intTypePromotion=3

Kiểm toán tiền gửi

Chia sẻ: Lan Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
119
lượt xem
31
download

Kiểm toán tiền gửi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kiểm toán đại cương (Basic Auditing) là một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo ngành kế toán, kiểm toán ở các bậc đại học, cao đẳng và trung cấp, nhằm cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về lĩnh vực kiểm toán, qua đó giúp họ hiểu được bản chất, vai trò của kiểm toán; tổ chức công tác kiểm toán và bộ máy kiểm toán trong các loại hình tổ chức kiểm toán khác nhau; các loại hình kiểm toán, các khái niệm và quy trình cơ bản sử dụng trong việc chuẩn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiểm toán tiền gửi

  1. Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ NỘI DUNG CHÍNH 1. Nộii dung và ∂ặc c ∂iểm kho n trong TG và ∂i m các khoản NPT 2. KSNB những nh ng nghiệp nghi p vụ liên quan ∂ến n khoản kho mục 3. Mục tiêu kiểm toán 4. Quy trình kiểm toán  Xem xét và ∂ánh giá giá kiểm ki m soá soát nộii bộ  Thử Th nghiệm nghi m cơ bản n kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 2. Kiểm soát nội bộ 1. Nội dung và ñặc ñiểm của khoản mục 1. Khoản mục thuộc phần II, III và VI bên Nợ phải trả và vốn CSH Rủi ro chính của khoản mục  Giá trị của khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng  Lập tài khoản không có thực và sử dụng chúng NPT&VCSH ñể chuyển tiền  Những biến ñổi của khoản mục có liên quan ñến sự  Rút tiền vượt quá số dư hiện có hợp lý của chi phí trong NH?  Tính, hạch toán sai tiền lãi, sai sót trong xử lý  Những biến ñổi của khoản mục có liên quan nhiều ñến nghiệp vụ do khối lượng công việc xử lý lớn, không xác ñịnh ñược trước nghiệp vụ tiền mặt và thanh toán KDTM trong NH  Có thể ñược sử dụng cho mục ñích rửa tiền với các giao dịch tiền  Sai sót trong quá trình thanh toán chuyển tiền mặt lớn.  Gian lận trong sử dụng thẻ kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa 1
  2. Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 2. Kiểm soát nội bộ 2. Kiểm soát nội bộ YÊU CẦU ĐỐI VỚI KSNB TIỀN GỬI THỦ TỤC KIỂM SOÁT  Tất cả các nghiệp vụ ñều ñược phê chuẩn trước khi thực hiện  Cần tách biệt chức năng mở TK với quản lý TK  Các nghiệp vụ ñều ñược ghi nhận ñầy ñủ  Thiết lập quy trình thu chi tiền gửi bằng tiền mặt và chuyển  Các nghiệp vụ ñều ñược ghi nhận chính xác khoản  Số dư tiền gửi và nợ vay trên thị trường liên ngân hàng là có  Phân cấp thẩm quyền giao dịch và xâm nhập vào hệ thống thật thông tin xử lý nghiệp vụ  Các giao dịch ñược ghi nhận kịp thời  Đối chiếu, kiểm tra tính lãi, trả lãi  Các giao dịch tiền gửi ñược trình bày thích hợp  Tách biệt giao dịch trên tài khoản khách hàng với nghiệp vụ chuyển tiền giữa các ngân hàng  Thiết lập những tiêu chuẩn ñược ñịnh dạng trên máy tính ñể kiểm soát tự ñộng kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 3.Mục tiêu kiểm toán – Số dư TKTG và NPT 3.Mục tiêu kiểm toán thỏa mãn yêu cầu CSDL 1. Số dư của khoản mục ñược xác ñịnh là có thực khi có các hợp ñồng tiền gửi ñược xuất trình? Số dư TKTG và NPT trên BCTC 2. NH có nghĩa vụ chứ không có quyền với các khoản mục này? thỏa mãn yêu cầu CSDL 3. Giá trị của khoản mục không cần có sự ñánh giá lại do tất cả ñều phát sinh bằng VND Đảm bảo số dư TG cuối kỳ và chi 4. NH không phải trình bày chi tiết các loại tiền gửi vì không ảnh hưởng gì ñến sự minh bạch thông tin trên BCTC phí lãi tiền gửi là hợp lý 5. Số dư của các TK TG bao gồm cả các khoản tiền sẽ nhận ñược khi thực hiện xong các giao dịch thnah toán KDTM 6. Có thể chấp nhận chênh lệch số dư giữa các TK chi tiết và tổng hợp khi xét ñến số dư TKTG do có sai biệt về thời ñiểm thanh toán KDTM kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa 2
  3. Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 4 Quy trình kiểm toán 4.1 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN Đánh giá rủi ro tiềm tàng 4.1 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN Yếu tố RRTT thấp RRTT cao 4.2 THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT Số lượng tài khoản Ít Nhiều 4.3 THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM CƠ BẢN Khối lượng giao dịch Ít Nhiều Giá trị giao dịch Thấp Cao Phương pháp tính lãi, Đơn giản Phức tạp phí Số lượng tài khoản Ít Nhiều không hoạt ñộng kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 4.1 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 4.1 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN Đánh giá rủi ro kiểm soát Phân tích RR kiểm soát cao nếu:  So sánh số dư năm nay với số dư năm trước và - Không tách biệt chức năng mở và quản lý TK giải thích các biến ñộng lớn. - Không có quy trình TG ñầy ñủ, rõ ràng  So sánh tổng số dư tiền gửi theo từng chi - Không có sự phân quyền hợp lý nhánh - Chương trình vi tính ñược thiết kế không ngăn ñược các giao  Phân tích cấu thành của khoản chi phí lãi, so dịch không ñủ ñiều kiện về số dư và các ñiều kiện khác sánh với kỳ trước và kế hoạch, phân tích biến - Hoạt ñộng ñối chiếu không ñược thực hiện thường xuyên ñộng lãi suất - Giấy tờ có giá không ñược bảo quản chặt chẽ…  So sánh khoản thu phí dịch vụ kỳ này so với kỳ trước kết hợp với phân tích biến ñộng trong kỳ. kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa 3
  4. Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 4.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 4.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát  Xuất phát ñiểm: văn bản quy ñịnh về tổ chức và quy trình nghiệp vụ  Thực hiện thử nghiệm kiểm soát thông qua ñánh giá chương trình vi tính  Đánh giá thực hiện yêu cầu kiểm soát qua Thực hiện phỏng vấn ñể có sự hiểu biết về quy trình TG phỏng vấn, quan sát, thử nghiệm Kiểm tra công việc ñối chiếu Chọn mẫu hồ sơ TG ñể ñánh giá việc thực hiện quy trình,  Đánh giá ñộ tin cậy của kiểm soát và dữ quyền phê chuẩn, ghi nhận vào TK liệu kế toán qua kiểm tra chương trình vi tính: theo dõi thông tin, thử xâm nhập hệ thống, nhập thử dữ liệu kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 4.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 4.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản  Phân tích: biến ñộng số dư tiền gửi ñể chọn mẫu thử  Chọn mẫu một số tài khoản ñược mở (hoặc ñóng)trong nghiệm và tính toán tiền lãi, giải thích các biến ñộng lớn năm kiểm toán, thực hiện các việc sau:  Lập bảng chi tiết số dư các tài khoản, ñối chiếu với sổ chi + Kiểm tra xem có ñầy ñủ hồ sơ xin mở (hoặc ñóng tiết và chứng từ, cộng kiểm tra TK) như: Đơn xin mở tài khoản, quyết ñịnh thành lập  Đối chiếu các số dư với bảng cân ñối tài khoản vào cuối ñơn vị, quyết ñịnh bổ nhiệm giám ñốc và kế toán trưởng. năm tổng hợp hội sở và các chi nhánh Quyết ñịnh giải thể ....  Thử tính lại tiền lãi tiền gửi, kiểm tra chia cắt niên ñộ + Kiểm tra xem hồ sơ có ñược phê chuẩn ñầy ñủ  Gửi thư xác nhận một số tài khoản có số dư lớn không.  Kiểm tra tỷ giá sử dụng ñể quy ñổi ngoại tệ sang VND ñối  Kiểm tra “Sổ góp ý” xem xét các khiếu nại của khách hàng. với số dư tiền gửi và khoản chi phí lãi  Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường: nghiệp vụ ñiều  Kiểm tra việc thu phí và tính thuế ñối với dịch vụ thanh chỉnh, TKTGTT rút tiền mặt liên tục… toán KDTM kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa 4
  5. Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN Bài tập 4.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản Đúng hay sai?  Xem xét danh sách các tài khoản tiền gửi 1. Cần ñặt ra hạn mức chi cho tất cả các nghiệp vụ liên quan ñến việc KH rút tiền trên tất cả các TKTG tất toán trước hạn nhằm xác ñịnh: 2. Quy trình thu tiền có thể bắt ñầu từ việc KH nộp tiền vào quỹ, sau ñó sẽ ghi sổ KT còn chi tiền cần bắt ñầu từ việc KH viết chứng từ và - Lãi và phí theo quy ñịnh ngân hàng nộp vào bộ phận kế toán - Thoái chi phí lãi ñã dồn tích tương ứng 3. Các GDV và kế toán viên cần ñược cấp quyền vào chương trình vi tính theo phạm vi trách nhiệm của mình  Đối chiếu lãi dồn tích phải trả với số dư 4. NH cần quy ñịnh rõ những thông tin phải ñược ñối chiếu cuối mỗi ngày như: Số tăng giảm TG liên quan ñến tiền mặt, số tiền lãi dự trên tài khoản tổng hợp chi, ñã chi liên quan ñến việc gửi và rút tiền? 5. NH cần quy ñịnh rõ việc xử lý trong tình huống bất thường? 6. NH cần có quy ñịnh trong trường hợp KH ñến rút tiền trước hạn? kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ 4.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÀI TẬP BÀI TẬP Tiến hành kiểm toán khoản mục tiền gửi tại NH X, Nhóm kiểm toán ñã 1. KTV cần gửi thư xác nhận ñến tất cả các KH? thực hiện như sau: 1. Đánh giá chương trình vi tính liên quan ñến tiền gửi bằng cách: 2. Tài khoản tiền vay ngân hàng khác không cần  Thử nhập dữ liệu vào chương trình khi không có sự can thiệp xác nhận số dư của NVNH Nhập dữ liệu sau khi ñược mở ñể kiểm tra biến ñộng số dư và 3. KTV không cần quan tâm ñến số dư tổng hợp vì  tính lãi tiền gửi ñược theo dõi chi tiết ñến từng KH và  Thử rút tiền trên ATM nhiều lần trong ngày chi phí lãi tính trên số dư từng KH 2. Sau khi ñánh giá nhận thấy chương trình có khả năng ñảm bảo an toàn cao, nhóm ñã chọn một số chứng từ liên quan ñến tiền gửi ñể 4. Kiểm toán viên cần tính lại tiền lãi tiền gửi kiểm tra, ñối chiếu với sổ KT chi tiết từng khách hàng. Mẫu chọn là 5. Cần xem lại các bút toán ñặc biệt các nghiệp vụ các KH có số dư TKTG lớn từ 100tr trở lên, chú ý ñến các Cty kinh doanh. chuyển tiền ñi nơi khác? 3. Cộng kiểm tra số liệu trên các TK tổng hợp, chi tiết kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa 5
  6. Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ Chương 4 KIỂM TOÁN TIỀN GỬI VÀ NỢ PHẢI TRẢ BÀI TẬP BÀI TẬP: HÃY ĐƯA RA THỦ TỤC KIỂM TOÁN THÍCH HỢP 4. Qua kiểm tra KTV thấy có các bút toán sau: UNC rút tiền từ TKTGTK 4231 số tiền 90tr ñồng chuyển ñến chi nhánh KTV nghi ngờ có tài khoản ñược khác cùng NH tại tỉnh A, lần chi tiết trên các phiếu lưu của KH gửi TK thì mở không có thực không có nghiệp vụ, nhưng TK Cty M có số PS này KTV nghi ngờ ñã có sổ TK ñã 5. Tiền lãi TG của TKTG Cty M vào ngày 31/12 ñược tính trên số dư của tất toán ñược sử dụng lại ngày 30/11 trong khi số dư cuối ngày 31/12 chỉ còn lại số tiền tối thiểu ñể duy trì TK, và ngày ñầu tháng Cty ñã rút hết tiền. Cần có cơ sở xác ñịnh khoản Số tiền lãi tính ñược lớn hơn thực tế là 4,2 tr ñồng chiết khấu GTCG khi phát hành 6. Sau khi nghe giải trình KTV ñược biết là nghiệp vụ ñược tính và hạch toán nhầm số TK và số tiền, NH ñã ñiều chỉnh là có thực Nhóm KT ñã kết thúc phần Kiểm tra của mình. Cần có cơ sở ñể xác ñịnh khoản Vậy: - Nhóm KT ñã thực hiện thủ tục kiểm toán hợp lý chưa? tiền lãi phải trả cho NH X là có - Bút toán ñiều chỉnh NH ñã thực hiện là gì thực và chính xác kiemtoanNH-HongHoa kiemtoanNH-HongHoa 6

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản