intTypePromotion=3

Giáo án Hóa học 10 Nâng cao Bài 31: Hiđro clorua – Axit clohiđric

Chia sẻ: Đỗ Thanh Hà | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:14

0
170
lượt xem
14
download

Giáo án Hóa học 10 Nâng cao Bài 31: Hiđro clorua – Axit clohiđric

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dưới đây là giáo án Hóa học 10 Nâng cao Bài 31: Hiđro clorua – Axit clohiđric. Mời các bạn tham khảo giáo án để biết cách thiết kế một bài giảng môn Hóa học. Với các bạn học sinh giáo án cung cấp cho các bạn những kiến thức về tính chất vật lí và tính chất hóa học của khí hiđro clorua và của axit clohiđric; tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Hóa học 10 Nâng cao Bài 31: Hiđro clorua – Axit clohiđric

  1. Bài 31  HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC I.  MỤC TIÊU BÀI HỌC  1. Kiến thức Học sinh biết:  ­ Tính chất vật lý và tính chất hóa học của khí hiđro clorua và của axit  clohiđric. ­ Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua. Học sinh hiểu: ­ Trong phân tử  HCl, clo có số  oxi hóa ­1 là số  oxi hóa thấp nhất, vì  vậy HCl thể hiện tính khử. ­ Nguyên tắc điều chế  hiđro clorua trong phòng thí nghiệm và trong  công nghiệp. Học sinh vận dụng: ­ Viết phương trình hóa học minh họa cho tính axit và tính khử  của   axit clohiđric. ­ Nhận biết hợp chất chứa ion clorua. 2. Kĩ năng Quan sát, phân tích các thí nghiệm, từ đó biết rút ra kết luận. Làm các bài tập về khí hiđro clorua và axit clohiđric. Làm một số thí nghiệm về khí hiđro clorua và axit clohiđric. 3. Thái độ  Nghiêm túc trong học tập. Thông qua các thí nghiệm giúp HS có lòng say mê, yêu thích hơn với   môn học. Thông qua nội dung bài học, giáo dục HS về môi trường, sự ô nhiễm   môi trường. Từ đó giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ môi trường. II.CHU   ẨN BỊ  1. Giáo viên:  ­ Hoá chất: 1 bình khí HCl, bình đựng axit HCl đặc, dd AgNO3, dd  NaCl, dd HCl, dd NaOH, dd phenolphtalein. ­ Dụng cụ: ống nghiệm, chậu (cốc) thuỷ tinh đựng nước cất, nút   cao su có ống dẫn khí xuyên qua, kẹp gỗ. ­ Tranh vẽ về điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm (hình  5.5 SGK).  ­  Phiếu học tập.
  2. 2. Học sinh:  ­ Nhớ lại các kiến thức cũ đã học về HCl  ­ Chuẩn bị bài mới. 2
  3. III.  PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ­ Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. ­ Phương pháp biểu diễn thí nghiệm trực quan. IV.  NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ ­ Hãy nêu các tính chất hóa học quan trọng của Cl2 và cách điều chế  Cl2 trong phòng thí nghiệm. Cho VD minh họa. 3. Bài mới  Hoạt động của  Hoạt động  Nội dung bài học giáo viên của học sinh HOẠT ĐỘNG 1: VÀO BÀI GV: Cho biết ở bài học trước đã dùng axit nào để điều chế khí clo? HS: Axit HCl. GV: Vậy HCl có những tính chất lí, hoá học gì? Cách điều chế  như  thế  nào? Làm thế nào để nhận biết nó và muối của nó? Đó là nội dung bài học  hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT VẬT LÍ *GV:  ­Viết   công   thức  HS  lên   bảng  Hiđro clorua và axit clohiđric có CTPT  cấu tạo của phân  viết   CTCT  HCl, khối lượng mol là 36,5. tử HCl.  của HCl và trả  Công thức cấu tạo:    ­   Cho   biết..   loại  lời   liên   kết  liên   k ết   hoá   học  hóa   học  ­trong        H     : Cl :    hay     H    Cl   .. trong   phân   tử  phân tử  HCl là  HCl.   Dựa   vào  liên   kết   cộng  đâu   để   kết   luận  hóa   trị   phân  được như vậy? cực. I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ *GV:  HS quan sát và  1. Hiđro clorua  ­ Cho HS quan sát  bình   đựng   khí  kết   hợp   với  ­   Là   chất   khí,   không   màu,   mùi   xốc,  hiđro   clorua   và  SGK rút ra tính  nặng hơn không khí. kết hợp với SGK  chất vật lí của  ­   Hoá   lỏng   ở   ­85,10C,   hoá   rắn   ở  yêu   cầu   HS   cho  hiđro clorua.  ­114,20C. biết   hiđro   clorua  ­ Là khí rất độc. ở   trạng   thái   gì?  ­   Tan   nhiều   trong   nước   tạo   thành  Có   màu,   mùi,  dung dịch axit clohiđric. nhiệt   độ   hóa  3
  4. lỏng,   nhiệt   độ  hóa rắn? ­Tiến   hành   thí  HS quan sát thí  nghiệm   để   tìm  nghiệm. hiểu tính tan của  Sau   đó   nhận  của   hiđro   clorua  xét   hiện  trong H2O. tượng,   trả   lời  *GV:  trả  lời các  câu hỏi, rút ra  câu hỏi sau: kết luận. + Hiện tượng? + Vì sao nước lại  phun vào bình? +   Làm   mất   màu  hồng   của  phenolphtalein  chứng   tỏ   dung  dịch   đó   là   dung  dịch gì? ­   GV   giới   thiệu  dung   dịch   axit  được tạo thành là  dung   dịch   axit  2. Dung dịch axit clohiđric clohiđric. ­ Là chất lỏng, không màu, mùi xốc,  ­   GV   cho   HS  “bốc khói” trong không khí ẩm. quan   sát   bình  HS quan sát và  ­ Khối lượng riêng 1,19 g/ml. đựng   dung   dịch  rút ra tính chất  axit HCl đặc, sau  của   axit   HCl,  đó   GV   mở   nút  trả lời câu hỏi. bình.    ­   GV   cho   HS  biết   axit   dễ   gây  bỏng da, độc nên  khi   thí   nghiệm  dùng   axit   HCl  đặc   phải   cẩn  thận.  *GV:  cho   biết  tính   chất   vật   lí  của   axit   HCl?  Giải   thích   hiện  tượng   “bốc  khói”. GV   bổ   sung   và  kết luận.  4
  5. Ta đã tìm hiểu tính chất vật lí của  HCl, tiếp theo các em sẽ  nghiên cứu   nội dung kiến thức quan trọng của bài là tính chất hóa học. HOẠT ĐỘNG 3:TÍNH CHẤT HÓA HỌC *GV:thực  II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC nghiệm   cho   thấy  1. Khí HCl  khí   hiđro   clorua  ­ Khí HCl khô không làm quỳ tím đổi  khô và dung dịch  màu, không tác dụng được với CaCO3  hiđro clorua trong  giải phóng khí CO2, tác dụng rất khó  dung   môi   benzen  khăn với kim loại.  không   thể   hiện  ­ Dung dịch hiđro clorua trong benzen  tính   chất   thường  có   tính   chất   tương   tự   hiđro   clorua  thấy  ở  dung dịch  khô.  axit. Ví dụ: không  làm   quỳ   tím   đổi  màu,   không   tác  dụng   với   CaCO3  để  giải phóng khí  CO2…. HS: dung dịch  *GV:  Hãy   cho  HCl   có   tính  2. Dung dịch HCl  biết   dung   dịch  axit. Là một dung dịch axit mạnh. HCl   có   tính   chất  ­ Làm đỏ giấy quỳ. hoá học gì ?  HS  lên   bảng  ­ Tác dụng với bazơ : Viết   các   phương  viết PTPU. trình hoá học của  HS   ghi   các  NaOH + HCl  NaCl + H2O axit   HCl   với   các  thông   tin   vào  ­ Tác dụng với oxit bazơ : chất   sau:   NaOH,  phiếu học tập. CaO + 2HCl  CuCl2 + H2O CaO,   K2CO3,   Fe,  ­ Tác dụng với muối : Cu.(HS   viết   vào  phiếu học tập) K2CO3 + 2HCl  2KCl + CO2  + H2O ­ Tác dụng với kim loại : *   GV:  nhắc   lại  Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 nguyên   tắc   điều  HS nhớ lại bài  Cu + HCl  không xảy ra pư chế  khí clo? Viết  cũ   và   trả   lời:  3. Tính khử của HCl ptpư  điều chế? nguyên   tắc  −1 + Cho biết vai trò  điều   chế   khí  H Cl  : clo có số oxi hoá ­1→ thể hiện  của   HCl   trong  clo   là   oxi   hóa  tính khử khi tác dụng với các chất oxi  +7 ­1 phản  ứng. Từ  đó  ion   Cl­  thành  hoá mạnh : 2KMnO  + 16HCl (đặc)   2KCl +  dự đoán khả năng  Cl2.4 (rắn) ản  HS   viết   +2 tham   gia   ph                         ptpư  0 ứng   oxi   hoá   khử  đi ề u ch ế  Cl 2 .                       2MnCl +4   HCl đóng vai   + 5Cl  + 8H2O0 của HCl? ­1 2 +22 * GV:  MnOtrò  + 4HCl  ấặtc)   2 (rắn)  là   ch(đ    MnCl2  +  Cl2   ­ Cho biết số  oxi   khử.                                                   +  2H O 2 5
  6. hóa của clo trong  HCl. Nhận xét.  HSTrong phân  0 +6 ­1 +3 ­   Viết   PTPU   K   khiCr   tử  HCl nguyên   O + 14HCl  ặc)   2CrCl3 + 3Cl2   cho HCl tác dụng2   2tố 7    clo   có   s(đố  với   các   chất                                          + 2KCl +  7H   oxi  oxi   hoá   thấp  2 O hoá   mạnh   như:  nhất  MnO2,   KMnO4,  là –1 nên HCl  K2Cr2O7…  (ở   thể   khí   và  GV  hướng   dẫn  trong   dung  HS   kết   luận   lại  dịch) thể  hiện  tính chất hoá học  tính khử. của HCl. HOẠT ĐỘNG 4: ĐIỀU CHẾ *GV treo tranh vẽ  III. ĐIỀU CHẾ (hình 5.5 sgk) lên  HS quan sát và  1. Trong phòng thí nghiệm  bảng   và   yêu   cầu  trả  lời các câu  NaCl + H SO t 250 C NaHSO + HCl 0 2 4 4 HS   quan   sát   và  hỏi của GV. 0 trả lời câu hỏi : 2NaCl + H2SO4 t 400 C Na2SO4 + 2HCl ­ Trong phòng thí  nghiệm   HCl  được điều chế từ  những chất nào? ­   Nếu   thay   NaCl  khan   bằng   NaCl  dung   dịch,   H2SO4  đặc   bằng   H2SO4  loãng   thì   phản  ứng   xảy   ra   như  thế nào? ­   Tại   sao   không  dùng axit khác mà  phải   dùng   dd  H2SO4 đặc? 2. Trong công nghiệp  *GV:  để   sản  HS  nêu   các  a) Phương pháp sunfat : từ  NaCl và  xuất   HCl   với  cách sản xuất  H2SO4 đậm đặc. lượng   lớn,   giá  HCl   trong  b) Phương pháp tổng hợp :  Từ  H2  thành  rẻ   thì   phải  công nghiệp. và Cl2 làm cách nào? H2 + Cl2→2HCl ­GV   giới   thiệu  c)   Phương   pháp   clo   hoá   các   chất  cách   thu   hồi   hoá  hữu cơ  chất   trong   quá  trình sản xuất các  hợp  chất  hữu  cơ  chứa   clo,   tránh  6
  7. thải   khí   HCl   vào  môi trường gây ô  nhiễm   môi  trường   sống,   từ  đó,   giáo   dục   HS  có ý thức bảo vệ  môi trường. HOẠT ĐỘNG 5: MUỐI CỦA AXIT CLOHIĐRIC. NHẬN BIẾT ION  CLORUA *GV:  Muối   của  IV.MUỐI   CỦA   AXIT  axit   clohiđric   là  HS  dựa   vào  CLOHIĐRIC.   NHẬN   BIẾT   ION  gì? kiến   thức   đã  CLORUA Tính   chất   của  biết và sgk để  1. Muối của axit clohiđric  muối clorua là gì? trả lời. ­   Muối   clorua   là   muối   của   axit  clohiđric. ­ Đa số  muối clorua đều dễ  tan trong  nước, một vài muối không tan : AgCl,  PbCl2  (không tan trong nước lạnh, tan  khá   nhiều   trong   nước   nóng),   CuCl,  HgCl2  ­ Một số  muối clorua dễ  bay hơi  ở  nhiệt   độ   cao   như   Cu(II)   clorua,  *GV: Hướng dẫn  HS  :   Làm   thí  sắt(III) clorua, thiếc(IV) clorua… HS   làm   2   thí  nghiệm   dưới  2. Nhận biết ion clorua  nghiệm   dd   NaCl  sự  hướng dẫn  AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 tác   dụng   với   dd  của   GV   và  AgNO3 + HCl→ AgCl↓ + HNO3 AgNO3,   dd   HCl  quan   sát.   Sau  →   Kết   luận   :   Dung   dịch   AgNO3  là  tác   dụng   với   dd  đó   nêu   hiện  thuốc thử để nhận biết ion clorua. AgNO3. tượng,   rút   ra  Từ   đó   yêu   cầu  kết   luận   và  HS nhận xét hiện  điền   vào  tượng,   giải   thích  phiếu học tập. và rút ra kết luận. *GV: Ngoài ra có  HS : Ngoài ra,  thể dùng hoá chất  ion   clorua   có  nào làm thuốc thử  thể   nhận  biết  để   nhận   ra   ion  bằng cách cho  clorua? HCl   tác   dụng  GV   lưu   ý   HS   :  với   các   chất  AgCl  là   chất   kết  oxi   hoá   mạnh  tủa   màu   trắng,  (MnO2) sinh ra  không bị tan trong  khí   Cl2  màu  axit mạnh, bị xám  vàng   thoát   ra  7
  8. đen   ngoài   ánh  khỏi   dung  sáng do :  dịch. 2AgCl 2Ag + Cl 2 Trắng      Bột đen V. CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV củng cố lại toàn bộ  kiến thức đã học, chỉ  rõ cho HS biết những   phần trọng tâm của bài học. GV yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học tập. Làm bài tập 1, 3, 6 (SGK/130). 8
  9. BẢN BÁO CÁO Ngày dự giờ: 07/12/2013 Địa điểm: phòng 405 trường THPT Nguyễn Tất Thành Giáo viên: Vũ Ngọc Toản Bài 31 : HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC Phần 1: Tiến trình giờ dạy Hoạt động Hoạt động Nội dung bài học của giáo viên của học sinh Hoạt động 1 : 19’ *GV: yêu cầu học sinh  *HS nhóm 1 lên trình bày:  thuyết   trình   những  HCl được gọi là axit clohiđric,  điều đã biết về HCl và  chất lỏng không màu, mùi xốc  những điều muốn biết  nhẹ, hoá lỏng  ở         ­85,10C,  về HCl hoá rắn ở   ­114,20C Tính chất: tan trong nước tạo  dung dịch axit nên có tính chất  của axit mạnh: đổi màu chất  chỉ thị, tác dụng với oxit bazơ,  bazơ,   kim   loại   và   dung   dịch  muối.   ngoài   ra   còn   thể   hiện  tính khử Điều   chế:  trong   phòng   thí  nghiệm: dùng muối ăn và axit  sunfuric đặc trong công nghiệp: dùng H2 và  Cl2  là sản phẩm của quá trình  điện phân Ứng dụng: làm  sạch bề  mặt  kim   loại   và   bào   chế   dược  *GV  yêu   cầu   nhóm  phẩm khác bổ sung *HS  nhóm   2   bổ   sung:   các  *GV  chốt   lại   những  phương   trình   hóa   học   minh   điều học sinh đã biết hoạ axit HCl tác dụng với oxit  bazơ   CuO,   bazơ   Mg(OH)2,  *   GV  yêu   cầu   từng  muối CaCO3.  Đề  xuất 1 cách  nhóm viết những điều  nhận biết HCl dùng bạc nitrat mình   muốn   biết   về  HCl   lên   giấy   rồi   gắn  lên bảng HS đưa ra ý kiến: ­Cách điều chế HCl ­   mức   ảnh   hưởng   của   HCl  ­  là   khí   độc,   nồng   độ  trong đời sống 9
  10. cho phép là 0,005mg/l ­  ứng dụng và cách nhận biết  ­nhận   biết   bằng   bạc  HCl trong thực tế nitrat ­biện pháp xử  lý HCl khi rơi  ­dùng nước trên da ­Là   chất   trung   gian  ­tầm quan trọng của HCl điều   chế   nhiều   chất  ­  ảnh hưởng khi hít hay uống  khác phải HCl ­ nguy hiểm ­ ai tìm ra và tìm ra khi nào ­   thực   hành   thí   nghiệm   liên  quan ­HCl có dùng làm vũ khí hoá  học không? ­hiện   tại   chưa   được  ­ trong cơ thể người có tồn tại  dùng   làm   vũ   khí   hoá  HCl không học Hoạt   động   2   Tính  chất vật lý của hiđro  clorua   và   axit  *HS quan sát, nhận xét clohiđric(10’) I.Tính chất vật lý: ­   HCl   tan   mạnh   trong   nước  ­ Hiđro clorua  tan nhiều trong  *GV: Cho HS xem clip  làm   giảm   áp   suất   trong   bình  nước tạo thành dung dịch axit  tiến   hành   thí   nghiệm  nên H2O bị hút lên clohiđric. để   tìm   hiểu   tính   tan  ­   màu   sắc   từ   hồng   thành  của   của   hiđro   clorua  không   màu   do   HCl   tan   trong  trong H2O. nước tạo dung dịch axit trung  *GV đặt ra các câu hỏi  hoà lượng kiềm sau: + thí nghiệm liên quan  đến   tính   chất   gì?giải  thích? + đường di chuyển của  nước và màu sắc thay  đổi như thế nào *HS trả lời: ­  GV  chốt lại HCl tan  ­ có khí bay lên ­Dung dịch axit clohiđric đặc có  nhiều   trong   nước   tạo  ­ xuất hiện lớp sương mù hiện   tượng   bốc   khói   trong  dung   dịch   axit   mạnh,  giải thích  HCl tan nhiều trong  không khí ẩm tạo sương mù hướng dẫn HS mở nhẹ  nước đến bão hoà nên bay lên nắp   bình   chứa   dung  dịch HCl đặc. quan sát  và   giải   thích   hiện  tượng ­ GV chốt lại HCl đặc  có   khả   năng   kết   hợp  H+ : tính oxi hoá có thể  nhận  với   nước   trong   không  them electron II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: khí nên tạo lớp sương  Cl­: tính khử  do có số  oxi hoá  HCl: H+ tính oxi hoá 10
  11. mù thấp nhất chỉ có thể tăng         Cl­ tính khử Hoạt động 3 : 30’ *GV  dẫn dắt HS phán  ­HS  làm thí nghiệm trong 5­7  ­TN1: Làm đỏ  giấy quỳ, dùng  đoán tính chất oxi hoá  phút để nhận biết axit hay   khử   của   phân   tử  ­TN2: đá vôi tan thu được khí  HCl thể  hiện như  thế  không màu CO2 nào qua từng nguyên tố CaCO3 + 2HCl   CaCl2 + CO2 + H2O *GV  giới   thiệu   về  ­TN3:   CuO  màu   đen  tan   trong  dụng   cụ   thí   nghiệm  HCl   thu   được   dung   dịch   màu  chứng   minh   tính   chất  xanh của CuCl2 hoá   học  của   HCl.   GV  CuO + 2HCl   CuCl2 + H2O lưu   ý   HS   về   1   số  ­TN4:   Fe   tan   thu   được   khí  nguyên   tắc   làm   thí  không màu là H2 nghiệm an toàn Fe + 2HCl   FeCl2 + H2 TN1: thử  màu với quỳ  ­TN5: Cu không tan tím Cu + HCl   không xảy ra pư TN2: CaCO3+HCl ­TN6: dung dịch từ màu da cam  TN3: CuO+HCl sang màu xanh lá cây TN4: Fe+HCl K2Cr2O7  +   14HCl     2KCl   +  TN5: Cu+HCl 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O TN6:K2Cr2O7+HCl ­Yêu cầu HS trình bày  Nhóm 2:  ­ Tính oxi hoá của HCl sản   phẩm   của   nhóm  Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 sau   khi   thí   nghiệm   và  xem   các   clip   thí  HCl phản ứng với K2Cr2O7  do  ­ Tính khử của HCl Cr2Oệ7 m đ K2nghi ối chiếu tr + 14HCl  ực  thấy   có   hiện   tượng   sủi   bọt   (đặc)   2CrCl3  tế   sau   khi   trưng   bày  khí,   đoán   là   khí   Cl2  nên   HCl  + 3Cl 2   + 2KCl +  7H sản ph ẩm 2O thể hiện tính khử ­   Nhận   xét   sản   phẩm  HCl phản ứng với kim loại Fe   của nhóm 2 thể hiện tính oxi hoá HCl +   từng   phản   ứng   thể  hiện   tính   chất   gì   của  Nhóm 3: xuất hiện mâu thuẫn  HCl Cu   tác   dụng   với   HCl   có   khí  + NX nhóm không ghi  thoát ra rõ   hiện   tượng   thí  nghiệm,   không   ghi   rõ  Kết   quả   có   nhóm   không   có  số oxi hoá từng nguyên  hiện   tượng   gì,   có   nhóm   tạo  tố dung dịch màu xanh *GV  hỏi   trong   các   thí  HS   giải   thích   Cu   để   ngoài  nghiệm   đã   làm   thí  không   khí   tương   tác   với   oxi  nghiệm   nào   chứng   tỏ  tạo  gỉ  là  CuO   phản   ứng  với   tính khử của HCl dung dịch HCl tạo màu xanh *  GV:   yêu   cầu   cả   5  CuO + 2HCl   CuCl2 + H2O nhóm   làm   lại   TN5  để  kiểm chứng và yêu cầu  học sinh giải thích 11
  12. *GV giải thích và chốt  lại +   Bản   chất   Cu   không  phản   ứng   với   HCl,  chất   phản   ứng   là   lớp  CuO bao ngoài Cu +khi đun nóng   có  oxi  trong   nước   nên   có  phản ứng xảy ra Cu+1/2   O2  +   2HCl   CuCl2 + H2O Nhưng   thí   nghiệm  không thoát khí ra Kết thúc giờ dạy ­ Dặn dò HS ­ Yêu cầu học sinh làm vệ sinh dụng cụ và phòng thí nghiệm. 12
  13. 13
  14. Phần 2: Nhận xét đánh giá  1.Soạn giáo án: ­ Đã đảm bảo được các mục tiêu tối thiểu của bài dạy, nên có thêm mục tiêu cần  đạt của học sinh về kỹ năng và thái độ ­ Giáo án sơ sài, không tổng quát 2. Nội dung bài dạy: ­Kiến thức truyền đạt cho hoc sinh đảm bảo chính xác, khoa học, hiện đại, đảm   bảo chuẩn kiến thức kỹ năng ­ Tốn nhiều thời gian vào phần vào bài và phần tính chất vật lý nên phần tính chất   hoá học chưa nghiên cứu kỹ. Phần tính chất hóa học là phần quan trọng nhất nên   phải nhấn mạnh, trình bày cụ thể hơn,có phần chốt lại để học sinh nhớ được đâu   là vấn đề trọng tâm 3.Phương pháp, phương tiện dạy học: ­Đã đổi mới phương pháp dạy học : bàn tay nặn bột, kỹ thuật dạy học mới: KWL,   sử  dung thí nghiệm học sinh. Qua đó học sinh có thể  chủ  động nắm bắt, chứng  minh và tìm ra kiến thức ­ Kết hợp hài hoà phương pháp và phương tiện trực quan tuy nhiên vẫn chưa chuẩn  bị kỹ lưỡng về máy tính, máy chiếu nên có hỏng hóc không đáng có ­ Sử dụng kỹ thuật KWL kết hợp với sơ đồ tư duy phát huy được tính tích cực của  học sinh. Tuy nhiên vẫn chưa đạt hiệu quả  tốt nhất, một số  câu trả  lời của giáo   viên vẫn chưa thoả đáng. ­Sử dụng chưa hợp lý, tốn nhiều thời gian ­Sau khi đã cho học sinh tự làm thí nghiệm quan sát hiện tượng nên không cần thiết  cho học sinh xem video các thí nghiệm đó nữa. ­ Thiết bị dạy học chưa được chuẩn bị kĩ càng. 4. Trình bày bảng, tác phong: ­ Giáo viên viết không nhiều, chủ yếu là dùng bảng để gắn sản phẩm của học sinh   nên học sinh khó theo dõi để  biết đâu là kiến thức trọng tâm, giáo viên vẫn chưa   khái quát được nội dung cần dạy cho học sinh ­ Giáo viên đã bao quát được lớp 5. Hình thức tổ chức dạy học: ­ Linh hoạt, chia nhóm cho học sinh làm việc nên không khí lớp học sôi nổi ­ Tuy nhiên có 1 số em chưa tích cực làm việc, chỉ tập trung vào 1 số em tiêu biểu 6. Kết quả học tập của học sinh: ­ Học sinh đã biết làm thí nghiệm chứng minh cho các kiến thức đã học ­ Hình thành một số kỹ năng làm thí nghiệm an toàn ­ Học sinh tự tin trình bày, phát biểu ý kiến cá nhân, nắm rõ nội dung bài học Qua buổi dự giờ em học được ở thầy giáo: ­Cách trình bày bảng khoa học, chữ viết rõ ràng ­ Giọng nói rõ ràng, truyền cảm, thu hút được học sinh ­ Điều khiển lớp tốt, có sự bao quát ­ Chuẩn bị hóa chất, máy móc thiết bị công phu. 14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản