intTypePromotion=3

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:223

0
51
lượt xem
14
download

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để thực hiện tổ chức KTQTCP tại các trường ĐHNCL tại Việt Nam, đề tài nhằm vào các mục tiêu sau:  Hệ thống hóa lý luận về tổ chức KTQTCP trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ (trường đại học ngoài công lập, một đặc thù của đơn vị kinh doanh dịch vụ đào tạo) trong nền kinh tế thị trường... Mời bạn đọc tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam

  1. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết quả trong luận án chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Tác giả luận án Hoàng Đình Hương
  2. LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các Thầy Cô giáo trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà nội, Viện Kế toán - Kiểm toán và tập thể cán bộ Viện đào tạo Sau đại học của trường. Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang đã nhiệt tình hướng dẫn và động viên tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo các trường đai học ngoài công lập đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn cũng như trả lời các phiếu điều tra và cung cấp các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Hoàng Đình Hương
  3. MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... i DANH MỤC BẢNG, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ..................................................... ii MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1 1. Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................... 2 3. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3 5. Dự kiến các kết quả đạt được..................................................................................... 4 6. Kết cấu của luận án ..................................................................................................... 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ..................................................... 5 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu .................................................................... 5 1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài ................................................................ 5 1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước............................................................... 13 1.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án .................................................................. 22 1.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................... 22 1.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin ......................................................... 23 1.2.3. Phương pháp nghiên cứu tình huống ............................................................... 24 1.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia .................................................................. 25 1.2.5. Cách tiếp cận các nội dung nghiên cứu ............................................................ 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 27 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ ........................................... 28 2.1. Tổng quan về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ............................................................................................................................ 28 2.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí ............................................................................................................... 28
  4. 2.1.2. Bản chất tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ..................................................................................................................................... 30 2.1.3. Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ......................................................................................................... 32 2.1.3.1. Yêu cầu tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ..................................................................................................................................... 32 2.1.3.2. Nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ............................................................................................................................. 32 2.2. Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ..................................................................................................................................... 33 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ..................................................................................................................................... 34 2.2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính ........... 34 2.2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính ............ 35 2.2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị hỗn hợp ............ 36 2.2.2. Tổ chức các nội dung kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ............................................................................................................................. 37 2.2.2.1. Tổ chức nhận diện chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ....................... 37 2.2.2.2. Tổ chức xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí.................................. 41 2.2.2.3. Tổ chức các phương pháp xác định chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ..................................................................................................................................... 43 2.2.2.4. Tổ chức phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ........................................................................................ 47 2.2.2.5. Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ ............................................................................................................................. 51 2.2.3. Sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí để đo lường và đánh giá thành quả hoạt động ................................................................................................................. 53 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 56
  5. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM ......... 57 3.1. Tổng quan về các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam ....................... 57 3.1.1. Lịch sử phát triển các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam ................ 57 3.1.2. Khái quát về đặc điểm hoạt động và tổ chức bộ máy của các trường đại học ngoài công lập ......................................................................................................... 59 3.1.2.1. Đặc điểm hoạt động của các trường đại học ngoài công lập ............................. 59 3.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản trị của các trường đại học ngoài công lập ...................... 62 3.1.3. Đặc điểm cơ chế tài chính và công tác kế toán của các trường đại học ngoài công lập ................................................................................................................ 66 3.1.3.1. Đặc điểm cơ chế tài chính của các trường đại học ngoài công lập .................... 66 3.1.3.2. Đặc điểm kế toán của các trường đại học ngoài công lập .................................. 67 3.2. Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam .................................................................................................... 69 3.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí .......................................... 69 3.2.2. Thực trạng tổ chức các nội dung kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam ............................................................................. 70 3.2.2.1. Thực trạng tổ chức nhận diện chi phí................................................................. 70 3.2.2.2. Thực trạng tổ chức xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí ................ 73 3.2.2.3. Thực trạng tổ chức xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí ....................... 80 3.2.2.4. Thực trạng tổ chức phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam ........................................... 83 3.2.2.5. Thực trạng tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam ................................................................... 91 3.2.3. Thực trạng sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí để đo lường và đánh giá thành quả hoạt động ................................................................................................ 91 3.3. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam .................................................................................. 92 3.3.1. Ưu điểm ................................................................................................................ 92
  6. 3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 93 3.3.2.1. Hạn chế ............................................................................................................... 93 3.3.2.2. Nguyên nhân ...................................................................................................... 95 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................. 97 CHƯƠNG 4. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM ......... 98 4.1. Định hướng phát triển của nền giáo dục đại học Việt Nam trong những năm tới ............................................................................................................................ 98 4.1.1. Xu hướng phát triển giáo dục đại học trên thế giới ........................................... 98 4.1.2. Định hướng phát triển giáo dục đại học của Việt Nam. .................................... 99 4.2. Những yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam ............................................................. 101 4.2.1. Yêu cầu tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam ................................................................................................... 101 4.2.2. Nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam ................................................................................................... 102 4.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam ................................................................................ 103 4.3.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị .................................... 103 4.3.2. Giải pháp hoàn thiện về tổ chức các nội dung kế toán quản trị chi phí ......... 105 4.3.2.1. Hoàn thiện tổ chức nhận diện chi phí............................................................... 105 4.3.2.2. Hoàn thiện tổ chức xây dựng hệ thống dự toán chi phí ................................... 108 4.3.2.3. Hoàn thiện về tổ chức xác định giá phí ............................................................ 111 4.3.2.4. Hoàn thiện việc phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định trong các trường ĐHNCL. ............................................................... 119 4.3.2.5. Hoàn thiện về tổ chức lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập ................................................................................ 123 4.3.3. Hoàn thiện tổ chức sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí để đo lường và đánh giá thành quả hoạt động ................................................................................ 129
