I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong chương trình phân scủa môn toán lớp 5, học sinh được học bài Quy đồng mẫu
số các phân số”. Bài học này giúp cho việc so sánh , cộng trừ phân số dễ dàng hơn.
Khi luyện tập, nếu áp dụng theo quy tắc trong sách giáo khoa thì học sinh s lúng túng
khi phải quy đồng nhiều phân smà kết quả của chúng là những phân số có tsố và mẫu slà
những số lớn.
Ví d :
Tiết 17 : Bài luyện tập ở sách giáo khoa có bài tập sau :
Quy đồng mu số các phân số sau :
8
7 ,
15
6
12
7
Hay bài : Quy đồng các phân số sau đây sao cho mẫu số chung của nó bé nhất
15
7 ,
3
2
6
5
trung học s, học sinh sẽ được học cách quy đồng mẫu số với mẫu số chung bé
nhất , nhưng ở bậc tiểu học lại không đề cập đến cách quy đồng này .
Vậy m cách nào để giúp học sinh thể tìm được mẫu số chung nhất khi quy đồng
mu số các phân số đó ?
II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :
Theo sách giáo khoa hiện nay , có hai trường hợp để quy đồng mẫu số .
1/Trường hợp tổng quát :
Quy tắc :
Muốn quy đồng mẫu số hai pn số , ta có th làm như sau :
-Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai .
-Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất .
VD :
Quy đồng mẫu số hai phân số sau :
10
7
8
3
Ta có :
10
7=
8
10
87
=
80
56 ;
8
3 =
10
8
103
=
80
30
2/Trường hợp riêng :
Trong mt số trường hợp có thể quy đồng bằngch đơn giản hơn :
Đókhi mẫu số của phân số này chia hết cho mẫu số của phân s kia .
VD :
Quy đồng mẫu số hai phân số
3
2 và
6
5 , ta có thể làm như sau :
Vì 6 : 3 = 2 nên
3
2 =
2
3
22
=
6
4
Nói chung , quy tắc quy đồng mẫu số dễ nhớ , dễ thuộc nhưng thường dẫn đến các phân
số có tử s và mẫu số là nhng số lớn .
VD :
Quy đồng mẫu sốc phân số sau :
15
7 ,
3
2
6
5
15
7 =
6
3
15
637
=
270
126 ;
3
2 =
6
15
3
6152
=
270
180 ;
6
5 =
3
15
6
3155
=
270
225
Với những bài như ví dụ trên, các em thường mất nhiều thời gian đtính toán và nếu như
thực hiện thêm bước tính cộng trừ, các em slúng túng rất nhiều khi rút gọn phân sđể kết quả
bài tính luôn phân s tối giản . Do đó, tôi đã nghĩ ra cách để hướng dẫn c em tìm mẫu số
chung bé nhất theo hai bước như sau :
Ta quay lại ví dụ trên :
Quy đồng mẫu sốc phân số :
15
7 ;
3
2
6
5
Cách thực hiện :
Bước 1 : Chọn mẫu số lớn nhất là 15 , lần lượt gấp lên 2, 3, 4,. lần cho đến khi được
mt
số chia hết cho c mẫu số còn lại 3 và 6
15 x 2 = 30
30 chia hết cho 3 và 6
Vậy chọn mẫu số chung là 30
Bước 2 : Thực hiện tìm các phân số bằng nhau với mẫu số chung là 30
15
7 =
2
15
27
=
30
14 ;
3
2 =
10
3
102
=
30
20 ;
6
5 =
5
6
55
=
30
25
Vậy là ta đã quy đồng mu số các phân số trên với mẫu số chung bé nhất là 30 .
Các ví dụ khác :
Quy đồng mẫu sốc phân số sau :
4
3 ,
6
5
8
7
Bước 1 : Chn mu số lớn là 8 đem gấp lên 2, 3,4 ............ lần
8 x 2 = 16 (a1oại vì 16 chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 6 )
8 x 3 = 24 ( chọn vì 24 vừa chia hết cho 4 lại vừa chia hết cho 6 )
Bước 2 : Tìm các phân số bằng nhau với mẫu số chung là 24
4
3 =
6
4
63
=
24
18 ;
6
5 =
4
6
45
=
24
20 ;
8
7 =
3
8
37
=
24
21
VD :
Quy đồng mẫu sốc phân số sau
7
3 ;
12
5 và
21
4
Bước 1 :
21x 2 = 42 ( loi vì 42 chia hết cho 7 nhưng không chia hết cho 12 )
21 x 3 = 63 ( loại vì 63 chia hết cho 7 nhưng không chia hết cho 12 )
21 x 4 = 84 ( chọn vì 84 vừa chia hết cho 7 vừa chia hết cho 12 )
Bước 2 :
7
3 =
12
7
123
=
84
36 ;
12
5 =
7
12
75
=
84
35 ;
21
4=
4
21
44
=
84
16
vậy , muốn quy đồng mẫu số các phân số được đúng và nhanh , học sinh phải nắm
vững các bước khi quy đồng mu s, phải biết vn dụng các trình tđặc biệt để nhanh chóng
tìm ra mẫu số chung . Nhưng khi nào học sinh sẽ áp dụng được quy tắc , khi nào sgấp mẫu số
lớn lên nhiều lần ? Đó cũng là điều quan trọng không kém .
Học sinh phải biết nhận dạng các phân số cần quy đồng .
1.Với các phân số mà mẫu scủa chúng kng cùng chia hết cho một số nào ctáp
dụng theo quy tắc của sách giáo khoa.
VD :
Quy đồng mẫu số các phân số sau :
5
3 và
7
2 hoặc
9
5 và
11
4
( 5 và 7 không cùng chia hết cho số nào cả , 9 và 11 cũng không cùng chia hết cho số nào
)