ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI YẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2015 - 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI YẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2019
Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Yến
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ của mình, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên và các Lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi công tác.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, người đã trực tiếp hướng
dẫn và giúp tôi hoàn thành đề tài là PGS.TS Đỗ Thị Lan.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên,
Phòng đào tạo, Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Phòng
Tài nguyên & Môi trường, UBND huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn và đóng góp những ý
kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, công chức,
đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi trong quá trình thực
hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Yến
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... 2
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 2
2.1. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 3
Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
1.1.2. Những quy định của Nhà nước trong công tác giao đất,
cho thuê đất đối với đối tượng là tổ chức ........................................................ 7
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ...................................................................... 17
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................... 21
1.3.1. Tình hình giao đất, cho thuê đất của một số nước trên Thế giới .......... 21
1.3.2. Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất của Việt Nam .................. 25
1.3.3. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 30
1.4. Đánh giá chung .................................................................................... 31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 33
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu ......................................... 33
iv
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 33
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình
sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ ................................................................... 33
2.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ................................ 33
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp ......................... 33
2.2.4. Đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao
cho thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ .................. 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 33
2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ...................................................................... 34
2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất
của các doanh nghiệp ................................................................................... 35
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 35
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 37
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên.......................................................................................... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 41
3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ............................ 45
3.1.4. Biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019 . 48
3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ................................ 50
3.2.1. Đánh giá công tác giao, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019 ....................... 50
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2019 ............... 53
3.2.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ...................................... 56
v
3.2.4. Đánh giá tình hình thu tiền giao đất, tiền thuê đất của các doanh nghiệp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ................... 61
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp ............................ 61
3.3.1. Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng ...................................... 61
3.3.2. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ............................................... 62
3.4. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất của các doanh nghiệp qua kết
quả điều tra, phỏng vấn ................................................................................ 66
3.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất
đã giao, cho thuê cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ .............. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 76
1. Kết luận .................................................................................................... 76
2. Kiến nghị .................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTC
: Bộ tài chính
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CP
: Chính phủ
DN
: Doanh nghiệp
NĐ
: Nghị định
NQ
: Nghị quyết
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ năm 2019............................ 45
Bảng 3.2. Biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019 ............ 48
Bảng 3.3. Tổng số doanh nghiệp phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019 .................................................................................. 50
Bảng 3.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ......................................................................... 51
Bảng 3.5. Tình hình cho thuê đất của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ .................................................................................................................... 52
Bảng 3.6. Kết quả giao đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
giai đoạn 2015 - 2019 ................................................................................................ 54
Bảng 3.7. Kết quả cho thuê đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
giai đoạn 2015 - 2019 ................................................................................................ 55
Bảng 3.8. Tình hình vi phạm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng đất trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ .................................................................................................. 56
Bảng 3.9. Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ......................................... 57
Biểu 3.10. Kết quả xử lý vi phạm các doanh nghiệp được giao đất, thuê đất trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ .................................................................................................. 58
Bảng 3.11. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường ............................ 59
Bảng 3.12. Kết quả xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường ..................................... 60
Bảng 3.13. Tổng hợp tình hình thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các doanh
nghiệp giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ....................................... 61
Bảng 3.14. Kết quả thu tiền thuê đất qua các năm .................................................... 62
Bảng 3.15. Hiệu quả xã hội mà các doanh nghiệp đem lại ....................................... 64
Bảng 3.16. Đánh giá hiệu quả môi trường ................................................................ 65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nhưng là có hạn, việc quản
lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội một
cách có khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả là có ý nghĩa to lớn và vô cùng
quan trọng.
Hơn nữa, Đất đai là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm. Công tác quản lý nhà
nước về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ
môi trường và phát triển bền vững. Thực hiện tốt công tác quản lý đất đai sẽ
góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo đảm lợi ích của các
nhà đầu tư và đời sống nhân dân.
Nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế với các nước trong khu
vực và trên thế giới, đất đai là một rong nguồn lực quan trọng và có ý nghĩa
vô cùng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội.
Giao đất, cho thuê đất là một trong những công cụ quan trọng trong quản
lý nhà nước về đất đai, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư và
bước đầu phát huy nguồn lực của đất đai trong phát triển của đất nước.
Giao đất, cho thuê đất là quyền của công dân Việt Nam được thừa nhận tại
khoản 2 Điều 54 Hiến pháp năm 2013: “Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất…” Nhưng để thực hiện được việc phân giao quyền này một
cách công bằng, hiệu quả và tránh lãng phí quỹ đất là việc không đơn giản.
Đồng Hỷ là một huyện Trung du miền núi phía Đông Bắc của tỉnh Thái
Nguyên, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 3 Km, địa bàn huyện
nằm tiếp giáp với Thành phố Thái Nguyên, gần các trung tâm văn hóa giáo
dục, các khu công nghiệp, có đường quốc lộ 1B đi qua, nên chịu sự tác động
lớn về giao lưu trong lĩnh vực kinh tế xã hội.
2
Song song với những thuận lợi đó là những áp lực về kinh tế, xã hội, về
quản lí sử dụng đất, do đó cần thực hiện tốt hơn những công tác quản lí nhà
nước về đất đai, đặc biệt là công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ trong
những năm gần đây cũng như dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong tương
lai, dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự gia
tăng dân số thì nhu cầu sử dụng đất của huyện ngày càng tăng, trong khi quỹ
đất có hạn. Công tác quản lý, sử dụng đất đai ở huyện Đồng Hỷ nói chung,
của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện nói riêng đang là một thách thức
lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Trong tình hình hiện nay, vi
phạm pháp luật đất đai cả về quản lý và sử dụng còn diễn ra ở nhiều địa
phương, ở các xã, thị trấn đặc biệt là của các tổ chức kinh tế được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư. Hiện tượng sử dụng đất
sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp
luật, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm triển khai dự án, tình trạng “quy
hoạch treo” chưa được ngăn chặn kịp thời, vẫn còn xảy ra. Do vậy, để sử
dụng đất hợp lý, hiệu quả và theo đúng quy định, cần phải đánh giá đúng thực
trạng sử dụng đất, nhằm cung cấp cơ sở cho sử dụng đất hợp lý với các giải
pháp, quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
Trước những vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo
PGS.TS. Đỗ Thị Lan tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả
của công tác giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2019”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ qua các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường. Từ đó, đề xuất
3
các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác giao đất,
cho thuê đất trong thời gian tiếp theo..
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để hoạch định các chính sách và
giải pháp sử dụng đất hiệu quả đối với tài nguyên đất đai của huyện Đồng Hỷ.
Tìm ra những mặt tích cực và tiêu cực của công tác quản lí đất đai nói
chung và công tác giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp nói riêng của
địa phương, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục cho những tồn tại, khó khăn
trong thời gian tới.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc
biệt là trong công tác giao đất, cho thuê đất nhằm sử dụng đất hợp lý, tiết
kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần
vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin,
các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về đất đai. Đất đai là do
tự nhiên tạo ra, có trước con người và là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã
hội loài người. Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người cho ta thấy đất
đai là một nguồn tài nguyên vô giá và chứa đựng sẵn trong đó các tiềm năng
của sự sống, tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và chính con
người trên trái đất này. Vì vậy, đất đai có vai trò ngày càng quan trọng. Đất
đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, tham gia trực tiếp vào đời sống kinh tế-xã hội,
có vị trí cố định, không di chuyển được cũng không thể tạo thêm tuy nhiên đất
đai lại có khả năng tái tạo thông qua độ phì của đất. Con người không thể tạo
ra đất đai nhưng bằng chính sức lao động của mình tác động trở vào đất, cải tạo
đất để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống của con người.. Vì thế đất đai
vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phảm của lao động.
Luật Đất đai năm 2013 đã xác định rõ, cụ thể nội hàm của sở hữu toàn
dân về đất đai, đó là: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất theo quy định của Luật này.” (Điều 4, Luật Đất đai).
Từ nhận thức trên, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm thường xuyên
đến công tác quản lý đất đai. Trong mỗi giai đoạn cách mạng Đảng và Nhà
nước đã ban hành những đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật đất
đai cho phù hợp với tình hình thực tế, góp phần thực hiện thắng lợi các
nhiệm vụ của cách mạng đã đề ra.
5
Đinh hướng phát triển kinh tế - xã hội trong chiến lược phát triển kinh
tế giai đoạn 2011-2020 Đảng ta đã khẳng định: Hoàn chỉnh hệ thống pháp
luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài hoà các lợi ích của Nhà nước, của
người sử dụng đất, của người giao lại quyền sử dụng đất và của nhà đầu tư,
tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai cho sự
phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí và tham nhũng đất đai. Bảo đảm
quyền tự do kinh doanh và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà
nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty. Sớm hoàn thiện thể
chế quản lý hoạt động của các tập đoàn, các tổng công ty nhà nước. Đẩy
mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước; xây dựng một số tập đoàn kinh
tế mạnh, đa sở hữu, trong đó sở hữu nhà nước giữ vai trò chi phối. Phân
định rõ quyền sở hữu của Nhà nước và quyền kinh doanh của doanh
nghiệp, hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp.
Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tập thể phát triển đa dạng, mở rộng quy
mô; có cơ chế, chính sách hợp lý trợ giúp các tổ chức kinh tế hợp tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, mở rộng thị trường, ứng dụng công nghệ mới, tiếp
cận vốn. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài
hoà các lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất, của người giao lại
quyền sử dụng đất và của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có
hiệu quả nguồn lực đất đai cho sự phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí
và tham nhũng đất đai. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh và bình đẳng giữa
các thành phần kinh tế. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các
tổng công ty. Sớm hoàn thiện thể chế quản lý hoạt động của các tập đoàn,
các tổng công ty nhà nước. Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước;
xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh, đa sở hữu, trong đó sở hữu nhà
nước giữ vai trò chi phối. Phân định rõ quyền sở hữu của Nhà nước và
6
quyền kinh doanh của doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà
nước trong các doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tập thể
phát triển đa dạng, mở rộng quy mô; có cơ chế, chính sách hợp lý trợ giúp
các tổ chức kinh tế hợp tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, mở rộng thị trường,
ứng dụng công nghệ mới, tiếp cận vốn. Khuyến khích phát triển các loại
hình doanh nghiệp, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh với sở hữu
hỗn hợp, nhất là các doanh nghiệp cổ phần. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
để phát triển mạnh kinh tế tư nhân theo quy hoạch và quy định của pháp
luật, thúc đẩy hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân, khuyến.
Và cũng tại Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định: Những hành vi bị
nghiêm cấm:
1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.
2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.
3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của
người sử dụng đất.
5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ
gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng
ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối
với Nhà nước.
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.
9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác
theo quy định của pháp luật.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử
dụng đất theo quy định của pháp luật.
7
1.1.2. Những quy định của Nhà nước trong công tác giao đất, cho thuê đất
đối với đối tượng là tổ chức
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất của giao đất, cho thuê đất
Theo điều 3 Luật đất đai 2013:
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là
việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu
cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
* Bản chất của giao đất và cho thuê đất
Theo Điều 4 Luật Đất đai quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (quyền sở hữu, quyền
định đoạt và quyền sử dụng đất đai). Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Từ những khái niệm nêu trên đã cho ta thấy bản chất việc giao đất, cho
thuê đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho người
sử dụng (Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với
mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công
năng, tính dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê). Các
hoạt động này đều nhằm: Đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối
lại cho các đối tượng sử dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà
nước đã quy định, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển; đáp ứng
được nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng đất, kể cả trong nước và nước ngoài;
xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm cơ sở để
giải quyết mọi mối quan hệ về đất đai và người sử dụng yên tâm thực hiện các
quyền của mình trên diện tích đất đó.
8
* Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất
Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất được bảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử
dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà
nước. Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ sử dụng đất là họ đã góp phần
vào việc quản lý sử dụng đất cũng như việc duy trì bộ máy quản lý Nhà nước
về đất đai.
1.1.2.2. Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Tại Điều 52 Luật đất đai quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”.
Điều 58 Luật đất đai quy định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:
- Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội
quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:
- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
9
- Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới,
ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận
bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của
dự án đầu tư;
+ Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp
đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư khác. Nội dung văn bản thẩm định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với người được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư bao gồm: Xác định loại dự án đầu tư và đối tượng phải áp dụng điều kiện
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Đánh giá về
mức độ đáp ứng điều kiện ký quỹ, điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm
việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, điều kiện về không vi phạm
quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà
nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
1.1.2.3. Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 125 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn sử dụng của các loại đất.
Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng
công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo... là những loại
đất được giao sử dụng ổn định lâu dài:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các
dự án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin
giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu
10
tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho
thuê đất là không quá bảy mươi năm.
Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể
yên tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể
thu hồi lại đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích
khác. Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ
dài để nhà đầu tư có đủ thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà
mình đã đầu tư trên đất.
Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê
đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin
gia hạn thời hạn sử dụng đất. Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều
kiện cho các nhà đầu tư tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng
thời khuyên khích họ đầu tư thêm vào đất.
1.1.2.4. Các hình thức giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư:
a) Giao đất
Theo quy định Luật đất đai có hai hình thức giao đất: Giao đất có thu
tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 54, 55 Luật đất
đai). Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Đồng Hỷ chủ yếu là Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
b) Cho thuê đất
Luật đất đai 2013 quy định có hai hình thức Nhà nước cho thuê đất là
cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê, cụ thể Điều 56 Luật đất đai 2013 quy định như sau:
- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
11
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp;
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích
kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử
dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây
dựng trụ sở làm việc.
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ
trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
1.1.2.5. Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại Điều 59, Luật Đất
đai 2013:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
tổ chức;
12
- Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
- Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
- Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1
Điều 56 của Luật này;
- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương
mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
- Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử
dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
không được ủy quyền.
1.1.2.6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất
Theo quy định của Luật Đất đai 2013, các tổ chức khi được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ như sau:
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 qui định:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền
và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013.
13
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế
chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi
Nhà nước thu hồi đất.
1.1.2.7. Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được giao và cho thuê đất thực
hiện các dự án đầu tư
a) Quyền và nghĩa vụ chung
Theo quy định tại Điều 166, 170 mục 1 chương XI Luật Đất đai 2013
người sử dụng đất có 7 quyền chung và 7 nghĩa vụ chung, cụ thể:
Điều 1 quy định các quyền chung của người sử dụng đất:
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ,
cải tạo đất nông nghiệp.
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp.
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp về đất đai của mình.
- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng
đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 2 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định
về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công
trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
14
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;
thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn
sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
b) Quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng được giao, cho thuê đất làm
dự án đầu tư
Luật Đất đai 2013 quy định các quyền và nghĩa vụ cụ thể cho đối tượng
được giao đất, cho thuê đất là tổ chức tại các điều từ Điều 173 đến Điều 178
Mục 2 Chương XI:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền
và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế
chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi
Nhà nước thu hồi đất.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ
chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này và các quyền sau đây:
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất;
+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
15
cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê;
+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng
đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung
của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật;
+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn
liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
+Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn
liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy
định của pháp luật.
- Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả
không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã
trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại
Điều 173 của Luật này.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như
16
trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn
hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục
đích sử dụng tương ứng;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của
Luật này;
+ Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các
tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
+ Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ
điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà
nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
+ Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;
người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo
mục đích đã được xác định;
+ Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng
năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp
17
được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng công
trình ngầm thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại các khoản 1, 2 và 4
Điều 174 của Luật này;
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa
vụ như tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật:
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
- Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất;
18
- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy
định về khung giá đất;
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 7/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất;
- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức
được nhà nước giao đất cho thuê đất;
- Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính;
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu
hồi đất;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử
dụng đất;
19
- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước;
Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên ban hành:
- Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/7/2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày
22/8/2014 của UBND tỉnh.
- Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực khoáng sản
- Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 29/09/2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/09/2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 08/9/2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công
nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở
được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 15/06/2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và
thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 19/01/2015 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Về việc ban hành Quy định thực hiện chuyển
20
quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà
ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Ban hành Quy định về Đơn giá bồi thường
nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 30/09/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định ban hành Quy định về Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 24/01/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng
khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai, tỷ trọng sản
phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng để tính phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Đợt 1).
21
- Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2014.
- Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2013.
- Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê
đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1. Tình hình giao đất, cho thuê đất của một số nước trên Thế giới
1.3.1.1. Khái quát chính sách đất đai của Pháp
Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh
h-ưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp còn
khá rõ đối với nước ta. Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện
đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân
để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá
rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản
lý đất đai của Pháp có một số đặc trưng là:
Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sở
hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc
người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Ở Pháp hiện còn tồn tại
song hành hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu
nhà nước đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng. Tài sản công
cộng bao gồm cả đất đai công cộng có đặc điểm là không được mua và bán.
Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có
quyền yêu cầu chủ sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua
chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng.
22
Về công tác quy hoạch đô thị, do đa số đất đai thuộc sở hữu tư nhân, vì
vậy để phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú
ý từ rất sớm và được thực hiện rất nghiêm ngặt. Ngay từ năm
1919, Pháp đã ban hành Đạo luật về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có
từ 10.000 dân trở lên. Năm 1973 và năm 1977, Nhà nước Pháp đã ban hành
các Nghị định quy định các quy tắc về phát triển đô thị, là cơ sở để ra đời Bộ
Luật về chính sách đô thị. Đặc biệt, vào năm 1992, ở Pháp đã có Luật về phân
cấp quản lý, trong đó có sự xuất hiện của một tác nhân mới rất quan trọng
trong công tác quản lý của Nhà nước về quy hoạch đó là cấp xã. Cho đến nay,
Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên quan đến cả quyền sở
hữu tư nhân và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước, cũng như
của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quy
hoạch đô thị. Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối
quan hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch
lãnh thổ. . .
Về công tác quản lý nhà nuộc đối với đất đai, mặc dù là quốc gia duy
trì chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của
Pháp được thực hiện rất chặt chẽ. Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ
thống hồ sơ địa chính. Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa
học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ,
trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa
lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp
lý của thửa đất. Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng
đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp
ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của
ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng
(Trần Văn Lanh, 2011).
23
1.3.1.2. Khái quát chính sách đất đai của Trung Quốc
Trung Quốc thực thi chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là
chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động.
Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng
phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, nhà nước có thể tiến hành trưng dụng
theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản
chế mục đích sử đụng đất.
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo
mục đích sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6
đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị
trưng dụng. Tiêu chuẩn hỗ trợ tái định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp
bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/ đầu người
thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân
của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó. Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc
xâm phạm, lạm dụng tiền để bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan
đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác Hầu hết các quốc gia
trên thế giới (dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu
hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu
thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế,
chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là
nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng
cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có
những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát
triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông
thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh
quốc gia (Trần Văn Lanh, 2011).
1.3.1.3. Khái quát chính sách đất đai của Thụy Điển
24
Theo Lê Thái Bạt (2007): Ở Thụy Điển phần lớn đất đai thuộc sở hữu
tư nhân nhưng việc quản lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của
toàn xã hội. Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề
hang đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích
chung của Nhà nước.
Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào
loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ đất đai và hoạt
động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau.
Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng
đất, đăng ký đất đai, bất động sản và thong tin địa chính đều được quản lý bởi
ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hóa. Pháp luật và chính sách đất
đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh
tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội.
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây
gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư
nhân. Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua
bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn
đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất
đai và hệ thống đăng ký.
1.3.1.4. Khái quát chính sách đất đai của Mỹ
Mỹ là một trong các quốc gia có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển
có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất. Luật
Đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về
đất đai, các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ
bản của công dân. Cho đến nay có thể thấy các quy định này đang phát huy rất
có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả
đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất
trong phạm vi toàn xã hội.
25
Tuy công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng Luật Đất đai của Mỹ vẫn
khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của nhà nước trong
quản lý đất đai. Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết
định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch
kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng
đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các
quy định về tài chính đất (thu thuế kinh doanh bất động sản; quy định mức giá
thuê đất hoặc thuê bất động sản…). Quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân
để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị
thu hồi… bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở Mỹ tương đương với
quyền bất động sản ở Việt Nam (Trần Văn Lanh, 2011).
* Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ
sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai
trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát triển
ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa
hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài
nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho
quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa,
phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua
các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an
ninh kinh tế và an ninh quốc gia.
1.3.2. Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất của Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
nhất quản lý (Điều 19 Hiến pháp 1980 và Điều 17 Hiến pháp 1992); Đất đai,
tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài
nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản
công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý. (Điều 53 Hiến pháp 2013). Đây là cơ sở pháp lý cao nhất xác định rõ
26
Nhà nước ta là đại diện chủ sở hữu đối với toàn bộ quỹ đất quốc gia. Nhà
nước thực hiện các quyền của người sở hữu như sau: Quyền sở hữu đất đai là
quyền của Nhà nước được phép thực hiện 3 quyền năng cụ thể của chủ sở
hữu, đó là: chiếm hữu đất đai, sử dụng đất đai và định đoạt đất đai.
Theo Điều 21, Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thực hiện quyền đại
diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, như sau:
- Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với
việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt; thông qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo
thẩm quyền quy định tại Luật này; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai
tại địa phương.
- Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở
hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
- Quyền định đoạt đối với đất đai: quyết định mục đích sử dụng đất
thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất; quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; quyết định
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất, thu
hồi đất; định giá đất.
- Quyền chiếm hữu đất đai: Nắm giữ toàn bộ quỹ đất đai trong phạm vi cả
nước, với tư cách là chủ sở hữu, Nhà nước ta thực hiện quyền chiếm hữu của
mình bằng cách thông qua các biện pháp pháp lí cũng như các biện pháp kĩ thuật
để nắm được tình hình đất đai, nắm được hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi
carnuowcs cũng như từng địa phương. Thông qua các số liệu địa chính Nhà
27
nước nắm được số lượng đất, chất lượng đất, sự kết cấu và phân bố đất đai trong
tùng miền khác nhau. Thông qua các số liệu thu được từ hoạt động thống kê, kiểm
kê đấ đai Nhà nước nắm được sự biến động đất trong từng thời kì. Quyền chiếm hữu
đất đai của Nhà nước là hiển nhiên, là vĩnh viễn, là trọn vẹn.
- Quyền sử dụng đất đai: Quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai. Người không phải là chủ sở hữu đất đai cũng có
quyền sử dụng đất đai trong các trường hợp được chủ sở hữu đất đai chuyển giao
quyền sử dụng hoặc do pháp luật quy định. Đây là quyền khai thác những thuộc
tính có ích từ đất để phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế và đời sống xã
hội. Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao một phần đất đai của mình
cho các tổ chức, cá nhân sử dụng.
- Quyền quản lý đất đai: Tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất
đai, đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình đất đai; trong việc phân
phối và phân phối lại quĩ đất đai theo quy hoạch; trong việc điều tiết các
nguồn lợi từ đất đai; trong việc kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng
đất đai.
- Chế độ sử dụng đất đai: với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà
nước quy định chế độ sử dụng đất đai như sau:
+ Nhà nước giao quyền sử dụng đất như một tài sản cho người sử dụng
đất trong hạn mức phù hợp với mục đích sử dụng và Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất hợp pháp.
+ Người sử dụng đất được Nhà nước cho phép thực hiện các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn, tặng cho đối với một số chế độ sử dụng đất cụ thể và trong thời
hạn sử dụng đất.
+ Nhà nước thiết lập hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất
trong cả nước. Mô hình này tạo được ổn định xã hội, xác lập được tính công
28
bằng trong hưởng dụng đất và bảo đảm được nguồn lực đất đai cho quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với mô hình kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội loài người và có những
đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý nhằm:
+ Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Đất đai được
sử dụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích
nhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý. Thông
qua chiến lược sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà
nước điều tiết để các chủ sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy
hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra.
+ Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm bắt
được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất. Trên cơ sở đó có những biện
pháp thích hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất.
+ Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra
một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc
đảm bảo lợi ich chính đáng của người sử dụng đất đồng thời cũng bảo đảm lợi
ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất.
+ Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà
nước nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng
đất. Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết
những sai phạm.
+ Việc quản lý Nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính
sách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội
dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp
luật vào cuộc sống.
29
Cụ thể hóa quy định tại Điều 53 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, Luật đất đai năm 2013 tại Điều 4 đã xác định chế độ sở hữu đối với
đất đai như sau: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng
đất theo quy định của Luật này”.
Như vậy, theo quy định trên, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước với
tư cách đại diện chủ sỡ hữu và thống nhất quản lý sẽ trao quyền sử dụng đất cho
các chủ thể sử dụng đất (người sử dụng đất) dưới các hình thức Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của Luật đất đai năm 2013.
Theo quy định hiện nay, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho các tổ
chức kinh tế sử dụng đất đều thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Sau khi xác lập được quyền sử dụng đất, các tổ chức kinh tế có các
quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 173, 174, 175, 176, 177, 178 Luật
Đất đai năm 2013. Đồng thời tổ chức kinh tế sử dụng đất phải sử dụng đất
đúng tiến độ, mục đích, tiết kiệm có hiệu quả; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối
với nhà nước như: nộp tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất, lệ phí trước
bạ…Đặc biệt Luật Đất đai đã quy định tổ chức kinh tế được sử dụng đất với
thời hạn không quá 50 năm, những nơi có điều kiện khó khăn, khó thu hồi
vốn được sử dụng không quá 70 năm và khi hết hạn nếu chấp hành tốt thì lại
được gia hạn.
Tuy nhiên, trong điều kiện đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước và xã hội hóa một số lĩnh vực để thu hút các nguồn lực
không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước tham gia đầu tư phát triển kinh tế
- xã hội. Một số chính sách trải thảm đỏ đối với các nhà đầu tư trong nước và
nước ngoài, như: đầu tư vào các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đầu tư
vào các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng nông thôn, các ngành nghề
sử dụng công nghệ sạch thân thiện với môi trường…các nhà đầu tư được
30
hưởng nhiều chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Đặc biệt
lĩnh vực xã hội hóa như: y tế, giáo dục, văn hóa…nhà đầu tư được miễn tiền
giao đất, thuê đất.
Hiện nay chưa có quy định các cơ quan nhà nước được định đoạt hình
thức giao đất hay cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế sử dụng thực hiện các
dự án đầu tư; chưa có hướng dẫn phân loại hình đầu tư, ngành nghề đầu tư,
mức vốn đầu tư, suất đầu tư tối thiểu; định mức sử dụng đất theo từng loại
hình công nghệ, quy định cụ thể về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
đất…để có căn cứ quyết định thời hạn giao đất cho thuê đất cho từng dự án cụ
thể. Hiện nay theo quy định thì chỉ căn cứ vào dự án, mà dự án sử dụng nguồn
vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì do nhà đầu tư tự phê
duyệt. Đây là chính sách thu hút đầu tư, tạo hành lang rộng để các nhà đầu tư
hoạt động. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay chúng ta đã thấy xuất hiện nhiều
khoảng trống cần xem xét và quản lý chặt lại để bảo đảm nguyên tắc xuyên
suốt đất đai chỉ có Nhà nước mới có quyền định đoạt.
1.3.3. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2019 đã đánh giá thực trạng sử
dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ thống kê, kiểm kê diện tích
đất đai năm 2019, đánh giá được việc thực hiện theo đúng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2025 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020).
Tình hình quản lý, sử dụng đất có những chuyển biến tích cực:
- Đối với đất phi nông nghiệp đặt biệt là đất ở và đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp biến động tăng, chủ yếu do xây dựng các công trình công
cộng, hình thành các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cư trong đô thị, các
tuyến dân cư nông thôn do nhu cầu tăng dân số.
- Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nông
nghiệp, trồng rừng, khoanh nuôi rừng với quy mô khác nhau. Dự án tổng thể
31
đo đạc, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ
sở dữ liệu quản lý đất đai được các địa phương tích cực thực hiện.
Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập, hạn chế như công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn tỉnh vẫn còn những hạn chế, chưa phát huy được
tiềm năng đất đai, hiệu quả sử dụng đất chưa cao; tình trạng giao đất, cho thuê
đất nhưng chưa đưa vào sử dụng quá thời hạn quy định còn nhiều và phổ biến
ở nhiều địa phương, ở mọi loại đối tượng sử dụng đất; công tác lập, cập nhật,
chỉnh lý bổ sung hồ sơ địa chính, biến động đất đai, kiểm tra, phát hiện, xử lý
những vi phạm về đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai chưa kịp thời; diện
tích đất trồng lúa nước còn manh mún, chậm hình thành các mô hình phát
triển vùng chuyên canh, các cánh đồng mẫu lớn...
* Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức
Trong giai đoạn từ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 1542 tổ
chức đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích là
3215,7 ha. Trong đó dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất là: 850 dự án với
tổng diện tích: 1650,8 ha; dự án giao đất không thu tiền sử dụng đất là: 692
dự án với tổng diện tích: 1564,9ha.
* Tình hình thuê đất của các tổ chức
Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn
tỉnh là 6.620,78 ha chiếm 5.93 % tổng diện tích đất của các tổ chức và
chiếm 1.88 % tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh, trong đó thuê đất trả
tiền một lần 61.37 ha và thuê đất trả tiền hàng năm 6559,41 ha.
Trong giai đoạn 2015-2019, toàn tỉnh có 972 tổ chức được thuê đất.
Trong đó thuê đất trả tiền hàng năm là 320 dự án với diện tích: 59,72ha,
thuê đất trả tiền một lần là: 452 dự án với diện tích là: 737,87 ha.
1.4. Đánh giá chung
Qua kết quả nghiên cứu về cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, cơ sở thực
tiễn và các kết quả nghiên cứu trên thế giới và trong nước, tác giả khẳng định
32
rằng trên địa bàn nghiên cứu chưa có nghiên cứu nào về đánh giá hiệu quả
của công tác giao, cho thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ. Đây là hướng nghiên cứu vô cùng cần thiết trong phát triển kinh tế
- xã hội hiện nay.
33
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
Địa điểm: huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Thời gian: giai đoạn 2015-2019
Đối tượng: Các doanh nghiệp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng
đất của huyện Đồng Hỷ
2.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Đánh giá công tác giao, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019
Thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2019
Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Đánh giá tình hình thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp
Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng
Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
2.2.4. Đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho
thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp
điều tra, khảo sát thu thập tài liệu kết hợp với phương pháp so sánh, phương
34
pháp tổng hợp, phân tích và phương pháp thống kê,.... Sau đây là một số
phương pháp cụ thể được vận dụng để nghiên cứu:
2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập nghiên cứu các văn bản pháp lý của Trung ương, địa phương
liên quan tới vấn đề này.
- Thu thập các loại số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu, tài liệu về giao đất, cho thuê đất của các tổ chức (theo
loại hình tổ chức, diện tích, vị trí địa điểm, tổng mức đầu tư...) các chính sách
của Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với các tổ chức kinh tế được giao đất,
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
+ Thu thập số liệu về tài chính: Các khoản tài chính doanh nghiệp đã
đóng góp cho ngân sách nhà nước (tiền thuê đất trả hàng năm, tiền sử dụng
đất, lệ phí trước bạ); thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính
hàng năm và các khoản đóng góp ủng hộ cộng đồng... của các doanh nghiệp.
+ Thu thập số liệu về giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động
qua các năm hoạt động của doanh nghiệp.
+ Thu thập số liệu về giá đất ở, các hoạt động dịch vụ (nhà hàng, khách
sạn, nhà nghỉ, cửa hàng bách hóa tổng hợp... các khu vực có hoạt động của
các tổ chức: khu công nghiệp, khu du lịch... để đánh giá mức độ ảnh hưởng và
những đóng góp tích cực của các tổ chức này trong việc cải thiện và nâng cao
đời sống cho cộng đồng dân cư trong khu vực.
- Nguồn số liệu và phương pháp thu thập:
+ Nguồn số liệu được khai thác từ chính các doanh nghiệp mang tính
điển hình cho loại hình sử dụng đất, lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư…thông
qua các Phiếu khảo sát, phỏng vấn.
+ Khai thác số liệu tại các cơ quan nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ.
35
2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp
Các số liệu thu thập thông qua điều tra trực tiếp bằng phiếu điều tra đối
tượng là các doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ với tổng là 60 phiếu điều tra (30 phiếu là các DN được giao đất; 30
phiếu là các DN được cho thuê đất) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Tiến hành điều tra các doanh nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực
tiếp 1 thành viên hiểu biết về công tác quản lý, sử dụng đất đai của đơn vị,
ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong đơn vị. Điều
này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác. Câu hỏi được soạn
thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Nội dung các câu hỏi theo các
nhóm thông tin sau:
- Nhóm thông tin chung về doanh nghiệp
- Nhóm thông tin về lĩnh vực, ngành nghề hoạt động.
- Nhóm thông tin về tình hình sử dụng đất.
- Nhóm thông tin về các khoản tài chính đã đóng góp.
- Nhóm thông tin về tình hình thực hiện các thủ tục hành chính.
- Các câu hỏi mở: ý kiến của hộ gia đinh, cá nhân/tổ chức về chính sách
giao đất, cho thuê đất.
Ngoài ra, để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người được phỏng
vấn cảm thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi
đã dùng các câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi đối tượng, những
câu hỏi phát sinh trong quá trình phỏng vấn.
Phương pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn
nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị.
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được,
tiến hành tổng hợp xử lý trên máy tính, phân nhóm phân tích tương quan
giữa các yếu tố về tình hình sử dụng đất, mối quan hệ và phụ thuộc lẫn
36
nhau giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề sử dụng hợp lý
tài nguyên đất…
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống, tiếp cận vi mô từ
dưới lên.
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của
huyện, quy hoạch của các ngành, vùng có liên quan hoặc có ảnh hưởng đến
việc sử dụng đất của các doanh nghiệp.
Căn cứ nhu cầu sử dụng đất của các xã, thị trấn; quy hoạch phát triển của
các ngành trên địa bàn huyện để tổng hợp, phân tích các vấn đề sử dụng đất.
- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ
các yếu tố, các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp có được thành
một kết luận hoàn thiện, đầy đủ. Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát
hoá các vấn đề trong nhận thức tổng hợp.
- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn thành
phố, các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng đất đai.
37
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên, diện tích tự nhiên của
huyện 427,73 km2, có vị trí cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Nam giáp huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên;
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang;
- Phía Tây giáp sông Cầu và huyện Phú Lương.
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ
Vị trí địa lý tạo cho Đồng Hỷ có những tiềm năng, lợi thế cho phát triển
kinh tế - xã hội:
38
Nằm tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên Trung tâm kinh tế, đô thị,
công nghiệp và dịch vụ của cả vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nên Huyện có
điều kiện thuận lợi trong: Thu hút đầu tư, cùng với TP Thái nguyên để phát
triển một số ngành công nghiệp chế biến, các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh
doanh; Nâng cao chất lượng lao động.
Với vị trí địa lý như vậy, Đồng Hỷ có đủ điều kiện để phát huy tiềm
năng đất đai cũng như các nguồn lực khác, tạo điều kiện để phát triển kinh tế -
xã hội, hoà nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp-tiểu thủ
công nghiệp, thương mại - dịch vụ.
3.1.1.2. Khí hậu, thuỷ văn
* Khí hậu
Nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, khí hậu của
huyện Đồng Hỷ vừa mang tính nhiệt đới gió mùa có tính lục địa, chia làm hai
mùa rõ rệt: Mùa nóng (mùa mưa) từ tháng 4 - 10; mùa lạnh (mùa khô) từ
tháng 11 - 3 năm sau.
Nhìn chung, thời tiết khí hậu của huyện tương đối khắc nghiệt, lượng
mưa lớn gây xói lở, úng lụt, lũ quét cục bộ; mùa khô gây hạn hán, thiếu nước
trầm trọng, đặc biệt ở những vùng có địa hình cao, sản xuất và đời sống của
nhân dân bị ảnh hưởng. Với chế độ nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện thuận
lợi trong việc đa dạng hóa hệ thống cây trồng, cũng như việc bố trí thâm canh,
tăng vụ.
* Thủy văn
Địa hình chia cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có hệ thống sông suối, ao hồ
phong phú. Phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao
phía Bắc và Đông Bắc sông Cầu, mật độ sông suối bình quân 0,2 km/km2.
Nhìn chung, hệ thống sông, suối của huyện phần lớn có độ dốc lớn, lưu
lượng nước thiếu ổn định, khả năng giữ nước hạn chế. Đây là nguyên nhân
hạn chế đến việc đầu tư khai thác nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản
39
xuất. Trong tương lai, cần đầu tư xây dựng các hệ thống phai, đập, hồ chứa
nước đa mục tiêu nhằm dự trữ nước chống hạn hán mùa khô.
3.1.1.3. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Nhìn chung, thổ nhưỡng của Đồng Hỷ khá đa dạng, đất có độ dốc nhỏ
hơn 8o khoảng 7.000 ha thích hợp cho trồng cây hàng năm; diện tích trồng
cây công nghiệp dài ngày khoảng 4.500 ha; còn lại chủ yếu cho phát triển
lâm nghiệp.
* Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Được cung cấp bởi mạng lưới sông, suối, trong chủ
yếu là sông Cầu, suối Linh Nham, suối Thác Lạc, suối Ngàn Me... Ngoài ra,
trên địa bàn huyện còn hàng trăm sông, suối, ao hồ, đập chứa, kênh... Tuy
nhiên, phần lớn mặt nước các sông, suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh
tác nên hạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử dụng diện tích đất này
vào sản xuất.
Nguồn nước ngầm: Qua điều tra sơ bộ cho thấy đã có nhiều khu vực
được nhân dân khai thác và sử dụng tương đối hiệu quả phục vụ sinh hoạt.
* Tài nguyên rừng và thảm thực vật
Năm 2019, toàn huyện có 22.890,91ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng.
Độ che phủ của rừng là 48,84% song phân bố không đồng đều giữa các khu
vực trên địa bàn huyện, tập trung chủ yếu ở các xã vùng núi cao (Hợp Tiến
có độ che phủ đạt 78,81%; Văn Lăng: 66,48%; Cây Thị: 56,93%; và Tân
Long: 56,0%...). Một số địa phương có mật độ che phủ khá thấp (thị trấn
Chùa Hang 0,19%; xã Hóa Thượng 0,44%...).
Nhìn chung, địa bàn huyện Đồng Hỷ thảm thực vật khá phong phú và đa
dạng về chủng loại, có điều kiện để xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và
rừng kinh tế hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Do trước đây, rừng bị chặt phá,
40
khai thác tùy tiện nên rừng Đồng Hỷ phần lớn là rừng nghèo, trữ lượng lâm
sản thấp.
* Tài nguyên nhân văn
Nhân dân Đồng Hỷ có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời gắn liền với
lịch sử phát triển của đất nước. Xưa kia, nhân dân địa phương đã biết đào
mương, đắp phai, đập, làm con nước để đảm bảo việc tưới tiêu nước cho
đồng ruộng, biết chế tạo các loại cày, cuốc, liềm, hái, các loại súng, nỏ…
Trình độ thẩm mỹ thể hiện rõ nét trong nghệ thuật kiến trúc các đền, chùa
như: Chùa Hang, đền Gốc Sấu, đền Long Giàn, đền Hích...
3.1.1.4. Tài nguyên khoáng sản
Đồng Hỷ nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành
đai sinh khoáng Thái Bình Dương. Qua điều tra, tìm kiếm và thăm dò địa chất
đã phát hiện được nhiều mỏ và các điểm mỏ trên địa bàn.
Quặng sắt là khoáng sản có trữ lượng lớn nhất, bao gồm: Cụm mỏ sát
Trại Cau có trữ lượng 20 triệu tấn, hàm lượng Fe 58,8 đến 61,8% được xếp
vào chất lượng loại tốt. Cụm mỏ sắt Linh Sơn - Tiến Sơn - Tiến Bộ nằm trên
trục đường tỉnh lộ 260 gồm nhiều mỏ có quy mô trung bình từ 1-3 triệu tấn.
Tổng trữ lượng quặng phong hóa đạt trên 30 triệu tấn.
Quặng chì kẽm ở làng Hích và các điểm quặng nhỏ khác phân bố
không tập trung.
Quặng vàng sa khoáng phân bố rải rác ở các vùng phía Đông và phía
Bắc của Huyện. Trữ lượng nhỏ, nằm rải rác và hiện đang được khai thác
bằng công nghệ thủ công.
Quặng Phốtphorít tập trung ở làng Mới trữ lượng khoảng 20 - 30 vạn tấn.
Khoáng sản vật liệu xây dựng, đất sét, đá vụn, cát sỏi... trong đó sét xi
măng có trữ lượng lớn ở Khe Mo, hàm lượng các chất như SiO2 khoảng 51,9-
65,9%; Al2O3 khoảng 7-8%... Ngoài ra, trên địa bàn còn có khá nhiều mỏ sét,
cát sỏi dùng cho sản xuất vật liệu xây dựng... Đáng chú ý là đá Carbuat bao
41
gồm đá vôi xây dựng, đá ốp lát, đá vôi xi măng, Dolomit có trữ lượng 220
triệu tấn.
Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản ở Đồng Hỷ khá phong phú và có trữ
lượng lớn tạo cho Huyện trong phát triển công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản, vật liệu xây dựng....
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Khu vực kinh tế nông, lâm và thủy sản
Giai đoạn 2015 - 2019, tăng trưởng kinh tế ngành nông, lâm và thuỷ sản
đạt 9,73%/năm, đạt 434,5 tỷ đồng năm 2019 (gấp 2,7 lần so với năm 2015).
Trong đó, tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt 10,3%/năm, đạt 407,6 tỷ đồng
năm 2019 (gấp 2,8 lần so với năm 2015); tốc độ tăng trưởng ngành lâm
nghiệp đạt 3,5%/năm, đạt 20,5 tỷ đồng năm 2019, gấp 2,1 lần so với năm
2016; tăng trưởng ngành thủy sản đạt 7,5%/năm, đạt 6,4 tỷ đồng năm 2019
(gấp 1,6 lần so với năm 2015).
Cơ cấu ngành nông, lâm và thuỷ sản chuyển dịch theo hướng tăng tỷ
trọng ngành nông nghiệp và giảm tỷ trong ngành lâm nghiệp và nuôi trồng
thủy sản. Tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng từ 91,2% năm 2015 lên 93,8%
năm 2019 (tăng 2,6%). Tỷ trọng ngành lâm nghiệp giảm từ 6,2% năm 2015
xuống còn 4,7% năm 2019 (giảm 1,5%/năm). Tỷ trọng ngành thủy sản giảm
từ 2,5% năm 2015 xuống còn 1,6% năm 2019 (giảm 0,9%).
b. Khu vực kinh tế dịch vụ
Giai đoạn 2015-2019, dịch vụ thương mại có tốc độ tăng trưởng khá cao.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ (BLHH&DV) trên địa bàn
năm 2019 tăng gấp trên 4,1 lần so năm 2015; tăng trưởng bình quân đạt
20%/năm. Trong đó, BLHH&DV của khu vực kinh tế cá thể giữ vị trí quan
trọng đảm bảo cung cấp đủ hàng hoá và dịch vụ cho hoạt động kinh tế - xã
hội, chiếm 78,1% tổng doanh thu BLHH&DV.
42
Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động dịch vụ thương mại, du lịch và khách
sạn nhà hàng (TM, DL, KS) tiếp tục được củng cố phát triển. Mạng lưới chợ,
cửa hàng…. được đầu tư, nâng cấp và khai thác có hiệu quả, bước đầu đã
phục vụ tốt cho hoạt động thương mại. Trên địa bàn hiện có 10 chợ hoạt động
ổn định, có vị trí thuận lợi phục vụ cung cấp hàng hóa tiêu dùng, nông sản…
Quản lý thị trường có nhiều tiến bộ, trật tự kỷ cương trên thị trường
được xác lập rõ. Công tác kiểm tra chống sản xuất buôn bán hàng giả và kinh
doanh hàng trái phép bước đầu đã thu được tiến bộ.
Tuy nhiên, thương mại của Đồng Hỷ trong những năm qua còn bộc lộ
một số hạn chế nhất định trong việc xây dựng hệ thống thông tin thị trường
còn yếu; chưa xây dựng hiệu quả mối liên kết dài hạn giữa sản xuất và lưu
thông, giữa nhà nông và doanh nghiệp trong cung ứng vật tư hàng hoá và tiêu
thụ sản phẩm. Năng lực cạnh tranh của hàng hoá còn yếu, quy mô doanh
nghiệp nhỏ bé và năng lực tổ chức thị trường xuất khẩu trực tiếp còn hạn chế.
3.1.2.2. Thực trạng phát triển xã hội
a. Về Giáo dục - đào tạo
Giáo dục - đào tạo có bước chuyển biến tích cực do triển khai sâu rộng
phong trào xây dựng xã hội học tập, hệ thống trường học phủ khắp 18 xã, thị
trấn với đủ các cấp học, ngành học từ mầm non đến THPT cơ bản đã đáp ứng
được nhu cầu học tập của con em địa phương. Toàn huyện có 19 trường mầm
non, 25 trường tiểu học, 18 trường THCS, 3 trường THPT, 1 trung tâm GDTX và
1 trung tâm dạy nghề, 15/15 xã, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng.
b. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Giai đoạn 2015-2019, các chương trình y tế dự phòng được triển khai,
thực hiện sâu rộng, tiềm năng y học dân tộc được phát huy. Hệ thống y tế cơ
sở được nâng cấp, tăng cường trang thiết bị phục vụ cho khám và chữa bệnh,
95% trạm y tế xã có bác sĩ, hầu hết thôn, xóm, tổ dân phố có nhân viên y tế
43
hoạt động, mạng lưới y tế từ huyện tới cơ sở đã đáp ứng cơ bản được nhu cầu
khám chữa bệnh của nhân dân.
c. Văn hóa - thể thao
Sự nghiệp văn hóa - thể thao trong những năm qua đã góp phần thực
hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Huyện và nâng cao đời
sống tinh thần, thể lực cho nhân dân. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục-
thể thao đã được các cấp chính quyền quan tâm và phát triển không ngừng.
Hoạt động văn hoá cộng đồng, lễ hội truyền thống được duy trì và kịp
thời khơi dậy tình cảm quê hương đất nước và tính cộng đồng. Các hoạt động
thể dục, thể thao quần chúng được tổ chức thường xuyên và phát triển rộng khắp.
d. Công tác thông tin tuyên truyền
Hoạt động đài truyền thanh hai cấp được duy trì, đã phủ sóng tới 100%
số xã và khu dân cư; 15/15 xã, thị trấn (100%) có trạm truyền thanh góp phần
nâng cao hiểu biết pháp luật, chính sách của đảng, nhà nước và đời sống văn
hóa tinh thần của nhân dân.
e. Lao động, việc làm và thu nhập
Huyện Đồng Hỷ có lực lượng lao động tương đối dồi dào, trong đó chủ
yếu là lao động nông nghiệp, số lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp. Kinh
tế tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện đã và đang
phát triển đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động và mở rộng ngành nghề
theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần tăng thêm thu nhập cho nhân dân.
Những năm gần đây, đời sống của đại bộ phận nhân dân trong huyện
không ngừng được cải thiện và nâng cao. Thu nhập bình quân đạt
12.500.000đ/người/năm, số hộ có thu nhập cao tập trung vào các hộ gia đình
kinh doanh dịch vụ và sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên theo kết quả
điều tra của chương trình xóa đói giảm nghèo, toàn huyện hiện vẫn còn 5,1%
hộ nghèo.
3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
44
a. Mạng lưới giao thông
Mạng lưới giao thông huyện trong những năm qua đã không ngừng được
cải tạo, mở rộng. Bình quân hàng năm luân chuyển hành khách từ 450-500
ngàn người/km và khoảng 50 - 55 tấn hàng hóa. Hiện tại, trên địa bàn huyện
có trên 800 km đường giao thông, mật độ đường giao thông khoảng 1,74
km/km2 (chưa kể giao thông nội đồng), bao gồm: Khoảng 10 km đường sắt;
tuyến quốc lộ 1B chạy qua huyện dài 16,5 km; tuyến tỉnh lộ 269 dài 27,3 km;
11 km tuyến huyện lộ dài 91,3 km (Hóa Thượng - Hòa Bình, Khe Mo - Đèo
Nhâu, Cầu Treo - Huống Thượng, Cây thị - Thịnh Đức, Sơn Cẩm - Quang
Sơn - Phú Lương, Văn Hán - Đức Thịnh, Linh Nham - Đèo Khế, Hóa Thượng
- Minh Lý - Trại Cài, Chùa Hang - Cao Ngạn, Cấu Cáp - Cao Ngạn) và gần
600 km đường giao thông đô thị, nông thôn.
b. Thủy lợi
Đến nay, Huyện đã xây dựng được 10 hồ, đập và hàng trăm km kênh
mương, đáp ứng nước tưới cho diện tích gieo trồng nông nghiệp, góp phần
tưới ẩm cho hàng trăm ha cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp với nuôi trồng
thủy sản và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân (chiếm đến 80% khu vực
dân cư nông thôn).
Tuy nhiên, hiện nay các hệ thống công trình thủy lợi xuống cấp, chỉ phát
huy được khoảng 70% so với công suất thiết kế. Các công trình chủ yếu tập
trung tưới cho cây lúa, nhu cầu tưới tiêu cho cây công nghiệp, cây ăn quả hầu
như chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu chủ động.
c. Hệ thống điện
Mạng lưới điện Đồng Hỷ nằm trong hệ thống điện miền Bắc, bao gồm
tuyến điện lưới 35 KV; 4 tuyến lưới điện 6 KV và hàng trăm km điện lưới
0,4 KV. Hiện tại, các xã, thị trấn, các thôn bản trên địa bàn đã được sử dụng
điện lưới. Những năm tới đây yêu cầu đầu tư cho việc phát triển mạng lưới
45
điện đến các thôn xóm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho dân cư và
đáp ứng điện sản xuất phát triển kinh tế.
d. Quốc phòng, an ninh
An ninh chính trị được giữ vững, quốc phòng được củng cố, trật tự an
toàn xã hội có chuyển biến; bảo vệ vững chắc hệ thống chính trị, bảo đảm an
toàn cuộc sống của nhân dân, bảo vệ tốt các mục tiêu quan trọng và sự kiện
lớn diễn ra trên địa bàn huyện.
3.1.2.4.Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư
Là huyện có tốc độ đô thị hoá tương đối cao, trong những năm qua
UBND huyện đã tích cực chủ động phối hợp với các phòng, ban ngành chức
năng của thành phố lập các hồ sơ dự toán xây dựng cơ sở hạ tầng của địa
phương, trình tỉnh phê duyệt và tiến hành thi công xây dựng. Bên cạnh đó,
trong những năm qua, đời sống của đại bộ phận dân cư không ngừng được cải
thiện, trên địa bàn huyện đã xuất hiện nhiều nhà cao tầng, xây dựng kiên cố
và có kiến trúc hiện đại, đây là bước thay đổi đáng kể, góp phần cải tạo không
gian đô thị ngày một khang trang và hiện đại hơn.
3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ năm 2019
Diện tích
Cơ cấu
TT
Mục đích sử dụng
Mã
(ha)
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
42.916,27
100,00
85,98
1
Đất nông nghiệp
NNP
36.900,09
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
13.609,91
31,71
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
5.606,91
13,06
1.1.1.1 Đất trồng lúa
LUA
3.771,91
8,79
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
1.835,00
4,28
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
8.003,00
18,65
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
22.890,91
53,34
46
Diện tích
Cơ cấu
TT
Mục đích sử dụng
Mã
(ha)
(%)
RSX
18.070,91
42,11
1.2.1
Đất rừng sản xuất
RPH
4.820,00
11,23
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
NTS
351,00
0,82
1.3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NKH
48,27
0,11
1.4
Đất nông nghiệp khác
12,69
PNN
5.445,18
2
Đất phi nông nghiệp
OCT
1.042,00
2,43
2.1
Đất ở
ONT
827,00
1,93
2.1.1
Đất ở tại nông thôn
ODT
215,00
0,50
2.1.2
Đất ở tại đô thị
CDG
3.619,93
8,43
2.2
Đất chuyên dùng
0,13
2.2.1
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
TSC
57,00
CQP
491,00
1,14
2.2.2
Đất quốc phòng
CAN
15,00
0,03
2.2.3
Đất an ninh
3,41
2.2.4
Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp
CSK
1.464,81
3,71
2.2.5
Đất có mục đích công cộng
CCC
1.592,12
TON
17,91
0,04
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
NTD
78,00
0,18
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
1,60
2.5
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
SON
685,17
PNK
2,17
0,01
2.6
Đất phi nông nghiệp khác
1,33
CSD
571,00
3
Đất chưa sử dụng
(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Bảng 3.1 cho thấy: Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2019 của huyện
Đồng Hỷ là 42.916,27ha, trong đó:
Đất nông nghiệp
Huyện Đồng Hỷ có diện tích đất nông nghiệp 36.900,09 ha, chiếm
85,98% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất sản xuất nông
nghiệp chiếm 31,71%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 53,34%, diện tích đất nuôi
trồng thủy sản chiếm 0,82%, diện tích đất nông nghiệp khác chiếm 0,11% tổng diện
47
tích đất tự nhiên.
Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 5.445,18 ha, chiếm
12,69% so với diện tích đất tự nhiên, được sử dụng vào các mục đích sau:
- Diện tích đất ở tại nông thôn là 1.042ha, chiếm 1,93% diện tích đất
tự nhiên.
- Diện tích đất ở tại đô thị chiếm 0,5% diện tích đất tự nhiên.
- Diện tích đất chuyên dùng là 3.619,93 ha, chiếm 8,43% diện tích đất
tự nhiên trong đó: đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp
chiếm 0,13%, đất quốc phòng chiếm 1,14%, đất an ninh 0,03%, đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp 3,41%, đất có mục đích công cộng chiếm 3,71%.
- Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 78 ha, bao gồm các nghĩa trang,
nghĩa địa tại tất cả các xã, thị trấn trong toàn huyện.
- Diện tích đất sông ngòi, kênh, rạch, đất có mặt nước chuyên dùng là
685,17 ha chiếm 1,6% diện tích đất tự nhiên.
- Diện tích đất phi nông nghiệp khác: 2,17 ha chiếm 0,01% diện
tích đất tự nhiên.
Đất chưa sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện là
571ha, chiếm 1,33% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất đồi
núi chưa sử dụng..
48
3.1.4. Biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019
Bảng 3.2. Biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019
Đơn vị tính: ha
TT
Mục đích sử dụng đất
Mã
Diện tích năm 2019
Diện tích năm 2015
Tăng (+) Giảm (-)
Tổng diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm
4.820,00 351,00 48,27
42.916,27 45.440,37 NNP 36.900,09 39.881,40 SXN 13.609,91 15.242,83 7.194,74 CHN 5.606,91 5.059,62 LUA 3.771,91 2.135,12 HNK 1.835,00 CLN 8.048,09 8.003,00 LNP 22.890,91 24.222,95 RSX 18.070,91 18.809,40 5.413,55 RPH 392,76 NTS 22,86 NKH 4.881,46 PNN 5.445,18 962,75 1.042,00 OCT 849,80 827,00 ONT 112,95 ODT 215,00 2.943,69 CDG 3.619,93
-2.524,10 -2.981,31 -1.632,92 -1.587,83 -1.287,71 -300,12 -45,09 -1.332,04 -738,49 -593,55 -41,76 25,41 563,72 79,25 -22,80 102,05 676,24
2.2.1
TSC
57,00
12,67
44,33
1 1.1 1.1.1 1.1.1.1 Đất trồng lúa 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác Đất trồng cây lâu năm 1.1.2 Đất lâm nghiệp 1.2 Đất rừng sản xuất 1.2.1 Đất rừng phòng hộ 1.2.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản 1.3 Đất nông nghiệp khác 1.4 Đất phi nông nghiệp 2 Đất ở 2.1 Đất ở tại nông thôn 2.1.1 Đất ở tại đô thị 2.1.2 Đất chuyên dùng 2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp Đất quốc phòng Đất an ninh
2.2.2 2.2.3
CQP CAN
491,00 15,00
481,90 0,75
9,10 14,25
2.2.4
CSK
1.464,81
1.031,71
433,10
Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.5 2.3 2.4 2.5 2.6 3
1.592,12 17,91 78,00 685,17 2,17 571,00
1.416,66 13,99 67,31 891,55 2,17 677,51
CCC TON NTD SON PNK CSD
175,46 3,92 10,69 -206,38 0,00 -106,51
Đất có mục đích công cộng Đất tôn giáo, tín ngưỡng Đất nghĩa trang, nghĩa địa Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Đất phi nông nghiệp khác Đất chưa sử dụng (Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đồng Hỷ)
49
Qua bảng 3.2 cho thấy: Trong giai đoạn 2015 – 2019, tổng diện tích đất
Formatted: Normal, Justified, Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control
tự nhiên huyện Đồng Hỷ giảm 2.524,1ha từ 45.440,37ha xuống còn
42.916,27ha, trong đó:
Formatted: Font: Italic, Font color: Black
Đối với đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp giảm 2.981,31 ha so với năm 2015;
Diện tích đất trồng lúa năm 2019 là 3.771,91 ha, giảm 1.287,71 ha so
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control
với năm 2015.
Diện tích đất trồng cây lâu năm năm 2019 là 8.003 ha, giảm 45,09 ha so
với năm 2015.
Diện tích đất lâm nghiệp giảm 1.332,04 ha so với năm 2015. Trong đó:
diện tích đất rừng phòng hộ giảm 593,55 ha, diện tích đất rừng sản xuất giảm
738,49 ha.
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm là 2019 là 351 ha, giảm 41,76 ha
so với năm 2015.
Diện tích đất nông nghiệp khác tăng 25,41 ha.
Formatted: Font: Italic, Font color: Black
Đối với đất phi nông nghiệp
Formatted: Normal, Justified, Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control
Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện giai đoạn 2015 - 2019 tăng
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt
563,72 ha từ 4.881,46 ha lên 5.445,18 ha.
Diện tích đất ở tại đô thị tăng 102,05 ha; diện tích đất ở tại nông thôn
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control
năm 2019 là 827 ha, tăng 22,8 ha so với năm 2015.
Diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 44,33 ha; diện
tích đất quốc phòng tăng 9,1 ha; đất an ninh tăng 14,25 ha;
Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 433,1 ha so với
năm 2015; diện tích đất có mục đích công cộng tăng 175,46 ha; đất tôn giáo,
tín ngưỡng tăng 3,92 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 10,69 ha;
Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 206,38 ha so
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control
với năm 2015. Diện tích đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2015.
Formatted: Font: Italic, Font color: Black
Đối với đất chưa sử dụng
Formatted: Normal, Justified, Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control
Diện tích đất chưa sử dụng năm 2019 của huyện là 571 ha, giảm 106,51
ha so với năm 2015.
50
3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
3.2.1. Đánh giá công tác giao, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019
3.2..1.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp
Bảng 3.3. Tổng số doanh nghiệp phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019
TT
Loại hình doanh nghiệp
Tỷ lệ (%)
Tổng số khu đất sử dụng
Tổng số doanh nghiệp
Tổng diện tích (ha)
1 Loại hình doanh nghiệp nhà nước
17
24
10,85
12,23
2 Loại hình doanh nghiệp tư nhân
39
42
18,05
28,06
3 Loại hình doanh nghiệp hợp tác xã
20
27
5,47
14,39
26
51
14,97
18,71
4
29
41
13,63
20,86
5
0
0
0,00
0,00
6
8
9
5,24
5,76
7
Loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần Loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn Loại hình doanh nghiệp công ty hợp doanh Loại hình doanh nghiệp công ty liên doanh
Toàn huyện
139
194
68,21
100,00
(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Qua bảng trên cho thấy: Tổng số doanh nghiệp được Nhà nước giao,
cho thuê đất trên phạm vi toàn huyện giai đoạn 2015-2019 là 139 doanh
nghiệp, tổng số khu đất sử dụng là 194 khu, với diện tích đất được giao, cho
thuê để quản lý sử dụng là 68,21ha.Trong đó, Loại hình doanh nghiệp tư nhân
chiếm tỷ lệ cao nhất (28,06%), tiếp đến là các loại hình doanh nghiệp công ty
TNHH (20,86%), DN công ty cổ phần (18,71%), DN hợp tác xã (14,39%),
DN nhà nước (12,23%). Thấp nhất là loại hình DN công ty liên doanh (5,76%).
Tại huyện Đồng Hỷ không có loại hình DN công ty hợp doanh thuê đất.
51
3 2.1.2. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp
Công tác giao đất, công nhận QSDĐ đối với các doanh nghiệp để thực
hiện các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn
2015 - 2019 rất phong phú và đa dạng.
Đối với các dự án được nhà nước giao để sản xuất kinh doanh, cơ bản
các doanh nghiệp sau khi được giao đất đã tích cực triển khai đầu tư đưa đất
đai vào sử dụng phát huy hiệu quả, tạo việc làm cho người lao động, tăng
nguồn thu cho ngân sách địa phương.
Kết quả giao đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
được thể hiện qua bảng 3.4 dưới đây:
Bảng 3.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại
hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất Không thu tiền
Tổng số
Có thu tiền
Loại hình doanh nghiệp
Số đơn vị
Diện tích (ha)
Số đơn vị
Diện tích (ha)
Số đơn vị
Diện tích (ha)
Loại hình doanh nghiệp nhà nước
9
2,2
0
9
2,2
0
Loại hình doanh nghiệp tư nhân
23
4,35
1,2
18
3,15
5
Loại hình doanh nghiệp hợp tác xã
13
2,45
0
13
2,45
0
10
2,1
0,8
8
1,3
2
Loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần
14
3,25
1,25
10
2
4
Loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn
0
0
0
0
0
0
Loại hình doanh nghiệp công ty hợp doanh
3
1,39
0
3
1,39
0
Loại hình doanh nghiệp công ty liên doanh
Toàn huyện
72
15,74
11
3,25
61
12,49
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
52
Bảng trên cho thấy: Từ năm 2015 đến năm 2019, số lượng các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đồng hỷ được nhà nước giao đất là 72 doanh
nghiệp với diện tích được nhà nước giao là 15,74ha. Trong đó, không thu tiền
11 doanh nghiệp với diện tích 3,25ha và thu tiền 61 doanh nghiệp với tổng
diện tích 12,49ha.
3.2.1.3. Tình hình thuê đất của các doanh nghiệp
Bảng 3.5. Tình hình cho thuê đất của các loại hình doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ
Cho thuê đất
Trả tiền 1
Trả tiền
Tổng số
lần
hàng năm
Loại hình doanh nghiệp
Số
Diện
Số
Diện
Số
Diện
đơn
tích
đơn
tích
đơn
tích
(ha)
vị
(ha)
vị
vị
(ha)
Loại hình doanh nghiệp nhà nước
8,65
2,85
8
6
5,8
2
Loại hình doanh nghiệp tư nhân
16
13,7
16
13,7
0
0
Loại hình doanh nghiệp hợp tác xã
7
3,02
7
3,02
0
0
Loại hình doanh nghiệp công ty cổ
16
12,87
16
12,87
0
0
phần
Loại hình doanh nghiệp công ty
15
10,38
0
15
10,38
0
trách nhiệm hữu hạn
Loại hình doanh nghiệp công ty hợp
0
0
0
0
0
0
doanh
Loại hình doanh nghiệp công ty liên
5
3,85
5
3,85
0
0
doanh
2
Toàn huyện
67
52,47
2,85
65
49,62
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
53
Bảng trên cho thấy: Từ năm 2015 đến năm 2019, số lượng các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đồng hỷ được nhà nước cho thuê đất là 67 doanh
nghiệp với diện tích được nhà nước cho thuê là 52,47ha. Trong đó, có 2
doanh nghiệp trả tiền 1 lần với diện tích 2,85ha và trả tiền hàng tháng có 65
doanh nghiệp với tổng diện tích 49,62ha.
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2019
Qua bảng 3.6 cho thấy: Giai đoạn 2015-2019 có 72 doanh nghiệp được
nhà nước giao đất của 15/15 xã, thị trấn với tổng diện tích 157.400m2 trong
đó: Địa phương có diện tích đất được giao cho các DN lớn nhất là thị trấn
Sông Cầu với diện tích 30.500m2, tiếp đến là xã Quang Sơn với 29.300m2, thị
trấn Trại Cau 18.600 m2, thấp nhất là xã Khe Mo 2.500 m2.
54
Bảng 3.6. Kết quả giao đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015 - 2019
ĐVT: m2
Năm 2015
Năm 2019
Tổng cộng
TT
Tên xã, thị trấn
Diện tích
Diện tích
Diện tích
Diện tích
Diện tích
Diện tích
Số đơn vị 3 2 2 2 1 1 0 0 0 0 3 1 0 0 0
10.500 6.400 3.000 3.500 2.000 1.200 0 0 0 0 9.200 1.200 0 0 0
Năm 2016 Số đơn vị 0 1 1 1 0 1 2 0 1 1 1 0 1 0 1
0 1.100 1.300 1.000 0 1.500 2.500 0 2.100 1.200 2.400 0 1.500 0 1.400
Năm 2017 Số đơn vị 1 2 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 0
4.000 1.600 4.600 2.700 1.500 0 0 1.100 2.500 1.500 1.500 2.200 1.700 2.000 0
Năm 2018 Số đơn vị 4 1 1 2 1 1 1 0 0 1 0 0 0 1 1
6.300 5.900 3.100 2.200 1.000 1.200 1.100 0 0 2.300 0 0 0 2.200 2.000
Số đơn vị 3 1 1 1 2 1 0 1 1 1 3 1 1 1 1
Số đơn vị 11 7 6 7 5 4 3 2 3 4 8 3 3 3 3
9.700 3.600 3.200 2.200 1.500 1.300 0 1.400 1.400 2.600 16.200 1.700 1.700 1.600 2.100
30.500 18.600 15.200 11.600 6.000 5.200 3.600 2.500 6.000 7.600 29.300 5.100 4.900 5.800 5.500
1 Sông Cầu 2 Trại Cau 3 Cây Thị 4 Hóa Thượng 5 Hóa Trung 6 Hòa Bình 7 Hợp Tiến 8 Khe Mo 9 Minh Lập 10 Nam Hòa 11 Quang Sơn 12 Tân Lợi 13 Tân Long 14 Văn Hán 15 Văn Lăng
Tổng
15
37.000
11
16.000
13
26.900
14
27.300
19
50.200
72
157.400
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
55
Bảng 3.7. Kết quả cho thuê đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015 - 2019
ĐVT: m2
Năm 2015
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Tổng cộng
TT
Tên xã, thị trấn
Diện tích
Diện tích
Diện tích
Diện tích
Diện tích
Diện tích
Năm 2016 Số đơn vị 1
10.000
Số đơn vị 0
Số đơn vị 2
10.500
Số đơn vị 1
Số đơn vị 1
Số đơn vị 5
0
8.500
10.600
39.600
1 Sông Cầu
1
8.000
2
9.300
1
21.000
5.000
1
12.000
55.300
6
1
2 Trại Cau
1
4.000
2
0
0
13.000
13.000
1
20.000
50.000
5
1
3 Cây Thị
2
5.000
1
3.000
1
7.000
6.000
2
12.000
33.000
7
1
4 Hóa Thượng
0
0
2
0
0
4.500
15.000
2
8.500
28.000
5
1
5 Hóa Trung
0
0
1
0
0
4.000
10.000
1
6.500
20.500
4
2
6 Hòa Bình
0
0
2
0
0
10.000
8.200
2
10.400
28.600
5
1
7 Hợp Tiến
0
0
0
0
0
0
5.000
1
3.000
8.000
2
1
8 Khe Mo
1
5.600
1
3.500
1
5.800
0
0
4.000
18.900
4
1
9 Minh Lập
1
12.000
1
0
0
15.000
4.500
1
9.500
41.000
4
1
10 Nam Hòa
2
35.000
1
65.000
3
15.000
0
0
10.000
125.000
7
1
11 Quang Sơn
1
15.000
1
0
0
4.000
6.300
1
4.000
29.300
4
1
12 Tân Lợi
0
0
1
3.000
1
4.500
0
0
2.000
9.500
3
1
13 Tân Long
0
0
2
0
0
13.000
6.000
1
0
19.000
3
0
14 Văn Hán
1
3.400
0
0
0
0
15.600
2
0
19.000
3
0
15 Văn Lăng
9
98.000 17
116.800
103.100
16
11
14
112.500
67
524.700
Tổng
94.300 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
56
Qua bảng số liệu cho thấy: Từ năm 2015 đến 2019 có 67 doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ được Nhà nước cho thuê đất với diện tích 524.700m2. Trong đó: Năm 2015 có 9 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất với tổng diện tích là 94.300m2; Năm 2016 có 11 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, tổng diện tích đất cho thuê là 98.000m2; Năm 2017 có 17 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, tổng diện tích là 116.800m2; Năm 2018 có 16 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, tổng diện tích là 103.100m2; Năm 2019 số đơn vị được Nhà nước cho thuê đất là 14 doanh nghiệp,
tổng diện tích đất 112.500m2. 3.2.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 3.2.3.1. Tình hình vi phạm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Bảng 3.8. Tình hình vi phạm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Tình hình vi phạm trong sử dụng đất
Năm
Số doanh nghiệp vi phạm
Diện tích lấn chiếm (m2)
Tổng diện tích sử dụng đất vi phạm (m2)
8.415
3
Diện tích sử dụng không đúng mục đích (m2) 5.500
Diện tích đất chưa sử dụng vi phạm điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai (m2) 2.915
Trong đó Diện tích đất cho thuê trái pháp luật (m2) 0
Diện tích đất chuyển nhượng trái pháp luật (m2) 0
Diện tích đất bị lấn chiếm (m2) 0
0
2015
5.280
1
0
5.280
0
0
0
0
2016
1
2.100
2.100
0
0
0
0
0
2017
0
0
0
0
0
0
0
0
2018
2
2.795
650
2.145
0
0
0
0
2019
7
18.590
8.250
0
0
0
0
Tổng
10.340 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
57
Qua bảng 3.8 cho thấy trong giai đoạn 2015-2019 công tác thanh tra,
kiểm tra luôn được các ngành các cấp chú trọng thực hiện tại các doanh
nghiệp đã được nhà nước giao đất, thuê đất để sử dụng và thực hiện các dự
án. Đa số các doanh nghiệp đều chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai, đã đưa đất được giao, thuê vào sử dụng đúng mục đích.
Bên cạnh đó, qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện 07 doanh
nghiệp vi phạm việc sử dụng đất như chưa đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng
đất không đúng mục đích, với tổng diện tích đất vi phạm là 18.590 m2. Sau
khi phát hiện các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vi phạm
pháp luật đất đai, Cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định xử lý đúng theo
quy định của pháp luật.