  7. 4.4. Điều kiện để thực hiện giải pháp ...................................................................... 134 4.4.1. Đối với Nhà nước ............................................................................................... 134 4.4.2. Về phía các trường đại học ................................................................................ 135 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................... 137 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ................................................ 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 141
  8. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Đầy đủ tiếng Việt Đầy đủ tiếng Anh ABC Chi phí theo hoạt động Activity Based Costing BSC Thẻ điểm cân bằng Balanced scorecard CVP Phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và lợi nhuận ĐHNCL Đại học ngoài công lập ERP Hệ thống hoạch định nguồn Enterprise Resource Planning lực doanh nghiệp KTQT Kế toán quản trị KTQTCP Kế toán quản trị chi phí KTTC Kế toán tài chính NCKH Nghiên cứu khoa học NCL Ngoài công lập QCCTNB Quy chế chi tiêu nội bộ TSCĐ Tài sản cố định
  9. ii DANH MỤC BẢNG, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Bảng: Bảng 2.1: Cấp bậc hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và giáo dục đại học ................. 46 Bảng 3.1: Bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động tại các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam.......................................................................................... 72 Bảng 3.2: Bảng dự toán kinh phí lớp kế toán trưởng khóa 12 ...................................... 80 Bảng 3.3: Phiếu tính giá thành sản phẩm đào tạo ........................................................ 82 Bảng 3.4: Báo cáo quyết toán kinh phí, lớp kế toán trưởng khóa 12 ............................ 84 Bảng 3.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 ........................................ 84 Bảng 3.6: Báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, lớp KT210 ........................................... 86 Bảng 3.7: Bảng kết quả hoạt động thu – chi hoạt động đào tạo, lớp quản trị kinh doanh liên kết với đại học Tây Bắc Hoa Kỳ ................................................................. 87 Bảng 3.8: Bảng dự toán kinh phí đào tạo, lớp kế toán trưởng khóa 12 ........................ 89 Bảng 4.1: Bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động và theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí ................................................................................................. 106 Bảng 4.2: Mẫu dự toán theo thời gian ......................................................................... 109 Bảng 4.3: Mẫu dự toán linh hoạt ................................................................................. 110 Bảng 4.4: Mẫu quyết toán kinh phí đề tài, dự án ........................................................ 111 Bảng 4.5: Mẫu báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đề tài, dự án hoàn thành ............. 112 Bảng 4.6: Bảng hoạt động và chi phí hoạt động ......................................................... 115 Bảng 4.7: Chi phí cho từng khóa học thuộc hai khoa có mức sử dụng nguồn lực khác nhau - Mô hình chi phí theo hoạt động............................................................... 116 Bảng 4.8: So sánh chi phí cho từng khóa học giữa phương pháp truyền thống và phương pháp ABC....................................................................................................... 116 Bảng 4.9: Mẫu Báo cáo chi phí đào tạo theo bậc học ................................................. 118 Bảng 4.10: Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi phí .................................... 124 Bảng 4.11: Mẫu Báo cáo tổng hợp thu chi.................................................................. 125 Bảng 4.12: Mẫu Báo cáo hoạt động ............................................................................ 125
  10. iii Bảng 4.13: Mẫu Báo cáo thu-chi hoạt động đào tạo ................................................... 127 Bảng 4.14: Mẫu Báo cáo tổng hợp chi phí hoạt động nghiên cứu khoa học .............. 128 Bảng 4.15: Báo cáo kết quả hoạt động của toàn trường ............................................. 129 Bảng 4.16: Báo cáo Kết quả hoạt động theo bộ phận ................................................. 129 Bảng 4.17. Bảng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động bằng phương pháp thẻ điểm cân bằng ............................................................................................... 131 Mô hình, sơ đồ: Sơ đồ 2.1 Sơ đồ thông tin tổ chức kế toán quản trị chi phí ........................................... 31 Mô hình 2.1: Mô hình bộ máy kế toán quản trị - kế toán tài chính kết hợp ................. 35 Mô hình 2.2. Mô hình bộ máy kế toán quản trị độc lập kế toán tài chính .................... 36 Mô hình 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy KTQT và KTTC theo kiểu hỗn hợp .................... 36 Mô hình 2.4: Mô hình xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động ................................ 45 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quá trình ra quyết định ................................................................... 48 Mô hình 2.5: Mô hình tổng quát phân tích biến động chi phí ...................................... 49 Mô hình 2.6: Mô hình thẻ điểm cân bằng vận dụng vào đơn vị KDDV...................... 54 Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị các trường đại học ngoài công lập ........... 65 Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán các trường đại học ngoài công lập ............ 68 Sơ đồ 3.3: Sơ đồ bộ máy kế toán quản trị chi phí trong trường ĐHNCL ..................... 69 Mô hình 4.1: Mô hình tổ chức kế toán quản trị theo kiểu hỗn hợp trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam ........................................................................... 103 Mô hình 4.2 : Mô hình chi phí theo hoạt động cho các trường đại học ...................... 114 Mô hình 4.3: Mô hình BSC vận dụng vào quản trị các trường ĐHNCL ở VN .......... 130
  11. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Giáo dục đại học (GDĐH) trên thế giới đang biến đổi rất nhanh và vô cùng sâu sắc trên mọi phương diện, đòi hỏi chúng ta phải kịp thời nhận thức lại phương pháp GDĐH hiện nay đã không phù hợp với thực tại nữa. Có thể nói xu hướng thay đổi này là: đại chúng hóa, thị trường hóa, tư nhân hóa, số hóa. Nguồn gốc của thay đổi đó từ sự thay đổi cấu trúc của nền kinh tế và sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ. Chính phủ các nước, một mặt nhận thức rõ tầm quan trọng của GDĐH, một mặt không đủ nguồn lực công để đáp ứng, đã thúc đẩy các trường năng động hơn, đáp ứng tích cực hơn và hệ quả là làm cho bản chất của nhà trường thay đổi một cách sâu sắc. Ở Việt Nam hơn hai thập kỷ qua, GDĐH NCL đã đạt được mức tăng trưởng về số lượng. Từ năm 1993 đến nay đã có 61 trường đại học và 30 trường cao đẳng NCL ra đời, tổng số sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng NCL đang chiếm khoảng 14% tổng số sinh viên trong cả hệ thống. Chiến lược phát triển giáo dục 2009-2020 có đề ra mục tiêu đến năm 2020 đạt đến con số 40% tổng số sinh viên học trong các trường NCL. Tuy nhiên, mục tiêu này rất khó đạt được, nếu nhìn vào xu thế các năm gần đây, tỷ trọng sinh viên vào học tại các trường NCL chẳng những không tăng, mà còn giảm, đến mức có ngành buộc phải đóng cửa. Nhìn vào cả hệ thống giáo dục NCL thì kết quả đào tạo không mấy sáng sủa, do hệ thống tăng trưởng quá nóng, việc đầu tư cho chất lượng không theo kịp. Con số 72.000 cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp trong Quý 4-2013 là một tín hiệu báo động. Nhiều doanh nghiệp cho biết, họ phải thực hiện tái đào tạo có khi một vài năm, thì những người tốt nghiệp ĐH mới có thể làm được việc. Tuy nhiên có nhiều trường ĐHNCL được coi là thành công, các trường thể hiện được sự khác biệt của mình với cả các trường công lập và ngoài công lập khác và những khác biệt này đáp ứng đúng nhu cầu cấp thiết của xã hội mà các trường công lập kém năng động không đáp ứng được. Với ưu thế về khả năng ngoại ngữ và
  12. 2 môi trường năng động của nhiều sinh viên quốc tế. Minh chứng cho các trường thành công đó là đại học FPT, đại học Thăng Long, đại học Hoa Sen… Một trong những yếu tố giúp các trường ĐHNCL thành công là do quản trị chuyên nghiệp. Đứng đầu trong trong các trường này là FPT, Thăng Long trong chiến lược xây dựng hệ thống quản trị theo mô hình quốc tế, quản trị chi phí tốt, rõ ràng. Thể hiện của việc quản trị tốt là việc có một hệ thống tài chính lành mạnh. Đứng trước những khó khăn chung về chất lượng đào tạo ĐHNCL hiện nay, nhiệm vụ cấp bách của các nhà quản trị giáo dục đại học là phải nâng cao chất lượng, coi đây là nhiệm vụ chiến lược quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các trường ngoài công lập hiện tại và tương lai. Để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học và kinh nghiệm quản trị chi phí tốt từ các trường đại học của các nước phát triển coi tổ chức kế toán quản trị chi phí là một trong công cụ quản lý hữu hiệu nâng cao chất lượng đào tạo. Nhìn nhận từ thực tế các trường ĐHNCL tại Việt Nam hiện tại chưa khai thác và sử dụng có hiệu quả thông tin kế toán quản trị chi phí trong các quyết định tuyển sinh, đào tạo với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của xã hội về chất lượng đào tạo. Để tổ chức tốt kế toán quản trị chi phí trong các trường ĐHNCL và coi nó như một công cụ cung cấp thông tin cho công tác quản trị để đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp với từng hoạt động đào tạo cụ thể. Do vậy, các trường ĐHNCL phải xây dựng cho mình một hệ thống kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù của từng trường và khu vực như vậy hoạt động giáo dục và đào tạo mới có hiệu quả. Chính vì vậy nghiên cứu đề tài “Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam” là đề tài mang tính thời sự, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn hiện nay. 2. Mục tiêu nghiên cứu Để thực hiện tổ chức KTQTCP tại các trường ĐHNCL tại Việt Nam, đề tài nhằm vào các mục tiêu sau:
  13. 3 - Hệ thống hóa lý luận về tổ chức KTQTCP trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ (trường đại học ngoài công lập, một đặc thù của đơn vị kinh doanh dịch vụ đào tạo) trong nền kinh tế thị trường. - Đánh giá thực trạng tổ chức KTQTCP tại các trường ĐHNCL tại Việt Nam hiện nay thông qua số liệu khảo sát trong những năm qua, minh chứng cho một số trường tiêu biểu. - Hoàn thiện tổ chức KTQTCP trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam để phù hợp với đặc điểm hoạt động, cơ chế tài chính và đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị trong điều kiện cạnh tranh và phát triển nền giáo dục đại học hiện nay. 3. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt đuợc mục tiêu nghiên cứu trên, luận án phải trả lời đuợc các câu hỏi: - Những nội dung nào của tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ (các trường đại học đào tạo, nghiên cứu khoa học) khác biệt với các doanh nghiệp sản xuất? - Thực trạng các trường ĐHNCL tại Việt Nam đã tổ chức kế toán quản trị chi phí ở mức độ nào, trong giai đoạn hiện tại? - Tổ chức kế toán quản trị chi phí như thế nào để phù hợp với đặc điểm hoạt động của các trường ĐHNCL tại Việt Nam hiện nay nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong xu thế hội nhập toàn cầu? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường ĐHNCL theo hai nội dung cơ bản là tổ chức bộ máy và tổ chức hệ thống thông tin KTQTCP. Các nội dung tổ chức KTQTCP được phân tích trên cơ sở các luận cứ khoa học và thực chứng tại các trường ĐHNCL, một mô hình tự chủ tài chính hoàn toàn. * Phạm vi nghiên cứu - Về thời gian: Các tài liệu nghiên cứu tổ chức KTQT chi phí tại các trường ĐHNCL tại Việt Nam được khảo sát trong giai đoạn từ 2009-2014.
  14. 4 - Về không gian: Nghiên cứu tổ chức KTQT chi phí tại các trường ĐHNCL ở Việt Nam, đó là các trường đại học của Việt Nam trong nước có kinh nghiệm trong quá trình đào tạo, hoạt động liên tục và phát triển. 5. Dự kiến các kết quả đạt được Luận án mong muốn sẽ đạt được các kết quả sau: - Hệ thống hóa và nâng cao lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ. - Nghiên cứu và khảo sát thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam. Sử dụng các công cụ đo lường định tính và định lượng để đánh giá và phản ánh thực trạng của việc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam, từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong việc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị này. - Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường ĐHNCL tại Việt Nam trong mối liên hệ với nhu cầu thông tin của nhà quản trị các đơn vị này. - Đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí để phù hợp với đặc điểm hoạt động của các trường ĐHNCL tại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị trong điều kiện hiện nay. 6. Kết cấu của luận án Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam Chương 4: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam
  15. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Trong ba thập kỷ qua, tổ chức kế toán quản trị (KTQT) đã đưa ra một số triết lý, công cụ và kỹ thuật, phương pháp tiên tiến. Những đóng góp đáng chú ý nhất bao gồm: Phương pháp kỹ thuật linh hoạt, thẻ điểm cân bằng, KTQT chiến lược, KTQT về môi trường và phát triển bền vững. Để thay đổi tổ chức KTQT theo kịp với các cuộc cách mạng trong công nghệ thông tin và sản xuất cũng như môi trường cạnh tranh mới đã có những nghiên cứu sâu rộng trong KTQT nhằm mục đích thay đổi vai trò KTQT truyền thống trong xác định chi phí và kiểm soát tài chính với vai trò tinh vi hơn trong việc tạo ra giá trị. Các nghiên cứu có thể nhóm thành ba nhóm chính. Mỗi nhóm tập trung nghiên cứu một chủ đề cụ thể, nhưng có sự đan xen trong những đóng góp giữa các nhóm khác nhau, vì đây là bản chất của KTQT. Nhóm thứ nhất nghiên cứu về sự thay đổi của tổ chức KTQT; Nhóm thứ hai nghiên cứu các kỹ thuật trong tổ chức KTQT chi phí và công cụ kiểm soát, quản trị hiệu quả; Nhóm thứ ba nghiên cứu ứng dụng tổ chức KTQTCP trong các lĩnh vực cụ thể. Nhóm thứ nhất: Sự thay đổi của tổ chức kế toán quản trị Vai trò, chức năng tổ chức kế toán quản trị đã thay đổi với sự tác động của công nghệ mới, đặc biệt là các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP) và sự thay đổi tổ chức. Tổ chức đang chịu áp lực quản trị phức tạp như giảm chi phí và sử dụng chuyên gia tài chính để gia tăng hiệu quả. Chức năng KTQT dự kiến chuyển đổi từ tập trung xử lý giao dịch đối tác kinh doanh với một khả năng hỗ trợ quyết định cao [57]. Các tổ chức đang sử dụng các cách thức khác nhau để thích ứng với cấu trúc và quy trình hoạt động nhằm hỗ trợ các chiến lược mới trong thị trường cạnh tranh toàn cầu. Điều này đặt ra câu hỏi về chức năng KTQT - các chức năng KTQT cần phải làm gì, làm thế nào để KTQT
  16. 6 làm được điều đó và ai nên làm nó và ở đâu? Những thay đổi về cấu trúc và quy trình hoạt động của tổ chức cũng ảnh hưởng và yêu cầu về kỹ năng đối với người làm kế toán. Mối quan hệ giữa thay đổi về mặt tổ chức và thay đổi trong kế toán quản trị đã dẫn đến sự xuất hiện rộng rãi của hàng loạt công trình nghiên cứu học thuật, với nhiều cách giải thích khác nhau về mặt lý thuyết và phương pháp. Xem xét tổ chức KTQT là một quá trình phụ thuộc vào các yếu tố như mục tiêu tổ chức, công nghệ kinh doanh, môi trường kinh doanh… [49]. Các công trình điều tra trước đây cho chúng ta thấy sự thay đổi trong tổ chức kế toán quản trị bắt nguồn từ những thay đổi trong tổ chức và doanh nghiệp [44]. Trong cuốn sách kinh điển của mình, Morgan (1986) đã đề xuất nhiều cách khác nhau để hình ảnh hóa các tổ chức dựa trên hệ thống văn hóa và chính trị, các bộ phận, máy móc ... Hình ảnh gắn liền với kế toán quản trị truyền thống có lẽ là mô hình máy móc. Trong mô hình này, vai trò của kế toán quản trị được thể hiện rất rõ trong việc tổ chức phân đoạn thứ bậc. Theo đó tổ chức thường được định nghĩa rộng rãi theo trách nhiệm kế toán quản trị của mình. Vì vậy, thông thường các phân đoạn gồm có trung tâm chi phí, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư. Thuật ngữ tổ chức là một trong những bộ phận và thông tin được coi là luân chuyển theo chiều dọc nếu xét về báo cáo phân cấp và kiểm soát quản trị. Trọng tâm là về cấu trúc của tổ chức, thường tập trung vào quá trình tổ chức [48]. Như vậy, có thể nói cấu trúc tổ chức hình thành bối cảnh kế toán quản trị. Nhóm thứ hai: Các kỹ thuật trong tổ chức kế toán quản trị chi phí và công cụ kiểm soát, quản trị hiệu quả * Thẻ điểm cân bằng (BSC) - Công cụ kiểm soát và quản trị hiệu quả BSC cho phép việc kinh doanh chuyển đổi chiến lược tổ chức tổng thể thành quản lý hiệu quả. BSC là một hệ thống đo lường hiệu suất, một hệ thống quản trị chiến lược [67], và một công cụ thông tin liên lạc [68]. Độc lập với đo lường tài chính, đó là bản chất của BSC, nó cũng nhấn mạnh: Vai trò của khách hàng; Quy trình nội bộ; Đổi mới và học tập.
  17. 7 Giới thiệu của BSC trong một cơ sở giáo dục đòi hỏi giảng viên làm việc cùng nhau. Nó bắt đầu với các giám sát viên cao cấp, người có trách nhiệm hoạch định chính sách và thực hiện trong một hệ thống phân cấp từ trên xuống dưới. Cuối cùng, sự ra đời của BSC sẽ tạo ra một liên kết nguyên nhân và kết quả liên quan đến thông tin phản hồi từ các thành viên là nhân viên và giao tiếp giữa các bộ phận chức năng tương ứng. Năm nguyên tắc cơ bản có liên quan đến việc thành lập BSC như một phần của chiến lược cốt lõi trong một tổ chức [68]: (1) Chuyển hóa chiến lược thành các giai đoạn vận hành; (2) Gắn các tổ chức với chiến lược; (3) Làm cho chiến lược trở thành một phần của tất cả công việc hàng ngày của mọi người; (4) Làm cho chiến lược là một quá trình liên tục; (5) Huy động sự thay đổi thông qua lãnh đạo. Biện pháp được thực hiện dựa trên cốt lõi của hệ thống BSC và một bản đồ chiến lược là công cụ tốt nhất để vận hành BSC [69]. Một BSC đầy đủ và có hiệu quả phải có PMIS thích hợp [69]. PMIS được sử dụng để đánh giá kết quả của mục tiêu chiến lược và đảm bảo rằng việc hoàn thành hoạt động chiến lược tổng thể là khả thi . Nó cũng có thể cung cấp hướng cho nhân viên về cách họ có thể đóng góp cho một tổ chức để đạt được mục tiêu tổng thể (Niven, 2002). Trong lĩnh vực giáo dục, mỗi trường sẽ cần phải thiết lập năng lực cốt lõi của mình trên cơ sở nhiệm vụ và tầm nhìn, và cũng sẽ cần phải xem xét cả các nguồn lực hiện tại và trên khía cạnh khả năng cạnh tranh. Chiến lược khác nhau sẽ có mục tiêu chiến lược khác nhau và PMIS khác nhau. Nếu như thêm các chiến lược hoặc mục tiêu cần đạt được, tính chất, số lượng các hệ thống PMIS có liên quan cũng sẽ tăng lên. Liên quan đến việc thực hiện các BSC trong các tổ chức phi lợi nhuận, [69] báo cáo rằng United Way của Đông Nam New England (UWSENE) là tổ chức phi lợi nhuận đầu tiên giới thiệu BSC. Như vậy, UWSENE tập trung vào các quan điểm tài chính và khách hàng đối đãi với các nhà tài trợ như khách hàng mục tiêu. Theo Kaplan và Norton (2001b), các tổ chức phi lợi nhuận có xu hướng cấu trúc BSC của họ với sứ mệnh như quan điểm hàng đầu, tiếp theo là quan điểm của khách hàng, các quan điểm quá trình nội bộ, quan điểm học tập và trưởng thành, và cuối cùng là
  18. 8 quan điểm tài chính. Tuy nhiên, Lawrence và Sharma (2002) đã chỉ ra rằng BSC xây dựng bởi một trường đại học tư, trường đại học DXL, dựa hoàn toàn vào một BSC mà có sứ mệnh và mục tiêu chiến lược được đặt lên hàng đầu, tiếp theo là quan điểm tài chính, và sau đó các khái niệm khác. Wilson et al. (2003) quan sát thấy rằng BSC được thành lập bởi các bộ phận quốc gia Canada của tòa nhà British Columbia . Tập đoàn (BCBC) thay đổi một quan điểm theo tài chính trở thành một quan điểm theo cổ đông, và đặt hệ thống BSC này trên cùng một mức độ như quan điểm theo khách hàng. Wilson et al. (2003) cũng lưu ý rằng ba bộ phận quốc gia, cục Xây dựng công cộng và tài sản Na Uy, Tổng Cục Quản lý Mỹ (GSA), và Hội đồng quản trị tài sản quốc gia của Thụy Điển (NPB), tất cả đã có BSC hoặc bản đồ chiến lược như loại hình doanh nghiệp (với quan điểm tài chính được đặt lên hàng đầu), nhưng Wilson et al. (2003) đã không giải thích rằng BSC được thành lập bởi ba bộ phận có thể có liên quan đến văn hóa tổ chức của các phòng ban thứ mà dự kiến cho họ để nhấn mạnh vào quản lý hoạt động tài chính cũng như các tổ chức. Đánh giá tài liệu trên cho thấy bốn quan điểm chính của BSC có thể được điều chỉnh theo nhu cầu đặc thù của tổ chức. Tuy nhiên, một số tổ chức khu vực công và phi lợi nhuận vẫn thông qua một cấu trúc BSC tương tự như của các tổ chức kinh doanh. * Xác định chi phí dựa trên hoạt động một trong các kỹ thuật của tổ chức kế toán quản trị chi phí Coy và Goh (1995) ủng hộ việc sử dụng chi phí dựa trên hoạt động (mô hình ABC) trong các trường đại học, đặc biệt là phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp. Họ rất quan tâm đến việc phân bổ các chi phí dựa trên cơ sở duy nhất đó là số lượng sinh viên. Các tính toán chi phí mà kết quả được tạo ra từ phương pháp tiếp cận trên diện rộng thường gây nhầm lẫn vì chúng không nắm bắt được mối quan hệ nhân quả. Coy và Goh cho rằng phương pháp tiếp cận theo mô hình ABC sẽ xác định những hoạt động nào liên quan đến bộ phận, phòng, ban nào và những hoạt động đó ảnh hưởng đến việc tạo ra doanh thu và tiêu thụ tài nguyên như thế nào. Coy và Goh
  19. 9 (1995) còn chỉ ra rằng mô hình ABC giúp tập trung sự chú ý của tổ chức vào việc cải thiện hoạt động, cái mà sẽ có tác động lớn nhất đến các nguồn phát sinh chi phí. Gibbon et al (1996) đã nghiên cứu những lợi ích của chi phí dựa trên hoạt động và vấn đề quản trị trong cả sản xuất và tổ chức dịch vụ. Họ liệt kê các lợi ích quan trọng mà mô hình ABC đem lại như sau: Hiểu biết về các hoạt động và chi phí trong tổ chức; Tiết kiệm chi phí; Tăng cường trách nhiệm tài chính; Cải thiện thông tin liên lạc; Cải thiện chức năng kế toán; Cung cấp tài liệu hữu ích; Thông tin hỗ trợ quyết định có liên quan; Ưu tiên các nỗ lực cải tiến; Chất xúc tác cho sự thay đổi; Giảm thiểu chất thải. Nhóm thứ ba: Các nghiên cứu ứng dụng tổ chức kế toán quản trị trong các lĩnh vực cụ thể * Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị trong lĩnh vực khách sạn - du lịch, được các tác giả đi sâu nghiên cứu, đã làm rõ sự khác biệt chính giữa các đơn vị tổ chức sản xuất và dịch vụ; và việc vận dụng mô hình ABC trong lĩnh vực khác sạn - du lịch. Lĩnh vực dịch vụ khách hàng thường được xếp vào nhóm ngành dịch vụ. Fitzgerald et al. (1991) đã phân loại ngành kinh doanh dịch vụ thành ba nhóm: dịch vụ chuyên nghiệp, dịch vụ cửa hàng hoặc dịch vụ đại chúng. Sự kết hợp, pha trộn giữa các nhóm tồn tại và bất cứ công ty nào cũng có thể thay đổi theo thời gian bởi những sự lựa chọn chiến lược. Trong bất kỳ doanh nghiệp dịch vụ nào cũng có một sự phức tạp gắn với các yếu tố quyết định sự thành công mang tính cạnh tranh và việc sản xuất các sản phẩm dịch vụ. Kết quả là con đường để đạt được lợi nhuận sẽ có sự khác nhau giữa ba hình thái dịch vụ này. Quá trình dịch vụ không chỉ bao hàm những hàng hóa hữu hình được cung cấp như một phần của dịch vụ mà còn gồm cả môi trường dịch vụ và bản thân quá trình dịch vụ đó. Kinh doanh dịch vụ khác với sản xuất trên năm khía cạnh quan trọng (Lovelock 1992): Tính vô hình; Tính không đồng nhất; Tính đồng thời; Tính không lưu trữ được; Sự tham gia của khách hàng trong quá trình dịch vụ. Lý luận dự phòng chỉ ra việc kết hợp tất cả các thuộc tính này làm thay đổi mạnh vào thực tiễn kế toán quản trị so với lĩnh vực sản xuất. Có ý
  20. 10 kiến cho rằng cơ cấu chi phí của khách sạn nói riêng và tính không cất trữ được của sản phẩm có nghĩa là các khách sạn là các doanh nghiệp đi theo định hướng thị trường hơn là định hướng chi phí (Kotas 1999). * Nghiên cứu quản trị hiệu quả trong các tổ chức phi lợi nhuận (NPO). Một nghiên cứu kế toán quản trị trong 10 năm qua chỉ ra rằng nghiên cứu đo lường hiệu quả trong lĩnh vực tự nguyện đã bị bỏ rơi so với khu vực tư nhân và khu vực công cộng, bất chấp vô số lời kêu gọi áp dụng các khái niệm quản trị hoạt động tư nhân và khu vực công đến khu vực tự nguyện (Moxham và Boaden 2007). Tuy nhiên, đa số các khung lý thuyết đề xuất tập trung vào đánh giá độc lập của các tổ chức phi lợi nhuận. Một khuôn khổ quản trị hiệu quả, tập trung vào kích thước hiệu quả nội bộ của các tổ chức phi lợi nhuận, trong khi thừa nhận ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài, vẫn còn thiếu. Hơn nữa, có một nhu cầu cho một khuôn khổ quản trị hoạt động đa ngành ngắn gọn trên những kiến thức từ kế toán quản trị và quản trị phi lợi nhuận sẽ giúp các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tự nguyện. Mặc dù sự phát triển và áp dụng các hệ thống đo lường hiệu quả, một số nhà nghiên cứu đã báo cáo thực trạng không thành công của hệ thống quản trị hiệu quả toàn diện trong các tổ chức phi lợi nhuận (Kaplan 2001, Ritchie và Kolodinsky 2003). Đồng thời, có vài khuôn khổ đo lường hiệu quả giải quyết các nhu cầu cụ thể của các tổ chức phi lợi nhuận (Micheli và Kennerley 2005). Do đó, cần có một hệ thống quản trị hiệu quả linh hoạt, nhưng toàn diện cho NPO sẽ bao gồm cả khía cạnh thủ tục và cấu trúc trong khi xem xét các khía cạnh độc đáo của NPO. Một vài nhà nghiên cứu đã đặt câu hỏi về tính hữu dụng của PM trong lĩnh vực tự nguyện chỉ ra rằng đo lường hiệu quả được sử dụng để giám sát việc sử dụng kinh phí (Moxham 2010) hoặc là tập trung vào các dự án và chương trình (Campos et al. 2010). Tài liệu nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng yếu tố quyết định tổ chức và thể chế của phương thức quản trị hiệu quả trong NPO chưa được khám phá toàn diện (Thomson 2010, Carman 2007). Có vẻ là thiếu các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của thực tiễn quản lý hiệu suất trên hiệu quả tổ chức và hoạt động trong NPO (Buckmaster 1999, Lindgren 2001). Hầu hết các bài báo khoa học và nghiên cứu về

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản