intTypePromotion=3

Dự thảo tóm tắt luận án Tiến sĩ Địa lý: Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Đinh Tường Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
60
lượt xem
8
download

Dự thảo tóm tắt luận án Tiến sĩ Địa lý: Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dự thảo tóm tắt luận án Tiến sĩ Địa lý: Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc nhằm xác lập được luận cứ khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở xác định sự phân hóa tự nhiên của lãnh thổ để đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của điều kiện địa lý và tài nguyên đối với hoạt động du lịch nói chung và đánh giá mức độ thuận lợi đối với từng loại hình du lịch nói riêng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự thảo tóm tắt luận án Tiến sĩ Địa lý: Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------------------------- LƯƠNG CHI LAN ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã số: 62850101 DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Hà Nội - 2015
  2. Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TSKH. PHẠM HOÀNG HẢI 2. PGS.TS. TRẦN ANH TUẤN Phản biện: .................................................................................................. Phản biện: .................................................................................................. Phản biện: .................................................................................................. Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ họp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN vào hồi......giờ......ngày......tháng......năm...... Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam; - Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 2
  3. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Du lịch là một trong những ngành có định hướng tài nguyên rõ nét. Tài nguyên có vai trò đặc biệt quan trọng tới hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch cũng như tới việc tổ chức lãnh thổ, hình thành các điểm, cụm, tuyến du lịch. Tài nguyên du lịch cần được khai thác và sử dụng hiệu quả, thỏa mãn được các yêu cầu hiện tại và không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ mai sau. Để du lịch phát triển được bền vững thì việc đánh giá các điều kiện địa lý và tài nguyên là một việc làm cần thiết nhằm xác định được giá trị của các hợp phần tự nhiên phù hợp cho việc khai thác phát triển du lịch. Thông qua việc đánh giá các thành tạo, các tính chất của tự nhiên cũng như các điều kiện, khả năng khai thác tài nguyên sẽ xác định được mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với từng lãnh thổ và với từng loại hình du lịch. Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng du lịch đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, mang đậm nét sinh hoạt truyền thống của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Địa hình bao gồm núi, đồi và đồng bằng tạo nên nhiều cảnh quan du lịch hấp dẫn. Toàn tỉnh hiện có 967 di tích lịch sử, văn hóa, trong đó 228 di tích được xếp hạng cấp tỉnh và 60 di tích cấp quốc gia, khoảng 400 lễ hội hàng năm, nhiều làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống có giá trị khai thác du lịch cao. Nằm trong vùng ảnh hưởng kinh tế - xã hội trực tiếp của thủ đô Hà Nội, của các tuyến quốc lộ 2, 18 và hành lang kinh tế trọng điểm Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, Vĩnh Phúc được coi là tỉnh có vai trò động lực, thúc đẩy chung sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của toàn vùng, trong đó có du lịch. Đồng thời được xác định là một điểm đến quan trọng trong hệ thống du lịch của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và là cầu nối của tuyến du lịch quốc gia kết nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh vùng núi phía Bắc. Tuy nhiên, những năm qua hoạt động du lịch của tỉnh chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, lượng khách đến Vĩnh Phúc không có sự tăng trưởng mạnh (năm 2009: 1.787.100 lượt; năm 2013: 1.975.216 lượt). So với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, lượng khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc thấp, chỉ chiếm khoảng 0,84% và lượng khách nội địa chiếm 10,35%. Nguyên nhân chính do việc khai thác, quản lý còn thiếu tầm nhìn tổng thể, chưa khai thác được thế mạnh của các nguồn tài nguyên du lịch đặc thù nên sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp, kém hấp dẫn. Chính vì vậy, việc đánh giá một cách toàn diện về tài nguyên du lịch, tiến hành phân hạng mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch sẽ là cơ sở cho việc tổ chức lãnh thổ du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc” được lựa chọn nhằm đề xuất định hướng phát triển ngành trên cơ sở phát huy thế mạnh, cải thiện khả năng cạnh tranh chung, tạo sản phẩm du lịch 3
  4. đặc thù nâng cao sức hấp dẫn du lịch của Vĩnh Phúc. 2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu - Mục tiêu nghiên cứu Xác lập được luận cứ khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở xác định sự phân hóa tự nhiên của lãnh thổ để đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của điều kiện địa lý và tài nguyên đối với hoạt động du lịch nói chung và đánh giá mức độ thuận lợi đối với từng loại hình du lịch nói riêng. - Nội dung nghiên cứu + Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn nghiên cứu trên thế giới, ở Việt Nam về điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch, các phương pháp đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên, phân vùng địa lý tự nhiên, tổ chức lãnh thổ du lịch. + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc và xác định các loại hình du lịch đặc trưng trên địa bàn tỉnh. + Xác định sự phân hóa lãnh thổ thông qua việc phân chia thành các vùng, tiểu vùng địa lý tự nhiên trên toàn bộ lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc. Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch theo các tiểu vùng đã được phân chia. + Xác định cơ sở khoa học và phân tích thực tiễn phát triển du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc để đề xuất định hướng phát triển du lịch theo từng tiểu vùng và định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu - Phạm vi lãnh thổ: giới hạn trong lãnh thổ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc - Phạm vi khoa học + Xét đến mối quan hệ không gian, phân tích khả năng liên kết du lịch giữa tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh lân cận và với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. + Giới hạn phạm vi đánh giá theo các nội dung: (1) Đánh giá tổng hợp để xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với hoạt động du lịch nói chung theo các tiểu vùng địa lý tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc. (2) Đánh giá theo từng dạng tài nguyên để xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với hai loại hình du lịch tiểu biểu là du lịch sinh thái và du lịch văn hóa. - Phạm vi thời gian: luận án nghiên cứu, phân tích các số liệu về tự nhiên, kinh tế, xã hội và du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2009 - 2013, có tính đến các số liệu dự báo và định hướng quy hoạch đến năm 2030. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án - Ý nghĩa khoa học 4
  5. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã góp phần hoàn thiện thêm phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch. Luận án đã phát triển hướng tiếp cận trên quan điểm địa lý tự nhiên theo phương pháp phân vùng và đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho mục đích phát triển du lịch theo các tiểu vùng. - Ý nghĩa thực tiễn Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án, các bản đồ kết quả, các đề xuất, kiến nghị là những luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quy hoạch du lịch xây dựng định hướng chiến lược, tổ chức không gian phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc theo các vùng địa lý tự nhiên trong lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc. 5. Những đóng góp mới của luận án - Hướng tiếp cận nghiên cứu trên quan điểm địa lý tự nhiên, xác định sự phân hóa lãnh thổ thông qua việc phân chia thành các vùng, tiểu vùng địa lý tự nhiên trên toàn bộ lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc. - Ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu tích hợp thuật toán tính tổng và mô hình tính trọng số theo ma trận tam giác trong việc đánh giá tổng hợp và đánh giá theo từng dạng tài nguyên cho mục đích phát triển du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc. - Định hướng phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc theo các tiểu vùng và định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc theo hệ thống phân vị: điểm, cụm và các tuyến du lịch. 6. Luận điểm Luận điểm 1. Dưới tác động của quy luật phi địa đới trong tự nhiên đã dẫn đến sự phân hóa theo đai cao của khí hậu, thảm thực vật và thổ nhưỡng một cách rõ nét tại lãnh thổ nghiên cứu. Sự phân hóa của các hợp phần tự nhiên đã hình thành nên các điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, thuận lợi cho phát triển du lịch trên lãnh thổ của tỉnh Vĩnh Phúc. Luận điểm 2. Xác định sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên dựa trên các đơn vị đồng nhất tương đối về thành phần, tính chất và mối quan hệ giữa các nhân tố thành tạo đã phân chia lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc thành 4 vùng và 7 tiểu vùng. Đánh giá, phân hạng mức độ thuận lợi của điều kiện địa lý và tài nguyên theo các tiểu vùng sẽ tạo cơ sở khoa học cho việc đề xuất các định hướng không gian, tổ chức lãnh thổ du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 5
  6. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH 1.1. Tổng quan tài liệu 1.1.1. Trên thế giới 1.1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về lý luận du lịch - Hướng nghiên cứu mang tính lý luận: du lịch được nghiên cứu dưới các góc độ xã hội, kinh tế (Mathieson và Wall, 1992; J.L.Michaud, 1983); Dưới góc độ tiếp cận cộng đồng (M.M.Coltman, 1991; Robert W.McIntosh, Chaler R.Goelder, J.R.Brent Ritchie, 1995) và dưới góc độ môi trường (Krippendorf, 1975 và Jungk, 1980). - Hướng nghiên cứu về du lịch sinh thái. Laarman và Durst (1987) nhấn mạnh yếu tố tự nhiên nhưng không đề cập đến vấn đề bảo tồn; Boo (1991), coi những giá trị tự nhiên và văn hóa là nền tảng của du lịch sinh thái; Allen (1993) đặc biệt chú trọng tới việc giảm thiểu tác động tới môi trường và đáp ứng được những lợi ích của người dân địa phương. - Hướng nghiên cứu về du lịch bền vững. Các công trình về du lịch bền vững tập trung hướng đến các mục tiêu xã hội, thông qua các hoạt động du lịch tạo công ăn việc làm cho cộng đồng địa phương, giúp xóa đói giảm nghèo và góp phần bảo tồn thiên nhiên (F.Bidaut, 2001; B.Debarbieux, 2001; P.Keller, 2001; M.Kinsley, 2001; Prud’homme, 2001; K.Weiermair, 2001). - Hướng nghiên cứu về sức chứa du lịch (sức chịu tải du lịch). Được tiếp cận theo nhiều khía cạnh như khả năng chịu tải kinh tế (O’Reilly, 1986), khả năng chịu tải xã hội, khả năng chịu tải sinh thái (Getz, 1983; Mathieson và Wall, 1992; Carpenter R.A. và Maragos J.E, 1989). 1.1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch - Tại Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu Các công trình tập trung vào việc đánh giá các hợp phần của tự nhiên và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá tài nguyên du lịch như: các chỉ tiêu đánh giá bãi tắm về chiều rộng và vật liệu nền đáy của bãi biển như cát, sỏi, cuội, sét, bùn (Viện Địa lý - Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô); Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đa dạng của cảnh quan cho dạo chơi ngắm cảnh (V.X.Tauxkat, 1969; Mukhina, 1973); Các chỉ tiêu đánh giá mức độ tương phản địa hình (I.U.Vedenhin và nnk, 1975); Các chỉ tiêu về nhiệt độ nước để xác định thời hạn của mùa tắm (Kornilova, 1979); Đánh giá toàn bộ các yếu tố tự nhiên (Iu.A.Vedenhin và N.N.Mirosnhitrencô, 1981). 6
  7. - Tại các nước Châu Á Tại Ấn Độ, Nhật Bản, cũng theo hướng phân loại, kiểm kê, đánh giá các thành phần tự nhiên để xây dựng các chỉ tiêu phù hợp với mục đích du lịch như: đánh giá bãi biển cho hoạt động tắm biển; Xây dựng các chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người. Trung Quốc áp dụng bảng phân loại tài nguyên du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới để kiểm kê, phân loại, đánh giá tài nguyên và các nguồn lực phát triển du lịch. - Tại Mỹ và các nước Tây Âu Các công trình đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên phục vụ mục đích du lịch, nghỉ dưỡng dựa vào khả năng tiếp cận, hiện trạng sử dụng đất, chất lượng môi trường, hệ thống đường trong rừng, địa hình, các loại tài nguyên nước. Dưới góc độ đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn, B.Rosemary (1998) đánh giá theo: khả năng tiếp cận các hoạt động du lịch, cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, sự lôi cuốn và sự tham gia của cộng đồng địa phương. 1.1.1.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ du lịch Dưới góc nhìn của các nhà địa lý Xô Viết và khu vực Đông Âu cũ, tổ chức lãnh thổ du lịch được hình thành và phát triển với các hình thức gồm hệ thống lãnh thổ du lịch, thể tổng hợp lãnh thổ du lịch và vùng du lịch. Ở Mỹ và các nước Tây Âu, tổ chức lãnh thổ du lịch được hình thành với các hình thức: hệ thống du lịch và cụm tương hỗ phát triển du lịch. 1.1.2. Tại Việt Nam 1.1.2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về du lịch - Hướng nghiên cứu về lý luận du lịch. Tổng quan về lịch sử hình thành và các xu hướng phát triển của du lịch trên thế giới qua các thời kỳ từ cổ đại, cận đại, trung đại đến hiện đại. Phân tích các khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động du lịch (T.Đ.Thanh, 1999). - Hướng nghiên cứu về du lịch sinh thái. Xác định du lịch sinh thái là loại hình du lịch gần gũi với thiên nhiên, mang lại những giá trị về kinh tế, môi trường và văn hóa bản địa (L.H.Bá, 2009); Dựa trên sự phân bố không gian của các vùng sinh thái đặc thù, các điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng để đề xuất các hình thức phát triển và tổ chức lãnh thổ du lịch sinh thái trên phạm vi cả nước (P.T.Lương, 1999, 2002); Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dưới góc độ quy hoạch quốc gia và quản lý Nhà nước (N.V.Lưu, 1999; R.Buckley, 1999); Phân tích mối quan hệ giữa du lịch sinh thái với bảo vệ đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn, các vườn quốc gia và các vùng đất ngập nước ven biển (I.Becker, 1999; J.Jiménez, G.Herrera, 2001; N.N.Khánh, 1999; L.V.Lanh, 1999; H.P.Thảo, 1999). - Hướng nghiên cứu về du lịch bền vững. Được tiếp cận theo nguyên tắc đảm bảo sự hài hòa về kinh tế, xã hội, môi trường, N.Đ.Hoè, V.V.Hiếu, (2001) đã phân tích tác động nhiều mặt 7
  8. của hoạt động du lịch đối với môi trường và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền vững phù hợp với điều kiện Việt Nam; P.T.Lương (2002) đưa ra các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững. - Hướng nghiên cứu về đánh giá tiềm năng lãnh thổ phục vụ quy hoạch, tổ chức lãnh thổ du lịch. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch, vai trò của tài nguyên đối với hoạt động du lịch, đưa ra các định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch của Việt Nam (V.T.Cảnh, 1990; P.T.Lương, 2001; N.M.Tuệ và nnk, 1997, 2010); Nghiên cứu lý luận, thực tiễn khai thác tài nguyên du lịch trên thế giới và ở Việt Nam nhằm mục đích quy hoạch, tổ chức lãnh thổ du lịch, khai thác, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên, môi trường du lịch (B.T.H.Yến, 2005, 2009). - Hướng địa lý ứng dụng. Đ.D.Lợi (1992), tiếp cận theo hướng đánh giá tài nguyên theo từng thành phần; N.Thám và nnk (2011) đánh giá tài nguyên sinh khí hậu thích hợp với con người đối với các hoạt động du lịch; Các công trình theo hướng đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích du lịch, nghỉ dưỡng (N.T.Chinh, 1995; Đ.T.Dũng, 2009; N.T.Hải, 2002; T.Q.Hải, 2006; L.V.Tin, 2000); Đánh giá về sức chứa du lịch: tại VQG Cát Tiên (I.Becker, 1999), vườn quốc gia Bạch Mã (N.T.Hải và nnk, 2004), VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (T.Nghi và nnk, 2007), khu di tích danh thắng Yên Tử (T.V.Trường và nnk, 2011). - Một số luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công trong nước theo hướng đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên với mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ quy hoạch không gian, tổ chức lãnh thổ du lịch tại nhiều địa bàn khác nhau trên cả nước (N.T.Chinh, 1995; Đ.T.Dũng, 2009; N.T.Hải, 2002; Đ.D.Lợi, 1992; T.P.Minh, 2002; Đ.T.Mùi, 2012; N.T.Sơn, 1996; N.T.Sơn, 2000; L.V.Tin, 2000; P.L.Thảo, 2006; Đ.Q.Thông, 2004; N.H.Xuân, 2009). 1.1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về phân vùng lãnh thổ tự nhiên Từ thế kỷ XV, đã có những công trình nghiên cứu theo địa vực hành chính, tiêu biểu là công trình “Dư địa chí” (Nguyễn Trãi). Giai đoạn 1930 - 1960, các công trình nghiên cứu do một số người nước ngoài thực hiện trên cơ sở xác định sự phân hóa lãnh thổ theo hệ thống phân vị phân vùng địa lý tự nhiên (Robequain, 1936; Fridland, 1956; T. N. Seglova, 1957). Từ sau năm 1960, các nghiên cứu tập trung theo hướng phân vùng địa lý tự nhiên và phân vùng cảnh quan với nhiều hệ thống các cấp phân vị khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam. Những năm gần đây, nhiều công trình đã xây dựng các nguyên tắc phân vùng địa lý tự nhiên và các phương pháp nghiên cứu cảnh quan nhằm mục đích khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên phục vụ tổ chức lãnh thổ bền vững (P.H.Hải và nnk, 1997); Tiếp cận phân vùng theo vai trò và đặc điểm tạo vùng (N.D.Vịnh, 2003); Theo quy mô, đặc điểm tổng hợp và trình độ phát triển của lãnh thổ 8
  9. T.T.Hanh, 2006). 1.1.3. Tại địa bàn nghiên cứu 1.1.3.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch - Hướng nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được phân tích chung trong phạm vi của cả vùng Bắc Bộ hoặc trong phạm vi toàn quốc. Công trình nghiên cứu tổng hợp “Địa chí Vĩnh Phúc” phân tích những đặc trưng cơ bản về địa hình, địa mạo, thủy văn, khí hậu, thổ nhưỡng, con người, truyền thống lịch sử, quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, phong tục tập quán, tín ngưỡng, hệ thống chính trị... (UBND VP, 2012). Riêng tại vườn quốc gia Tam Đảo, nhiều công trình nghiên cứu về các hợp phần tự nhiên, lãnh thổ (BQL VQG Tam Đảo, 2004; T.Nghi, 2006), nghiên cứu về đặc điểm thủy văn (N.T.Sơn, 2006), đặc điểm địa chất (Đ.Mai, 2006), đặc điểm địa hình, địa mạo (Đ.V.Bào, 2006). - Hướng nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của Vĩnh Phúc, tiêu biểu là các hệ sinh thái động, thực vật tại vườn quốc gia Tam Đảo (L.H.Cường, 2006; N.X.Đặng và nnk, 2006; L.V.Khôi, 2006; T.Ninh, 2005; Đ.Đ.Tiến, 2002); Tại khu vực núi thấp huyện Sông Lô, đặc biệt là hệ sinh thái của vườn cò Hải Lựu, với tính đa dạng di truyền của các loài cò lửa, cò lửa lùn, cò bợ, cò ruồi, cò xanh (P.T.Nga, 2013). - Hướng nghiên cứu tài nguyên du lịch nhân văn của Vĩnh Phúc được phân tích thông qua các giá trị về văn hóa, lịch sử truyền thống như các làng nghề, lễ hội, các làn điệu dân ca, trò chơi dân gian, các di tích, danh lam, thắng cảnh nổi tiếng (H.X.Chinh và nnk, 2003; L.Hiền, 2003; L.K.Thuyên, 2000); Văn hóa ẩm thực (N.X.Lân, 2005); Văn hóa các dân tộc thiểu số ở Vĩnh Phúc (H.M.Ái, 2012; L.Quý, 2005); Các hình thức tín ngưỡng (L.K.Thuyên và nnk, 2009); Các nền văn hóa Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun tại khu di chỉ khảo cổ Đồng Đậu (H.X.Chinh, B.H.Tiến, 2010). 1.1.3.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về đánh giá tài nguyên phục vụ quy hoạch và tổ chức lãnh thổ du lịch - Hướng nghiên cứu, đánh giá các điểm tài nguyên du lịch, xây dựng bộ thuyết minh và xây dựng các tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (T.Dũng, 2013). - Hướng nghiên cứu mang tính chất luận cứ khoa học về đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thường được lồng ghép trong những nghiên cứu chung của toàn vùng du lịch Bắc Bộ hoặc trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, du lịch của tỉnh qua từng giai đoạn cụ thể. 1.1.3.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về phân vùng lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc - N.N.Thanh, P.Q.Tuấn và nnk (2012) đã phân chia toàn bộ lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc 9
  10. thành 3 vùng địa lý tự nhiên theo địa giới hành chính; N.N.Thạch (2012) xác định Vĩnh Phúc là nơi chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, là nơi có nền địa chất phức tạp nên đã chia tỉnh Vĩnh Phúc thành 4 vùng trên cơ sở phân hóa tự nhiên về địa hình, địa mạo; vườn quốc gia Tam Đảo được chia thành 4 vùng sinh thái cảnh quan trên cơ sở xác định sự phân hóa về địa hình, độ cao, thảm thực vật và khí hậu (FIPI, 1992). 1.2. Cơ sở lý luận 1.2.1 Điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch Điều kiện địa lý là toàn bộ các thành phần của tự nhiên như địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật… và các bộ phận của cảnh quan tự nhiên. Trong thực tế khai thác và sử dụng tài nguyên cho mục đích du lịch thì chính các điều kiện địa lý thuận lợi, phù hợp lại được xem như là những dạng tài nguyên du lịch tự nhiên. Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung và là một bộ phận cấu thành quan trọng trong tổ chức lãnh thổ du lịch. Nhiều quan niệm về tài nguyên du lịch, song có thể khái quát đó là những tổng thể tự nhiên, văn hóa lịch sử có khả năng đáp ứng cho các hoạt động du lịch (N.T.Hổ, 2000; P.T.Lương, 2001; I.I.Pirojnik, 1985; N.M.Tuệ, 2010; B.T.H.Yến, 2009; G.Georgiev, N.Apoxtolov, 2006). 1.2.2. Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch 1.2.2.1. Cơ sở phương pháp luận Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên cho mục đích phát triển du lịch là xác định giá trị của các hợp phần tự nhiên phù hợp cho việc khai thác phát triển du lịch. Trong nội dung nghiên cứu của luận án, đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên chính là đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch nhằm xác định khả năng khai thác của các loại tài nguyên đối với hoạt động du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc. 1.2.2.2. Các phương pháp đánh giá Phương pháp đánh giá kỹ thuật (I.I.Mukhina, 1973); Phương pháp đánh giá theo ma trận (B.Shelby and Th.A.Heberlein, 1986); Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích nhằm xác định giá trị của khu vực có tài nguyên khai thác; Phương pháp trung bình cộng, hoặc trung bình nhân các điểm thành phần để tiến hành phân hạng; Phương pháp phân tích nhân tố; Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu... 1.2.3. Lý luận về phân vùng địa lý tự nhiên phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch 1.2.3.1. Quan điểm, nguyên tắc và phương pháp phân vùng Phân vùng địa lý tự nhiên là phân chia lãnh thổ thành những thể tổng hợp có ranh giới khép kín, có những đặc điểm riêng không giống các vùng khác và không lặp lại trong không gian (T.Q.Hải, 2011).  Nguyên tắc phân vùng 10
  11. Nguyên tắc khách quan; Nguyên tắc tổng hợp; Nguyên tắc toàn vẹn lãnh thổ; Nguyên tắc về tính đồng nhất tương đối của tổng thể tự nhiên; Nguyên tắc yếu tố trội.  Phương pháp phân vùng Bao gồm phương pháp phân chia thành các tiểu vùng và phương pháp phân kiểu. 1.2.3.2. Ý nghĩa của phân vùng đối với tổ chức lãnh thổ du lịch Đối với mục tiêu phát triển du lịch, phân vùng địa lý tự nhiên thực chất là phân chia lãnh thổ thành các tiểu vùng, nhằm xác định tính thuần nhất về đặc điểm tự nhiên, văn hóa và tính tương đồng về tài nguyên du lịch theo từng tiểu vùng cụ thể. Các tiểu vùng được phân chia dựa trên các tiêu chí về tính đồng nhất tương đối của điều kiện tự nhiên, tính đặc thù của tài nguyên du lịch và khả năng khai thác, sử dụng các dạng tài nguyên đó. Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp các tiểu vùng sẽ xác định được mức độ thuận lợi về điều kiện địa lý và tài nguyên của từng tiểu vùng đối với phát triển du lịch, cũng như sự phù hợp của từng tiểu vùng đối với các loại hình du lịch cụ thể. Như vậy sẽ khai thác được hiệu quả tiềm năng và thế mạnh về tài nguyên du lịch, xây dựng được các loại hình và các sản phẩm du lịch phù hợp với tính chất và không gian theo từng lãnh thổ. Đối với nội dung của luận án, đây chính là luận cứ khoa học cho những định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng bền vững. 1.2.4. Tổ chức lãnh thổ du lịch Tổ chức lãnh thổ du lịch là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn), kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) cao nhất (N.M.Tuệ và nnk, 1997). Nhiệm vụ của tổ chức lãnh thổ du lịch nhằm đưa ra các tuyến, điểm, các cụm ưu tiên phát triển du lịch của từng vùng trên cơ sở các phân tích về tiềm năng tài nguyên và các điều kiện có liên quan khác nhằm khai thác tối đa tiềm năng của vùng. 1.3. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 1.3.1. Quan điểm nghiên cứu Quan điểm hệ thống và tổng hợp lãnh thổ; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh; Quan điểm phát triển bền vững 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích tổng hợp và nghiên cứu hệ thống; Phương pháp điều tra thực địa; Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp phân vùng; Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu; Phương pháp phân tích SWOT. 11
  12. CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC 2.1. Điều kiện địa lý và tài nguyên của tỉnh Vĩnh Phúc 2.1.1. Vị trí địa lý - Tài nguyên vị thế Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Hà Nội. Do nằm trong vùng ảnh hưởng kinh tế - xã hội trực tiếp của thủ đô, Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi tiếp cận với thông tin, với sự phát triển của khoa học công nghệ, cũng như những lợi thế để phát triển cơ sở hạ tầng và sử dụng những cơ sở hạ tầng chiến lược để phát triển các ngành kinh tế, xã hội, du lịch, dịch vụ. 2.1.2. Địa hình - Tài nguyên địa mạo Địa hình Vĩnh Phúc được thành tạo do kết quả hoạt động tổng hợp từ các quá trình địa chất nội sinh, ngoại sinh và dưới tác động nhân sinh. Nằm trên một bán bình nguyên bóc mòn mang tính chất miền đồi với độ cao trung bình khoảng 500 m, Vĩnh Phúc có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và được chia thành 3 vùng: núi, đồi và đồng bằng. 2.1.3. Địa chất - Tài nguyên khoáng sản Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phân bố sáu nhóm đá khác nhau: đá biến chất cao, đá trầm tích lục nguyên màu đỏ, đá trầm tích lục nguyên có chứa than, trầm tích bở rời, đá phun trào, đá magma xâm nhập. Do nằm ở trí chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nên Vĩnh Phúc là tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản. 2.1.4. Khí hậu - Tài nguyên khí hậu Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều có đặc điểm khí hậu của vùng trung du miền núi phía Bắc. Khí hậu chịu sự phân hóa theo đai cao do tính đa dạng của địa hình đã tạo nên sự khác biệt về các yếu tố khí hậu giữa các vùng núi, đồi và đồng bằng. Vùng đồi và đồng bằng mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Vùng núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam Đảo mang sắc thái của khí hậu ôn đới. 2.1.5. Thủy văn - Tài nguyên nước Do tác động của điều kiện địa hình, khí hậu nên hệ thống sông ngòi của Vĩnh Phúc có lượng dòng chảy và mật độ lưới sông ở mức trung bình. Chế độ thủy văn phụ thuộc vào hai hệ thống sông chính là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cà Lồ. Ngoài ra còn có các hồ, đầm và nguồn nước ngầm. 2.1.6. Thổ nhưỡng - Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất 12
  13. Vĩnh Phúc có hai nhóm đất chính là đất phù sa (chiếm 45% tổng diện tích đất toàn tỉnh) và đất đồi núi (chiếm 52,2%). Ngoài ra còn các nhóm đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ (dưới 2,8%) như đất lầy và than bùn, đất thung lũng. Hiện nay, toàn tỉnh có tổng diện tích đất tự nhiên 123.176,43 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp: 85.034,72 ha, (69,0%); Đất phi nông nghiệp: 35.229,10 ha (28,6%); Đất chưa sử dụng: 2.912,61 ha (2,4%). 2.1.7. Rừng - Tài nguyên động, thực vật Tính đến năm 2013 tỉnh Vĩnh Phúc có 32.804,62 ha đất lâm nghiệp với tổng diện tích rừng hiện có là 28.040,5 ha, trong đó rừng tự nhiên có 9.355,2 ha và rừng trồng là 18.685,3 ha. Huyện Tam Đảo là nơi có diện tích rừng lớn nhất với hơn 12 ngàn ha (chiếm 44,86% tổng diện tích rừng của Vĩnh Phúc). Đặc biệt, rừng tại vườn quóc gia Tam Đảo là nơi có giá trị cao trong việc bảo tồn nguồn gen động, thực vật, điều hòa nguồn nước, khí hậu và phục vụ cho phát triển các dịch vụ thăm quan, du lịch. 2.2. Đặc điểm tài nguyên du lịch và các loại hình du lịch đặc trưng 2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.2.1.1. Các cảnh quan thiên nhiên trên núi - Cảnh quan thiên nhiên vườn quốc gia Tam Đảo (Tam Đảo) - Cảnh quan thiên nhiên núi rừng Ngọc Thanh (Phúc Yên) - Cảnh quan thiên nhiên khu vực núi Sáng, thác Bay (Lập Thạch) - Vườn cò Hải Lựu (Sông Lô) 2.2.1.2. Hệ thống các hồ, đầm Do đặc điểm địa hình kiến tạo và các tác động nhân sinh phục vụ đời sống sinh hoạt, sản xuất nên lãnh thổ Vĩnh Phúc có hệ thống hồ, đầm khá phong phú. Một số hồ, đầm đã tạo nên cảnh quan đẹp có giá trị phục vụ cho du lịch như: hồ Đại Lải (Phúc Yên), đầm Vạc (Vĩnh Yên), đầm Dưng (Vĩnh Tường), hồ Thanh Lanh (Bình Xuyên), hồ Xạ Hương (Tam Đảo), hồ Bò Lạc, hồ Vân Trục (Lập Thạch). 2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn 2.2.2.1. Thành phần các dân tộc Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có tổng số 30 dân tộc thiểu số, trong đó dân tộc Kinh chiếm 95,7% dân số toàn tỉnh, tiếp đó là dân tộc Sán Dìu chiếm 3,9%, Sán Chay (nhóm Cao Lan) chiếm 0,13%, các dân tộc khác như Nùng, Dao (nhóm Dao Quần Chẹt), Mường, Thái, Hmông... chiếm tỷ lệ nhỏ. 2.2.2.2. Các di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ Tỉnh Vĩnh Phúc hiện có gần 1.000 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 228 di tích được xếp hạng cấp tỉnh và 60 di tích xếp hạng cấp quốc gia. 13
  14. 2.2.2.3. Các di tích lịch sử cách mạng Tiêu biểu là di tích lịch sử cuộc khởi nghĩa Đề Thám (Lập Thạch) và chiến khu Ngọc Thanh (Phúc Yên). 2.2.2.4. Các lễ hội truyền thống Các lễ hội biểu trưng cho đời sống lao động, văn hóa tinh thần của người dân và mang nhiều ý nghĩa như: thể hiện sức mạnh và tính chiến đấu; Mang ý nghĩa phồn thực, cầu mong sự sinh sôi nảy nở; Thể hiện sự khéo léo đảm đang của phụ nữ; Mang màu sắc luyến ái... 2.2.2.5. Các làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống Một số làng nghề tiêu biểu như: làng mộc Bích Chu (Vĩnh Tường), làng rắn Vĩnh Sơn (Vĩnh Tường), làng gốm Hương Canh (Bình Xuyên), làng nghề mây tre đan Triệu Xá (Lập Thạch). 2.2.2.6. Các đặc điểm nhân văn khác Các nguồn tài nguyên nhân văn khác phục vụ du lịch như ca múa nhạc dân tộc, các làn điệu dân ca, các trò chơi dân gian các món ăn từ lâm thổ sản phong phú. Đây là các yếu tố văn hóa bổ trợ có giá trị cao phục vụ cho phát triển du lịch Vĩnh Phúc. 2.2.3. Các sản phẩm du lịch và các loại hình du lịch đặc trưng - Du lịch dựa vào thiên nhiên là thế mạnh của tỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt là du lịch sinh thái, với các sản phẩm du lịch như tham quan, nghỉ dưỡng, thể thao leo núi, nghiên cứu khoa học… - Du lịch văn hóa dựa vào bản sắc dân tộc là loại hình du lịch chủ đạo, được khai thác dưới các hình thức như tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu các giá trị văn hóa, lịch sử, khảo cổ, tín ngưỡng. 2.3. Hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội và du lịch 2.3.1. Hiện trạng phát triển kinh tế, dân cư, lao động (1) Kinh tế Giai đoạn 2009 - 2013 tỉnh Vĩnh Phúc có tốc độ tăng trưởng GDP đạt 15,4%/năm, khối nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,7%/năm, khối công nghiệp - xây dựng tăng 20%/năm và khối dịch vụ tăng 19,5%/năm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 của tỉnh đạt 14,8%. (2) Dân cư, lao động Dân số năm 2013 là 1.029.412 người. Mật độ 832 người/km2. Quy mô dân số của tỉnh ở mức trung bình, dân số tương đối trẻ, lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng 70% dân số. 2.3.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 2.3.2.1. Cơ sở hạ tầng 14
  15. (1) Hệ thống giao thông Giao thông đường bộ; Giao thông đường sắt; Giao thông đường thủy. (2) Hệ thống cấp điện (3) Hệ thống thông tin và truyền thông (4) Hệ thống cấp, thoát nước 2.3.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (1) Cơ sở lưu trú Toàn tỉnh có 234 cơ sở lưu trú với 3.900 phòng, trong đó có 40 khách sạn được xếp hạng (từ 1 đến 4 sao). Các cơ sở lưu trú hầu hết tập trung tại những nơi du lịch phát triển như Vĩnh Yên (39,06%), Tam Đảo (33,59%), Phúc Yên (17,97%), Tam Dương (8,47%). Công suất sử dụng buồng phòng trung bình đạt 60%, trong mùa du lịch có thể đạt mức 70% - 80% công suất sử dụng. (2) Cơ sở ăn uống (3) Các cơ sở thể thao, vui chơi giải trí và các cơ sở phục vụ du lịch khác 2.3.3. Hiện trạng phát triển du lịch 2.3.3.1. Khách du lịch Giai đoạn 2009 - 2013 tỉnh Vĩnh Phúc có tốc độ tăng trưởng chậm về lượng khách một phần do bối cảnh suy thoái chung trên toàn thế giới, của khu vực cũng như của Việt Nam, một phần do Vĩnh Phúc chưa tạo được các sản phẩm du lịch hấp dẫn, chất lượng dịch vụ nghèo nàn, chưa đáp ứng được yêu cầu đa dạng của du khách. Bảng. Khách du lịch đến Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2013 Đơn vị: người Năm Lượt khách 2009 2010 2011 2012 2013 Quốc tế 28.003 32.485 25.490 27.097 29.838 Nội địa 1.759.096 2.040.551 1.853.010 1.871.800 1.945.378 Tổng số 1.787.100 2.073.036 1.878.500 1.889. 897 1.975.216 (1) Khách nội địa Ngày khách lưu trú trung bình ngắn, khoảng 1 ngày và thường tập trung vào ngày nghỉ và các dịp lễ hội. Nguồn khách nội địa đến Vĩnh Phúc phần lớn đến từ thủ đô Hà Nội (46%), tiếp đến là các tỉnh Bắc Bộ khác (20%), từ miền Trung trở vào chiếm một tỷ lệ nhỏ (34%). (2) Khách quốc tế Khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc chủ yếu với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng thuần 15
  16. túy (46% thị phần), thương mại (15%), du lịch thăm thân (10%), và với các mục đích khác như nghiên cứu, học tập, hội thảo (29%). Nguồn khách du lịch quốc tế của Vĩnh Phúc phần lớn đến từ thị trường các nước Đông Nam Á, tiếp đến là các nước Bắc Mỹ và từ các nước khác. 2.3.3.2. Lao động trong ngành du lịch Lao động trong ngành du lịch tỉnh Vĩnh Phúc còn thiếu, năm 2013 có 16.600 lao động, tăng so với năm 2009 là 64,26% nhưng tỷ lệ lao động bình quân trên một phòng khách sạn của tỉnh mới đạt 0,55 vẫn ở mức thấp so với các tỉnh lân cận và so với cả nước. Chất lượng lao động trong ngành du lịch còn yếu và hạn chế về trình độ chuyên môn. 2.3.3.3. Thu nhập từ du lịch Năm 2009 tổng thu nhập từ du lịch đạt 713 tỷ đồng, năm 2013 tăng lên mức 870 tỷ đồng. Tuy nhiên, mức chi tiêu của khách du lịch đến Vĩnh Phúc vẫn ở mức thấp. Trung bình khách quốc tế chi khoảng 50 USD/ngày/người. Khách du lịch nội địa chi ở mức thấp hơn, khoảng 30 USD/ngày/người. 2.3.3.4. Đầu tư trong lĩnh vực du lịch Từ năm 2001 đến nay, ngành du lịch Vĩnh Phúc đã có 17 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch với tổng số vốn 6.346,3 tỷ đồng, trong đó: khu du lịch Tam Đảo 6 dự án, Phúc Yên 5 dự án, Vĩnh Yên 4 dự án, các khu vực khác 2 dự án. 2.3.4. Hiện trạng tổ chức lãnh thổ du lịch 2.3.4.1. Hệ thống phân vị tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc (1) Các điểm du lịch Các điểm di tích khảo cổ; Các điểm di tích lịch sử văn hóa, làng nghề truyền thống; Các điểm di tích lịch sử cách mạng; Các điểm du lịch thắng cảnh, nghỉ dưỡng. (2) Các khu du lịch Khu du lịch nghỉ dưỡng Tam Đảo; Khu di tích danh thắng Tây Thiên; Khu du lịch sinh thái sông Hồng thủ đô - Bắc Đầm Vạc; Khu du lịch nghỉ dưỡng Đại Lải. (3) Các tuyến du lịch - Các tuyến du lịch nội tỉnh được xây dựng trên cơ sở kết nối các khu, điểm du lịch trong không gian riêng của tỉnh Vĩnh Phúc, thông qua các tuyến quốc lộ 2, 2B, 2C, tuyến đường sắt Bắc - Nam và các tỉnh lộ. - Các tuyến du lịch liên tỉnh được liên kết chủ yếu trong không gian các tỉnh miền núi phía Bắc. Ngoài ra Vĩnh Phúc còn có tiềm năng phát triển tuyến du lịch liên tỉnh đường thủy qua sông Lô - sông Hồng, tuy nhiên trong thời gian qua, tuyến này chưa thực sự phát triển. 2.3.4.2. Hoạt động kinh doanh tại các khu du lịch Giai đoạn 2010 - 2013, tại các khu du lịch đã đón được tổng số 5.421.955 lượt khách và 16
  17. đạt mức doanh thu 1.768,85 tỷ đồng, tương đương 70% so với tổng lượng khách và 55,27% so với tổng doanh thu của toàn tỉnh. Trong đó tỷ trọng khách quốc tế rất thấp, chiếm 1,48% trong cơ cấu khách du lịch của toàn tỉnh. Khách du lịch nội địa chiếm phần lớn lượng khách (98,52%), và thường tập trung đông nhất vào dịp lễ hội tại khu di tích danh thắng Tây Thiên. 2.3.5. Khả năng liên kết du lịch của Vĩnh Phúc trong không gian phát triển du lịch các tỉnh phía Bắc 2.3.5.1. Liên kết với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hiện nay, du lịch Vĩnh Phúc chưa chủ động tạo được sự liên kết với các địa phương. Khả năng liên kết du lịch của Vĩnh Phúc với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chưa cao, do có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật du lịch, năng lực phục vụ cũng như sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch. Đây là một trong những hạn chế của du lịch Vĩnh Phúc cũng như của một số tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nên dẫn đến nhiều khó khăn trong việc khai thác các dòng khách, đặc biệt là khách du lịch quốc tế và chưa tạo được hình ảnh du lịch chung của cả vùng. 2.3.5.2. Liên kết với các tỉnh lân cận Trong không gian liên kết du lịch giữa Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Phú Thọ, do chưa có những sản phẩm du lịch mang tính liên vùng nên sức lan tỏa của khách du lịch từ các tỉnh đến Vĩnh Phúc chưa cao. Vì vậy, liên kết phát triển đã trở thành một trong những định hướng trọng tâm của du lịch Vĩnh Phúc. CHƯƠNG 3 PHÂN VÙNG ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THUẬN LỢI CỦA TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC 3.1. Phân vùng địa lý tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc 3.1.1. Cấp phân vị và các chỉ tiêu phân vùng Luận án áp dụng hệ thống các chỉ tiêu phân vùng về địa hình, địa mạo của Nguyễn Đình Kỳ, Lại Vĩnh Cẩm (2011), các chỉ tiêu về phân vùng khí hậu của Trần Việt Liễn, Ngô Tiền Giang (2011), các chỉ tiêu về phân vùng thảm thực vật của Vũ Tấn Phương và nnk (2013) trong việc phân vùng địa lý tự nhiên tại lãnh thổ nghiên cứu. Hệ thống phân vị phân vùng được chia thành hai cấp: vùng và tiểu vùng. Dựa trên các tiêu chí và các chỉ tiêu phân vùng đã được xác định, toàn bộ lãnh thổ của tỉnh Vĩnh Phúc được chia thành 4 vùng và 7 tiểu vùng địa lý tự nhiên. 17
  18. Bảng. Hệ thống phân vùng địa lý tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc Vùng Tiểu vùng Ký hiệu Tiểu vùng núi trung bình Tam Đảo I1 Vùng núi Tam Đảo Tiểu vùng núi thấp Đông Tam Đảo I2 Vùng núi thấp Bắc Sông Lô - Tiểu vùng núi thấp Bắc Sông Lô - Lập Thạch II1 Lập Thạch Tiểu vùng đồi cao Sông Lô - Lập Thạch III1 Vùng đồi Sông Lô - Phúc Yên Tiểu vùng đồi TB Bình Xuyên - Tam Dương III2 Tiểu vùng đồi thấp Phúc Yên - Vĩnh Yên III3 Vùng đồng bằng Vĩnh Tường - Tiểu vùng đồng bằng Vĩnh Tường - Yên Lạc IV1 Yên Lạc 3.1.2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên du lịch theo các vùng 3.1.2.1. Vùng núi thấp Bắc Sông Lô - Lập Thạch 3.1.2.2. Vùng núi Tam Đảo 3.1.2.3. Vùng đồi Sông Lô - Phúc Yên 3.1.2.4. Vùng đồng bằng Vĩnh Tường - Yên Lạc 3.2. Đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch 3.2.1. Mục tiêu và đối tượng đánh giá Mục tiêu của đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên nhằm xác định theo các mức độ ”rất thuận lợi”, ”khá thuận lợi”, ”thuận lợi” và ”kém thuận lợi” của tài nguyên cho mục đích phát triển du lịch tại lãnh thổ nghiên cứu. Cụ thể: (1) Đánh giá tổng hợp để xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với hoạt động du lịch nói chung theo 7 tiểu vùng địa lý tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc; (2) Đánh giá theo từng dạng tài nguyên để xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với một số loại hình du lịch tiêu biểu. Trên cơ sở kết quả đánh giá, luận án sẽ đề xuất những định hướng, giải pháp phù hợp cho tổ chức lãnh thổ du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc. 3.2.2. Phương pháp đánh giá Công thức đánh giá có dạng: n Di   k j Di j (1.1) j 1 trong đó: Di là điểm đánh giá chung của địa tổng thể thứ i; Dij là điểm đánh giá riêng chỉ tiêu thứ j đối với địa tổng thể i; kj là trọng số của chỉ tiêu thứ j. 18
  19. Áp dụng phương pháp ma trận tam giác của N.C.Huần (2005) để tính trọng số: 1 k j  n rj (1.2) j 1 rj trong đó: kj là trọng số của chỉ tiêu thứ j; rj là số lần lặp lại của chỉ tiêu thứ j. Khoảng cách của mỗi mức phân hạng được tính theo công thức (N.C.Huần, 2005): Dmax Dmin (1.3) D M trong đó: ∆D là khoảng cách điểm giữa các hạng đánh giá; Dmax là điểm đánh giá chung cao nhất; Dmin là điểm đánh giá chung thấp nhất; M là số cấp đánh giá. 3.2.3. Quy trình đánh giá 3.2.3.1. Thành lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá (1) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch được chia thành: nhóm chỉ tiêu tài nguyên du lịch tự nhiên và nhóm chỉ tiêu tài nguyên du lịch nhân văn. (2) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá điều kiện khai thác tài nguyên du lịch được chia thành: nhóm chỉ tiêu cơ sở vật chất - kỹ thuật bổ trợ và nhóm chỉ tiêu về sức hấp dẫn của tài nguyên. 3.2.3.2. Xây dựng thang đánh giá và xác định trọng số (1) Xây dựng thang đánh giá Rất thuận lợi: 3 điểm; Khá thuận lợi: 2 điểm; Thuận lợi: 1 điểm; Kém thuận lợi: 0 điểm. (2) Xác định trọng số Xác định trọng số theo từng chỉ tiêu đánh giá 3.2.4. Kết quả đánh giá Áp dụng công thức (1.1) cho kết quả đánh giá theo các nhóm chỉ tiêu tài nguyên du lịch tự nhiên, nhóm chỉ tiêu tài nguyên du lịch nhân văn, theo nhóm chỉ tiêu cơ sở vật chất - kỹ thuật bổ trợ, nhóm chỉ tiêu sức hấp dẫn du lịch. 3.2.5. Kết quả phân hạng mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch - Rất thuận lợi: + Tiểu vùng núi trung bình Tam Đảo - Khá thuận lợi: + Tiểu vùng đồi TB Bình Xuyên - Tam Dương - Thuận lợi: + Tiểu vùng núi thấp Bắc Sông Lô - Lập Thạch + Tiểu vùng đồi thấp Phúc Yên - Vĩnh Yên - Kém thuận lợi: + Tiểu vùng núi thấp Đông Tam Đảo 19
  20. + Tiểu vùng đồi cao Sông Lô - Lập Thạch + Tiểu vùng đồng bằng Vĩnh Tường - Yên Lạc 3.3. Đánh giá mức độ thuận lợi của điều kiện địa lý và tài nguyên cho một số loại hình du lịch 3.3.1. Đánh giá cho du lịch sinh thái Tài nguyên du lịch sinh thái được hiểu không chỉ là các giá trị tự nhiên mà còn là các giá trị văn hóa bản địa tồn tại, phát triển gắn liền cùng với đó. Khi đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với loại hình du lịch này, cũng cần phải xem xét tài nguyên du lịch sinh thái trong sự gắn kết các giá trị tự nhiên và nhân văn. Tài nguyên du lịch sinh thái của Vĩnh Phúc được xác định theo các nhóm: (1) Nhóm tài nguyên sinh thái cảnh quan; (2) Nhóm tài nguyên đa dạng sinh học; (3) Nhóm tài nguyên sinh thái nhân văn. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi của các tiểu vùng đối với loại hình du lịch sinh thái như sau: - Rất thuận lợi: + Tiểu vùng núi trung bình Tam Đảo - Khá thuận lợi: + Tiểu vùng núi thấp Bắc Sông Lô - Lập Thạch - Thuận lợi: + Tiểu vùng núi thấp Đông Tam Đảo - Kém thuận lợi: + Tiểu vùng đồi cao Sông Lô - Lập Thạch + Tiểu vùng đồi TB Bình Xuyên - Tam Dương + Tiểu vùng đồi thấp Phúc Yên - Vĩnh Yên + Tiểu vùng đồng bằng Vĩnh Tường - Yên Lạc 3.3.2. Đánh giá cho du lịch văn hóa Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Các dạng tài nguyên của loại hình du lịch này được chia thành hai dạng: tài nguyên du lịch nhân văn vật thể và tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi của các tiểu vùng đối với loại hình du lịch văn hóa như sau: - Rất thuận lợi: + Tiểu vùng núi trung bình Tam Đảo - Thuận lợi: + Tiểu vùng đồi TB Bình Xuyên - Tam Dương + Tiểu vùng đồi thấp Phúc Yên - Vĩnh Yên + Tiểu vùng đồng bằng Vĩnh Tường - Yên Lạc - Kém thuận lợi: + Tiểu vùng núi thấp Bắc Sông Lô - Lập Thạch + Tiểu vùng núi thấp Đông Tam Đảo + Tiểu vùng đồi cao Sông Lô - Lập Thạch 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản