Chuyên đê 3
HO CH Đ NH CHI N L C MARKETING ƯỢ
Trong chuyên đê 1 2, chúng ta đã tr l i câu h i : Các công ty c nh tranh v i nhau
nh th nào trong th tr ng khu v c toàn c u? M t ph n c a câu tr l i đó chính sư ế ườ
cam k t t o ra duy trì s tho mãn c a khách hàng. Bây gi chúng ta có th thêm vào m tế
ph n th hai: Các công ty thành công bi t ph i làm đ thích nghi v i s thay đ i liên t c ế
c a th tr ng. H đã th c hành vi c ho ch đ nh chi n l c marketing đ nh h ng th tr ng. ườ ế ượ ướ ườ
Ho ch đ nh chi n l c marketing đ nh h ng th tr ng ế ượ ướ ườ : ti n trình qu n trế
nh m phát tri n duy trì s thích ng gi a nh ng m c tiêu, các k năng ngu n l c c a
t ch c v i nh ng c h i th tr ng thay đ i nhanh chóng. M c tiêu c a vi c ho ch đ nh ơ ườ
chi n l c làm cho các s n ph m các đ n v kinh doanh đ t đ c l i nhu n s tăngế ượ ơ ượ
tr ng c a chúng.ưở
Các khái ni m công c n n t ng c a vi c ho ch đ nh chi n l c đã hình thành ế ượ
vào nh ng năm 70 nh k t qu c a m t lo t s c tác đ ng đ n n n công nghi p M : ư ế ế
kh ng ho ng năng l ng, l m phát hai ch s , s trì tr c a n n kinh t , chi n th ng c a ượ ế ế
ng i Nh t trong c nh tranh ... Các công ty c a M không còn th d a vào các d án tăngườ
tr ng đ n gi n đ ho ch đ nh s n ph m, doanh s l i nhu n. Ngày nay, m c đích c aưở ơ
vi c ho ch đ nh chi n l c là giúp m t công ty l a ch n và t ch c các đ n v kinh doanh c a ế ượ ơ
theo cách duy trì s v ng m nh cho công ty ngay c khi các s ki n không mong đ i tác
đ ng làm l ch h ng đ i v i các đ n v kinh doanh riêng bi t hay nh ng dòng s n ph m c a ư ơ
công ty .
Ho ch đ nh chi n l c đòi h i các ho t đ ng 3 ph m vi chính y u: đ u tiên là qu n ế ượ ế
tr các đ n v kinh doanh c a công ty nh m t danh m c đ u t . Ph m vi th hai bao g m ơ ư ư
vi c đánh giá s c m nh c a m i đ n v kinh doanh qua vi c xem xét t l tăng tr ng th ơ ưở
tr ng, v trí công ty s thích ng v i th tr ng đó. Ph m vi chính y u th ba chính ườ ườ ế
chi n l c. Đ i v i m i m t đ n v kinh doanh, công ty ph i phát tri n m t k ho ch đế ượ ơ ế
hoàn thành nh ng m c tiêu dài h n.
Marketing đóng vai trò chính y u trong ti n trình ho ch đ nh chi n l c. Theo nế ế ế ượ
qu n tr vi c ho ch đ nh chi n l c t i General Electric: ế ượ “Nhà qu n tr marketting ch c
năng quan tr ng nh t trong ti n trình ho ch đ nh chi n l c, h vai trò lãnh đ o trong ế ế ượ
vi c đ nh ra s m nh kinh doanh doanh; phân tích môi tr ng, c nh tranh nh ng tình ườ
hu ng kinh doanh; phát tri n các m c tiêu, m c đích chi n l c; xác đ nh s n ph m, th ế ượ
tr ng, kênh phân ph i các k ho ch ch t l ng đ th c thi chi n l c c a các đ n vườ ế ượ ế ượ ơ
kinh doanh. Các vai trò này đ a đ n vi c phát tri n các ch ng trình nh ng k ho ch tácư ế ươ ế
nghi p liên k t đ y đ v i k ho ch chi n l c”. ế ế ế ượ
Đ hi u qu n tr marketing, chúng ta ph i hi u v ho ch đ nh chi n l c. Và đ hi u ế ượ
ho ch đ nh chi n l c, chúng ta ph i nh n ra r ng: các công ty th ng ho ch đ nh theo 3 c p ế ượ ườ
đ t ch c: c p công ty, c p đ n v kinh doanh c p ch c năng. C p công ty ch u trách ơ
nhi m thi t k chi n l c c ang ty đ đ nh h ng ho t đ ng cho toàn b t ch c; đ a ra ế ế ế ượ ướ ư
các quy t đ nh phân b các ngu n l c cho m i b ph n cũng nh t ng đ n v kinh doanh. M iế ư ơ
đ n v kinh doanh phát tri n m t chi n l c c a mình đ đ m b o kh năng sinh l i trongơ ế ượ
t ng l i. Chi n l c c p đ n v kinh doanh s đ c th c thi b ng m t s ph i h p c a cácươ ế ượ ơ ượ ơ
chi n l c ch c năng (marketing, s n xu t, R&D,...), nh v y m i đ n v kinh doanh hayế ượ ư ơ
m i c p s n ph m (dòng s n ph m, th ng hi u) ươ trong m t đ n v kinh doanh s phát tri n ơ
m t k ho ch marketing đ đ t đ c m c tiêu trong th tr ng s n ph m c a nó. ế ượ ườ
1
K ho ch marketing v n hành hai c p đ . ế K ho ch chi n l c marketingế ế ượ đ t ra
các m c tiêu chi n l c marketing d a trên c s các phân tích các c h i tình hình th ế ượ ơ ơ
tr ng hi n t i. ườ K ho ch marketing chi n thu tế ế đ nh ra các chi n l c marketing chuyên bi t ế ượ
bao g m qu ng cáo, bán hàng, đ nh giá, kênh phân ph i và d ch v .
K ho ch marketing công c chính đ đ nh h ng ph i h p các n l cế ướ
marketing. Ngày nay, trong các t ch c b ph n Marketing không còn t mình l p ra các k ế
ho ch marketing. H n th , các k ho ch đ c phát tri n b i các nhóm, trong đó các nhân ơ ế ế ượ
tham gia t các b ph n ch c năng quan tr ng. Sau đó các k ho ch này đ c th c thi t i ế ượ
c p đ phù h p v i t ch c. K t qu đ c giám sát, hành đ ng đi u ch nh s đ c th c ế ư ượ
thi khi c n thi t. ế
I T NG QUAN V HO CH Đ NH VÀ CHI N L C ƯỢ
1Khái quát v ho ch đ nh và chi n l c ế ư
Thu t ng "ho ch đ nh" (plan) ngu n g c t t "planus" nghĩa m c đ , c p đ
hay b m t c a m t ph ng trong ti ng Latin. Trong su t th k 17, khi du nh p vào Anh ế
qu c, ý nghĩa liên quan đ n các v t d ng nh b n đ , b n thi t k hay nh ng b n v ế ư ế ế
cho các b m t c a m t ph ng. Trong chi n tranh th gi i th hai, khái ni m ho ch đ nh phát ế ế
tri n m nh m vào nh ng năm 1950, trong các nnh công nghi p c a M , công tác ho ch
đ nh tr thành m t ho t đ ng đ c tài tr ngân sách hàng năm. Ho t đ ng ho ch đ nh đã m ượ
ra các cách th c, các khía c nh phân tích ho t đ ng c a t ch c nh m x các v n đ v tài
chính, tăng t l l i nhu n và đ t đ c các m c tiêu tài chính khác. Khía c nh ti p theo là tăng ượ ế
c ng nn sách hàng năm ph c v cho các d đoán dài h n, các k ho ch 5 năm c a t ch c.ườ ế
Cũng gi ng nh l p ngân sách, ho ch đ nh trên c s d đoán (ho ch đ nh dài h n) t các xu ư ơ
h ng trong quá kh . Th t ra, các d đoán này đã đ c s d ng t tr c đó nh ng ch t iướ ượ ướ ư
nh ng năm 60, các k thu t d đoán cao c p h n (phân tích xu h ng và các mô hình h i quy) ơ ướ
m i đ c s dung m t cách r ng rãi. Ngày nay, ho ch đ nh m t ch c năng căn b n đ u ượ
tiên c a nqu n tr ti n trình trong đó nhà qu n tr xác đ nh l a ch n m c tiêu c aế
t ch c và v ch ra các hành đ ng c n thi t nh m đ t đ c m c tiêu. ế ượ
Cũng trong th i gian này, tác đ ng c a các l c l ng bên ngoài đ i v i ho t đ ng c a t ượ
ch c đ c các nhà qu n tr quan tâm nhi u h n. Năm 1957, Selznick đã đ a ra khái ni m v ượ ơ ư
c nh tranh phân bi t nh n m nh yêu c u g n k t tình hình bên trong v i các kh năng ế
th x y ra c a môi tr ng bên ngoài trong ho ch đ nh ho t đ ng c a các t ch c. Trong ườ
nh ng năm 1960, các h c gi cùng v i Tr ng kinh doanh Harvard đã đ a ra hình SWOT ườ ư
(strengths, weaknesses, opportunities and threats) n i ti ng, và sau đó nó đã tr thành n n móng ế
cho s phát tri n c a các thuy t v ho ch đ nh chi n l c. Cũng trong th i kỳ này, thu t ế ế ượ
ng "chi n l c" (strategy) đã tr thành thu t ng kinh doanh và xu t hi n trong tác ph m c a ế ượ
A.D. Chandler “Chi n l c c u trúc”. Ngu n g c c a thu t ng này t "strategos" trongế ượ
ti ng Hy L p c có nghĩa ngh thu t chung, dùng đ di n t s phát tri n c a l c l ngế ượ
quân đ i d i s ch đ o c a m t t ng lĩnh. ướ ướ
T th k th 18, t này đã đ c s d ng tr l i b i các nhà lu n v quân s . Cu n ế ượ
sách n i ti ng Vom Kriege (Trong cu c chi n) c a Carl Von Clausewitz (1780 - 1831) đã tr ế ế
thành m t cu n t đi n v chi n l c nh h ng sâu s c đ n t duy v quân s k t ế ượ ưở ế ư
khi nó đ c xu t b n. Clausewitz đã đ nh nghĩa chi n l c nh là m t cách th c đ đánh tr nượ ế ượ ư
k t thúc cu c chi n. Cu i th k 19, v i vi c phát tri n theo chi u h ng khá ph c t pế ế ế ướ
c a h i, quan ni m v chi n l c đ c m r ng. Chi n l c thu t ng đ t vi c ế ượ ượ ế ượ
qu n các chính sách c a qu c gia. Đ u th k 20, các thu t ng "chi n l c chính" (grand ế ế ượ
2
strategy) và "chi n l c đ c u tiên" (higher strategy) đ c đ c p đ n nh là ngh thu t sế ượ ượ ư ượ ế ư
d ng các ngu n tài nguyên qu c gia cho s phát tri n các m c tiêu c th c a qu c gia đó.
A.D Chandler đã xem chi n l c bao g m ế ượ vi c xác đ nh các m c tiêu, m c đích c b n dài ơ
h n c a t ch c thi t l p m t chu i các hành đ ng cũng nh s phân b các ngu n l c ế ư
c n thi t đ th c hi n các m c tiêu đó. ế Trong khi đó thì Johnson và Scholes quan ni m: Chi nế
l c đ nh h ng ph m vi c a m t t ch c v dài h n nh m giành l i th c nh tranhượ ướ ế
cho t ch c thông qua vi c đ nh d ng các ngu n l c c a nó trong môi tr ng thay đ i, đ đáp ườ
ng nhu c u th tr ng và th a mãn mong đ i c a các bên h u quan ườ .
Ho ch đ nh chi n l c đã phát tri n nhanh chóng nh là m t khoa h c v kinh doanh trong ế ượ ư
su t nh ng năm 1960 tr thành m t "tôn giáo th t s " theo nh l i c a Mintzberg. Ho ch ư
đ nh chi n l c đã tr thành m t ch c năng quan tr ng đ c th c hi n c p cao trong các t ế ượ ượ
ch c quy l n quan đi m ho ch đ nh chi n l c cho các đ n v kinh doanh chi n ế ượ ơ ế
l c (SBU) cũng đ c hình thành. SBU, m t khái ni m đ c McKinsey General Electricượ ượ ượ
phát tri n, th m t th c th kinh doanh đ c l p đ i v i công ty c n tho mãn nh ng
tiêu chu n sau:
• Có s m nh kinh doanh riêng
• Đ c l p v i các SBU khác
• Có các đ i th c nh tranh c th trên th tr ng ườ
Có kh năng ti n hành vi c th ng nh t các ti n trình ho ch đ nh v i các SBU ph thu c ế ế
ho c các SBU khác có liên quan
• Có kh năng ki m soát các ngu n l c quan tr ng
• Đ l n đ phát tri n đáp ng mong đ i c a nhà qu n lý c p cao và đ nh đ th c hi n
đ c ch c năng phân ph i ngu n l c c a công ty.ượ
Tuy nhiên, c n hi u r ng vi c xác đ nh các SBU thông th ng m t hành đ ng ch ườ
quan, r t nhi u t ch c đã thi t l p nên các b ph n hay chi nhánh nh là các SBU. ế ư
Ho ch đ nh chi n l c m t ti n trình ế ượ ế bao g m (1) xây d ng s m nh vi n c nh,
(2) phân tích môi tr ng bên trong và bên ngoài c a t ch c, (3) hình thành m c tiêu chung, (4)ườ
t o l p ch n l a các chi n l c đ theo đu i, (5) phân b ngu n l c đ đ t đ c m c ế ượ ượ
tiêu t ch c. M c đích c a ho ch đ nh chi n l c ng phó h u hi u v i nh ng c h i ế ượ ơ
r i ro c a môi tr ng trong m i liên h v i các ườ c ngu n l c, kh ngng l c c t lõi c a
t ch c.
Các công c ra quy t đ nh ho ch đ nh chi n l c, các mô hình phân tích danh m c đ u t ế ế ượ ư
đã r t phát tri n trong kho ng th i gian t nh ng năm 1960 đ n nh ng năm 1970 đ h tr ế
cho vi c ho ch đ nh các ph ng án chi n l c trong các t ch c đa d ng hóa. Ho ch đ nh ươ ế ượ
chi n l c tr thành m t công c qu n lý trong k nguyên này, và nh ế ượ ư Michael Porter đã ch ra
r ng "Th t s đã m t khoa h c v qu n tr m i r t quan tr ng đã đ c hình thành. Các ượ
nhà qu n tr đi u hành th nói r ng h đã th c hành vi c ho ch đ nh chi n l c, nhu c u ế ượ
v đ i ngũ l p k ho ch tăng lên vai trò c a nh ng nhà t v n chi n l c tr nên quan ế ư ế ượ
tr ng h n bao gi h t". ơ ế
Năm 1980, Porter đã đ a ra công trình nghiên c u đ u tiên c a ông v i n i dung đ c pư
đ n thuy t v l i th c nh tranh. ế ế ế Chi n l c c nh tranh ế ượ đóng vai trò nh m t ch t xúc tácư
đ khu y đ ng m i quan tâm c a m i ng i v ho ch đ nh chi n l c khi khoa h c v ườ ế ượ
ho ch đ nh chi n l c đã không còn m i quan tâm l n. Khái ni m c a Porter v phân tích ế ượ
ngành kinh doanh, các chi n l c c nh tranh chung phân tích chu i giá tr đã đ c hoanế ượ ượ
nghênh r ng rãi và đ c s d ng vào các ngành kinh doanh. Đ ng th i, đ i v i các nhà nghiên ượ
3
c u cũng đóng m t vai trò r t quan tr ng trong vi c nghiên c u m t cách h th ng m i
liên h gi a m t chi n l c hi u qu ho t đ ng kinh doanh. Tuy nhiên, nh h ng c a ế ượ ưở
thuy t này càng m nh m không nghĩa đây cách ti p c n ho ch đ nh chi n l c duyế ế ế ượ
nh t. Tình tr ng này đã x y ra trong su t nh ng năm 1980.
2 S phát tri n c a các tr ng phái qu n tr chi n l c ườ ế ượ
Quan đi m v chi n l c đã phát tri n qua th i gian t ng ng quan đi m ho ch ế ượ ươ
đ nh qu n tr chi n l c cũng đã phát tri n theo nh ng chi u h ng khác nhau. ế ượ ướ Mintzberg
đã xác đ nh 10 tr ng phái lý lu n v qu n tr chi n l c và chia chúng thành 3 nhóm chính: ườ ế ượ
Nhóm 1: Nhóm tr ng phái quy t c hay ch thườ
Tr ng phái thi t k :ườ ế ế Tr ng phái này xu t hi n vào cu i nh ng năm 1950 đ u nh ngườ
năm 1960, trong đó, ng i ta xem chi n l c nh m t ti n trình nh n th c. Tr ng pháiườ ế ượ ư ế ườ
này thoát ly kh i nghiên c u c a Selznick, Chandler hình SWOT đã đ c đ a ra tr c ượ ư ướ
đó. Mô hình đ n gi n c a tr ng phái này đã đ a đ n tr ng phái ho ch đ nh.ơ ườ ư ế ườ
Tr ng pháiườ ho ch đ nh : Tr ng phái này n i lên t năm 1965 v i vi c xu t b n n ph mườ
Chi n l c công tyế ượ c a Ansoff, trong đó nó xem xét vi c ho ch đ nh chi n l c gi ng nh ế ượ ư
m t ti n trình đ c tiêu chu n hoá cao d a trên các hình ph c t p, các giai đo n ki m tra ế ượ
k thu t bao quát. Tr ng phái này đã th ng tr trong su t nh ng năm 70 nh ng vào đ u ườ ư
nh ng năm 80, nó đã b công kích m nh m và đ n nh ng năm 90 thì th t b i. ế
Tr ng pháiườ đ nh v : Tr ng phái này đ c Porter nêu ra vào nh ng năm 1980 trong b i c nhườ ượ
hai lu ng quan đi m khác đang t n t i: các quan đi m v quân s (chi n l c kinh doanh ế ượ
d a trên chi n l c v quân s c a Tôn T , Clausewitz and Liddel Hart)quan đi m t v n ế ượ ư
(các hình c a Nhóm t v n Boston tác đ ng c a l i nhu n lên chi n l c marketing - ư ế ượ
PIMS - đ c phát tri n vào nh ng năm 1960). Ngày nay, tr ng phái này v n đ c xem tr ngượ ườ ượ
và đ c ng d ng trong vi c phát tri n các mô hình chi n l c m i.ượ ế ượ
Nhóm 2 : Nhóm tr ng phái mô tườ
Tr ng phái doanh nhânườ : M c tr ng phái này th nh hành trong nh ng năm 1980, th t ra ườ
xu t hi n s m h n nhi u v i s đóng góp c a Schumpeter (1934), Strauss (1944) Cole ơ
(1959). Nh ng h c gi này cho r ng các quan đi m c a nh ng nhà lãnh đ o t m nhìn
chìa khoá c a s phát tri n kinh t . Đây chính ti n đ n n t ng cho s phát tri n c a các ế
quan ni m v t m nhìn và t duy lãnh đ o chi n l c vào nh ng năm 1980. ư ế ượ
Tr ng phái nh n th cườ : Xu t hi n vào nh ng năm 1980, tr ng phái này đ cao vai trò c a ườ
tâm lý, và cho r ng vi c hình thành chi n l c chính là m t quá trình thu c v tinh th n. Quan ế ượ
đi m này t p trung vào vi c làm nh h ng c a tâm lý tr i nghi m đ n s hình thành năng ưở ế
l c tri giác (cách th c các nhà chi n l c đ a ra quy t đ nh), đ n vi c hình thành các ý ế ượ ư ế ế
ni m (cách th c chi n l c đ c ph bi n), đ n vi c t duy l i nh n th c (chi n l c thay ế ượ ượ ế ế ư ế ượ
đ i ra sao qua th i gian hay t i sao nó l i không thay đ i) và đ n l i t duy chi n l c (t i sao ế ư ế ượ
các nhà chi n l c có các đ nh h ng d a trên kinh nghi m khác nhau). d ,ng ty 3M đãế ượ ướ
đ a ra các s ki n chi n l c làm c s cho các ti n trình ho ch đ nh kinh doanh c a nó. D aư ế ượ ơ ế
trên ti n đ "writing is thinking" (vi t suy nghĩ), các nhân t i 3M đ c c đ phát ế ượ
tri n các k ho ch kinh doanh theo hình th c t ng thu t. Ng i ta tin r ng vi c th o lu n ế ườ ườ
chi n l c s mang l i hai l i ích: th nh t, h s làm đ c c s t duy c a k ho chế ượ ượ ơ ư ế
chi n l c; th hai, ng i ta s th y đ c chính b n thân mình trong câu chuy n, t đó ế ư ườ ượ
th tăng c ng tính cam k t c a m i nhân viên. ườ ế
4
Tr ng phái h c t pườ : Trong tr ng phái này, ng i ta cho r ng chi n l c m t quá trìnhườ ườ ế ượ
r t d nh n th y đ c. Các nhà ho ch đ nh chi n l c tích lu h c th c qua th i gian, tích ượ ế ượ
lu kinh nghi m, nâng cao hi u bi t v năng l c c a t ch c đ th c hi n vi c xây d ng ế
chi n l c m t cách hi u qu . Vào nh ng năm 90, lý thuy t này đã r t đ c quan tâm, và choế ượ ế ượ
đ n nh ng năm t i đây, tr ng phái này v n có nh ng tác tác đ ng l n.ế ườ
Tr ng pháiườ chính tr (political school) : Tr ng phái này xu t hi n vào nh ng năm 70 ườ
ti p t c đ c t n t i trong su t nh ng năm 90. Theo đó cho r ng s hình thành chi n l cế ượ ế ượ
cũng gi ng nh m t ti n trình t o d ng quy n l c. Tr ng phái này t p trung làm vai trò ư ế ườ
c a th ng l ng, đàm phán đ i v i s hình thành chi n l c, đ c bi t trong k nguyên c a ươ ượ ế ượ
toàn c u hoá và s thay đ i không ng ng c a t ch c.
Tr ng pháiườ văn hoá: Tr ng phái này nh t m nh t m quan tr ng c a văn hóa trong vi cườ
duy trì chi n l c. nh h ng c a văn hoá t ch c xu t hi n vào nh ng năm 80 khi các côngế ượ ưở
ty Nh t B n đã giành đ c nh ng thành công l n trong cu c đ i đ u v i các công ty Hoa Kỳ. ượ
Vi n hàn lâm Scandinavian các nhà chuyên môn đã r t quan tâm nghiên c u v quan đi m
này. Ngày nay ng i ta v n còn đ cao văn hoá c a t ch c, đ c bi t trong lĩnh v cườ
marketing, t o ra m t n n văn hoá t ch c đ nh h ng theo th tr ng. ướ ườ
Tr ng pháiườ môi tr ng: ườ Xu t hi n vào cu i nh ng năm 70, cho r ng tính ch t c a các t
ch c là b đ ng và vi c hình thành chi n l c ch y u nh m đáp ng các đi u ki n bên ngoài ế ượ ế
h n là các ti n trình bên trong t ch c. Mintzberg cho r ng vi c quan tâm đ n tr ng phái nàyơ ế ế ườ
th t s không có ý nghĩa.
Nhóm 3: Tr ng phái c u trúcườ
Tr ng phái này đã k t h p 9 quan đi m trên thành m t th duy nh t. S hình thành chi nườ ế ế
l c đ c xem nh m t giai đo n c a ti n trình trong ượ ượ ư ế đó các lo i c u trúc và hình th c c a
t ch c đ c g n k t v i t ng môi tr ng c th ti n trình hình thành chi n l c c ượ ế ườ ế ế ượ
th . Không h ng c nhiên khi Mintzberg đã r t tán thành quan đi m này cho r ng tr ng ườ
phái này s còn ti p t c phát tri n. ế
Phân tích c a Mintzberg v 10 tr ng phái trên đã cung c p c s lu n đ làm các quan ườ ơ
đi m khác nhau v ti n trình ho ch đ nh chi n l c c a các nhà ho ch đ nh chi n l c, các ế ế ượ ế ượ
nhà qu n lý, các nhà t v n, các vi n nghiên c u và các chuyên gia. Không có cách th c nào ư
duy nh t đúng đ ho ch đ nh. M t quá trình ho ch đ nh t t c n ph i th ng nh t thích h p
đ i v i t ng tình hình kinh doanh c th .
3 Nh ng s phê bình đ i v i ho ch đ nh chi n l c ế ượ
Ho ch đ nh chi n l c, đ c bi t tr ng phái ho ch đ nh trong nh ng năm 70, m t ế ượ ườ
quá trình ho ch đ nh t trên xu ng, đ c ki m soát b i nh ng nhà ượ l p k ho ch, nh ng ng i ế ườ
đ c coi cao ng o xa r i th c t kinh doanh c a t ch c thi u các kinh nghi m kinhượ ế ế
doanh th c ti n - đ c bi t kinh nghi m qu n tr c tuy n (h u h t các th c kinh doanh ế ế
đ u h c th ng t tr ng mà không qua th c ti n kinh doanh), thi u các ki n th c c th v ườ ế ế
ngành ngh kinh doanh, quá d a d m vào các k thu t phân tích thi u đi nh ng k năng ế
sáng t o. Porter còn cho r ng các k thu t ph c v cho vi c ho ch đ nh chi n l c nh ế ượ ư
đ ng cong kinh nghi mườ , thuy t v vòng đ i s n ph m ho ch đ nh danh m c đ u tế ư
đ u d a trên nh ng lu n đi m quá s c gi n đ n v c nh tranh và các bi n pháp gi i quy t ơ ế
tính ch t tình th . Các quy t đ nh quan tr ng liên quan đ n s thành công c a công ty đôi khi ế ế ế
không đ c quan tâm đúng m c. ượ
Vi c ho ch đ nh chi n l c th c hi n các đ u não c a công ty m khó mà đúng v i tình ế ượ
hình ho t đ ng t ng ngày và th c t c a các SBU bên d i. Các nhà qu n tr tr c tuy n đ c ế ướ ế ượ
5