intTypePromotion=1

giáo án toán học: hình học 8 tiết 31+32

Chia sẻ: Nguyễn Thắng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
173
lượt xem
9
download

giáo án toán học: hình học 8 tiết 31+32

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qua bài học này, học sinh cần: Nắm vững công thức tính diện tích hình thoi ( từ công thức tính diện tích tính tứ giác có hai đường chéo vuông góc và từ công thức đã học vào các bài tập cụ thể – Đặc biệt là kỹ năng sử dụng công thức tính diện tích hình bình hành để tự tìm kiếm công thức tính diên tích hình thoi, từ công thức tính diện tích của hình tam giác, làm công cụ để suy ra công thức tính diện tích hình tứ giác có hai đường chéo vuông...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: giáo án toán học: hình học 8 tiết 31+32

  1. Tiết31 §5 DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. Mục tiêu: Qua bài học này, học sinh cần: - Nắm vững công thức tính diện tích hình thoi ( từ công thức tính diện tích tính tứ giác có hai đường chéo vuông góc và từ công thức đã học vào các bài tập cụ thể – Đặc biệt là kỹ năng sử dụng công thức tính diện tích hình bình hành để tự tìm kiếm công thức tính diên tích hình thoi, t ừ công thức tính diện tích của hình tam giác, làm công cụ để suy ra công thức tính diện tích hình tứ giác có hai đường chéo vuông góc. - Rèn luyện tho tác đặc biệt hóa của tư duy, tư duy logic, tư duy biện chứng. Trên cơ sở việc t ìm ra công thức tính diện tích hình thoi, có thêm công thức tính diện tích hình chử nhật. - Học sinh được rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác qua việc vẽ hình thoi và những bài tập về vẽ hình. II. Chuẩn bị: HS: Phiếu học tập, film trong để sử dụng đèn chiếu. GV: Chuẩn bị sẵn bài giải hoàn chỉnh bài tập 33 ( SGK) trên film trong ( hay trên một bảng phụ) III. Nội dung: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Ghi bảng học sinh Hoạt động 1: Hoạt động 1 1/ Diện tích của hình có hai
  2. GV: Cho học sinh làm trên phiếu (Hoạt động tìm đường chéo vuông góc học tập do giáo viên chuẩn bị kiếm kiếm thức B trước, xem hình vẽ ở bảng và mới) A C O điền vào phiếu học tập Phiếu học tập: GV: Thu phiếu ( hay film trong), ( Điền vào chổ sữa sai nếu có, nêu kết quả trống) D chứng minh đúng. SABCD = S……+ GV: S….. 2/ Diện tích hình thoi:  Yêu cầu học sinh nêu ý Mà: SABC= B nghĩa của bài toán vừa ........... d2 chứng minh được. và SADC A C d2  Tìm công thức tính diện =.............. tích của hình thoi? Suy ra SABCD = D  Nhưng hình thoi còn là .............. một hình, vậy em có suy HS: Trình bày nghĩ gì thêm về công nhận xét của A E B thức tính diện tích hình mình: M N  thoi? Qua bài D G C này, có B thể tính d1 A C được diện d2 h0 a/ Cách vẽ 1: H tích của tứ ABCD là hình chữ nhật vẽ được D giác có có
  3. GV: Cho học sinh xem ví dụ 33 hai đường SGK. Phần này được GV chuẩn chéo A B bị sẵn trên một phim trong ( hay vuông D C trên một bản phụ) dựa góc, Hoạt động 2: vào độ dài b/ Cách vẽ 2: GV: Yêu cầu HS tính diện tích của hai ABCD là hình chữ nhật vẽ được hình vuông có độ dài đường chéo đường B A chéo đó. d?  ( Học sinh suy nghĩ rồi trả lời Diện tích miệng) hình thoi D C bằng nữa Hoạt động 3 tích độ dài Cho hình thoi ABCD, HS hãy nêu cách vẽ một hình chử nhật của một có diện tích bằng diện tích hình cạnh nhân thoi đó. Giải thích hình vẽ với đường GV: Thu một số bài làm của HS, cao tương chấm, chiếu cho cả lớp xem, sữa ứng sai. Cuối cùng trình bày bài giải HS xem ví dụ hoàn chỉnh do GV đã chuẩn bị giáo viên trình sẵn ( Xem phần ghi bảng) Trả lời bày. Hoạt động 4: (Cũng cố) những câu hỏi mà * Cho một hình thoi và một hình giáo viên đặt ra vuông có cùng chu vi, hình nào trong quá trình
  4. có diện tích lớn hơn? Vì sao? trình bày ví dụ có trong SGK: Bài tập về nhà và hướng dẫn: Bài tập 35: Chú ý tam giác đều HS: Chứng a/ cạnh có độ dài bằng Asean thì minh tứ giác đường cao h=? ENGM là hình thoi. b/ Tính MN = ........... Đường cao EG = ............ Suy ra điều phải chứng minh. Hoạt động 2: (Vận dụng công thức vào bài tập) Trả lời miệng: Diện tích hình vuông có độ dài đường chéo dài d là: 12 SHV = d 2 (hình vuông là tứ
  5. giác có hai đường chéo vuông góc) Hoạt động 3: (Vận dụng công thức để vẽ hình theo điều kiện cho trước) HS: làm bài tập trên film trong (hay trên phiếu học tập cá nhân). HS vẽ hình lên giấy nháp, suy nghĩ, trả lời: - Hai hình có cạnh có cùng độ dài, đường cao hình thoi bé hơn hình của nó. - Suy ra hình diện vuông có tích lớn hơn. - Suy ra hình
  6. diện vuông có tích lớn hơn. Hoạt động 4: (Củng cố)
  7. Tiết 32: § 6 DIỆN TÍCH ĐA GIÁC I. Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần: - Nắm chắc phương pháp chung để tính diện tích của một đa giác bất kỳ. - Rèn kỹ năng quan sát, chọn phương pháp phân chia đa giác một cách hợp lý để việc tính toán thực hiện được dễ dàng, hợp lý (Tính toán ít bước nhất). - Biết thực hiện việc vẽ, đo, tính toán một cách chính xác, cẩn thận. II. Chuẩn bị: HS: Giấy kẻ ô, thước thẳng có chia khoảng chính xác đến mm, êke, máy tính bỏ túi. GV: Những hình vẽ sẵn trên giấy kẻ ô, những slide trên GSP nếu có thể. Bài giải hoàn chỉnh trên các film trong của bài tập 38 SGK. III. Nội dung: Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Ghi bảng viên
  8. Hoạt động 1: (Giải Hoạt động 1: HS vẽ đa giác Chia đa giác thành những tam quyết vấn đề để tìm vào vở, suy nghĩ cách tính giác, những hình thang nếu có diện tích của đa giác đó bằng thể… kiến thức mới) GV: Cho một đa thực nghiệm. D C giác tuỳ ý, hãy nêu E phương pháp có thể B dùng để tính diện tích của đa giác đó A F với mức độ sai số Tính diện tích của đa giác được cho phép? Cơ sở của đưa về tính diện tích của những phương pháp mà HS tam giác, những hình thang. nêu? (GV cho HS xem một slide trên phần mềm GSP, với nội dung chia đa giác thành các tam, tứ giác có thể tính được diện tích dễ dàng.
  9. Hoạt động 2: (Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn) GV: Thực hiện các phép vẽ đo, cần thiết để tính diện tích của đa giác? HS: Làm theo nhóm học tập, mỗi nhóm là hai bài học. GV: Yêu cầu 4 nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình. Các nhóm khác góp ý kiến. Giáo viên nhận xét. Kết luận. Hoạt động của giáo Hoạt động của học Ghi bảng viên sinh Hoạt động 3: Hoạt động 3: (Luyện Dữ kiện của bài toán tập) A 150m E B được cho trên hình vẽ. Học sinh làm bài tập Hãy tính diện tích của trên film trong. phần con đường EBGF SEBGF = FG.CB = 50m và phần diện tích còn 50.120 D F G C = 6000(m2) lại của con đường. SABCD = 150.120 Hoạt động 4: = 18000(m2) Hãy thực hiện phép đo (chính xác đến mm). Scònlại = 18000 – 6000
  10. = 2000(m2) Tính diện tích hình B ABCDE (Hình 152 Hoạt động 4: ( Luyện SGK) tập) A C H K Làm từng học sinh, HS: - Đo độ dài các phần đo, tính toán, ghi đoạn thẳng AC, BG, E D trên phiếu học tập, GV AH, HK, KC, HE, (Hinh 152 SGK) thu chấm một số học KINH DOANH. sinh. - Tính diện tích các Hoạt động 5: (Củng hình SABC, SAHE, cố) SHKDE, SKDC. Nếu diện tích của phần - Tính tổng diện tích đã tính ở trên là hình các hình trên. của một đám đất đã vẽ Hoạt động 5: (Củng 1 cố) với tỷ lệ xích 500000  Độ dài thực của các Tìm diện tích thực của đoạn thẳng đã đo? đám đất đó?  Tính diện tích các Bài tập về nhà: hình SABC, SAHE,  Bài tập 39, 40 SGK SHKDE, SKDC, trong  Hướng dẫn: Chú ý thực tế. có thể mắc sai lầm  Tổng diện tích của khi lấy tổng diện tích các hình trên. của các hình nhân
  11. với mẫu của tỷ lệ xích để t ìm diện tích của hình trong thực tế !!!  Chuẩn bị ôn tập chương II: Câu hỏi Avà bài tập B trang 131 & 132 SGK
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2