Chuyên đề tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH – XD Bảo Tín

Chia sẻ: Lê Viết Tuấn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:91

0
120
lượt xem
46
download

Chuyên đề tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH – XD Bảo Tín

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của đề tài là đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán ở các công trình từ đó rút ra những ưu điểm, những mặt tồn tại về tổ chức công tác kế toán nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH – XD Bảo Tín

  1. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, việc cung cấp thông tin kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ra các quyết định kinh tế. Bởi vậy tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị phải được kế toán ghi chép , tính toán phản ánh kịp thời. Để thực hiện được điều đó, một trong những nhân tố quan trọng là kế toán cần được trang bị và ứng dụng các phương tiện kỹ thuật thu nhận và xử lý thông tin hiện đại. Nếu thông tin kế toán cung cấp không đầy đủ các mặt hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị có thể dẫn đến sự nhận thức sai lệch, phân tích đánh giá không đúng đắn tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, vì vậy việc đề ra các quy ết định sẽ không thích hợp, có thể dẫn đến hậu quả không tốt cho đơn vị và cho xã hội. Trong điều kiện đó, để có thể cạnh tranh tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình độ của mình, chủ đ ọng trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản, tiền vốn nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Trong cơ chế đó, vai trò của kế toán ngày càng phát huy tác dụng và là công cụ không thể thiếu trong quản lý từng đơn vị kinh tế nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới và tự đổi mới, cung cấp ra thị trường những sản phẩm có uy tín, chất l ượng cao với giá thành ngày càng hạ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đ ược các doanh nghi ệp quan tâm, vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với nhau không chỉ những doanh nghiệp trong nước mà cả với các doanh nghiệp nước ngoài và đòi hỏi doanh nghiệp phải tự bù đắp được toàn bộ chi phí sản xuất và sản xuất phải có lãi. Muốn vậy doanh nghiệp phải tìm mọi biện SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  2. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. pháp quản lý tốt chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ là tiền đề tốt cho doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận. Từ đó tăng tích lũy cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Chinh vì ́ vậy mà việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu cần thiết và là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời, trung thực, đầy đủ là cơ sở xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh. Chi phí tăng hoặc giảm, giá thành cao hay thấp là thước đo chất lượng của công tác quản lý và là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực, là vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Do đó, với những kiến thức đã tiếp thu ở tr ường và thời gian tiếp xúc thực tế tại Công ty TNHH – XD Bảo Tín em xin chọn đ ề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH – XD Bảo Tín” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các công trình rút ra những ưu điểm, những mặt tồn tại về tổ chức công tác kế toán từ đó đề xuất ý kiến của bản thân nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH – XD Bảo Tín. Cụ thể là công trình: Hội trường UBND xã Hoài Tân ( CT91 ). Là một học viên thực tập còn mới mẻ với công tác kế toán nên em không thể tránh khỏi có nhiều thiếu sót trong quá trình thực hành và rèn luyện tại Công ty. Kính mong sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của anh chị, cô chú để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị trong Công ty và cô Huỳnh Thị Thanh Trang đã tạo điều kiện cho em thực tập và viết bài tốt. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  3. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận về công tác hạch toán tính chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp . Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH – XD Bảo Tín. Chương 3: Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH – XD Bảo Tín. Sinh viên thực tập Nguyễn Bách Khoán SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  4. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Quy Nhơn, Ngày Tháng Năm 2010 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ................................................................................................................................ SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  5. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Hoài Nhơn, Ngày Tháng Năm 2010 Giám Đốc DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Cac nghiêp vụ kinh tế phat sinh CPNVL trực tiêp ́ ̣ ́ ́ Sơ đồ 1.2: Cac nghiêp vụ kinh tế phat sinh CPNC trực tiêp ́ ̣ ́ ́ Sơ đồ 1.3: Cac nghiêp vụ kinh tế phat sinh CPSX chung ́ ̣ ́ Sơ đồ 1.4: Cac nghiêp vụ kinh tế phat sinh CPSX KDDD ́ ̣ ́ SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  6. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất ở công ty Sơ đồ 2.3: Mô hình quản lý Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - TSCĐ: Tài sản cố định - XDCB: Xây dựng cơ bản - NVL: Nguyên vật liệu - TK: Tài khoản SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  7. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. - GTGT: Thuế giá trị gia tăng - BHYT: Bảo hiểm y tế - BHXH: Bảo hiểm xã hội - KPCĐ: Kinh phí công đoàn - NCTT: Nhân công trực tiếp - MTC: Máy thi công - SD: Số dư - SPDD: Sản phẩm dở dang - HMCT: Hạng mục công trình - ĐM: Định mức - TNHH – XD: Trách nhiệm hữu hạn xây dựng ̉ - UBND: Uy ban nhân dân - THCS: Trung học cơ sở - THPT: Trung học phổ thông - TCKT: Tài chính kế toán - KT- KH: Kế toán – kế hoạch - KDDD: Kinh doanh dở dang - XDCT: Xây dựng công trình - PX: Phiếu xuất - CT: Chi tiết - CPC: Chi phí chung - CPSXC: Chi phí sản xuất chung CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  8. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. 1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 1.1.1. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đ ể thực hiện quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm cho xã hội. Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao đ ộng v ật hoá được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp trong một thời gian nhất định có thể là tháng, quý hoặc năm. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm: Chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp. Chi phí sản xuất xây lắp là bộ phận cơ bản cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp nó bao gồm: *Chi phí lán trại, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà kho tại công trường. *Chi phí về san ủi mặt bằng xây dựng. *Chi phí công trình xây dựng: vật tư, tiền lương, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công. *Chi phí gia công lắp đặt thiết bị… Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất ngoài xây lắp như hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ, hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ trợ. 1.1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp: Để tạo ra một sản phẩm doanh nghiệp phải đầu tư vào quá trình sản xuất một lượng hao phí vật chất nhất định, để cấu thành nên thực thể sản phẩm theo qui định. Để đo lường sự chuyển dịch giá trị của lượng hao phí đó vào sản phẩm người ta dùng chỉ tiêu giá thành. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  9. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí bằng tiền của hao phí về lao động sống, và lao động vật hoá đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc có thiết kế và dự toán riêng có thể là hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ. Giá thành sản phẩm có thể được tính toán xác định cho: - Từng loại sản phẩm, lao vụ hoàn thành. - Chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ giá thành sản xuất. - Tính cho bán thành phẩm. 1.1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Thực chất giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất. Sự lãng phí hay tiết kiệm trong chi phí sản xuất đều ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cao hay thấp. Nhưng trong kỳ kế toán thì chi phí sản xuất lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với giá thành s ản phẩm là do giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí dở dang cuối kỳ, và chi phí sản xuất chi ra trong kỳ nhưng được phân bổ cho kỳ sau. Mặt khác, giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ lại có thêm chi phí sản xuất cuối kỳ trước chuyển sang, chi phí chưa chi ra trong kỳ nhưng đã được trích trước tính vào giá thành sản phẩm và chi phí đã chi ra kỳ trước được phân bổ để tính giá thành kỳ này. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hi ện qua công thức sau: Tổng giá thành Tổng giá n Chi phí sả Chi phí sản Chi phí sản sản phẩm = xuất dở dang thành + xuất phát sinh _ xuất dở dang s ầu ph đản kỳ ẩm trong kỳ cuối kỳ Chi phí sản xuất xây lắp bằng giá thành sản phẩm xây lắp khi: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, hoặc công trình khởi công và hoàn thành nghiệm thu trong kỳ. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  10. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. 1.1.3. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp: Trong doanh nghiệp xây lắp việc quản lý tốt chi phí đầu tư và xây dựng để doanh nghiệp biết những khoản chi phí sản xuất nào cần tăng lên, những chi phí nào cần hạn chế nhằm mục đích tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm. Từ đó, việc phân loại chi phí là một vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm và thực hiện. Giá thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt cho mỗi công trình, hạng mục công trình. Mặt khác, giá bán hay giá nhận thầu đã xác định trước khi thi công, chính vì vậy mà giá thành xây lắp thực tế của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến lãi lỗ của doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm đã trở thành một chỉ tiêu kinh t ế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với mức chi phí thấp và hợp lý nhất. 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Để đứng vững và phát triển thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh được về mặt chất lượng cũng như giá cả, mẫu mã. Muốn vậy đòi hỏi doanh nghiệp cần quan tâm đến nhiều khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vì đây là yếu tố quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp.Vì vậy nhiệm vụ chủ yếu của công tác kế toán là xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm, vận dụng các ph ương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành sản phẩm phù h ợp v ới đặc điểm sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp. * Tổ chức ghi chép phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình thi công theo từng nơi phát sinh chi phí, từng đối tượng phải chịu chi phí, theo nội dung kinh tế và công dụng chi phí. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  11. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. * Đối chiếu và so sánh giữa chi phí theo định mức ở từng khâu, từng bộ phận với chi phí thực tế để phát hiện những thiếu sót trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho cấp trên và các đối tượng liên quan đ ể có biện pháp khắc phục kịp thời và hữu hiệu. * Tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ và giao các chỉ tiêu đó cho các bộ phận sản xuất. * Xác định giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ và tính giá thành thực tế khối l ượng xây lắp, công việc đã hoàn thành trong kỳ một cách chính xác để kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm. * Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán, phân loại các chi phí nhằm phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng, khoa học. * Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. * Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. * Xác định kết quả sản xuất của từng kỳ kế toán một cách chính xác. * Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. + Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại chi phí sản xuất là sắp xếp chi phí sản xuất theo từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Tuỳ theo yêu cầu và mục đích c ủa nhà quản lý, chi phí sản xuất được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí). Theo cách phân loại này những chi phí có chung tính chất kinh tế sẽ được sắp xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì và nó được phản ánh vào giá thành sản phẩm như thế nào. Theo cách phân loại này có bảy yếu tố chi phí: * Chi phí nguyên liệu, vật liệu. * Chi phí nhiên liệu, động lực. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  12. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. * Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp. * Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. * Chi phí khấu hao TSCĐ. * Chi phí dịch vụ mua ngoài. * Chi phí khác bằng tiền. Phân loại chi phí theo yếu tố giúp người quản lý doanh nghiệp biết được những chi phí gì đã chi ra trong kỳ, tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí là bao nhiêu, làm cơ sở để tập hợp chi phí theo yếu tố. Nó cũng là cơ sở cho việc dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, lập kế hoạch quỹ tiền l ương, kiểm tra chi phí. Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. * Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. * Chi phí nhân công trực tiếp. * Chi phí sử dụng máy thi công. * Chi phí sản xuất chung. Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí cho phép ta xác đ ịnh đ ược các điều kiện của sản xuất và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác đối với giá thành sản phẩm, phát hiện những nguyên nhân cụ thể dẫn đến việc tăng giảm giá thành, khả năng hạ thấp giá thành. *Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí. * Chi phí trực tiếp. * Chi phí gián tiếp. Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng đúng đắn và hợp lý. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  13. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí. * Chi phí đơn nhất. * Chi phí tổng hợp. Theo cách phân loại này giúp cho việc đánh giá vai trò của từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp cho từng loại chi phí. Phân loại chi phí theo phạm vi sử dụng và vai trò của chi phí trong quá trình sản xuất. * Chi phí cơ bản. * Chi phí chung. Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp ta phấn đấu giảm định mức tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm, đề ra hướng tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành. Ngoài ra còn nhiều cách phân loại chi phí khác: Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí. 1.1.5. Đối tượng, phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 1.1.5.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm. Giới hạn tập hợp chi phí có thể là đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình…), hoặc có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, đ ội sản xuất…). Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác đ ịnh n ơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí, xác định đối tượng hạch toán chi phí phải căn cứ vào: Trình độ quản lý của doanh nghiệp, loại hình sản xuất: đơn chiếc hay hàng loạt, đặc điểm tổ chức sản xuất có đội sản xuất hay không có đội sản xuất. 1.1.5.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  14. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Khi đã xác định được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, chúng ta c ần áp dụng một phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hoặc một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí s ản xuất theo yếu tố và theo khoản mục, trong phạm vi, giới hạn của các đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất mà ta có phương pháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp, vì mỗi loại phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chỉ thích ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nhất định. Có các loại hạch toán chi phí sản xuất sau: * Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn xây dựng. Theo phương pháp này chi phí sản xuất có liên quan đến giai đoạn xây dựng của một hạng mục công trình có dự toán riêng, một công trình nào sẽ đ ược tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp vào giai đoạn xây dựng đó. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì tổng cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn xây dựng chính là giá thành của công trình, hạng mục công trình đó. * Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình. Theo phương pháp này chi phí sản xuất có liên quan đến hạng mục công trình có dự toán riêng hoặc công trình nào sẽ được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho hạng mục công trình hoặc công trình đó. * Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm vật kiến trúc. Trong XDCB nhóm sản phẩm được hiểu là nhóm ngôi nhà, vật kiến trúc có cùng thiết kế, kết cấu tương tự nhau, xây dựng trên cùng một mặt bằng theo cùng một phương pháp thi công. Theo phương pháp này thì chi phí sản xuất có thể được tập hợp theo nhóm các ngôi nhà và vật kiến trúc, khi nhóm ngôi nhà và vật ki ến trúc hoàn thành thì phải tính giá thành cho từng ngôi nhà, vật kiến trúc. * Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng. Theo phương pháp này hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đ ến ngôi nhà, vật kiến trúc của đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp tr ực tiếp hoặc gián tiếp cho ngôi nhà, vật kiến trúc của đơn đặt hàng đó. Khi công trình hoàn thành thì SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  15. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. tổng số chi phí theo từng ngôi nhà, từng vật kiến trúc của đơn đặt hàng chính là giá thành của ngôi nhà, vật kiến trúc của đơn đặt hàng đó. * Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công. Đây là phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo khu vực, bộ phận thi công trong đó các doanh nghiệp xây lắp đã áp dụng chế độ hạch toán kinh tế nội bộ r ộng rãi, chi phí sản xuất được tập hợp theo khu vực, công trường hoặc bộ phận thi công nghĩa là chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến công tr ường, khu v ực ho ặc bộ phận nào thì được tập hợp cho công trường, khu vực hoặc bộ phận thi công đó. Cuối tháng cộng tổng chi phí sản xuất thực tế theo bộ phận, công trường đó, được so sánh với dự toán hay kế hoạch để xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ. Để hạch toán chi phí sản xuất cần áp dụng các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp. 1.2. KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc hoàn thành và thực hiện khối lượng xây lắp như: gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng… Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công tác xây dựng, cho nên việc hạch toán chính xác các chi phí về vật liệu có tầm quan trọng đ ặc bi ệt để xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và bảo đảm tính chính xác của giá thành công tác xây dựng. 1.2.1.1. Chứng từ, sổ sách chi tiết: Muốn theo dõi chặt chẽ và hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu tr ực tiếp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí. SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  16. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Đối với những nguyên vật liệu xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trong trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí kế toán không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho từng đối tượng liên quan. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phụ thuộc vào chi phí cần phân bổ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu thức phân bổ thường được áp dụng là định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Cuối kỳ lên bảng vật liệu sử dụng, khi công trình hoàn thành phải xác đ ịnh l ượng nguyên vật liệu chưa sử dụng hết để giảm trừ chi phí nguyên vật liệu thực tế. Tổng hợp, phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện trên “bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”. Sau đó căn cứ vào bảng này để vào sổ kế toán tổng hợp chi phí và sổ kế toán chi tiết có liên quan. 1.2.1.2.Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp -Giá trị thực tế nguyên liệu -Trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu dùng trực tiếp cho vật liệu sử dụng không hết sản xuất lao vụ, dịch vụ được nhập lại kho. trong kỳ hạch toán -Kết chuyển hoặc phân bổ vào giá thành sản phẩm Tài khoản 621 không có số dư. 1.2.1.3. Trình tự hạch toán: Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ, căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu kế toán ghi: Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  17. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Sơ đồ 1.1: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh dưới dạng sơ đồ hạch toán sau: TK 152 TK 621 TK 152 Giá thực tế NVL xuất kho NVL thừa nộp lại kho TK 331, 111 TK 154 Giá trị vật liệu Kết chuyển chi phí NVL TK 133 vào tài khoản giá thành Thuế GTGT TK 1532 Phân bổ luân chuyển công cụ dụng cụ 1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 1.2.2.1. Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: ti ền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động xây l ắp, các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của công nhân sử dụng máy móc, thiết bị, nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp. Chi phí nhân công thường được tính trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí có liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đ ến nhiều đ ối t ượng SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  18. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan theo các tiêu thức thích hợp: Chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế… tuỳ theo công việc cụ thể. Các chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trong trường hợp này được tính trực tiếp trên cơ sở tỷ lệ quy định và số tiền lương đã phân bổ cho từng đối tượng. 1.2.2.2. Chứng từ, sổ sách chi tiết: Để theo dõi chi phí công nhân trực tiếp kế toán cần mở sổ chi phí chi tiết cho tài khoản 622 và theo dõi hàng ngày trên bảng chấm công chi tiết cho từng nhân công. 1.2.2.3. Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí NCTT tham Kết chuyển chi phí nhân gia hoạt động sản xuất công trực tiếp vào tài kinh doanh bao gồm khoản tính giá thành. tiền lương, tiền công lao động và các khoản tính theo lương. Tài khoản 622 không có số dư. Tài khoản 622 mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là công trình, hạng mục công trình. 1.2.2.4. Trình tự hạch toán: Chi tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ hạch toán, kế toán ghi: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334: Phải trả cho công nhân viên SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  19. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. Sơ đồ 1.2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh dưới dạng sơ đồ hạch toán sau: TK 622 TK 334 Lương phải trả cho công TK 154 nhân trong danh sách Kết chuyển chi phí nhân TK 331, 111 công vào tài khoản tính Lương khoán lại hoặc lương giá thành thanh toán trực tiếp cho công việc TK 338 Các khoản trích theo lương BHYT, BHXH, CPCĐ TK 335 Trích trước theo kế hoạch tiền lương nghĩ phép của công nhân 1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung. 1.2.3.1. Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội thi công xây lắp và ở các công trường xây dựng. Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau và đều có mối quan hệ gián ti ếp v ới các đối tượng xây lắp. 1.2.3.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung: Đối với chi phí sản xuất chung cần phải hạch toán theo từng công trình, và phải chi tiết theo các điều khoản quy định. Nếu chi phí sản xuất chung có liên quan đ ến nhiều đối tượng thì phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tỷ lệ chi phí nhân công SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A
  20. Tập hợp CPSX và tính giá thành SP GVHD:HUỲNH THỊ THANH TRANG. trực tiếp, chi phí sử dụng máy thực tế, định mức chi phí sản xuất chung, chi phí tiền công… Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp xây lắp bao gồm cả phần trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân trực tiếp điều khiển MTC. 1.2.3.3. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình thi công. TK 627-Chi phí sản xuất chung - Tập hợp chi phí sản - Các tài khoản ghi xuất chung phát sinh giảm chi phí sx chung trong kỳ - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 Tài khoản này không có số dư. 1.2.3.4. Trình tự hạch toán: Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, đội xây dựng, tiền ăn ca của công nhân quản lý đội, kế toán ghi: Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (TK chi tiết 6271) Có TK 334: Phải trả công nhân viên SVTH: NGUYỄN BÁCH KHOAN_K3.C68A

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản