ĐỘNG KINH
Mc tiêu:
Nm được các nét chính v đại cương ca động kinh: định nghĩa, phân loi và
nguyên nhân gây động kinh.
Nm được biu hin lâm sàng ca 4 th động kinh chính.
Biết được giá tr ca các chn đoán b tr trong chn đoán động kinh.
Nm được nguyên tc điu tr ni khoa động kinh.
Nêu được ch định ca 5 thuc chng động kinh ch yếu.
1. Đại cương
1.1. Sơ lược v dch t
Động kinh là mt bnh ph biến nước ta và trên thế gii. Theo thng kê ca T chc Y
tế Thế gii thì t l động kinh chiếm t 0,5 - 1% dân s. S trường hp mi mc trong
mi năm trung bình là 50 trường hp/ 100.000 dân.
Tui mc bnh động kinh rt khác nhau, tu thuc vào nguyên nhân nhưng các nghiên
cu v động kinh nói chung cho thy t l động kinh tr em rt cao: 50,5% xut hin
trước 10 tui, 75% dưới 20 tui và có xu hướng tăng lên sau 60 tui.
1.2. Định nghĩa động kinh
Động kinh là s ri lon chc năng thn kinh trung ương theo tng cơn do s phóng
đin đột ngt, quá mc ca các neuron.
Định nghĩa này được c th hóa bng các đặc tính: cơn xut hin đột ngt và t thoái
lui, trong cơn có ri lon chc năng thn kinh trung ương ca não, thi gian cơn kéo dài
ngn t vài giây đến vài phút, cơn có tính cht định hình (cơn sau ging cơn trước), mt
ý thc là biu hin thường thy ca cơn động kinh.
T chc Y tế Thế gii và T chc Quc tế chng động kinh xác định: “ Động kinh là tình
trng xác định bi cơn động kinh không do st cao, tái phát t hai cơn tr lên, cách nhau
trên 24 gi và không b kích thích lên cơn bi các nguyên nhân được xác định tc thì,
các ri lon chuyn hóa cp tính hoc s ngng thuc hay rượu đột ngt”.
1.3. Phân loi
— S phân loi ca cơn động kinh được da trên cơ s ca nhng tiêu chun khác
nhau, bao gm: v trí gii phu ca động kinh, nguyên nhân, tui, tình trng tâm thn
kinh hoc đáp ng đối vi điu tr. Phân loi động kinh có vai trò quan trng không
nhng trong thc hành lâm sàng thn kinh mà còn góp phn to nên s thng nht
trong nghiên cu động kinh trên toàn thế gii.
S hiu biết v động kinh liên tc được b sung, các bng phân loi động kinh cũng
không ngng được đổi mi và nhiu bng phân loi đã ra đời trong các năm 1969, 1981,
1985, 1989, 1992… Hai bng phân loi được đề cp nhiu nht là bng phân loi năm
1981 và phân loi năm 1989.
+ Cơn động kinh toàn th: xut hin do s phóng đin kch phát lan ta trên c 2 bán
cu liên quan đến kích thích trên toàn b v não. Cơn có biu hin đối xng, đồng đều
c hai bên bán cu th hin trên c đin não và lâm sàng.
+ Cơn động kinh cc b: xy ra do s phóng đin ch gii hn mt phn ca các
neuron ca v não. Cơn ch biu hin mt phn cơ th.
— Tiu ban v phân loi và thut ng ca Liên hi Quc tế chng động kinh đã gii
thiu bng phân loi cơn động kinh ch yếu da trên đặc đim lâm sàng và các du
hiu đin não đồ (gi tt là phân loi 1981). Phân loi kiu cơn là mt mc quan trng
trong lch s bnh động kinh. Giá tr ch yếu ca bng phân loi theo kiu cơn đã được
chp nhn và s dng rng rãi, được khng định rõ rt trong thc hành lâm sàng.
Bng: Bng phân loi quc tế cơn động kinh năm 1981
Cơn co git toàn th: Cơn co git cc b:
1. Cơn vng ý thc (abcense). A. Cơn co git cc b đơn gin (không
ri lon ý thc).
2. Cơn git cơ (myoclonic). 1. Vi nhng du hiu vn động.
3. Cơn git (clonic). 2. Vi cm giác bn th hoc cm giác đặc
bit.
4. Cơn co cng (tonic). 3. Vi nhng triu chng t động.
5. Cơn co cng-co git (tonic - clonic). 4. Vi nhng triu chng tâm thn.
6. Cơn mt trương lc (atonic). B. Cơn co git cc b phc tp (có ri
lon ý thc).
C. Cơn cc b toàn th hóa th phát.
2. Nguyên nhân động kinh
2.1. Động kinh không rõ căn nguyên
Động kinh căn nguyên n (cryptogenic epilepsy), th hin nguyên nhân được che du.
Bnh s, thăm khám lâm sàng, các xét nghim cn lâm sàng không ch ra được tn thư-
ơng não để có th gii thích hp lý các cơn.
2.2. Động kinh nguyên phát (idiopathical epilepsy)
Thut ngđộng kinh toàn th nguyên phát - primery generalized epilepsy” bao hàm
hin tượng lâm sàng và đin não ca cơn động kinh xy ra trong điu kin là toàn th
ngay t đầu, không có tn thương khu trú não và có yếu t di truyn.
Nhóm động kinh này thường xut hin la tui dưới 20, đặc bit tui tr em. S phát
trin tâm lý vn động ca tr vn bình thường cho ti lúc xut hin các cơn động kinh và
ngoài ra không thy có du hiu ca bnh não. Tui ph thuc vào dng cơn: cơn vng
ý thc thường bt đầu t 4 - 6 tui, nhóm đặc bit bt đầu t 9 - 15 tui; cơn git cơ và
cơn co cng co git toàn th thường bt đầu 11 - 14 tui. S ci thin hoc kim soát
cơn động kinh hoàn toàn t 20 - 25 tui là thường gp.
2.3. Động kinh có nguyên nhân
Động kinh triu chng (symptomatic epilepsy) là do các tn thương não đã c định hoc
tiến trin. Nguyên nhân gây động kinh triu chng liên quan đến các yếu t gây tn th-
ương não t giai đon thai nhi cho đến giai đon phát trin tâm lý vn động và các bnh
lý mc phi trong giai đon trưởng thành. Có th nói, nguyên nhân ca động kinh xâm
nhp toàn b bnh hc thn kinh t sang chn s não, u não, bnh lý mch máu não…
Thu thp bnh s gm nhng câu hi trc tiếp v tin s chu sinh, vn đề phát trin tâm
lý vn động, nhng cơn co git do st cao, nhng bnh nhân có tin s chn thương
vùng đầu trước đây, nhim khun màng não, tin s gia đình động kinh và s phát trin
gn đây ca nhng triu chng, du hiu thn kinh khác.
Các nguyên nhân thường gp c th như sau:
— Bt thường bm sinh: nhng ri lon v di chuyn tế bào thn kinh trong mt s tr-
ường hp có liên quan đến cơn co tht cơ tr em, cơn git cơ trm trng tr sơ sinh.
+ Nguyên nhân trong khi sinh được đề cp nhiu nht là các tai nn sn khoa như đẻ
can thip (forcep, m đẻ), ngt đẻ. Vit Nam mt s công trình nghiên cu cho thy
t l động kinh có nguyên nhân chn thương sn khoa hoc ngt đẻ chiếm 7 - 10%.
+ Nguy cơ b động kinh có th tăng lên trên cơ s ca chy máu não, não tht hoc nhi
máu não trước và sau sinh. Khi có nhng tn thương nghiêm trng não, các cơn động
kinh cc b hay toàn th xut hin sm. Khi các tn thương kín đáo hơn, cơn động kinh
có th xy ra mun tui trưởng thành.
— Chn thương:sang chn s não là nguyên nhân ph biến nht ca nhiu dng động
kinh và đứng hàng th hai sau viêm não gây động kinh. Động kinh xut hin trong mt
tháng đầu đến mt năm gi là động kinh sm, nếu trên mt năm sau chn thương s
não mi xut hin động kinh thì gi là động kinh mun.
Nhng tiêu chun để có th xác nhn cơn động kinh ca bnh nhân là nguyên nhân do
chn thương s não như sau:
+ Cơn động kinh đầu tiên xy ra không quá 10 năm sau chn thương s não.
+ Trước khi b chn thương s não, bnh nhân không b động kinh.
+ Sau khi b chn thương s não, bnh nhân có mt ý thc hoc có triu chng tn th-
ương thn kinh khu trú.
+ Không tìm thy nguyên nhân gì khác gây động kinh.
— Di chng viêm não, màng não: Động kinh là triu chng thường gp thi k cp và
thi k di chng. Đây là mt nguyên nhân chính gây động kinh tr em; thường gp do
áp xe não, viêm màng não; đặc bit do lao, viêm não do vi khun, virus, ký sinh trùng.
Ngoài ra có th gp động kinh do giang mai.
— U não: khong 40 - 50% u não gây động kinh.
Có khi động kinh ch là mt biu hin trong mt bnh cnh lâm sàng đã rõ ca u não,
nhưng có khi cơn động kinh li là biu hin đầu tiên ca u não và có th là triu chng
duy nht kéo dài hàng tháng và nhiu năm v sau. Động kinh do u não có nhiu hình
thái lâm sàng, nhưng ch yếu là cơn động kinh cc b.
- Bnh lý mch máu não: theo thng kê ca Housten và Heritt thì 15% có động kinh
trong xut huyết não, 7% trong tc mch não và 15% trong xut huyết màng não. Hay
gp nht là do u mch, thông động tĩnh mch trong não.
- Động kinh do kén sán não: là mt nguyên nhân thường gp vùng có lưu hành nhng
tp quán ăn gi. Ngoài kén sán não gây động kinh còn phát hin có các nang sán cơ,
đáy mt.
Ngoài các nguyên nhân hay gp trên, động kinh còn có th do nhiu nguyên nhân khác
gây nên, cn phi khám xét đầy đủ v lâm sàng và cn lâm sàng để tìm nguyên nhân.
3. Lâm sàng mt s th động kinh
Chn đoán động kinh là mt chn đoán lâm sàng và phi da trên cơ s mô t chi tiết
v nhng s kin mà bnh nhân đã tri qua giai đon trước, trong và sau cơn, nhưng
quan trng hơn c là s mô t ca người chng kiến cơn. Chn đoán gm 3 mc đích:
để xác định chn đoán động kinh, phân loi dng cơn động kinh và nếu có th để xác
định nguyên nhân động kinh.
3.1. Cơn co cng, co git toàn th (generalized tonic-clonic seizures)
Động kinh co cng, co git là nhng cơn được biết sm nht cũng là th đng kinh nng
n nht. Chúng cũng là trm cui cùng ca nhng dng cơn động kinh khác và cũng là
nhng hành vi và biu hin sinh lý tt cùng ca chng động kinh. Cơn co cng, co git
chiếm mt t l ln trong tng s các loi cơn.
— Tin triu:cơn có th có hoc không có các triu chng báo trước như đau đầu, tính
tình thay đổi, hay cáu knh, thiếu tp trung, git rung cơ... Mt s cơn có th biết được
các yếu t gây ra như gic ng hoc kích thích ánh sáng. Nhng triu chng này do
kích thích trc tiếp v não hoc gián tiếp do thay đổi sinh lý dn đến s thay đổi ngưỡng
như thay đổi tính tình hoc đau đầu.
— Các giai đon ca cơn: trên lâm sàng cơn co cng, co git din biến khá đin hình
vi 3 giai đon kế tiếp nhau. Cơn kéo dài khong 40 - 70 giây hoc lên ti 90 giây.
+ Đôi khi cơn động kinh được bt đầu bi s co cng ca các cơ hu hng gây ra “mt
ging thét lên, chói tai và hoang dã” (Gowers 1881), ngay lp tc phi hp vi mt ý
thc, tay thường gp, còn chân thì dui, sau khong 10 đến 20 giây được thay thế bi
co git.
+ Giai đon co git kéo dài 1 - 2 phút. Khi đầu co git toàn thân, tiến ti co git khi cơ
gp thành tng nhp lúc đầu chm sau nhanh dn, cui cơn git thưa ri ngng hn.
Tình trng ngng hô hp đi kèm dn đến biu hin tím tái, ngng hô hp ti cui thì
được đánh du bng nhp th vào sâu. S ri lon thc vt biu hin rõ (nhp tim nhanh,
huyết áp tăng, giãn đồng t, tăng tiết đờm dãi). Đái dm cũng thường xy ra lúc kết
thúc cơn.
+ Giai đon doãi mm kéo dài vài phút đến vài gi. Các cơ doãi mm hoàn toàn, bnh
nhân nm yên, ng sâu hoc th n ào, ý thc thu hp, sau đó ý thc phc hi dn.
Thường gp bnh nhân ng mê mt kéo dài vài gi và tnh dy không nh các s vic
đã xy ra trong cơn.
giai đon sau cơn, bnh nhân thường than phin vì đau đầu và đau mi mình my,
đôi khi liên quan vi s tăng nh các men cơ trong máu (du hiu sinh hóa gián tiếp ca
cơn).
— Cơn không đin hình có th ch có pha co cng hoc co git do bnh nhân đang điu
tr thuc chng động kinh.
3.2. Cơn vng ý thc (absence seizure)
S đa dng v biu hin lâm sàng cùng vi tính cht xy ra thường xuyên và s hoà
hp vi hình nh đin não đã làm cơn vng ý thc tr thành mt ví d đin hình ca s
liên quan vi đin sinh hc.
— Lâm sàng: đặc đim ca cơn động kinh mang tính cht t phát, thường xy ra tr
em. Mt ý thc riêng r là triu chng duy nht to nên bnh cnh lâm sàng. Trong cơn
động kinh bnh nhân tư thế bt động vi cái nhìn trng rng, v mt ngơ ngác, gián
đon hot động đang làm d trong khong t 2 đến 5 giây. Sau cơn, bnh nhân tiếp tc
hot động bình thường và không biết mình b lên cơn.
Cơn vng ý thc có th biu hin mt ý thc đơn thun hoc kết hp vi git cơ, tăng
gim trương lc cơ, hot động t động hoc các ri lon thc vt.
— Cơn vng ý thc đin hình thường là các cơn động kinh mang tính t phát, đặc bit là
xy ra tr em và đáp ng tt vi điu tr. T l lành tính 48% và có xu hướng mn
tính 52% bnh nhân, khong 57,5% vng ý thc có thi gian n định 15 năm và 36%
bnh nhân chuyn sang động kinh co cng co git. Như vy, mc dù cơn vng ý thc có
tiên lượng tt nhưng vic chuyn thành cơn co cng co git là ph biến và cơn khi phát
càng mun, càng có nguy cơ chuyn thành các th động kinh khác.
3.3. Cơn động kinh cc b
Cơn động kinh cc b là do tn thương khu trú ti vùng dưới v và vùng v não. Mi cơn