intTypePromotion=1

CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

Chia sẻ: Tu Oanh04 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
54
lượt xem
6
download

CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài 1. Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu /pao; giá cả thế giới 8,5 xu /pao… Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co giãn của cầu và cung là Ed = - 0,2; Es = 1,54. Yêu cầu: 1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cân bằng đường trên thị trường Mỹ. 2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

  1. CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH Bài 1. Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 t ỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu /pao; giá cả thế giới 8,5 xu /pao… Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co giãn của cầu và cung là Ed = - 0,2; Es = 1,54. Yêu cầu: 1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cân bằng đường trên thị trường Mỹ. 2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội. 3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì? Bài 2. Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau: - Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2 ngàn đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu ; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn. - Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2 ngàn đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn. Giả sử đường cung và cầu về lúa gạo của VN là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg. 1. Hãy xác định hệ số co giãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên. 2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của VN. 3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đồng /kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này. 4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao? 5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào? 6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quotas xuất khẩu, g iải pháp nào nên được lựa chọn. Sản phẩm A có đường cầu là P= 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q Bài 3 1
  2. P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm. 1. Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng. 2. Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng. 3. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra hai giải pháp như sau: Giải pháp 1: An định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/ đơn vị sản phẩmvà nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng/dvsp. Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng /đvsp và không can thiệp vào giá thị trường. Theo bạn thì giải pháp nào có lợi nhất: a. Theo quan điểm của chính phủ b. Theo quan điểm của người tiêu dùng. 4. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A th ì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B? 5. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng hai giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/ đvsp. a. Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường? b. Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được? c. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu? d. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế Bài 4. Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nồi cho thị trường ấn định theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1000đồng/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi gỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đ ưa ra: Gỉai pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1200đồng/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó. Gỉai pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200đồng/kg khoai tây bán được. Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu. 2
  3. Hãy nhận định độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1000đồng/kg. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ. Theo các anh chị, chính sách nào nên được vận dụng thích hợp. CHƯƠNG II. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Bi 1. Giả sử độ co dn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5, và độ co dn của cầu theo gi l - 1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của b ta l 25.000$. 1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này. 2. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được t iêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi như thế nào? 3. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trở lại được mức thoả mn ban đầu hay không? Hy chứng minh (minh họa bằng đồ thị). Bi 2. Hm hữu dụng của Kiều cĩ dạng Cobb – Douglas U(x,y) = xy, cịn thu nhập của Kiều l 100 đồng; giá thị trường của hai mặt hàng X và Y lần lượt là Px = 4 đồng và Py = 5 đồng. 1. Hy tìm điểm tiêu dùng tối ưu của Kiều (X*, Y*) 2. Bây giờ giả sử giá mặt hàng X tăng thành P x = 5 đồng (thu nhập và Py không đổi), hy t ìm điểm cân bằng tiêu dùng mới của Kiều (X1, Y1). 3. Hy phn tích cả về mặt định lượng và định tính tác động thay thế và tác động thu nhập khi giá mặt hàng X tăng từ 4 đồng lên 5 đồng. Bi 3. Thảo cĩ thu nhập hng tháng là 5 triệu đồng và cô ta có thể sử dụng toàn bộ số thu nhập này cho 2 mục đích: đóng góp từ thiện (X) và tiêu dùng các hàng hóa khác (Y). Đơn giá của X là Px = 1000 đồng và đơn giá của Y là Py = 2000 đồng. Hàm hữu dụng của Thảo là U = X1/3Y2/3. 1. Tìm điểm tiêu dùng tối ưu của Thảo và biểu diễn trên đồ thị. Có phải tại điểm tiêu dùng tối ưu mọi người đều sẵn lịng đóng góp từ thiện không? 2. Câu trả lời sẽ thay đổi như thế nào nếu ở mức thu nhập 5 triệu đồng/tháng Thảo bị đánh thuế thu nhập 10%? 3. Nếu Việt Nam học tập các nước có hệ thống tài chính công phát triển và miễn thuế thu nhập cho các khoản đóng góp từ thiện thì kết quả ở cu số 2 sẽ thay đổi như thế nào? Minh họa bằng đồ thị. 3
  4. 4. Giả định trong x hội chỉ cĩ hai người là Thảo và Hiền. Hiền bị thiệt hại bởi thin tai cịn Thảo thì khơng. Với tinh thần tương thân tương ái, Thảo quyết định giành một phần thu nhập của mình để giúp đỡ Hiền (để đơn giản phần tính toán, không giả định Nhà nước miễn thuế cho các hoạt động từ thiện). Giả định thêm rằng Thảo thấy vui hơn khi biết rằng với số tiền mình tặng Hiền khơng phải sống trong cảnh mn trời chiếu đất, và vì vậy hm hữu dụng của Thảo by giờ l U = X2/3Y2/3. Hy tìm điểm tiêu dùng tối ưu mới. So sánh kết quả này với câu 1 anh chị có nhận xét gì? Bi 4. An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng. Nhằm mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng một li suất l 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến t ương lai. 1. Hy vẽ đường ngân sách, thể hiện r mức tiu dng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai. 2. Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta. 3. Nếu li suất tăng đến 40% thì An cĩ thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay khơng? Minh họa bằng đồ thị. 4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ cịn bao nhiu tiền để tiêu dùng trong tương lai? Nếu li suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta cĩ thay đổi mức vay này không? Biểu diễn trên đồ thị. Bài 5. Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng: U = f(X, Y) trong đó X là khí tự nhiên và Y là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là $100,00. Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đơn vị hàng X và 50 đơn vị hàng Y. A. Hãy vẽ đường giới hạn ngân quĩ và trên đường bàng quan tương ứng với t ình thế này. Chính phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí t ự nhiên của mình từ 50 đơn vị còn 30 đơn vị và đang xem xét hai cách làm việc này : i) Không thay đổ i giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt . ii) Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị . B. Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của hai đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này. C. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích vì sao người tiêu dùng lại ưa thích phương án này hơn phương án kia. Bài 6. Một người chủ hoàn toàn bàng quan giữa công nhân nam và công nhân nữ. Ông ta coi họ như là những người lao động thay thế hoàn hảo cho nhau. Đồng thời cũng giả định rằng ông ta muốn thuê 100 công nhân. Hãy vẽ đường bàng quan của ông ta đối với công nhân nam và công nhân nữ. Giả sử có một mức tiền công chung cho tất cả mọi công nhân. Độ dốc đường bàng quan của ông ta là gì ? Độ dốc của đường giới hạn ngân quĩ của ông ta là gì ? Có bao nhiêu công nhân nam sẽ được thuê? Có bao nhiêu công nhân nữ sẽ được thuê? Bộ luật Lao động của Việt nam có một phần bao gồm các điều khoản đặc biệt dành cho lao động nữ. Cụ thể là, nhà nước áp dụng một chính sách “đối xử ưu đãi” giảm các loại thuế đối với các 4
  5. doanh nghiệp sử dụng nhiều phụ nữ. (Lưu ý rằng đối với các công ty thỏa mãn tiêu chí này, việc này làm giảm chi phí, hay tiền công, của các công nhân nữ tương đối so với công nhân nam). Giả sử rằng một công ty nhận được một khoản giảm thuế nếu trên 50% lực lượng lao động của họ là nữ. A. Vẫn giả định rằng nam giới và phụ nữ là những lao động thay thế hoàn hảo trong lực lượng lao động, hãy vẽ đường giới hạn ngân quĩ mới đối với người chủ này cùng với chính sách được mô tả trên đây. Giả sử rằng ông ta không thể thuê nhiều hơn 100 công nhân. Ông ta sẽ tối đa hoá độ thỏa dụng của mình bằng cách thuê bao nhiêu nữ và bao nhiêu nam? B. Bây giờ giả định rằng ông ta có phân biệt giữa công nhân nam và công nhân nữ. Ông ta tin rằng nam giới có năng suất cao hơn . Các đường bàng quan của ông ta bây giờ trông ra sao ? Hãy vẽ đường giới hạn ngân quĩ liên quan và một đường bàng quan đại diện cho tình huống này. Bao nhiêu phụ nữ sẽ được thuê? Bao nhiêu nam giới ? Chính sách này của chính phủ sẽ hữu hiệu ra sao trong việc làm tăng việc làm cho phụ nữ ? Bài 7. Giả sử một cá nhân chỉ mua lương thực và quần áo. Mức thu nhập của người này chỉ là 700 ngàn đồng một tháng, và hàng tháng người này nhận được tem phiếu lương thực trị giá 300 ngàn đồng. Các tem phiếu lương thực không thể sử dụng để mua quần áo. Như vậy người tiêu dùng này có được lợi hơn khi họ có được mức thu nhập là 1 triệu đồng không? Hãy giải thích và dùng đồ thị để minh họa. Bài 8. Giả sử giá sữa tăng từ 70.000 đ đến 75.000 đồng/kg, giá thịt heo vẫn không đổi là 40.000đồng/kg.Đối với người tiêu dùng có thu nhập cố định là 1.000.000đồng/tháng, thì điều gì sẽ xảy ra đối với tiêu dùng sữa và thịt heo. Phân tích sự thay đổi theo tác động thu nhập và tác động thay thế. CHƯƠNG III. LÝ THUYẾT LỰA CHỌN TRONG MƠI TRƯỜNG BẤT ĐỊNH Bi 1. Kết quả thắng thua của trị chơi tung đồng xu 2 lần được cho như sau: 0 – 0: thắng 20; 0 – P: thắng 9; P – 0: thua 7; P – P: thua 16 (0 – “sấp”, P – “ngửa”). 1. Xác định giá trị kỳ vọng của trị chơi này. 2. Hm hữu dụng của A l U = M , trong đó M – số tiền ban đầu A có. Nếu M = 16 thì A cĩ nn tham gia trị chơi này không? Bi 2. B hiện có số tiền M = 49$, B quyết định tham gia trị tung đồng xu. Nếu kết quả là “sấp” B thắng 15$, nếu “ngửa” B thua 13$. Hàm hữu dụng của B là U = M . 1. Xác định giá trị kỳ vọng của trị chơi này 2. Tính hữu dụng kỳ vọng của B. B cĩ nn tham gia trị chơi này không? 3. Câu trả lời sẽ thay đổi ra sao nếu số tiền thua trong trường hợp “ngửa” là 15$? 5
  6. Bi 3. Mai thi đậu vào cùng lúc hai trường đại học A và B. Trường A có những địi hỏi khắt khe hơn về kết quả học tập nhưng lại danh tiếng hơn so với trường B. Ngoài ảnh hưởng đến việc làm trong tương lai thì Mai bng quan trong việc lựa chọn giữa hai trường. Chọn học trường B tỏ ra hợp lý hơn đối với Mai vì cơ ta cĩ thể chịu đựng được cường độ học tập ở đây, và sau khi ra trường Mai nhất định có được việc làm kh với mức lương 69 triệu đồng/năm. Nếu Mai có thể đáp ứng những điều kiện học khắt khe ở trường A thì khi tốt nghiệp cơ ta cĩ khả năng nhận được công việc rất tốt với mức lương 100 triệu đồng/năm (xác suất 0,6). Tuy nhiên, không loại trừ rằng Mai sẽ không thể theo nổi cường độ học tập căng thẳng, kết quả học của cô ta rất tồi và vì vậy sau khi tốt nghiệp cơ ta chỉ cĩ thể nhận một cơng việc km hấp dẫn với mức lương 25 triệu đồng/năm (xác suất 0,4). Hàm hữu dụng của Mai đối với tiền lương là U = M . 1. Mai sẽ chọn học trường nào để tối đa hóa hữu dụng của mình? 2. Cơng việc kh phải có mức lương là bao nhiêu để cả hai trường có sức hấp dẫn như nhau đối với Mai? Bi 4. Cĩ hai loại cổ phiếu A v B với mức gi 1$ một cổ phiếu. Giả sử sự phn chia cc cổ phiếu ny phụ thuộc vo sự thiếu hụt hoặc khơng thiếu hụt dầu mỏ: - Nếu cĩ thiếu hụt dầu mỏ thì cổ phiếu loại A sẽ được trả li 5xu/phiếu, cổ phiếu loại B sẽ được trả li 7xu/phiếu. - Nếu khơng cĩ thiếu hụt dầu mỏ thì cổ phiếu loại A sẽ được trả li 10xu/phiếu, cổ phiếu loại B sẽ được trả li 4xu/phiếu. Ch ý: ở đây có t ương quan nghịch – nếu A tốt hơn thì B sẽ xấu đi. - Khả năng thiếu hụt dầu mỏ là 1/3. Nhà đầu tư có 400 cổ phiếu A và 60 cổ phiếu B. 1. Xác định li suất kỳ vọng, phương sai và độ sai lệch chuẩn của cơ cấu đầu tư này. 2. Bạn cĩ nhận xt gì về kết quả tính tốn? Hy giải thích ngắn gọn vì sao lại cĩ kết quả ny? CHƯƠNG IV. ĐỊNH GIÁ KHI CÓ SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN Bi 1. Nếu cầu xem chiếu phim cho khch hng ngồi tại xe l co gin hơn đối với các cặp so với các cá nhân riêng lẻ, thì sẽ l tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định một giá vào cửa cho lái xe và một mức phí bổ sung cho những người đi cùng.Đúng hay sai? Giải thích? Khi định giá bán buôn ô tô, các công ty ô tô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe lm bằng nhựa dẻo vi-nil , thảm xe, cc phần trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái bằng điện và bộ sang số tự động. Giải thích tại sao? Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ô tô nào với chi phí biên cố định là 15.000 USD và chi phí cố định là 20 triệu USD. Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ. Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau: QE=18.000 - 4000PE v QU=50500 - 100PU 6
  7. Trong đó E là Châu Âu và U là Mỹ, và tất cả giá và chi phí đều tính theo nghìn USD. Giả sử BMW chỉ cĩ thể hạn chế sản lượng bán tại Mỹ cho đại lý được uỷ quyền. a. Xác định sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu? b. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường? giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty? Bi 2. Một nhà độc quyền quyết định phân bổ sản lượng giữa hai thị trường. Hai thị trường này biệt lập về mặt địa lý (bờ biển phía Đông v Trung ty). Cầu v doanh thu biên cho hai thị trường là: P1=15-Q1 MR1=15 – 2Q1 P2=25 – 2 Q2 MR2=25 – 4Q2 Tổng chi phí của nhà độc quyền là C=5+3(Q1+Q2). Tính giá, sản lượng, lợi nhuận doanh thu biên và khoảng mất không của hng (i) nếu nh độc quyền có thể phân biệt giá? (ii) nếu luật pháp cấm định giá khác nhau cho hai vùng khác nhau? Bi 2. Hng hng khơng Elizabets (EA) chỉ bay một tuyến đường: Chicago – Honolulu. Cầu cho mỗi chuyến bay trên mỗi tuyến đường này là: Q=500 – P. Chi phí thực hiện mỗi chuyến bay của hng EA l 30.000 USD cộng vowis 100 USD cho mỗi hnh khch. a. Mức giá tối đa hoá lợi nhuận của Ea là bao nhiêu? Bao nhiêu khách hàng trên mỗi chuyến bay? Và lợi nhuận của EA trên mỗi chuyến bay là bao nhiêu? b. EA biết rằng chi phí cố định cho mỗi chuyến bay trên thực tế l 41.000 USD thay cho 30.000 USD. Liệu hng cĩ cơ tiếp tục kinh doanh trong thời gian d ài? Mô tả câu trả lời của bạn bằng cách sử dụng đồ thị đường cầu mà EA phải đối mặt, đường cho phí trung bình của EA khi chi phí cố định là 30.000 USD và đường chi phí trung bình của EA khi chi phí cố định là 41.000 USD. c.Hy đợi! EA phát hiện ra rằng có hai loại hành khách bay tới Honolulu. Loại A là những nhà kinh doanh với cầu là QA=260-0.4P. Loại B l sinh vin với tổng cầu l QB=240 – 0.6P. Sinh viên thường phải lựa chọn, cho nên EA quyết định đặt giá khác nhau. Vẽ đồ thị cho mỗi đường cầu và tổng hợp chúng theo phương ngang. Xác định mức giá mà hng bn cho sinh vin v cc khch hng khc? Cĩ bao nhiu hnh khch mỗi loại trn mỗi chuyến bay? a. Dự tính lợi nhuận của hng cho mỗi chuyến bay? Liệu hng cĩ tiếp tục kinh doanh? Hy tính thặng dư tiêu dùng của mỗi nhóm khách hàng. Tổng thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu? e.Trước khi EA phân biệt giá, tính thặng dư tiêu dùng nhận được từ nhóm khách hàng loại A và B? Tại sao tổng thặng dư tiêu dùng lại giảm khi có sự phân biệt giá, mặc dù lượng bán không đổi? Bi 3. Nhiều cửc hng cho thu video cung cấp cho khch hng hai sự lựa chọn khi thu phim: a. Định giá hai phần: Trả lệ phí hộ i viên hàng năm (ví dụ 40 USD) và sau đó trả một lệ phí nhỏ theo ngày cho mỗi lần thuê phim (ví dụ 2 USD/mỗi phim/ ngày). b.Trả trực tiếp tiền thuê, không trả tiền hội viên nhưng tiền thuê hằng ngày cao hơn (ví dụ 4 USD/ ngy) 7
  8. Logic đằng sau định giá hai phần trong trường hợp này là gì? Tại sao hng lại cho khch hng hai sự lựa chọn thay vì chỉ đơn giản là định giá hai phần? Bi 4. Bạn là quản trị viên của Suppper computer, Inc (SC) chuyên cho máy tính siêu hạng. SC nhận được một khoảng tiền cho thuê cố định cho mỗi giai đoạn để cho phép sử dụng không hạn chế máy tính với giá P xu/ giây. SC có hai loại khách hàng tiềm tàng với cùng số lượng: 10 cơ sở doanh nghiệp và 10 viện khoa học. Mỗi doanh nghiệp có hàm cầu Q= 10-P, trong đó Q là triệu giây một tháng, mỗ i viện có hàm cầu là: Q=8-P. Chi phí biên của SC đối với mỗi đơn vị sử dụng máy tính thêm là 2 xu/ giây bất kể số lượng là bao nhiêu. a.Giả sử bạn cĩ thể tch cc doanh nghiệp v cc viện khoa học. Lệ phí thu bao v lệ phí sử dụng cho mỗi nhĩm khch hng l bao nhiu: lợi nhuận của bạn khi đó là bao nhiêu? b.Giả sử bạn không thể tách hai loại khách hàng được và bạn sẽ không tính lệ phí thuê. Lệ phí sử dụng máy sẽ là bao nhiêu để tối đa hoá lợi nhuận của bạn? Lợi nhuận của bạn khi đó là bao nhiêu? c.Giả xử bạn thiết lập một định giá hai lớp, có nghĩa là bạn định một mức lệ phí thuê và lệ phí xử dụng chung hỗn hợp cả hai loại khách hàng. Lệ phí thuê và sử dụng sẽ là bao nhiêu, lợi nhuận của bạn là bao nhiêu? Giải thích tại sao giá lại không bằng chi phí biên? Bi 5. Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở một cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “ nghiêm túc” có cầu: Q1=6-P trong đó Q là thời gian chơi/ tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q2=3-(1/2)P Giả xử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000 USD /tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thư ờng xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau: a.Giả sử dể duy trì khơng khí chyn nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hộ i viên hàng năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hoá lợi nhuận, hy lưu ý sự hạn chế ny chỉ p dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu? b. Một người nói với bạn rằng ban có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không? Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hoá lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu? c. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Bạn tin rằng bây giờ có 3000 khách chơi nghiêm túc và 1000 khách chơi không thường xuyên. Liệu cịn cĩ lợi nếu bạn cịn tiếp tục phục vụ những khch chơi không thường xuyên? Mức hội phí hằng năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hoá lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu? Bi 6. Bạn đang bn hai loại sản phẩm, 1 và 2 cho một thị trượng bao gồm 3 khách hàng với các giá sẵn sàng trả như sau: Gi sẵn sng trả(USD) 8
  9. Sản phẩm 1 Sản phẩm 2 A 10 70 B 40 40 C 70 10 Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là 20 USD. a.Tính giá tối ưu và lọi nhuận trong trường hợp (i) bán riêng rẽ (ii) bán trọn gói (iii) bán hỗn hợp. b.Chiến lược nào mang lại lợi nhuận cao nhất? Tại sao? Bi 7. Hng của bạn sản xuất 2 sản phẩm, cầu cho mỗi loại sản phẩm độc lập với nhau. Cả hai sản phẩm được sản xuất với chi phí biên bằng không. Bạn có bốn khách hàng (hay nhám khách hàng) với các giá sẵn sàng trả như sau: Gi sẵn sng trả(USD) Sản phẩm 1 Sản phẩm 2 A 30 90 B 40 60 C 60 40 D 90 30 a. Hy xem xt ba chiến lược định giá khác nhau (i) bán riêng rẽ (ii) bán trọn gói (iii) bán gói hỗn hợp. Với mỗi chiến lược, xác định mức giá tối ưu và lợi nhuận thu được. chiến lược nào là tốt nhất? b. By giờ giả sử chi phí sản xuất biên của mỗi sản phẩm là 35 USD. Điều này làm thay đổi như thế nào câu trả kời của bạn ở phần (a)? Tại sao chiến lược tối ưu bây giờ lại khác? Bi 8. Hy xem xt một hng độc quyền với đường cầu: P=100-3Q+4A1/2 V cĩ hm tổng chi phí: C=4Q2+10Q+A Trong đó A là mức chi phí cho quảng cáo và P, Q là giá và sản lượng a.Tìm gi trị của A v Q,P để tối đa hoá lợi nhuận của hng. b. Tính chỉ số độc quyền Lerner, L=(P-MC)/P cho hng ny tại mức A, Q, P đảm bảo tối đa hoá lợi nhuận. CHƯƠNG 13 LÝ THUYẾT TRỊ CHƠI 9
  10. Bi 1. Cĩ hai hng my tính A v B, đang lập kế hoạch bán hệ thống mạng dành cho người quản lý thông tin văn phịng.Mỡi hng cĩ thể đưa ra một hệ thống nhanh, chất lượng cao (H), hoặc hệ thống chậm, chất lượng thấp(L).Nghiên cứu thị trường cho thấy rằng lợi nhuận của mỗi hng ứng với mỗi chiến lược khác nhau được cho bởi ma trận lợi ích sau Hng 2 Hn 1 Thấp Cao Thấp 30, 30 50, 35 Cao 40, 60 20, 20 Nếu cả hai hng cng đưa ra quyết định của mình cng một lc v theo các chiến lược cực a. đại tối thiểu(ít rưi ro nhất), thì kết cục sẽ l gì. b. Giả sử cả hai hng đều cố gắng tối đa hoá lợi nhuận, nhưng hng A bắt đầu trước trong việc lập kế hoạch và có thể tự ràng buộc trước. Bây giờ, kết quả sẽ là gì ?nếu hng B cĩ thể bắt đầu trước và tự ràng buộc trước. c. Bắt Đầu trước là tốn kém (bạn phải xây dựng một đội kỹ sư lớn). Bây giờ, hy xt trị chơi hai giai đoạn trong đó, trong giai đoạn thứ nhất, mỗi hng quyết định chi bao nhiêu tiền để xúc tiến kế hoạch của mình , v thứ hai thơng bo sẽ sản xuất sản phẩm no (H hay L).Hng no sẽ chi nhiều hơn để xúc tiến kế hoạch của mình?Hng kia cĩ nn chi gì để bắt đầu kế hoạch của mình khơng?Giải thích. Bi 2. Hai hng ở trong thị trường sôcôla, mỗi hng cĩ thể chọn sản xuất cấp cao của thị trường (chất lượng cao) và cấp thấp( chất lượng thấp). Lợi nhuận thu được được cho bởi ma trận lợi ích sau Hng 2 Thấp Cao Thấp -20,-30 900; 600 Hng1 Cao 100 ; 800 50 ; 50 a. Kết cục, nếu cĩ , cĩ phải l cn bằng Nash khơng. b. Nếu người quản lý của mỗi hng l người thận trọng và theo chiến lược cực đại tối thiểuthì kết cục sẽ l gì? c. Kết cục mang tính hợp tc l gì? d. Hng no được lợi nhiều nhất từ kết cục mang tính hợp tác ? Hng đó nên trả bao nhiêu để thuyết phục hng kia cấu kết ? Bi 3. Hai knh truyền hình đang cạnh tranh về điểm số do khán giả đánh giá các chương trình truyền hình vo 8:00-9:00 buổi tối v 9:00-10:00 buổi tối vo một tối trong tuần .Mỗi knh cĩ hai chương trình 10
  11. để chiếu trong khoảng thời gian đó và đang sắp xếp nội dung của mình. Mỗi knh cĩ thể chọn xếp chương trình “lớn” ln trước hoặc xếp nó xuống sau trong thời gian từ 9:00 đến 10:00 buổi tối kết hợp các quyết định dẫn đến khán giả cho điểm như sau: Knh 2 Trước Sau Knh 1 Trước 18, 18 23, 20 Sau 4, 23 16, 16 Hy tìm những cn bằng Nash cho trị chơi này, giả định cả hai kênh ra quyết định cùng một lúc a. b. Nếu mỗi kênh là người ghét rủi ro và sử dụng chiến lược Maximin thì cn bằng no sẽ xảy ra? c. Cân bằng nào sẽ xảy ra nếu kênh 1 chọn lựa chọn trước? Nếu kênh 2 chọn trước? d. Giả sử rằng những người quản lý hai knh gặp nhau để phối hợp lịch trình, knh 1 hứa sẽ sắp xếp chương trình lớn trước. Lời hứa đó có đáng tin cậy không, và kết cục có nhiều khả năng xảy ra sẽ là gì? Bi 4. Chúng ta có thể nghĩ rằng các chính sách thương mại của Mỹ v Nhật l một “T ình thế lưỡng nan của những người tù”. Hai nước đang cân nhắc các chính sách đóng hay mở cửa thị trường nhập khẩu của mình. Giả sử ma trận lợi ích l: Nhật Mở Đóng Mở 10; 10 5 ;5 Mỹ Đóng -100; 5 1; 1 a. Giả sử rằng mỗi nước đều biết r ma trận lợi ích v tin rằng nước kia sẽ hành động vì lợi ích của chính nước ấy. Có nước nào có chiến lược ưu thế không? Các chính sách cân bằng là gì nếu mỗi nước hành động một cách hợp lý để tối đa hoá phúc lợi của mình? b. By giờ giả sử rằng Nhật không chắc chắn là Mỹ sẽ hành động một cách hợp lý. Cụ thể, Nhật lo ngại rằng các chính khách Mỹ có thể muốn trừng phạt Nhật ngay khi không tối đa hoá được phúc lợi của Mỹ. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược của Nhật như thế nào? Điều này có thể làm thay đổi cân bằng như thế nào? Bi 5. Bạn là một nhà lưỡng độc quyền sản xuất sản phẩm đồng nhất. Cả bạn và đối thủ cạnh tranh của bạn đều có chi phí biên = 0. Cầu thị trường là P = 30- Q 11
  12. Trong đó Q=Q1+Q2, Q1 là sản lượng của bạn, Q2 là sản lượng của đối thủ của bạn. Đối thủ của bạn cũng đọc quyển sách này. a. Giả sử các bạn chơi trị chơi này chỉ một lần. Nếu bạn và đối thủ của bạn phải thông báo sản lượng của mình cng một lc thì bạn chọn sẽ sản xuất bao nhiu? Bạn dự kiến lợi nhuận của bạn l bao nhiu? Giải thích b. Giả sử rằng bạn được biết bạn phải thông báo sản lượng của bạn trước khi đối thủ của bạn thông báo. Bạn sẽ sản xuất bao nhiêu trong trường hợp này và bạn nghĩ đối thủ của bạn sẽ sản xuất bao nhiêu? Bạn dự kiến lợi nhuận thu được của mình l bao nhiu? Thơng bo trước là có lợi hay có hại? Bạn sẽ trả bao nhiêu để được thông báo trước hoặc sau? c. Giả sử rằng thay vì thế, bạn sẽ chơi vịng đầu trong một loạt 10 vịng (với cng một đối thủ). Trong mỗi vịng bạn v đối thủ phải thông báo cho nhau cùng một lúc về sản lượng của mỗi bên. Bạn muốn tối đa hoá tổng lợi nhuận của bạn trong 10 vịng. Bạn sẽ sản xuất bao nhiu ở vịng đầu? Bạn dự kiến sẽ sản xuất bao nhiêu ở vịng thứ 10? Vịng thứ 9? Hy giải thích ngắn gọn? Một lần nữa bạn chơi một loạt 10 vịng nhưng lần này ở mỗi vịng đối thủ của bạn d. thông báo sản lượng của mình trước. Câu trả lời của bạn cho (c) sẽ thay đổi như thế nào trong trường hợp này? Bi 6. Defendo đ quyết định tạo ra một cuộc cách mạng trong trị chơi điện tử mới. Với tư cách là người đầu tiên trên thị trường, nó sẽ có vị trí độc quyền ít nhất là trong một khoảng thời gian xác định. Khi lựa chọn loại nhà máy để xây dựng, nó có hai sự lựa chọn công nghệ. Công nghệ A đang có sẳn và sẽ có chi phí hàng năm là: CA(q) =10+8q Công nghệ B là công nghệ có bản quyền được phát triển trong phịng thí nghiệm nghin cứu của Defendo. Nĩ cĩ chi phí cố định cao hơn, nhưng chí phí biên thấp hơn: CB(q) = 60 +2q Defendo phải quyết định áp dụng công nghệ nào. Cầu thị trường về sản phẩm mới là P =20 –Q, trong đó Q là tổng sản lượng của ngành a. Giả sử rằng, Defendo biết chắc l nĩ sẽ duy trì được vị thế độc quyền của mình trong suốt vịng đời sản phẩm (khoảng năm năm) và không có đe doạ gia nhập. Bạn khuyên Defendo áp dụng công nghệ nào? Lợi nhuận của Defendo l bao nhiu với sự lựa chọn ny? b. Giả sử rằng Đefendo dự kiến rằng một đối thủ quan trọng của mình, Offendo sẽ tính đến việc gia nhập thị trường ngay sau khi Defendo đưa ra sản phẩm mới. Offendo sẽ chỉ có thể có công nghệ A. Nếu Offendo gia nhập thị trường, hai hng sẽ chơi trị chơi Cournot (về số lượng) và đị đến một cân bằng Cournot –Nash c. Nếu Defendo áp dụng công nghệ A và Offendo gia nhập thị trường thì lợi nhuận của cả hai hng sẽ l bao nhiu? Với lợi nhuận đó, Offendo có quyết định gia nhập thị trường hay không ? d. Nếu Defendo áp dụng công ng hệ B và Offendo gia nhập thị trường thì lợi nhuận của mỗi hng sẽ l bao nhiu? Offendo cĩ gia nhập thị trường với những mức lợi nhuận này không ? e. Bạn khuyn Defendo nn p dụng cơng nghệ no, cho trước mối đe doạ gia nhập là có thể có? Lợi nhuận của Defendo sẽ là bao nhiêu với sự lựa chọn đó? Thặng dư tiêu dùng trong trường hợp này là bao nhiêu? 12
  13. f. Điều gì xảy ra với phc lợi x hội (tổng thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất) khi có mối đe doạ gia nhập thị trường này? Điều gì xảy ra với gi cn bằng? Điều này hàm ý gì về vai trị của sự cạnh tranh tiềm năng trong việc hạn chế sức mạnh thị trường ? Bi 7. Ba đấu thủ A, B và C, mỗi người có một quả bóng bay và một khẩu súng lục. Từ những vị trí cố định họ bắn vo những quả bĩng của nhau. Khi quả bĩng bị bắn trng thì người có quả bóng đó bị loại. Khi chỉ cịn một quả bĩng thì người có quả bóng đó thắng, và nhận được giải thưởng 1000 đôla. Cuối cùng những người cùng chơi quyết định thứ tự bắn, và mỗi người có thể chọn bất kỳ quả bóng cịn lại no lm mục tiu của mình. Mọi người đều biết rằng A là người bắn giỏi nhất và luôn luôn bắn trúng mục tiêu, nhưng B bắn trúng mục tiêu với xác suất 0.9 và C bắn trúng mục tiêu với xác suất 0.8. Ai sẽ có xác suất được 1000 đôla cao nhất? Giải thích tại sao? CHƯƠNG VII. HIỆU QUẢ KINH TẾ V CN BẰNG TỔNG THỂ Bi 1. Jane có 8 lít đồ uống nhẹ và 2 bánh xăng uých; Bob có 2 lít đồ uống nhẹ và 4 bánh xăng uých. Tỉ lệ thay thế bin của 2 thứ hng ny đối với Jane là 1/3, đối với Bob l 1. Hy dựng một đồ thị hộp Edgeworth để biểu thị sự phân phối các tài sản như vậy có hiệu quả hay không. Nếu có, hy giải thích tại sao? Nếu khơng, những cch trao đổi nào sẽ làm cả hai bên trở nên khấm khá hơn? Bi 2. Giả sử vng v bạc thay thế được cho nhau và cả hai đều được dùng làm hàng rào chống lạm phát. Cũng giả định rằng cung cấp cả vàng và bạc đều cố định trong ngắn hạn: Qg = 50 và Qs = 200. Cầu về vàng và bạc được biểu thị bằng các phương trình sau: Pg = 850 – Qg + 0,5Ps v Ps = 540 – Qs + 0,2Pg. 1. Xác định giá cả cân bằng của vàng và bạc. 2. Giả sử việc mới phát hiện ra vàng làm cho cung tăng: Qg = 85 đơn vị. Việc phát hiện ấy sẽ tác động như thế nào đến giá cả của vàng và bạc? Bi 3. Giả sử tỷ lệ thay thế biên trong tiêu dùng của cá thể A là MRSa=Ya/Xa; đối với B là: MRSb = Yb/Xb. Tại điểm phân bổ nguồn lực ban đầu A có 10 đơn vị X và 100 đơn vị Y, B có 50 đơn vị X và 20 đơn vị Y. Biết Py = 1. 1. Xây dựng phương trình đường cầu về hng X của c thể A, c thể B v tổng cầu của x hội. Xc định giá cân bằng cạnh tranh của X là Px. 2. Hy xc định sự phân bổ cân bằng cạnh tranh của 2 hàng hóa giữa A và B trong hộp Edgeworth . Bi 4. Đường khả năng sản xuất của Robinson Crusoe được cho trước bằng phương trình f2/2 + g = 150, trong đó f là khối lượng cá và g là khối lượng lúa gạo ông ta có thể có tùy theo cách ông ta phân chia thời gian và nỗ lực của mình. Cho rằng g được biểu thị trên trục tung và f được biểu thị trên trục hoành. Tỉ lệ thay thế bin trong tiu dng của Robinson l MRS =g/f. 1. Tìm điểm tối ưu về sản xuất và tiêu dùng R* của Robinson. 2. Giả sử Robinson được thị trường thế giới phát hiện ra, trong đó Pf =5 v Pg =1, xác định điểm tối ưu về sản xuất Q* và tiêu dùng C*. 13
  14. 3. Dùng đồ thị để chứng minh rằng ông ta thích C* hơn so với R* là đúng. Bi 5. Giả sử một nền kinh tế gồm có 2 cá thể A và B, tiêu dùng 2 sản phẩm X và Y. Tại điểm phân bổ nguồn lực ban đầu A có X1 = 30 đv., Y1 = 120 đv.; B có X2 = 180 đv., Y2 = 90đv. Hàm lợi ích của họ tương ứng là U1 = X1Y1 v U2 = X2Y2. 1. Vẽ hộp Edgeworth cho nền kinh tế ny. 2. Viết các phương trình cc đường bàng quan của A và B mà đi qua điểm phân bổ nguồn lực ban đầu và biểu diễn chúng trên đồ thị. 3. Hy tơ đậm vùng thể hiện sự cải thiện Pareto so với sự phân bổ nguồn lực ban đầu của hai cá thể này. 4. Xây dựng phương trình đường hợp đồng cho nền kinh tế này và biểu diễn lên đồ thị hộp Edgeworth. 5. Tìm tọa độ những giao điểm của đường hợp đồng với các đường bàng quan đi qua điểm phân bổ nguồn lực ban đầu của A và B và biểu diễn chúng lên đồ thị. 6. Giả sử A và B có thể trao đổi các sản phẩm X và Y với nhau để tăng lợi ích của mình. Gi của X v Y l Px = 1 v Py = 2. a. A và B mỗi người sẽ mua bao nhiêu đơn vị X hoặc Y? Thị trường cĩ thỏa mn được yêu cầu của họ không? Tổ hợp hàng hóa này có phải là hiệu quả không? b. Nếu giá của X tăng lên: Px = 3/2 và giá của Y giảm xuống: Py = 3/2 trong khi thu nhập của các cá thể vẫn không thay đổi thì lượng cầu và cung trên thị trường có được thỏa mn hay khơng? Kết cục thì sự phn bổ cc nguồn lực l cĩ hiệu quả hay khơng? Vì sao? c. Sự thay đổi từ điểm phân bổ nguồn lực ban đầu đến cuối cùng có phải là sự cải thiện Pareto hay không? CHƯƠNG IX. NGOẠI TÁC VÀ HÀNG HÓA CƠNG Bi 1. Đánh bắt tôm ở Louisiana. Trong những năm gần đây, tôm đ trở thnh một mĩn ăn được ưa thích ở các khách sạn. Nếu vào năm 1950 mức thu hoạch tôm ở khu vực sông Atchafalaya ở Louisiana ở mức trên 1 triệu pao, thì năm 1981 con số này là 28,1 triệu pao. Vì đại bộ phận tôm sinh trưởng ở các nơi mà những người đánh bắt có quyền lui tới không hạn chế, một vấn đề tài nguyên sở hữu chung đ nảy sinh – qu nhiều tơm đ bị đánh bắt, làm cho quần thể tôm giảm xuống dưới mức có hiệu quả. Vấn đề ấy nghiêm trọng như thế nào? Đặc biệt chi phí của x hội ra sao do cĩ sự lui tới khơng bị hạn chế của những người đánh bắt? Có thể tìm ra cu trả lời bằng cch ước tính chi phí của tư nhân để đánh bắt tôm (MC), chi phí biên của x hội (MSC) v cầu (lợi ích bin) của x hội. Gọi Q là lượng tôm đánh bắt được tính bằng triệu pao mỗi năm (biểu thị trên trục hoành), và các chi phí tính bằng đôla một pao biểu thị trên trục tung. 14
  15. Cầu về tơm: P = 0,401 – 0,0064Q Chi phí biên của tư nhân: MC = - 0,357 + 0,0573Q Chi bin của x hội: MSC = - 5,645 + 0,6509Q Hy xc định: 1. Lượng đánh bắt tôm hiện tại. 2. Lượng đánh bắt có hiệu quả về mặt x hội. 3. Thiệt hại x hội do đánh bắt quá mức. 4. Giả sử cầu về tôm tiếp tục gia tăng và đường cầu là: P = 0,50 – 0,0064Q. Sự thay đổi này tác động thế nào đến lượng đánh bắt tôm hiện nay, lượng đánh bắt có hiệu quả và thiệt hại x hội do đánh bắt quá mức? (Giả sử các chi phí không thay đổi). Bi 2. Giả sử khu nuôi ong được đặt ngay cạnh vườn táo, chủ sở hửu của chúng là những người khác nhau. Cả khu nuơi ong ln vườn táo đều hoạt động trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo. 2 Tổng chi phí để sản xuất mật: TC1 = Q 1 / 100 TC2 = Q 2 / 100 – Q1 Tổng chi phí để trồng táo: 2 Gi mật: P1 = 2 đơn vị tiền tệ/ đơn vị sản phẩm, giá táo P2 = 3đvtt/đvsp. 1. Xác định sản lượng cân bằng của mật và táo nếu các hng sản xuất ny hnh động độc lập với nhau. 2. Giả sử người nuôi ong và người trồng táo liên kết với nhau. Sản lượng mật và táo tối đa hóa lợi nhuận liên doanh này sẽ là bao nhiêu? 3. Sản lượng mật có hiệu quả về mặt x hội l bao nhiu? Nếu cc hng ny hoạt động độc lập với nhau thì cần trợ cấp bao nhiu cho người sản xuất mật để họ có thể sản xuất sản lượng mật có hiệu quả về mặt x hội? Bi 3. Giả sử một trang trại nuôi thỏ được đặt cạnh một trang trại trồng bắp cải. Thỏ thường chạy sang trại bên cạnh để ăn bắp cải. TC1 = 0,1Q 12 + 5Q1 – 0,1 Q 2 Tổng chi phí để nuôi thỏ: 2 TC2 = 0,2Q 2 + 7Q2 + 0,025 Q 1 2 Tổng chi phí để trồng bắp cải: 2 Giá một đơn vị sản phẩm của hai trang trại: P1 = P2 = 15 đvtt. Cả hai trang trại đều hoạt động trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mỗi trang trại đều nỗ lực tối đa hóa lợi nhuận của mình. 1. Xác định sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của mỗi trang trại nếu chúng hoạt động độc lập với nhau. Tính lợi nhuận mỗi hng thu được. 15
  16. 2. Giả sử nhà nước điều chỉnh các ngoại tác bằng thuế và trợ cấp. Xác định số thuế và/hoặc trợ cấp tối ưu trên mỗi đơn vị sản phẩm. 3. Giả sử hai trang trại này được hợp nhất lại. Sản lượng tối ưu và lợi nhuận thu được sẽ là bao nhiêu? So sánh với trường hợp các trang trại hoạt động độc lập với nhau. Bi 4. Giả sử hm tổng chi phí của hai hng sản xuất cùng một loại sản phẩm lần lượt là: TC1 = 2 2Q 1 + 20Q1 – 2Q1 Q2 TC2 = 3Q 2 + 60Q2 2 Giả sử cc hng hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo và giá thị trường của sản phẩm là P = 240. 1. Xác định sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của mỗi hng (MC = P). 2. Xác định sản lượng tối ưu về mặt x hội của mỗi hng (MSC =P). 3. Xác định khoản trợ cấp có khả năng điều chỉnh các ngoại tác. Bi 5. Giả sử ngành giấy là ngành cạnh tranh hoàn hảo. Trên thị trường có 1000 nhà sản xuất giấy, hàm chi phí biên của mỗi nhà máy là MC = 20 + 40Q, trong đó Q là số lượng giấy sản xuất hàng tuần (ngàn tấn). 1. Xác định giá và sản lượng cân bằng của giấy trên thị trường nếu biết đường cầu thị trường của giấy là QD = 3500 – 15P. 2. Giả sử có một quy định mới yêu cầu ngành giấy phải áp dụng những phương pháp mới giảm ô nhiễm nước. Quy định này làm chi phí trong sản xuất giấy tăng 25%. Xác định giá cả và sản lượng cân bằng của giấy sau khi thực hiện quy định này. Bi 6. Nhu cầu về hng hĩa cơng cộng của Robinson l MU1 = 80 – 2Q = P1 v của Thứ Su l MU2 = 30 – Q = P2. Chi phí biên để sản xuất hàng hóa này: MC1 = 2 + 4Q1 v MC2 = 2 + 6Q2 . Tìm tập hợp gi cả v khối lượng tiêu dùng có hiệu quả. Bi 7. Giả sử cĩ ba nhĩm người trong một cộng đồng. Những đường cầu của họ về số giờ chương trình vơ tuyến truyền hình cơng cộng trong một giờ (T) được cho bởi cc phương trình : MU1 = 150 –T , MU2 = 200 – 2T , MU3 = 250 –T Giả sử vơ tuyến truyền hình cơng cộng l một hàng hóa công cộng thuần túy mà người ta có thể sản xuất với chi phí biên không đổi là 200 đôla một giờ. 1. Con số cĩ hiệu quả của những giờ pht vơ tuyến truyền hình l bao nhiu ? 2. Một thị trường tư nhân có sức cạnh tranh sẽ phát bao nhiêu giờ vô tuyến truyền hình cơng cộng ? 16
  17. Bi 8. Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo các doanh nghiệp sẵn sàng cung cấp bất kì số lượng nào của một dịch vụ với chi phí biên không đổi MC = 4. Giả sử có 2 người tiêu dùng dịch vụ này với các hàm số cầu : Qa = 40 – 2P v Qb = 20 – P Tìm số lượng có hiệu quả của dịch vụ này nếu nó là : 1. Hng hĩa c nhn. 2. Hng hĩa cơng cộng. Biểu diễn các câu trả lời trên đồ thị. CHC CC BẠN THNH CƠNG 17
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản