intTypePromotion=3

Luận văn : Đổi mới hoạt động của công đoàn Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế

Chia sẻ: Ngoc Tay | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:58

3
767
lượt xem
226
download

Luận văn : Đổi mới hoạt động của công đoàn Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã tác động mạnh mẽ đến vị trí của công đoàn trong đời sống kinh tế – chính trị – xã hội ở Việt Nam. Cơ chế thị trường với sức mạnh của nó đang có những ảnh hưởng nhiều mặt đến hoạt động của công đoàn. Do nhiều nguyên nhân, công đoàn còn nhiều lúng túng về mô hình tổ chức và phương pháp hoạt động.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn : Đổi mới hoạt động của công đoàn Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế

  1. Luận văn: Đổi mới hoạt động của công đoàn Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG I .......................................................................................................... 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM ........................ 6 1. Vị trí, vai trò của công đoàn Việt Nam ..................................................... 6 1.1. Vị trí của công đoàn Việt Nam............................................................ 6 1.2. Vai trò của công đoàn .......................................................................... 7 2. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn ........................................... 9 2.1. Chức năng của tổ chức công đoàn ...................................................... 9 2.2. Nhiệm vụ của công đoàn.................................................................... 11 3. Cơ cấu tổ chức của công đoàn Việt Nam ................................................ 12 4. Nguyên tắc hoạt động của tổ chức công đoàn ........................................ 14 4.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của ĐCSVN đối với hoạt động của tổ chức công đoàn ................................................................................................... 14 4.2. Công đoàn phải giữ liên hệ mật thiết với quần chúng.................... 15 4.3. Đảm bảo tính tự nguyện của quần chúng ........................................ 16 4.4. Nguyên tắc tập trung dân chủ........................................................... 17 CHƯƠNG II....................................................................................................... 19 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM ................................................................................................................... 19 1. Những kết quả đạt được ........................................................................... 19 2. Những hạn chế trong hoạt động công đoàn thể hiện trong một số lĩnh vực cơ bản ...................................................................................................... 22 2.1. Hạn chế của công đoàn trong lĩnh vực học nghề và việc làm ........ 22 2.2. Hạn chế của công đoàn trong việc ký kết và thực hiện thoả ước lao động tập thể................................................................................................ 25 2.3. Hạn chế của công đoàn trong lĩnh vực tiền lương .......................... 26 2.4. Hạn chế của công đoàn trong việc đóng và trả bảo hiểm xã hội cho người lao động ........................................................................................... 28 1
  3. 2.5. Hạn chế của công đoàn trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động . 30 2.6. Hạn chế của công đoàn trong việc tham gia giải quyết tranh chấp lao động và đình công ............................................................................... 32 3. Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế trong hoạt động công đoàn 35 3.1. Do hạn chế của pháp luật lao động khi quy định về vai trò của công đoàn trong một số lĩnh vực cụ thể .................................................. 35 3.2. Những hạn chế về công tác cán bộ của tổ chức công đoàn ............ 36 3.3. Những hạn chế về phương thức hoạt động của tổ chức công đoàn ..................................................................................................................... 37 3.4. Những hạn chế về yếu tố đảm bảo cho hoạt động của công đoàn . 38 CHƯƠNG III ..................................................................................................... 40 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP........... 40 QUỐC TẾ HIỆN NAY...................................................................................... 40 1. Sự cần thiết phải đổi mới hoạt động của tổ chức công đoàn trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.................................................................... 40 1.1. Sự cần thiết phải đổi mới hoạt động của công đoàn xuất phát từ những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường hiện nay................................ 40 1.2. Bối cảnh hội nhập kinh tế với làn sóng đầu tư nước ngoài, sự ảnh hưởng các trào lưu quốc tế cũng làm nảy sinh yêu cầu phải đổi mới hoạt động của công đoàn trong bối cảnh hiện nay................................. 41 1.3. Đổi mới phương thức hoạt động nhằm bắt kịp các nước tiên tiến trên thế giới ................................................................................................ 42 1.4. Sự lớn mạnh của tổ chức đại diện người sử dụng lao động cũng là một nhân tố cho thấy sự cần thiết phải đổi mới hoạt động của công đoàn............................................................................................................. 43 2. Những yêu cầu đặt ra với công đoàn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế............................................................................................................. 44 2.1. Công đoàn phải thực sự thực hiện tốt chức năng bảo vệ người lao động ...................................................................................................... 44 2
  4. 2.2. Công đoàn phải làm tốt vai trò bảo vệ người lao động nhưng không cản trở doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO ................................................................................. 45 2.3. Công đoàn phải đủ mạnh để tham gia quan hệ với công đoàn quốc tế ..................................................................................................................... 45 2.4. Tăng cường hoạt động của công đoàn ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài .................................................................................................. 46 3. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn 47 3.1. Ban hành luật Công đoàn mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội........................................................................................................... 48 3.2. Mở rộng quyền và trách nhiệm ........................................................ 48 3.3. Đối với thoả ước lao động tập thể ..................................................... 48 3.4. Vấn đề bảo hộ lao động...................................................................... 49 3.5. Ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Luật sử đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động về tranh chấp lao động và đình công năm 2006 ............................................................................................................. 49 3.6. Sửa đổi các quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở ......................................................................... 49 3.7. Đổi mới phương thức hoạt động của công đoàn ............................. 50 3.8. Công tác cán bộ .................................................................................. 52 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... 0 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. 1 3
  5. LỜI MỞ ĐẦU Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã tác động mạnh mẽ đến vị trí của công đoàn trong đời sống kinh tế – chính trị – xã hội ở Việt Nam. Cơ chế thị trường với sức mạnh của nó đang có những ảnh hưởng nhiều mặt đến hoạt động của công đoàn. Do nhiều nguyên nhân, công đoàn còn nhiều lúng túng về mô hình tổ chức và phương pháp hoạt động. Vì vậy, có nhiều người cho rằng hiện nay công đoàn đang mất dần ảnh hưởng trong đời sống xã hội, đặc biệt là đối với người lao động. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều loại hình doanh nghiệp đang xuất hiện và ngày càng phát triển. Đó là “mảnh đất” cho công đoàn hoạt động, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi công đoàn phải đổi mới nội dung, phương pháp hoạt động cho phù hợp với xu thế mới, phát huy tích cực vai trò của mình trong xã hội. Nghiên cứu về hoạt động của công đoàn trong giai đoạn hiện nay là việc làm thiết thực và có nhiều ý nghĩa, đặc biệt là trong năm 2006 Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Xuất phát từ lý do đó, em đã chọn đề tài “Đổi mới hoạt động của công đoàn Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế” là đề tài cho Khoá luận tốt nghiệp của mình. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài là tập trung nghiên cứu hoạt động của công đoàn hiện nay. Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng hoạt động của tổ chức công đoàn Việt Nam, rút ra nhận xét và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn trong xu thế hội nhập quốc tế. Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mac- Lênin và các quan điểm của Đảng, tư tưởng của Hồ Chí Minh. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phân tích, tổng hợp, quy nạp. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Khoá luận được chia là 3 chương: - Chương I. Một số vấn đề cơ bản về công đoàn Việt Nam hiện nay. - Chương II. Thực trạng hoạt động của tổ chức công đoàn Việt Nam. - Chương II. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn. 4
  6. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, lại là lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học trong khi đó đề tài đề cập đến vấn đề rất mới và phức tạp vì vậy đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của Quý thầy cô và các bạn để có kết quả tốt hơn trong những lần nghiên cứu khoa học sau. Em xin chân thành cảm ơn! 5
  7. CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 1. Vị trí, vai trò của công đoàn Việt Nam 1.1. Vị trí của công đoàn Việt Nam Từ khi ra đời (28/7/1929), công đoàn Việt Nam đã giữ một vị trí quan trọng trong phong trào đấu tranh bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nhân. Tiền thân của tổ chức công đoàn Việt Nam là tổ chức “Công hội đỏ” do Tôn Đức Thắng thành lập đầu những năm 1920 nhằm lãnh đạo công nhân đấu tranh đòi quyền lợi, góp phần đoàn kết công nhân cùng với giai cấp, tầng lớp khác trong cả nước đấu tranh giải phóng dân tộc. Cùng với sự phát triển xã hội, quá trình lao động cũng có nhiều thay đổi. Công đoàn Việt Nam dần chiếm được vị trí quan trọng trong hệ thống các tổ chức xã hội và trong đời sống của người lao động. Theo điều 10 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và người lao động cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân,viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân viên chức và người lao động xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.{8, tr7} Điều 1 Luật Công đoàn cũng ghi nhận: “ Công đoàn là tổ chức chính trị- xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam, tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là thành viên của hệ thống chính trị xã hội Việt Nam, là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động”.{10, tr3} Như vậy, công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân, lao động. Công đoàn là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là sợi dây nối liền Đảng với quần chúng. 6
  8. Với vị trí là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân, của người lao động, công đoàn luôn cố gắng tập hợp toàn bộ quần chúng, công nhân, viên chức lao động. Công đoàn là tổ chức xã hội được hình thành do nhu cầu của đông đảo người lao động. Công đoàn thu hút sự tham gia đông đảo của công nhân viên chức, người lao động không phân biệt giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo. Công đoàn là một tổ chức xã hội có tính chất nghiệp đoàn. Tính chất này biểu hiện ở thành phần tham gia và mục đích tồn tại của công đoàn. Các thành viên công đoàn thuộc về lực lượng lao động, đã hoặc đang làm một công việc nhất định. Do đó, công đoàn có thể coi là tổ chức nghề nghiệp rộng lớn nhất, thu hút sự tham gia đông đảo nhất của mọi tầng lớp lao động trong xã hội. Mặt khác, công đoàn còn là một tổ chức chính trị - xã hội có vị trí quan trọng trong xã hội, có ảnh hưởng to lớn đến đông đảo quần chúng nhân dân lao động. Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động, tham gia bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho họ và tham gia quản lý kinh tế xã hội. Công đoàn còn là người tuyên truyền chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước đến với quần chúng, người lao động. Công đoàn có trách nhiệm xây dựng Đảng, bồi dưỡng công nhân ưu tú kết nạp Đảng. Có thể nói, công đoàn là cộng sự đắc lực của nhà nước bởi những hoạt động của công đoàn đã thực sự góp phần xây dựng chính quyền nhà nước, vì mục đích tồn tại của nhà nước, vì lợi ích của giai cấp công nhân. Sự thừa nhận của xã hội, của Nhà nước trên các phương diện khác nhau đã khẳng định vị trí của công đoàn, đồng thời tạo ra điều kiện pháp lý xã hội cho hoạt động công đoàn để công đoàn thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình. “Không có một nền móng như các tổ chức công đoàn thì không thể thực hiện được các chức năng cuả nhà nước”. {1, tập 38, tr380} 1.2. Vai trò của công đoàn Nghiên cứu vai trò của công đoàn trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa quan trọng không chỉ về mặt lý luận, thực tiễn, mà cả mặt tư tưởng. 7
  9. Lênin nói: “ …Công đoàn có vai trò là trường học quản lý,trường học kinh tế, trường hoặc chủ nghĩa cộng sản…”{2, tập 42, tr250} Ngày nay trong quá trình hội nhập quốc tế vai trò của công đoàn càng được mở rộng và phát triển trên các lĩnh vực, cụ thể là: Trong lĩnh vực kinh tế. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, công đoàn cần có vai trò tích cực trong việc xây dựng và thực hiện cơ chế mới. Vai trò của công đoàn trong nền kinh tế thị trường là tham gia đổi mới cơ chế quản lý, củng cố nguyên tắc tập trung dân chủ, đẩy mạnh hoạt động công đoàn trong các thành phần kinh tế song vẫn đảm bảo kinh tế nhà nước giữ vai trò then chốt, chủ đạo. Một mặt, công đoàn đẩy mạnh hoạt động tại các doanh nghiệp. Mặt khác, công đoàn hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển đúng hướng. Trong lĩnh vực chính trị: Trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu đặt ra là xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trong củng cố và giữ vững bộ máy nhà nước. Để nâng cao vị thế chính trị của mình, công đoàn cần là cầu nối tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của người lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ, đảm bảo thực thi pháp luật và để nhà nước thực sự là của dân, do dân, vì dân. Trước diễn biến phức tạp của đời sống kinh tế - xã hội hiện nay, công đoàn phải góp phần cùng với nhà nước đảm bảo sự ổn định về chính trị bởi có tạo được ổn định về chính trị mới tiến hành đổi mới kinh tế có hiệu quả và hoàn thành tốt các mục tiêu kinh tế đặt ra trong quá trình hội nhập quốc tế. Như vậy, công đoàn có trách nhiệm to lớn cùng với các tổ chức trong hệ thống chính trị của nước CHXHCN Việt Nam hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn hiện nay. Trong lĩnh vực xã hội: Nền kinh tế thị trường đã làm thay đổi bộ mặt nước nhà song cũng đem lại không ít những tiêu cực, ảnh hưởng đến tâm lý, đời sống của người lao động. Vì vậy, công đoàn phải góp phần xây dựng giai cấp công nhân, bảo đảm sự thống nhất của giai cấp công nhân Việt Nam, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật để giai cấp công nhân thực sự đóng vai trò quan trọng 8
  10. trong quá trình phát triển đất nước. Công đoàn phải tuyên truyền giáo dục người lao động chống tiêu cực và tệ nạn xã hội, xây dựng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật và tính sáng tạo cho người lao động. Công đoàn góp phần củng cố liên minh công - nông và trí thức xây dựng khối đoàn kết toàn dân. Đây là cơ sở xã hội vững chắc, tăng cường sức mạnh của nhà nước. Trong lĩnh vực văn hoá tư tưởng. Nền kinh tế thị trường có nhiều ưu điểm, tích cực song nền kinh tế này còn là “mảnh đất” làm nảy sinh những tiêu cực xã hội. Hơn lúc nào hết, công đoàn cần phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức, người lao động nâng cao lập trường giai cấp, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại. Đó là yếu tố quan trọng làm cho vai trò của công đoàn ngày càng mở rộng phát triển. Ngày nay, tổ chức công đoàn đang, đã và sẽ thu hút được đông đảo lực lượng người lao động. Công đoàn còn có vai trò thúc đẩy người lao động tích cực sáng tạo để trở thành bộ phận quan trọng của nền kinh tế đất nước. 2. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn 2.1. Chức năng của tổ chức công đoàn Chức năng của tổ chức công đoàn được xác định bởi tính chất, vị trí, vai trò của tổ chức công đoàn. Cụ thể là các chức năng cơ bản sau đây: Chức năng đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích của công nhân, người lao động. Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ chủ - thợ ngày càng phức tạp, tình trạng bóc lột người lao động diễn ra hàng ngày và có xu hướng phát triển. Vì vậy, chức năng bảo vệ lợi ích người lao động có ý nghĩa hết sức quan trọng. Để thực hiện chức năng này, công đoàn tham gia cùng chính quyền tìm việc làm và tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho người lao động. Bên cạnh đó, công đoàn tham gia ý kiến trong việc xây dựng thang lương, bảng lương ở các doanh nghiệp, tư vấn và bảo vệ người lao động trong quá trình ký kết hợp đồng lao động, ký thoả ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và tổ 9
  11. chức đình công... Công đoàn còn tham gia trong việc quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi tập thể, bảo vệ quyền hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động. Trên cơ sở đó, công đoàn đã góp phần phát huy dân chủ, công bằng xã hội, đặc biệt là bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động. Chức năng đại diện cho người lao động tham gia quản lý kinh tế và xã hội, quản lý nhà nước: Trong phạm vi chức năng của mình, công đoàn thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Thực hiện chức năng quản lý không có nghĩa là công đoàn làm cản trở công việc của nhà nước. Công đoàn thamgia quản lý chính là bảo vệ lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài của người lao động, của doanh nghiệp, của nhà nước một cách căn bản, hiệu quả phát huy vai trò ‘‘trường học quản lý’’ của công đoàn. Để thực hiện tốt chức năng quản lý công đoàn cần đẩy mạnh nội dung hoạt động cụ thể: Tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi trong người lao động. Vận động tổ chức người lao động tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ công tác, tham gia quản lý lao động, tìm việc làm và tạo điều kiện cho người lao động làm việc. Công đoàn phải tham gia trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, xây dựng các chính sách liên quan đến người lao động. Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế phát triển theo xu thế hội nhập, khi thực hiện chức năng quản lý, công đoàn cần chú trọng đến việc phát triển tiềm năng lao động, phát huy sáng kiến, cùng chủ doanh nghiệp tìm nguồn vốn, mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động. Kiểm tra, giám sát hoạt động của nhà nước chống nạn tham nhũng, quan liêu. Chức năng tổ chức giáo dục, vận động công nhân và người lao động: Một trong những chức năng tiếp theo của công đoàn là tuyên truyền, giáo dục người lao động vững tin vào đường lối, chính sách của Đảng, vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, luôn luôn tỉnh táo, cảnh giác, đấu tranh với mọi khuynh hướng sai lầm. 10
  12. Nội dung chức năng giáo dục của công đoàn ngày nay càng được mở rộng, toàn diện hơn, nhất là giáo dục pháp luật, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục truyền thống đạo đức cho người lao động. Tóm lại, chức năng của công đoàn là một hệ thống đồng bộ bao gồm nhiều chức năng khác nhau. Trong đó, chức năng đại diện bảo vệ các quyền lợi ích hợp pháp của công nhân và người lao động là chức năng quan trọng nhất, thể hiện mục tiêu hoạt động của tổ chức công đoàn; chức năng đại diện người lao động tham gia quản lý kinh tế xã hội, quản lý nhà nước mang có ý nghĩa như là một phương tiện để biến các chức năng của công đoàn thành hiện thực; chức năng tổ chức giáo dục, vận động công nhân, người lao động có vai trò hỗ trợ tích cực để công đoàn đạt được những mục tiêu đề ra. 2.2. Nhiệm vụ của công đoàn Nhiệm vụ của công đoàn là toàn bộ mục tiêu mà công đoàn cần đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà công đoàn cần giải quyết trong từng thời kỳ cụ thể. Thực hiện nhiệm vụ công đoàn là đảm bảo cho việc thực hiện tốt chức năng của công đoàn trong một giai đoạn nhất định, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của giai đoạn đó. Trong giai đoạn hiện nay, nhằm đảm bảo cho các chức năng của công đoàn được thực hiện tốt góp phần xây dựng một xã hội “công bằng, dân chủ, văn minh”, công đoàn có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Đại diện cho người lao động tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng và thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, các chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, các chủ trương chính sách liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của người lao động. - Tập hợp, giáo dục và tuyên truyền pháp luật để người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, của các cơ quan tổ chức. - Tham gia các quan hệ trong nước và quốc tế nhằm xây dựng các mối quan hệ đối nội, đối ngoại rộng rãi, góp phần thực hiện đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, tạo điều kiện tốt cho môi trường lao động. Trong quá trình hoạt động để đạt kết quả cao, công đoàn cần có điều kiện nhất định như: quyền tự do công đoàn; có tư cách pháp nhân độc lập; được sự 11
  13. bảo trợ của nhà nước và các điều kiện khác... Các điều kiện trên có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của công đoàn vì nó là những nhân tố quyết định hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ do tổ chức công đoàn đặt ra trong giai đoạn hiện nay.{14, tr81,82} 3. Cơ cấu tổ chức của công đoàn Việt Nam Cơ cấu tổ chức là vấn đề cơ bản nhất trong công tác tổ chức. Cơ cấu tổ chức phản ánh sự phân công lao động trong một tổ chức, hoặc là sự phân bổ nhiệm vụ của bộ máy tổ chức cho các cơ sở tổ chức trực thuộc. Khi nhìn vào cơ cấu bộ máy tổ chức đó có thể thấy được các nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức, trên cơ sở đó mà phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Cơ cấu tổ chức còn phản ánh mối quan hệ công tác giữa các bộ phận cấu thành, thông qua nghiên cứu cơ sở của hệ thống tổ chức. Bảo đảm số nhân sự cần thiết trong các đơn vị cấu thành. Cơ cấu tổ chức phải bảo đảm, tạo điều kiện cho việc luân chuyển và xử lý thông tin giữa các đơn vị trực thuộc. Theo quy định của pháp luật, tổ chức công đoàn Việt Nam gồm 4 cấp cơ bản sau: i) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (TLĐLĐVN); ii) Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương(gọi là liên đoàn lao động tỉnh, thành phố) và công đoàn ngành trung ương; iii) Công đoàn cấp trên cơ sở; iv) Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn{7, tr10}. Trong đó, mỗi cấp công đoàn có nhiệm vụ khác nhau. Đối tượng chỉ đạo trực tiếp của TLĐLĐVN là các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành trung ương và cơ quan tổng liên đoàn lao động, các đơn vị trực thuộc. TLĐLĐVN là cơ quan cao nhất quyết định phương hướng, chủ trương, nội dung, chương trình hoạt động của công đoàn nhằm thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn toàn quốc và nghị quyết của ĐCSVN, chỉ đạo công tác tổng kết thực hiện và nghiên cứu lý luận công đoàn. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố có đối tượng chỉ đạo trực tiếp là các liên đoàn lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn đóng trên địa bàn không phân biệt cấp quản lý và thành phần kinh tế. Chỉ đạo trực tiếp công đoàn tổng công ty (thuộc tỉnh); công đoàn khu 12
  14. công nghiệp, khu chế xuất, các công đoàn ngành địa phương, công đoàn cơ sở trung ương (những công đoàn cơ sở không có công đoàn ngành trung ương). Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố quyết định thành lập các công đoàn và nghiệp đoàn thuộc địa phương quản lý, thảo luận với công đoàn ngành trung ương trước khi quyết định thành lập hoặc giải thể các công đoàn ngành địa phương. Chỉ đạo các cấp công đoàn ở địa phương tổ chức đại hội, quyết định công nhận ban chấp hành và uỷ ban kiểm tra công đoàn ngành địa phương, các công đoàn trực thuộc địa phương quản lý. Hướng dẫn công tác phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn vững mạnh, công nhận và đề nghị TLĐLĐVN khen thưởng những công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn vững mạnh. Ngoài ra, liên đoàn lao động tỉnh còn quản lý các cán bộ công đoàn chuyên trách liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành địa phương, liên đoàn lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, công đoàn cơ sở, thực hiện quy hoạch kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, thực hiện chế độ chính với cán bộ thuộc diện quản lý. Công đoàn ngành trung ương có đối tượng chỉ đạo là công đoàn tổng công ty, công đoàn trong các cơ quan bộ, công đoàn trong các ban của Đảng, đoàn thể trung ương và các công đoàn cơ sở trực thuộc. Công đoàn ngành trung ương có trách nhiệm phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo hướng dẫn công đoàn ngành, địa phương các nội dung thuộc ngành, nghề. Đối tượng chỉ đạo, nhiệm vụ của công đoàn ngành trung ương được quy định cụ thể trong điều lệ của công đoàn Việt Nam và trong các nghị quyết được ban hành ở các nhiệm kỳ đại hội công đoàn Việt Nam. Công đoàn cấp trên cơ sở bao gồm liên đoàn lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các công đoàn tổng công ty, công đoàn ngành địa phương, công đoàn công ty, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung chịu sự chỉ đạo trực tiếp (hoặc phối hợp) của liên đoàn lao động tỉnh, thành phố (trung ương) và công đoàn ngành trung ương. Đối tượng chỉ đạo trực tiếp của công đoàn cấp này là các công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn đã được phân cấp quản lý theo điều lệ công đoàn Việt Nam. 13
  15. Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn có đối tượng chỉ đạo trực tiếp là các công đoàn bộ phận; tổ công đoàn. Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn ra quyết định thành lập và công nhận ban chấp hành công đoàn bộ phận và tổ công đoàn; chỉ đạo công đoàn bộ phận và tổ công đoàn, thực hiện có hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng, phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn bộ phận tổ công đoàn và công đoàn cơ sở vững mạnh{15, tr67}. Với một cơ cấu chặt chẽ thống nhất như vậy, công đoàn có điều kiện thuận lợi trong hoạt động chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động và đưa chính sách pháp luật vào đời sống, giúp cho đại bộ phận người lao động và người sử dụng lao động thực hiện tốt chính sách của nhà nước vì sự phát triển của doanh nghiệp và của xã hội. 4. Nguyên tắc hoạt động của tổ chức công đoàn Nguyên tắc hoạt động của công đoàn là những chuẩn mực để hướng dẫn nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động của công đoàn. Các nguyên tắc này bao gồm: 4.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của ĐCSVN đối với hoạt động của tổ chức công đoàn ĐCSVN là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị xã hội của nước CHXHCN Việt Nam. Tất cả những thành viên hệ thống chính trị trong đó có công đoàn đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. Hoạt động của công đoàn Việt Nam dựa trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và góp phần thực hiện nhiệm vụ chính do Đảng đề ra trong mọi thời kỳ. Ngay từ những ngày đầu thành lập, Công đoàn Việt Nam đã đặt hoạt động của mình dưới sự lãnh đạo của Đảng. Điều lệ công đoàn Việt Nam năm 2003 đã ghi rõ: “Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, kể từ ngày thành lập đến nay, công đoàn Việt Nam đã tổ chức, vận động công nhân, viên chức lao động đi đầu trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của tổ quốc, vì hạnh phúc của người lao động.”{7, tr3} Hoạt động công đoàn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng là một tất yếu khách quan và đây cũng là nguyên tắc hoạt động ở mọi cấp công đoàn. Nếu phủ nhận 14
  16. nguyên tắc này là phủ nhận công đoàn về bản chất cách mạng. Nguyên tắc này còn đóng vai trò thúc đẩy hiệu quả của hoạt động công đoàn và làm cho tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, có vị trí vững chắc trong hệ thống chính trị - xã hội. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong hoạt động tức là đảm bảo hoạt động công đoàn luôn theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách, công tác tổ chức cán bộ của Đảng. Đồng thời, công đoàn còn vận dụng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng vào chương trình hoạt động của mình và thường xuyên tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng thông qua việc thông báo tình hình và kết quả hoạt động. Các cấp công đoàn cần kiện toàn bộ máy tổ chức của mình, cơ cấu ban chấp hành công đoàn cần có người là đảng viên có uy tín, có năng lực công tác. Cần có cán bộ công đoàn là đảng viên ưu tú tham gia cấp uỷ. Như vậy, tổ chức công đoàn mới nâng cao hiệu quả công tác và luôn đi đúng đường lối của Đảng, thực hiện tốt các chức năng của mình, đồng thời làm tốt vai trò là sợi dây nối liền Đảng với quần chúng. Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế vận hành theo hướng mở rộng liên kết, hợp tác liên doanh với nước ngoài, tổ chức và hoạt động công đoàn ở các cơ sở liên doanh đã mang màu sắc mới. Song, không thể tách rời sự lãnh đạo của Đảng, mà ngược lại cần tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo cuả Đảng đối với tổ chức công đoàn. Tuy nhiên, trong khi vận dụng nguyên tắc này không nên máy móc mà cần có sự sáng tạo để đảm bảo sự thành công trong hoạt động công đoàn. 4.2. Công đoàn phải giữ liên hệ mật thiết với quần chúng Công đoàn là tổ chức quần chúng rộng lớn của công nhân viên chức và người lao động, ngược lại công nhân viên chức lao động là cơ sở xã hội của công đoàn. Sức mạnh của công đoàn là mối liên hệ mật thiết với quần chúng để thu hút, tập hợp, thống nhất ý chí hành động. Nếu rời xa quần chúng công đoàn sẽ không có môi trường hoạt động. Văn kiện đại hội ĐCSVN lần thứ X đã khẳng định: “Vai trò và sức mạnh của các đoàn thể chính là ở khả năng tập hợp quần chúng, hiểu rõ tâm tư và 15
  17. nguyện vọng của quần chúng, nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa cho quần chúng, khởi động tinh thần tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của quần chúng...”{3, tr15}. Vì vậy, cán bộ công đoàn cần nhận thức đầy đủ về vai trò quyết định của quần chúng, tăng cường mối quan hệ với quần chúng, giành được niềm tin của quần chúng, hiểu rõ tâm tư nguyện vọng của họ để hướng hoạt động của công đoàn đáp ứng được yêu cầu càng mới, càng cao của nhiệm vụ công đoàn trong thời kỳ mới. Cán bộ công đoàn cần hiểu quần chúng là chủ thể sáng tạo nên lịch sử, sức sáng tạo của quần chúng là vô tận, từ đó đặt niềm tin vào quần chúng. Mối liên hệ mật thiết với quần chúng của công đoàn phải được cụ thể hoá bằng sự tiếp cận, đi lại thăm hỏi trong những dịp hiếu, hỉ, lễ, tết, tổ chức các hoạt động quần chúng, chia sẻ lắng nghe ý kiến của quần chúng đúng như lời dạy của Lênin: “Phải sống sâu vào đời sống công nhân, biết xác định một cách chắc chắn, bất cứ vấn đề nào, trong lúc nào tâm trạng của quần chúng, nhu cầu, nguyện vọng, những ý nghĩ thực sự của họ...Biết chiếm được lòng tin cậy vô bờ bến của quần chúng bằng một thái độ hữu ái đối với họ bằng cách quan tâm thoả đáng những nhu cầu của họ.” {2, tập 42, tr 300} 4.3. Đảm bảo tính tự nguyện của quần chúng Tính tự nguyện của quần chúng trong hoạt động công đoàn thể hiện ở chỗ người đoàn viên tự nguyện gia nhập tổ chức công đoàn, tham gia hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ được giao trên cơ sở nhận thức được trách nhiệm và lợi ích công việc của mình. Đảm bảo tính tự nguyện của quần chúng trong hoạt động công đoàn có nghĩa là không nên gò ép đoàn viên tham gia hoạt động. Vấn đề này trở thành nguyên tắc hoạt động của công đoàn vì công đoàn là tổ chức do viên chức và người lao động tự nguyện tham gia và hoạt động vì lợi ích của chính họ. Nếu phủ nhận nguyên tắc này là phủ nhận vấn đề hết sức cơ bản thuộc về bản chất của tổ chức công đoàn. Trong hoạt động công đoàn, tính tự nguyện của quần chúng là động lực thực sự để khơi dậy lòng nhiệt tình tham gia hoạt động của đoàn viên. Để phát huy được tính tự nguyện của quần chúng, người cán bộ công đoàn cần có lòng tin thực sự ở mỗi người lao động. Trước khi làm việc gì dù lớn 16
  18. hay nhỏ, cũng cần phải có sự giải thích hay giáo dục, thuyết phục làm cho mỗi đoàn viên hiểu ý nghĩa và trách nhiệm trong mỗi công việc mà họ có nghĩa vụ hoàn thành. Trong hoạt động công đoàn hiện nay, nguyên tắc này càng được đề cao. Bởi lẽ, xã hội càng phát triển thì trình độ nhận thức của người lao động ngày càng được nâng lên. Một khi họ đã nhận thức được vấn đề thì họ sẽ tự nguyện, tự giác tham gia các hoạt động do công đoàn tổ chức. Muốn vậy, những hoạt động của công đoàn phải có nội dung sát thực với những vấn đề mà quần chúng quan tâm, hình thức thể hiện phong phú và đa dạng, lôi cuốn quần chúng tham gia. Tuy nhiên, khi thực hiện nguyên tắc này người cán bộ công đoàn cần nhận thức rõ việc đảm bảo tính tự nguyện của quần chúng không có nghĩa hoàn toàn chiều theo ý quần chúng. Ý muốn của quần chúng chỉ phù hợp khi dựa trên quyền lợi của tập thể, cộng đồng, xã hội. Vì thế, bên cạnh việc đảm bảo nguyên tắc này công đoàn cần gắn với việc nâng cao trình độ tư tưởng, văn hoá, nghiệp vụ cho đoàn viên và người lao động, đồng thời cần chống tư tưởng nóng vội, mệnh lệnh gò ép quần chúng trong hoạt động công đoàn. 4.4. Nguyên tắc tập trung dân chủ Trong hoạt động công đoàn, tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản của công đoàn Việt Nam đảm bảo sự thống nhất giữa ý chí và hành động chống lại sự “tập trung quan liêu” và “dân chủ vô tổ chức’’. Phủ nhận nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động sẽ phủ nhận về mặt bản chất cách mạng của tổ chức công đoàn. Tập trung dân chủ là xây dựng chế độ làm chủ dựa trên sáng kiến của quần chúng, tạo mọi điều kiện thu hút quần chúng tham gia hoạt động. Công đoàn Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện ở nội dung cơ bản sau: - Cơ quan lãnh đạo của các cấp công đoàn đều do bầu cử lập ra. - Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là ban chấp hành do đại hội cấp đó bầu ra. Trường hợp đặc biệt công đoàn cấp trên có quyền chỉ định ban chấp 17
  19. hành lâm thời nhiệm kỳ không quá 12 tháng. Ban chấp hành công đoàn các cấp thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, nghị quyết thông qua đa số. - Nghị quyết của công đoàn cấp trên phải được thi hành nghiêm chỉnh. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên. - Ban chấp hành công đoàn các cấp có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với đại hội công đoàn cùng cấp và với công đoàn cấp trên, thông báo kết quả hoạt động với công đoàn cấp dưới. Công đoàn cơ sở định kỳ thông báo công việc với các công đoàn bộ phận, các tổ công đoàn trực thuộc{16, tr20}. Như vậy, tập trung dân chủ trong hoạt động công đoàn là sự kết hợp đúng đắn giữa người cán bộ với đoàn viên công đoàn, giữa chủ trương và hành động. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, đồng thời phát huy tính tích cực sáng tạo của mỗi thành viên trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu của mình với mục tiêu xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh. 18
  20. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 1. Những kết quả đạt được Hoà chung với xu thế hội nhập của đất nước, trong những năm qua Công đoàn Việt Nam đã có nhiều đổi mới rõ rệt về tổ chức, nội dung, phương hướng hoạt động. Dưới sự chỉ đạo của TLĐLĐVN, nhiều phong trào thi đua đã mang lại hiệu quả thiết thực góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Công tác tuyên truyền, giáo dục được đẩy mạnh ở tất cả các cấp của tổ chức công đoàn. Các hoạt động xã hội diễn ra sôi nổi, rộng khắp với nhiều hình thức phong phú, đa dạng thu hút được sự chú ý của người lao động. Trong công tác nghiên cứu tham gia góp ý, xây dựng các văn bản luật và dưới luật. Trong những năm qua, TLĐLĐVN trên cơ sở ý kiến của đoàn viên ở các cấp công đoàn, đã nghiên cứu và tham gia góp ý xây dựng hàng loạt các dự án luật có liên quan đến lĩnh vực lao động-xã hội. Gần đây nhất, trong năm 2006, công đoàn đã tham gia nhiều ý kiến trong dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản