intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững

Chia sẻ: Chi Thanh Thanh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:80

1
261
lượt xem
74
download

Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững" trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và du lịch tỉnh Phú Yên, phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến ngành du lịch tỉnh Phú Yên,... Với các bạn chuyên ngành Công nghệ môi trường thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững

  1. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC  GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI  BỀN VỮNG TỈNH PHÚ YÊN Tác giả VÕ SONG XUÂN THỦY Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái Giáo viên hướng dẫn TS. CHẾ ĐÌNH LÝ 1
  2. Tháng 07 năm 2010 LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Tài Nguyên và  Môi Trường, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ  Chí Minh đã tạo mọi điều kiện   thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này. Xin gởi lời cảm  ơn chân thành và sâu sắc đến T.S Chế  Đình Lý­ phó viện  trưởng viện Tài nguyên – Môi trường TP Hồ Chí Minh, đã trực tiếp hướng dẫn tôi  trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Thầy luôn hướng dẫn tận tình, giúp đỡ,   nhắc nhở và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có hoàn thành đề tài đã chọn.  Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú thuộc Sở văn hóa­ thể thao & du  lịch tỉnh Phú Yên đã cung cấp tài liệu, số liệu và đóng góp nhiều ý kiến trong suốt   quá trình thực tập và thực hiện luận văn.  Xin gởi lời cảm  ơn chân đến các bạn cùng lớp đã luôn  ở  bên cạnh hỗ  trợ,   động viên, chia sẻ kinh nghiệm học tập… trong suốt quá trình học và làm luận văn.  Cuối cùng, xin cảm ơn ba mẹ và các em đã luôn là nguồn động viên tinh thần  lớn lao và quan trọng nhất để tôi có thể có được thành công như ngày hôm nay. TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 7 năm 2010 Sinh viên Võ Song Xuân Thủy
  3. TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải  pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên” được thực hiện từ tháng  03/2010 đến tháng 07/2010 với các nội dung:  ­  Khảo sát hiện trạng tài nguyên du lịch và đánh giá các tiềm năng DLST của tỉnh  Phú Yên. Khảo sát tình hình hoạt động du lịch của tỉnh Phú Yên trong các năm gần  đây. ­ Xác định được các lợi thế phát triển ngành du lịch của tỉnh từ các yếu tố bên trong   và bên ngoài và so sánh lợi thế đó với lợi thế phát triển của ngành du lịch các tỉnh  Khánh Hòa và Bình Định thông qua phương pháp ma trận CPM. ­ Xác định được mức độ  bền vững của ngành du lịch tỉnh Phú Yên theo 23 tiêu chi   du lịch bền vững của Hiệp hội Du lịch Thế giới (UNWTO). ­ Xác định các yếu tố  ảnh hưởng và đề  xuất các giải pháp phát triển bền vững du   lịch sinh thái tại tỉnh Phú Yên trong giai đoạn mới thông qua 2 phương pháp ma trận  SWOT và phương pháp ma trận quy hoạch chiến lược định lượng (QSPM). 
  4. MỤC LỤC                                                                                                                                 Trang
  5. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT DLST du lịch sinh thái KBT khu bảo tồn KDL khu du lịch IUCN Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới IUWTO Hiệp hội du lịch thế giới QLHQ & BV quản lý hiệu quả và bền vững KTXH & CĐ kinh tế xã hội và cộng đồng DSVH di sản văn hóa MT môi trường
  6. DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Thống kê lượt khách du lịch đến Phú Yên từ năm 2005 –  2009……….31 Biều đồ 4.2: Thống kê doanh thu kinh doanh du lịch Phú Yên từ năm 2005­ 2009… 32 Biểu đồ 4.3: Biểu đồ so sánh lợi thế cạnh tranh du lịch các tỉnh Phú Yên, Khánh  Hòa và Bình  Định…………………………………………………………………………44 Biểu đồ 4.4: Biểu đồ đánh giá mức độ bền vững các hoạt động DLST tại tỉnh Phú  Yên theo 23 tiêu chí du lịch bền vững của  UNWTO………………………………………53 Biểu đồ 4.5: Biểu đồ mức độ thành công của các giải pháp phát triển DLST tại tỉnh  Phú Yên……………………………………………………………………………….61
  7. DANH SÁCH CÁC HÌNH Bảng 4.1: Ma trận EFE cho ngành du lịch tỉnh Phú Yên…………………………….34 Bảng 4.2: Ma trận IFE cho ngành du lịch tỉnh Phú Yên……………………………..37 Bảng 4.3: Ma trận so sánh lợi thế cạnh tranh ngành du lịch các tỉnh Phú Yên, Khánh  Hòa và Bình Định……………………………………………………………………42 Bảng 4.4: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên  theo lĩnh vực quàn lư hiệu quả và bền  vững………………………………………………46 Bảng 4.5: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST theo lĩnh vực gia  tăng lợi ích kinh tế ­ xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa  phương.
  8. Bảng 4.6: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên  theo lĩnh vực gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các  tác động tiêu  cực…………………………………………………………………………… ………49  Bảng 4.7: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên  theo yêu cầu bảo vệ tài nguyên thiên  nhiên……………………………………………….50 Bảng 4.8: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên  theo yêu cầu giảm thiểu ô  nhiễm………………………………………………………….50 Bảng 4.9: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên  theo yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự  nhiên………………51 Bảng 4.10: Đánh giá mức độ bền vững các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo  lĩnh vực tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ các tác động tiêu cực.  ……………………52
  9. Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu ngày càng cao trong đời sống hiện   nay. Việt Nam với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng với nhiều loại hình  du lịch hấp dẫn mà đặc biệt là du lịch sinh thái đang có tiềm năng rất lớn. Hiện nay,   các hoạt động  du lịch sinh thái  đang được hình thành và phát triển  ở  một số  địa  điểm như  khu bảo tồn, vườn quốc gia, hệ sinh thái đất ngập nước.... Nhưng nhìn   chung, loại hình du lịch này còn mang tính tự phát, chưa được tổ chức bài bản, chưa  có sự  đầu tư  cho công việc xúc tiến và phát triển công nghệ  phục vụ  cho du lịch  sinh thái. Do đó, du lịch sinh thái   vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng  vốn có của nó. Vơi đia hinh, đia mao đa dang bao gôm r ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ̣ ̀ ừng, nui, cao nguyên, đông băng, ́ ̀ ̀   ̉ ̉ ̣ ̉ biên, đao, sông, hô,... tao nên phong canh thiên nhiên tuy ̀ ệt đẹp; cung nhiêu di tich ̀ ̀ ́   ̣ văn hoa ­ lich s ́ ử co gia tri, Phu Yên có điêu kiên phat triên đa dang cac loai hinh du ́ ́ ̣ ́ ̀ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̣ ̀   ̣ lich, đặc biệt là phát triển du lịch sinh thái. Trong các năm qua, Phú Yên đã tiếp đón  nhiều lượt khách trong và ngoài nước đến du lịch với các hình thức như tham quan,   nghĩ dưỡng, vui chơi giải trí,…  Tuy nhiên, du lịch Phú Yên vẫn chưa phát triển  mạnh và đạt được kết quả  như  mong muốn do còn hạn chế  bởi các sản phẩm du  lịch còn khá đơn điệu, không tạo được nét đặc trưng, khó khăn về  cơ  sở  hạ  tầng,   hệ thống giao thông … Đó là lí do đề tài “Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề   xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên  ” được tác giả  9
  10. chọn làm luận văn tốt nghiệp Ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái trường   ĐH Nông Lâm TpHCM.  1.2 Tổng quan tài liệu Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mang đậm nét văn hóa – xã hội mà sự  tồn tại của nó gắn liền với môi trường. Việc bảo vệ môi trường trong kinh doanh  du lịch sẽ mang tính quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch. Hiện   nay, du lịch sinh thái là một bộ phận của ngành du lịch nhưng lợi ích của nó mang  lại vô cùng to lớn. Du lịch sinh thái giúp bảo vệ tài nguyên môi trường, tạo công ăn  việc làm cho cộng đồng địa phương, mang lại lợi nhuận cho các đơn vị kinh doanh   du lịch và đặc biệt là đóng góp không ít ngân sách vào nền kinh tế quốc gia. Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) định nghĩa: “Du lịch sinh thái là   tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự  nhiên không bị  tàn phá để  thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã tồn tại trong quá   khứ  hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những   tác động tiêu cực do khách tham quan gây ram và tạo ra lợi ích cho những người dân  địa phương tham gia tích cực”. Từ cuối thập niên 1990, các quốc gia phát triển đều   thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái thông qua các công trình nghiên cứu về  du lịch   sinh thái trên thế  giới như: Du lịch sinh thái cho các nhà lập kế  hoạch và quản lý  của tác giả  Kreg Lindberg, Megan Epler Wood và David Engeldrum­ 1999 giúp cho  các nhà lãnh đạo, quản lý thấy được các lợi ích của du lịch sinh thái mang lại và ra   quyết định đúng đắn. Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright của trường đại học  Harvard về “Những xu thế nền tảng du lịch toàn cầu trong các thập nên tới” nhấn   mạnh vai trò và hướng phát triển ngành du lịch… Tại Việt Nam, với sự giúp đỡ của  các tổ chức trên thế giới và các nghiên cứu trong nước cũng đưa ra các dự án, công   trình nghiên cứu về  phát triển du lịch như: Dự  án du lịch bền vững của tổ  chức   IUCN; Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ  môi trường du lịch với sự  tham gia  của cộng đồng, góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà­ Hải Phòng  của tiến sỹ Phạm Trung Lương; Sở du lịch Thừa Thiên Huế cũng đưa ra các nghiên  10
  11. cứu về phát triển du lịch A – Lưới, mô hình du lịch cộng đồng­ Du lịch sinh thái tại   Nam Đông… Hiện nay có nhiều nghiên cứu của các trường ĐH Dân Lập Văn Lang, ĐH  Cần Thơ, ĐH Xã Hội & Nhân Văn, ĐH Huế… thuộc các mảng về du lịch sinh thái.   ĐH Nông Lâm TP. HCM là một trong những trường có nhiều nghiên cứu về  lĩnh   vực này, các nghiên cứu theo các hướng như: đánh giá tiềm năng, định hướng phát   triển, thu hút sự tham gia của cộng đồng vào du lịch sinh thái, ứng dụng GIS trong   việc quản lý tài nguyên ­ văn hóa và nhiều khía cạnh khác… Các nghiên cứu như:   đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái  ở  khu du lịch sinh thái Vàm Sát thuộc  huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh;  Ảnh hưởng của phát triển du lịch sinh thái đến   đời sống của các cộng đồng người Mạ và người S’Tiêng sống tại xã Tà Lài­ VQG  Cát Tiên; Ứng dụng phương pháp SWOT để đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát  triển khu du lịch sinh thái Đá Bia ở tỉnh Phú Yên… Phú Yên thuộc  các tỉnh duyên hải miền Nam Trung bộ,  là một trong 7 tỉnh,  thành thuộc Vùng kinh tế  trong điểm miền Trung. Phú Yên nằm  ở  phía Đông dãy   Trường Sơn. Đồi núi chiếm 70% diện tích, địa hình dốc từ Tây sang Đông và bị chia  cắt mạnh. Bờ biển dài gần 200km, có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các vịnh,   đầm, vũng… tạo nên nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp kết hợp với nét văn  hóa bản địa, văn hóa lịch sử đặc sắc, kết cấu hạ tầng kỹ thuật của tỉnh cơ bản hoàn   chỉnh về giao thông, thủy lợi, điện, nước, dịch vụ  du lịch... là điều kiện thuận lợi   cho phát triển du lịch. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu về du lịch của Phú Yên vẫn   chưa được quan tâm nhiều. Để  bổ  sung vào khiếm khuyết đó, trong luận văn này,  tác giả đặt ra nhiệm vụ giải quyết vấn đề “Làm thế nào phát huy tiềm năng lợi thế  để  phát triển ngành du lịch tỉnh Phú Yên?”. Để giải quyết vấn đề  đặt ra, luận văn  sẽ giải đáp các câu hỏi nghiên cứu sau đây:  ­ Hiện trạng du lịch tại Phú Yên như thế nào? ­ So với các tỉnh ven biển miền Trung thì ngành du lịch Phú Yên có những lợi  thế so sánh như thế nào? 11
  12. ­ Đánh giá mức độ bền vững của du lịch cần phải dựa theo các tiêu chí nào ? ­ Giải pháp nào sẽ giúp cho các hoạt động du lịch phát triển bền vững mà vẫn   đảm bảo mục tiêu bền vững trong giai đoạn mới ?  1.3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Phân tích các thông tin và số  liệu thu thập được nhằm   nêu lên hiện trạng, đánh giá và đưa ra giải pháp khai thác tiềm năng, phát triển bền   vững ngành du lịch của tỉnh Phú Yên. Mục tiêu cụ thể:  ­ Tìm hiểu các tiềm năng du lịch và hiện trạng hoạt động du lịch tại Phú Yên  hiện nay. ­ Đánh giá những lợi thế so sánh của ngành du lịch Phú Yên so với các tỉnh ven  biển miền Trung như Khánh Hòa, Bình Định. ­ Đánh giá mức độ  bền vững của ngành du lịch Phú Yên theo tiêu chí của  UNWTO. ­ Phân tích những mặt phát triển cần khắc phục và cải thiện để phát triển bền  vững, ngành du lịch Phú Yên.  ­ Đề  xuất các giải pháp phát triển du lich tỉnh Phú Yên đến năm 2020 theo   hướng bền vững. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Về thời gian: Các nguồn dữ liệu thu thập mới nhất có thể được ( năm 2004 – 2009) 12
  13. Chương 2 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ ­ XàHỘI  VÀ DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN Để đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển  bền vững du lịch sinh thái cho Phú Yên, trước tiên phải tìm hiểu điều kiện kinh tế  xã hội ở đây. Trong chương này sẽ trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế ­ xã hội và  du lịch tỉnh Phú Yên. 2.1. Điều kiện tự nhiên 2.1.1. Vị trí địa lý Phú Yên với diện tích 5.045 km2, nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Việt   Nam),     trải   dài   từ   12°39'10"   đến   13°45'20"   vĩ     độ   Bắc   và   từ   108°39'45"   đến  109°29'20" kinh  độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh  Hòa, phía tây giáp tỉnh Đăk Lăk và Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông.  2.1.2. Khí hậu Phu Yên năm trong khu v ́ ̀ ực nhiêt đ ̣ ới gio mua, v ́ ̀ ưa chiu anh h ̀ ̣ ̉ ưởng cua hoan ̉ ̀  lưu khi quyên noi chung, v ́ ̉ ́ ưa chiu s ̀ ̣ ự chi phôi hoan l ́ ̀ ưu khi quyên gio mua khu v ́ ̉ ́ ̀ ực.  ́ ̣ ̀ ̃ ̣ Khi hâu phân thanh hai mua ro rêt: mua khô (t ̀ ̀ ừ tháng 1 đến tháng 8) va mua m ̀ ̀ ưa lu ( ̃  từ tháng 9 đến tháng 12). Nhiệt độ  bình quân khoảng 26.5oC, lượng mưa bình quân  hàng năm khoàng 1930 mm, độ ẩm trung bình là 80 – 82%. Có gió đất, gió biển tuần   hoàn quanh năm.  2.1.3. Địa hình Địa hình dốc từ  Tây sang Đông với các dạng: miền núi, cao nguyên, đồng   bằng và ven biển. Nằm giữa đèo Cù Mông ở phía Bắc và đèo Cả ở phía Nam, Phú   Yên được các dãy núi cao của dãy Trường Sơn nối tiếp nhau bao bọc cả  ba mặt:   Bắc ­ Tây ­ Nam và hướng ra biển Đông. Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu  vực lớn: 13
  14. ­ Vùng núi và bán sơn địa (phía tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam): gồm   các vùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía tây các huyện Tuy   An, Tây Hòa, Đông Hòa và thị  xã Sông Cầu. Đây là vùng núi non trùng điệp, song  không cao lắm, có đỉnh Vọng Phu cao nhất (2.064m). ­ Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và các huyện  Tuy An, Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh.  2.1.4. Thủy văn ̣ Mang l ươi sông, suôi kha day đăc, đ ́ ́ ́ ̀ ̣ ược tao nên b ̣ ởi cac con sông phat nguôn ́ ́ ̀  từ tinh Gia Lai, Đăk Lăk, Kon Tum, cac day nui t ̉ ́ ́ ́ ̃ ́ ừ phia nam Binh Đinh va phia băc ́ ̀ ̣ ̀ ́ ́  ̀ ́ ́ ̉ Khanh Hoa. Phu Yên co khoang 50 con sông, suôi chinh. L ́ ́ ́ ơn nhât la sông Ba. Mang ́ ́ ̀ ̣   lưới cac sông đ ́ ược phân bô kha đêu trên pham vi toan tinh. Hê thông sông, suôi cua ́ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ́ ̉   ́ ượng phu sa dôi dao, bôi đăp cho đông băng Tuy Hoa va Tuy An co diên Phu Yên co l ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̣   ́ ơn nhât cac tinh duyên hai Nam Trung Bô.  tich l ́ ́ ́ ̉ ̉ ̣ 2.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 2.1.5.1. Tài nguyên đất Tỉnh Phú Yên có 504.531 ha diện tích đất tự  nhiên. Trong đó, diện tích đất   nông nghiệp là 124.815 ha,  chiếm 24,73%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là  165.916 ha, chiếm 32,88%; diện tích đất chuyên dùng là 17.363 ha, chiếm 3,44%;   diện tích đất  ở là 4.203 ha, chiếm 0,83%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối   núi đá là 192.234 ha, chiếm 38,10%.  Đất có mặt nước có thể sử dụng là 4.718 ha. 2.1.5.2. Tài nguyên rừng Phú Yên có 165.916 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 31,1%, trong đó diện tích rừng  tự nhiên chiếm  135.813 ha với trữ lượng gồ khoảng 14 triệu m 3, rừng trồng 20.963  ha. Rừng Phú Yên có các đặc trưng về hệ sinh thái như:  ­ Rừng nhiệt đói núi thấp phân bô ́ở khu bao tôn thiên nhiên Krôngtrai (xa S ̉ ̀ ̃ ơn Hôi, ̣   ̣ ơn Hoa).  huyên S ̀ 14
  15. ­ Rưng th ̀ ưa nửa rung la nhiêt đ ̣ ́ ̣ ới nui thâp: phân bô chu yêu  ́ ́ ́ ̉ ́ ở  huyên S ̣ ơn Hoa, khu ̀   ̉ ̃ ơn Phươc, S bao tôn thiên nhiên Krôngtrai (xa S ̀ ́ ơn Nguyên). ­ Rưng râm nhiêt đ ̀ ̣ ̣ ới nui thâp: phân bô rông, chiêm khoang 70% diên tich r ́ ́ ́ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ừng tự  ̉ ̉ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ nhiên cua tinh, tâp trung tai Hon Chông, huyên Đông Xuân, huyên Tuy Hoa (cu), ̀ ̃  ̣ ̀ ̣ ́ ̀ huyên Sông Hinh va môt sô vung khac. ́ ­ Rưng cây bui gai nhiêt đ ̀ ̣ ̣ ới nui thâp: phân bô  ́ ́ ́ở  đô cao 50 ­ 100 m so v ̣ ơi măt biên, ́ ̣ ̉   ̣ tâp trung ở môt sô vung cua huyên Tuy An, huyên Sông Câu, huyên Đông Xuân. ̣ ́ ̀ ̉ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ Hệ động thực vật rừng Phú Yên khá phong phú: có 43 họ  chim với 114 loài   (trong đó, có 7 loài quý hiếm); thú có 20 họ  với 51 loài (trong đó, có 21 loài quý  hiếm), bò sát có 3 họ và 22 loài (trong đó, có 1 loài quý hiếm). 2.1.5.3. Tài nguyên biển, nước lợ Phú Yên có 189 km bờ  biển, phía Bắc bờ  biển địa hình khúc khuỷu tạo nên   nhiều hang, động, hốc, đầm, vũng nước mặn; phía nam chủ  yếu là bãi ngang với   các cồn cát chạy dọc ven biển. Vùng biển khai thác có hiệu quả  rộng 6.900 km2,   giàu về  trữ  lượng đa dạng, phong phú về  chủng loại với hơn 500 loài cá, 38 loài  tôm, 15 loại mực, sò, điệp và một số loài hải sản khác, trong đó có hơn 35 loài có   giá trị kinh tế cao. Thềm lục địa Phú Yên có nhiều rạn đá, kết hợp với 9 hòn đảo lớn nhỏ như:  hòn Lao Mái Nhà, hòn Yến, hòn Chùa, hòn Than, hòn Dứa, hòn Khô, hòn Nưa… là  nơi tồn tại nhiều rạn san hô, thảm thực vật biển, tạo điều kiện lý tưởng cho các  loài hải sản sinh trưởng và phát triển, làm giàu nguồn lợi thủy hải sản cho vùng  biển ven bờ, đồng thời cho phép phát triển hệ thống du lịch biển – đảo hấp dẫn. Vùng cửa sông, bãi triều nước lợ (độ mặn từ 2 ­ 23%) ven biển rộng khoảng   21.000ha thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản xuất khẩu, với 7 đầm, vịnh và   cửa sông lạch chính bao gồm: đầm Cù Mông 2.655 ha, vịnh Xuân Đài 8.400 ha, đầm  Ô Loan 1.570 ha, vịnh Vũng Rô 1.500 ha và các cửa sông Kỳ  Lộ, Đà Rằng, Bàn  Thạch. Đây là những hệ sinh thái đất ngập nước có ý nghĩa quan trọng đối với sinh   kế  của nhân dân địa phương, cung cấp mặt nước cho hoạt động khai thác, nuôi   15
  16. trồng thủy hải sản, là tiềm năng phục vụ  du lịch sinh thái, góp phần điều hòa khí  hậu và bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học. 2.1.5.4. Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản của Phú Yên rất đa dạng và phong phú như đá Granit  màu (khoảng 55 triệu m3), diatomite (trên 90 triệu m3), bauxit, fluorit (300 ngàn   tấn), nước khoáng, than bùn, vàng sa khoáng. Cho đến nay trên địa bàn tỉnh đã phát   hiện, đăng ký được 149 mỏ  và điểm quặng, trong đó có những loại có tiềm năng  lớn và có giá trị  kinh tế cao, đặc biệt có loại có loại chiếm vị  trí hàng đầu của cả  nước. Ngoài ra, còn có một số  mỏ  suối nước nóng, nước khoáng như  Phú Sen  (huyện Phú Hoà), Triêm Đức, Trà Ô (huyện Đồng Xuân), Lạc Sanh (huyện Tuy   Hoà)… là tiềm năng thích hợp cho phát triển các hoạt động du lịch sinh thái. 2.2. Điều kiện kinh tế 2.2.1. Nông – lâm – ngư nghiệp ­ Nông nghiệp:Có sự chuyển dịch về cơ cấu giá trị sản xuất cây trồng và vật   nuôi. Tổng giá trị  sản xuất nông nghiệp năm 2004 đạt 1.248 tỷ  đồng, tốc độ  phát   triển bình quân 2%/năm. ­ Lâm nghiệp: Năm 2004 đã trồng 3.000ha rừng tập trung; 2,5 triệu cây phân   tán nâng tổng số diện tích rừng trồng đến nay khoảng 26.000ha. Khai thác gỗ rừng  tự nhiên 4.200m3, gỗ củi rừng trồng 6.900m3. ­ Thủy sản: Sản lượng khai thác năm 2004 đạt 33.900 tấn, nuôi trồng đạt   3.826 tấn với diện tích nuôi trồng 2.700 ha. Đặc biệt năm 2004 sản lượng đánh bắt   cá ngừ  đại dương đạt 4.150 tấn, nuôi tôm hùm biển trên 15.000 lồng, sản lượng  gần 700 tấn. 2.2.2. Công nghiệp Ngành công nghiệp đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số và chất   lượng, tổng số cơ  sở sản xuất công nghiệp trên 6.863 cơ  sở  thuộc các thành phần  kinh tế  với nhiều loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau. Giá trị  sản xuất công  16
  17. nghiệp đạt 1.776 tỷ  đồng tăng 21.3% so với cùng kỳ  năm trước. Các ngành công  nghiệp tăng trưởng mạnh: Chế  biến nhân hạt điều, đúc kim loại, mây tre lá, giày  dép xuất khẩu, nước khoáng, bia, hải sản đông lạnh... 2.2.3. Thương mại, dịch vụ và du lịch Tổng mức bán lẻ  hàng hóa và doanh thu dịch vụ  xã hội đạt 2.630 tỷ  đồng,   tăng 16.5% so cùng kỳ  năm trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2004 đạt 48.8   triệu USD, tăng 41.6%, trong đó hàng địa phương tham gia xuất khẩu 44.3 triệu   USD, chiếm 90.8% tổng số, các mặt hàng chủ yếu: nhân hạt điều, thủy sản, cà phê,   hàng dệt may.  Tổng kim ngạch nhập khẩu 33.1 triệu USD, tăng 36.2% so với cùng kỳ, các   mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: thuốc tân dược và vật tư y tế, ô tô các loại...  Việc đầu tư  cơ  sở  hạ  tầng cho phát triển du lịch được tỉnh đặc biệt quan   tâm, đã tiến hành quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch quan trọng; ngoài những   ưu đãi theo quy định của cả nước, còn ban hành các chính sách ưu đãi riêng cho các   dự án đầu tư về du lịch trên địa bàn nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và  ngoài nước. 2.2.4. Hợp tác đầu tư Đến cuối năm 2004  có 24 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy  phép đầu tư  với tổng số vốn đăng ký khoảng 127 triệu USD, trong đó có 16 dự  án  đầu tư vào các khu công nghiệp với  tổng  vốn đầu tư 82 triệu USD. Tập trung chủ  yếu vào các lĩnh vực: Công nghiệp, khai thác chế biến nông lâm thủy sản và khoáng  sản.   Nhà   đầu  tư   chủ   yếu   đến  từ   các   nước:  Hàn   Quốc,   Thái  Lan,   Hong   Kong,   Malaysia và Đài Loan , Đức,  Úc, Mỹ... 2.3. Điều kiện xã hội  2.3.1. Hành chánh Phú Yên bao gồm 1 thành phố, 1 thị  xã và 7 huyện: Thành phố  Tuy Hòa, thị  xã Sông Cầu và các huyện Đông Hòa, Đồng Xuân, Phú Hòa, Sơn Hòa, Sông Hinh,  Tây Hòa, Tuy An.  2.3.2. Dân số và dân tộc 17
  18. Dân số Phú Yên là 861.993 người (điều tra dân số 1/4/2009) trong đó thành thị  chiếm  20%, nông thôn chiếm 80%. Lực lượng lao động chiếm 71.5% dân số. Phú Yên có gần 30 dân tộc thiểu số, chủ  yếu sống tập trung  ở  các huyện   miền núi phía Tây. Nhiều dân tộc có từ  lâu đời như: Chăm, Êđê, BaNa, Hrê, Hoa,   Mnong, Raglai, … Do vị trí địa lý và điều kiện tạo lập cuộc sống thuận lợi cho nên   nhiều dân tộc đã về  đây sinh sống và lập nghiệp. Sau ngày miền Nam được giải   phóng, nhất là sau khi thành lập huyện Sông Hinh (1986) có những dân tộc từ miền   núi phía Bắc di cư vào vùng đất Sông Hinh như Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu…  2.3.3. Giao thông Hệ thống giao thông thuận lợi: nằm cạnh trục lộ 1A đi qua địa phận Phú Yên  và trục đường sắt Bắc – Nam. Có quốc lộ 25 và đường ĐT 645 nối với các tỉnh Tây   Nguyên. Phú Yên có nhiều đầm, vịnh rất thuận lợi cho tàu bè ra vào trú ngụ, cập bến.   Đặc biệt là cảng Vũng Rô có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải trên 3.000 DWT. Sân bay Tuy Hòa với 1 đường băng chính dài 3.2km và 2 đường băng phụ có  thể tiếp nhận loại máy bay cỡ lớn. Hiện đang khai thác 03 chuyến/tuần từ TP Tuy  Hòa đi TP Hồ Chí Minh, Tuy Hòa – Hà Nội và ngược lại.  Hệ thống phương tiện giao thông khá phong phú, có bến xe liên tỉnh, nội tỉnh   và lực lượng xe khách, xe du lịch, xe chất lượng cao, xe taxi, xe buýt sẵn sàng đáp   ứng nhu cầu đi lại của du khách.  2.3.4. Cơ sở hạ tầng ­ Điện năng: Phú Yên có các thủy điện Sông Hinh với công suất 72 MW, Nhà  máy thuỷ điện Sông Ba Hạ công suất 220 MW,   nhà máy thuỷ điện EaKrông Hnăng  công suất 66 MW, nhà máy thủy điện Đá Đen công suất 12MW đang đẩy nhanh tiến  độ thi công và nhiều thuỷ điện nhỏ  đang khởi công.... Đảm bảo cung cấp nhu cầu  sử dụng điện cho sản xuất, sinh hoạt trong toàn Tỉnh.  ­ Thủy lợi: Hệ  thống sông ngòi gồm 4 sông chính: sông Cầu, sông Kỳ  Lộ,   sông Ba, sông Bàn Thạch (Đà Nông); tổng lưu lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3/năm. 18
  19. ­ Cấp nước: Nhà máy cấp nước Phú Yên với công suất 28.500 m3/ngày đêm,  phục vụ nước sạch cho khu vực thành phố Tuy Hòa, các vùng lân cận và Khu công  nghiệp Hòa Hiệp. Các thị  trấn huyện lỵ  đều có cấp nước với công suất khoảng  13.000 m3/ngày đêm. ­ Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin thuận lợi cho liên lạc trong và ngoài  nước. Mạng lưới bưu điện rộng khắp các vùng trong tỉnh. Mật độ  sử  dụng điện  thoại bình quân 14­15 máy/100 dân.  2.3.5. Giáo dục và y tế Tỉnh đã xây dựng một hệ  thống giáo dục quốc dân hoàn chỉnh, phát triển   đồng bộ  và đầy đủ  các loại hình trường lớp từ  công lập đến bán công, dân lập tư  thục. Toàn tỉnh hiện có 412 trường học và cơ  sở  Giáo dục ­ Đào tạo trực thuộc.  Tổng số CB, GV, NV toàn ngành đến cuối tháng 12/2003: 13.905 người. Toàn ngành   hiện có 4.709 phòng học, trong đó có 1004 phòng học kiên cố  (chiếm 21.3%). Từ  những kết quả  trên cho thấy tình hình giáo dục tại tỉnh ngày càng phát triển, số  lượng học sinh tới trường  ở  các cấp ngày càng cao, cơ  sở  vật chất phục vụ  cho   việc giáo dục cũng được xây dựng và sửa chữa nhiều hơn phục vụ  cho giáo dục,   chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao thể hiện qua trình độ của các cán bộ,  giáo viên giảng dạy và tỉ lệ tốt nghiệp của học sinh các cấp. Đây là những dấu hiệu  tốt, khả  quan cho sự nghiệp giáo dục nói chung và sự  phát triển giáo dục của tỉnh   nhà nói riêng Ngành y tế  Phú Yên đã xây dựng và củng cố  toàn diện hệ  thống y tế. Tập   trung đầu tư  nâng cấp dần cơ sở  hạ tầng bệnh viện Tỉnh, Bệnh viện điều dưỡng  và phục hồi chức năng, Bệnh viện y học cổ  truyền, các trung tâm và các trạm  chuyên khoa, Trường trung học Y tế, Công ty dược và vật tư  y tế, các Bệnh viện   huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sông Cầu. Số  cán bộ  y tế  ngày càng được tăng lên  về số lượng và trình độ, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc các dịch vụ y  tế của nhân dân.  2.4. Truyền thống văn hóa 19
  20. 2.4.1. Văn hóa Phú Yên là miền đất có lịch sử khá lâu đời với nhiều dân tộc chung sống. Các  dân tộc sống đan xen nhau từ  những thế  kỷ  trước với các nghề  làm nương rẫy,  nghề  trồng lúa nước, nghề  biển. Cuộc sống hội tụ đã tạo nên những sắc thái văn  hóa dân gian phong phú. Từ hát tuồng, bài chòi, hát bá trạo, các điệu hò của cư dân   vùng ven biển đến các lễ hội, trường ca và bộ nhạc cụ dân tộc Trống đôi ­ Cồng ba  ­ Chiêng năm độc đáo của dân miền núi. Việc tìm thấy bộ đàn đá, kèn đá ở Tuy An  với niên đại hơn 2500 năm trước cùng nhiều di sản của nền văn hóa Sa Huỳnh  chứng tỏ  miền đất Phú Yên từ  xa xưa đã có cư  dân sinh sống và đã có các hoạt   động văn hóa đặc sắc. Dân Phú Yên thường được gọi là dân xứ "nẫu", đó là tiếng nói đặc trưng của   họ, tiếng nẫu (nẫu = người ta). 2.4.2. Lễ hội Phú Yên có bề dày lịch sử khá lâu đời, với nhiều dân tộc cùng sinh sống, đã   sáng tạo nên một nền văn hoá, nghệ  thuật dân gian phong phú và sinh động. Bên   cạnh những nghệ thuật dân gian đặc sắc như: nghệ thuật tự sự (Kể khan), hát bội,  dân ca bài chòi, hò khoan, hát ru, các điệu múa, … Các lễ  hội truyền thống cũng   được hình thành và phát triển thể hiện đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc  miền núi và miền biển Phú Yên. Một số lễ hội tiêu biểu thường được tổ chức như:  ­ Lễ hội cầu ngư: Được tổ chức thường xuyên hàng năm tại những địa phương ven   biển Phú Yên thuộc các huyện Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hoà và thị xã Tuy Hoà– nơi   phần lớn dân cư sống bằng nghề đánh bắt hải sản, lễ hội thường được tổ chức vào   tháng 3 Âm lịch khi ngư dân chuẩn bị vào vụ đánh bắt cá chính trong năm. Mục đích   của lễ  hội là cúng tế  các vị  tiên hiền địa phương và thần Ông Nam Hải, cầu cho  sóng lặn biển êm, cá mực đầy thuyền. Lễ  hội bao giờ  cũng gồm cả  phần lễ  và   phần hội. Phần lễ được thực hiện với nhiều nghi thức trang nghiêm ở nơi điện thờ  của làng, xã như: lễ dâng cúng vật phẩm, lễ đọc văn tế, những tiết mục múa thiêng,  hò bá trạo, hát khứ lễ… và phần hội là buổi tiệc chiêu đãi khách, hát bội và các trò   20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản