đáp án D D A B C C

Câu 1 2 3 4 5 6

BAN GIÁM HIỆU DUYỆT

Lê Thị Ngọc Anh

NGƯỜI RA ĐỀ Phạm Thị Nga

TỔ-NHÓM CM Nguyễn Thị Hồng Nhung

PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học 2021 - 2022

ĐỀ THI GIỮA KÌ I Môn thi: GDCD 7 Ngày thi: 26/ 10 /2021 Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: “Sống giản dị là sống phù hợp với….của bản thân, gia đình và xã hội”. Từ thích hợp để điền vào dấu … là: A. điều kiện. B. hoàn cảnh. C. điều kiện, hoàn cảnh. D. năng lực. Câu 2: Hành vi thể hiện lối sống giản dị là: A. nói dài dòng, dùng các từ ngữ hoa mĩ, bóng bẩy. B. chỉ chơi với người giàu, không chơi với người nghèo. C. chỉ quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình. D. luôn thân thiện, hòa đồng với mọi người. Câu 3: Ý nghĩa của lối sống giản dị là: A. được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. B. không nhận được sự quan tâm giúp đỡ của mọi người. C. có cuộc sống giàu sang, sung sướng. D. có điều kiện đi du lịch những nơi nổi tiếng. Câu 4: Câu tục ngữ: “Ăn lấy chắc, mặc lấy bền” thể hiện đức tính: A. giản dị. B. tự trọng. C. chăm chỉ. D. khiêm tốn Câu 5: Nhà M rất giàu có. Mỗi ngày đi học, M mặc một bộ quần áo khác nhau mà không mặc đồng phục của nhà trường. Thấy vậy, bạn lớp trưởng hỏi M vì sao không mặc đồng phục khi đến trường, M nói : "Mặc đồng phục thì không sành điệu, con nhà giàu thì phải đổi mốt liên tục chứ!" Nếu là lớp trưởng của M, em sẽ: A. không quan tâm đến nữa. B. báo cáo với cô giáo để M bị kỉ luật. C. yêu cầu tổ trưởng trừ điểm thi đua của M. D. giải thích cho M hiểu ý nghĩa của việc mặc đồng phục. Câu 6: Sống ngay thẳng, thật thà và dám nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm là biểu hiện của đức tính: A. giản dị. B. khiêm tốn. C. tiết kiệm. D. trung thực. Câu 7: Đối lập với trung thực là: A. giả dối B. tiết kiệm C. chăm chỉ D. khiêm tốn

Câu 8: Việc làm thể hiện đức tính trung thực là: A. giữ gìn góc học tập gọn gàng. B. chào hỏi lễ phép người lớn tuổi. C. giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn. D. nhặt được của rơi trả người đánh mất. Câu 9: Câu: “Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành” thể hiện phẩm chất: A. giản dị. B. tiết kiệm. C. trung thực. D. khiêm tốn. Câu 10: Ý nghĩa của sống trung thực là: A. giúp ta có cuộc sống giàu sang. B. được mọi người khen ngợi. C. tiết kiệm tiền của cho gia đình. D. giúp ta nâng cao phẩm giá. Câu 11: Trên đường đi học về, em nhặt được một chiếc ví trong đó có bốn triệu và các giấy tờ tùy thân. Trong tình huống này em sẽ: A. lấy tiền trong chiếc ví đó đi tiêu. B. mang tiền về cho bố mẹ tiêu. C. mang đến đồn công an nhờ trả lại. D. vứt chiếc ví đó vào thùng rác. Câu 12: Trong giờ kiểm tra môn Toán em phát hiện bạn N đang sử dụng tài liệu. Trong tình huống này em sẽ: A. coi như không biết. B. bắt chước bạn để đạt điểm cao. C. báo cáo với cô giáo về sự việc trên. D. yêu cầu bạn N nhắc bài cho mình. Câu 13: “Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn …, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội”. Từ thích hợp để điền vào dấu … là: A. danh dự. B. uy tín. C. nhân cách. D. phẩm giá. Câu 14: Không làm được bài nhưng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài của bạn. Hành động đó là biểu hiện của đức tính: A. giản dị. B. tự trọng. C. chăm chỉ. D. khiêm tốn. Câu 15: Ý nghĩa của lối sống tự trọng là: A. được mọi người giúp đỡ trong công việc. B. được đánh giá cao về năng lực. C. nhận được phần thưởng. D. nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân. Câu 16: Câu tục ngữ: “Giấy rách phải giữ lấy lề” thể hiện đức tính: A. giản dị. B. tiết kiệm. C. tự trọng. D. khiêm tốn.

Câu 17: Đã nhiều lần bạn L hứa trước lớp là sẽ không nói chuyện trong giờ. Nhưng L vẫn tái phạm. Việc làm của L thể hiện: A. không có tự trọng. B. lười biếng. C. ích kỉ. D. vô cảm. Câu 18 : Bạn K rất hay đi học muộn. Đã nhiều lần cô giáo nhắc nhở nhưng K vẫn vi phạm. Là bạn học cùng lớp em sẽ: A. không quan tâm vì không liên quan đến mình. B. nói với bố mẹ K để bố mẹ K khuyên nhủ bạn. C. không chơi cùng với bạn K vì bạn K là người vô ý thức. D. khuyên bạn không được làm như vậy vì vi phạm kỉ luật. Câu 19: Giờ kiểm tra môn Ngữ văn, em không làm được bài vì hôm trước bị ốm. Em sẽ: A. quay cóp tài liệu. B. nhờ bạn bên cạnh cho nhìn bài. C. ngồi chơi, để giấy trắng. D. cố gắng làm bài theo ý hiểu của mình. Câu 20: “Đạo đức là những …của con người với người khác, với công việc với thiên nhiên và môi trường sống, được nhiều người thừa nhận và tự giác thực hiện”. Cụm từ cần điền trong dấu… là: A. quy chế và cách ứng xử. B. nội quy và cách ứng xử. C. quy định và chuẩn mực ứng xử. D. quy tắc và cách ứng xử. Câu 21: Hành vi thể hiện lối sống không có đạo đức là: A. không kì thị, phân biệt đối xử với người nghèo. B. luôn quan tâm, giúp đỡ các bạn. C. tuyên truyền luật giao thông. D. không ủng hộ, giúp đỡ bà con vùng dịch bệnh. Câu 22: Nhận xét về mối quan giữa đạo đức và kỉ luật: A. không có mối quan hệ với nhau. B. đạo đức có vai trò quan trọng, kỉ luật không quan trọng. C. kỉ luật có vai trò quan trọng, đạo đức không quan trọng. D. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Câu 23: Vào lúc rảnh rỗi, P dành một phần thời gian để giúp đỡ gia đình bác K có hoàn cảnh khó khăn ở gần nhà và một phần thời gian để học tập trau dồi thêm kiến thức. Việc làm của P thể hiện: A. tự trọng. B. đạo đức và kỉ luật. C. giản dị. D. trung thực. Câu 24: Hoàn cảnh gia đình bạn T rất khó khăn, T thường xuyên phải đi làm kiếm tiền giúp đỡ bố mẹ vào ngày chủ nhật, vì vậy thỉnh thoảng T báo cáo vắng mặt trong những hoạt động do lớp tổ chức vào chủ nhật. Là bạn cùng lớp với T em sẽ: A. không quan tâm vì chẳng liên quan đến mình. B. phê bình T vì bạn không tham gia các hoạt động tập thể. C.vận động bạn bè giúp đỡ T để bạn có thời gian tham gia với lớp. D. xa lánh T vì cho rằng bạn ích kỉ.

Câu 25: Hành động thể hiện tình yêu thương con người là: A. giúp đỡ người khó khăn để đánh bóng tên tuổi của mình. B. chỉ giúp người thân của mình mà không quan tâm những người khác. C. tỏ thái độ thương hại những người khó khăn. D. quyên góp quần áo giúp đỡ học sinh vùng cao. Câu 26: Hành động đưa người già sang đường thể hiện đức tính: A. biết ơn. B. đoàn kết. C. giản dị. D. yêu thương con người. Câu 27: Ý nghĩa của yêu thương con người là: A. đươc mọi người yêu quý, kính trọng. B. được khen thưởng. C. mong nhận được sự giúp đỡ của người khác. D. không mang lại ý nghĩa gì Câu 28: Câu ca dao: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng” thể hiện đức tính: A. tính kỉ luật B. yêu thương con người. C. tinh thần yêu nước. D. tiết kiệm Câu 29: Giờ kiểm tra Toán, có một bài khó, nếu bạn ngồi cạnh rủ em cùng “góp sức” để làm bài. Em sẽ: A. đồng ý làm bài chung với bạn. B. báo cáo với cô giáo hành vi của bạn. C. khuyên bạn không được làm như vậy. D. không đồng ý nhưng cũng không nói gì. Câu 30: V bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội 7A cử T chép và giảng bài cho V sau mỗi giờ học vì nhà hai bạn ở gần nhau. Bạn T không đồng ý với lí do V không phải là bạn thân của T. Là bạn học cùng lớp em sẽ: A. không quan tâm, không góp ý gì vì việc của hai bạn không liên quan đến mình. B. không chơi với T vì T là người bạn không tốt, không biết quan tâm đến bạn bè. C. khuyên T giúp V và giải thích để bạn hiểu làm như vậy là thiếu tình yêu thương con người. D. về mách với bố mẹ T để bố mẹ khuyên nhủ bạn giúp đỡ V.

-----------HẾT----------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

PHÒNG GD&ĐT LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học: 2021 – 2022

ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn: GDCD LỚP 7 Thời gian: 45 phút

Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0.33đ

Đáp án Câu D B D C A D

19 20 21 22 23 24

Đáp án Câu D C D D B C

25 26 27 28 29 30

Đáp án D D A B C C

Đáp án Câu C D A A D D

7 8 9 10 11 12

Đáp án Câu A D C D C C

13 14 15 16 17 18

Câu 1 2 3 4 5 6

BAN GIÁM HIỆU DUYỆT

Lê Thị Ngọc Anh

NGƯỜI RA ĐỀ Phạm Thị Nga

TỔ-NHÓM CM Nguyễn Thị Hồng Nhung