Bảng 3.9. Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính
Số doanh
Chưa nộp tiền
Chưa nộp tiền
Số tiền cho thuê,
Năm
nghiệp vi
sử dụng đất
thuê đất
chuyển nhượng trái
phạm
(1000đ)
pháp luật (1000đ)
(1000đ)
1
25.000
10.000
0
2015
1
0
18.000
0
2016
1
0
15.000
0
2017
0
0
0
0
2018
1
21.000
15.000
0
2019
Tổng
4
46.000
58.000
0
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Bảng 3.9 cho thấy có 4 doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ tài chính, các
doanh nghiệp này đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các
dự án tuy nhiên lại chưa nộp tiền sử dụng đất, chưa nộp tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về đất đai với tổng số tiền là 104.000.000 đồng.
58
3.2.3.2. Kết quả xử lý vi phạm các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Để ngăn chặn các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất
hướng tới mục tiêu sử dụng đất tiết kiểm, có hiệu quả, bền vững. Trong thời
gian qua các cơ quan chức năng đã tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi
phạm trong quản lý, sử dụng đất nói chung và tình hình sử dụng đất của các
doanh nghiệp trên địa bàn nói riêng. Kết quả xử lý vi phạm của các doanh
nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
được thể hiện qua bảng 3.10 sau đây:
Biểu 3.10. Kết quả xử lý vi phạm các doanh nghiệp được giao đất, thuê
đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Kết quả xử lý
Tổng
Số
diện
Diện
Diện tích
Diện tích
Số tiền xử
doanh
tích sử
tích
đất đang
đất vi
Số tiền đã
phạt vi
Năm
nghiệp
dụng
đất đã
lập hồ sơ
phạm
thu nộp
phạm hành
vi
đất vi
thu
thu hồi
đang xử
(đồng)
chính
phạm
phạm
hồi
(m2)
lý (m2)
(đồng)
(m2)
(m2)
3
8.415
2.115
800
5.500
35.000.000 25.000.000
2015
1
5.280
5.280
0
18.000.000 15.000.000
0
2016
1
2.100
0
2.100
15.000.000 15.000.000
0
2017
0
0
0
0
0
0
0
2018
2
2.795
2.145
650
36.000.000 30.000.000
0
2019
104.000.00
Tổng
7
18.590
9.540
800
8.250
85.000.000
0
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Qua bảng trên cho thấy: Tổng diện tích đất vi phạm là 18.590m2, Các
vi phạm đã được xử lý cụ thể như sau: diện tích đất đã thu hồi 9.540m2; Diện
tích đất đang lập hồ sơ thu hồi là 800m2; diện tích đất vi phạm đang xử lý là
59
8.250m2; truy thu tiền thuê đất nộp ngân sách Nhà nước với số tiền
104.000.000 đồng. Đất vi phạm đang xử lý nêu trên, hầu hết xử lý theo hướng
tiếp tục kiểm tra đôn đốc các đơn vị đưa phần diện tích đất chưa sử dụng,
chậm sử dụng vào sử dụng, diện tích đất sử dụng sai mục đích đưa vào sử
dụng đúng mục đích, vì các đơn vị đều có cam kết sẽ đưa ra biện pháp sử
dụng đất đúng mục đích, đúng tiến độ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
3.2.3.3. Tình hình chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các doanh
nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Bảng 3.11. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
Trong đó
Tổng số
Tổng DN
Tỷ lệ
Năm
doanh
DN gây ÔNMT
DN gây ÔNMT
gây ÔNMT
(%)
nghiệp
ít nghiêm trọng
nghiêm trọng
24
5
20,83
5
0
2015
22
3
13,64
3
0
2016
30
1
3,33
1
0
2017
30
2
6,67
2
0
2018
33
1
3,03
1
0
2019
Tổng
139
12
8,63
12
0
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Qua bảng trên cho thấy: Giai đoạn 2015-2019, trong tổng số 139 doanh
nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, có 12 doanh nghiệp gây ô
nhiễm môi trường chiếm 8,63% tổng số doanh nghiệp. Trong đó có 100% số
doanh nghiệp gây ÔNMT ít nghiêm trọng như gây ô nhiễm tiếng ồn, ÔN khói
bụi, ÔN nguồn nước,… Cụ thể như Công ty cổ phần Kim Sơn trong quá trình
khai thác khoáng sản, xe ô tô đi lại nhiều dẫn đến khói bụi, ảnh hưởng đến đời
sống sinh hoạt của người dân. Bên cạnh đó một vài công ty doanh nghiệp
khác như CTCP Gang Thép Thái Nguyên, Doanh nghiệp Tập Trung, DN
Minh Hiền,… cũng ít nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
60
Bảng 3.12. Kết quả xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường
Kết quả xử phạt
Số doanh
Năm
nghiệp bị xử
Phạt tiền
Biện pháp khắc phục hậu quả
phạt
(đồng)
Kiểm soát chặt hơn các chất độc hại, giảm
5
45.000.000
2015
thiểu bụi, mùi, hơi hóa chất
Bổ sung phương án cải tạo phục hồi môi
3
15.000.000
2016
trường
Thay đổi lại kết cấu nhà xưởng và tăng nhân
1
3.000.000
2017
công lao động
Xây lắp và nâng cấp các công trình xử lý chất
2
21.000.000
2018
thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường
Lắp đặt quan trắc tự động đánh giá kịp thời
1
12.000.000
các vấn đề ảnh hưởng môi trường trong quá
2019
trình bảo quản và chế biến
Tổng
12
96.000.000
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Về cơ bản các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đều tuân thủ
các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất. Tuy
nhiên, có 12 trường hợp vi phạm về lĩnh vực môi trường được phát hiện qua
thanh tra trong đó có 11 doanh nghiệp gây ÔNMT ít nghiêm trọng và 1 doanh
nghiệp gây ÔNMT nghiêm trọng. Tổng số tiền mà 12 doanh nghiệp bị phạt là
96 triệu đồng. Đồng thời các doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể để
khắc phục hậu quả như: Kiểm soát chặt hơn các chất độc hại, giảm thiểu bụi,
mùi, hơi hóa chất; Bổ sung phương án cải tạo phục hồi môi trường; Thay đổi
lại kết cấu nhà xưởng và tăng nhân công lao động; Xây lắp và nâng cấp các
công trình xử lý chất thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường; Lắp đặt
quan trắc tự động đánh giá kịp thời các vấn đề ảnh hưởng môi trường trong
quá trình bảo quản và chế biến,…
61
3.2.4. Đánh giá tình hình thu tiền giao đất, tiền thuê đất của các doanh nghiệp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Tổng hợp tình hình thu tiền giao đất, tiền thuê đất của các doang nghiệp
giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn huyện Đồng Hỷ được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.13. Tổng hợp tình hình thu tiền giao đất, tiền thuê đất của các
doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Đơn vị tính: đồng
Năm
Giao đất
Thuê đất
Tổng
9.500.000.000
700.000.000
10.200.000.000
2015
18.000.000.000
1.400.000.000
19.400.000.000
2016
38.55 0.000.000
2.860.000.000
41.410.000.000
2017
65.030.000.000
4.980.000.000
70.010.000.000
2018
88.160.000.000
9.100.000.000
97.260.000.000
2019
Tổng
219.240.000.000
19.040.000.000
238.280.000.000
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Kết quả bảng trên cho thấy: Việc nộp tiền giao đất, thuê đất của các
doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, về cơ bản đều chấp hành
việc nộp tiền giao đất, tiền thuê đất vào ngân sách Nhà nước theo quy định, số
tiền các doanh nghiệp đã nộp qua các năm như sau: năm 2015 là 10,2 tỷ đồng,
năm 2016 là 19,4 tỷ đồng, năm 2017 là 41,41 tỷ đồng, năm 2018 là 70,01 tỷ
đồng và năm 2019 là 97,26 tỷ đồng.
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp
3.3.1. Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng
Giai đoạn 2015 - 2019, Tổng số doanh nghiệp được Nhà nước giao đất là
72 doanh nghiệp với diện tích 157.400m2, cho thuê đất là 67 doanh nghiệp,
với diện tích 524.700m2. Về cơ bản các doanh nghiệp sau khi nhận đất đều sử
dụng đất có hiệu quả, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
huyện. Tuy nhiên còn một số doanh nghiệp vi phạm đất đai trong quá trình sử
dụng đất.
62
3.3.2. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
* Hiệu quả kinh tế
Để đánh giá hiệu quả kinh tế có nhiều tiêu chí đánh giá, trong nghiên
cứu của chúng tôi tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc thu hút nguồn
tiền đầu tư các nhà đầu tư thực hiện dự án ở địa phương và nguồn thu cho
ngân sách nhà nước từ việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Bảng 3.14. Kết quả thu tiền sử dụng đất qua các năm
Diện tích (m2) Thành tiền Năm
2015 2016 2017 2018 2019 Tổng Tổng số doanh nghiệp 12 11 9 13 16 61 29.600 16.000 18.800 22.820 37.680 124.900 16.576.000 8.960.000 10.528.000 12.779.200 21.100.800 69.944.000 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Giai đoạn 2015 - 2019 tổng tiền sử dụng đất hàng năm của các doanh
nghiệp là 69,944 triệu đồng. 100% số doanh nghiệp đã nộp đầy đủ thuế cho
nhà nước. Đây là một khoản thu lớn vào ngân sách nhà nước, góp phần phát
triển kinh tế xã hội của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung.
Bảng 3.15. Kết quả thu tiền thuê đất qua các năm
Thành tiền
Năm
Tổng số doanh nghiệp
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%) Đơn giá thuê đất
9
94.300
0,8
700.000.000
2015
11
98.000
0,8
1.400.000.000
2016
17
116.800
0,8
2.860.000.000
2017
16
103.100
0,8
4.980.000.000
2018
14
112.500
0,8
9.100.000.000
2019
67
524.700
0,8
19.040.000.000
Tổng
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
63
Trong những năm qua, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện đã có
những bước phát triển nhanh cả về số lượng và quy mô đầu tư. Cơ cấu, quy
mô, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chuyển biến phù hợp với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp tăng trưởng vượt bậc đã đóng góp đáng kể vào duy trì tăng trưởng
kinh tế của huyện.
Các doanh nghiệp trên địa bàn đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối
với nhà nước, góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương. Tổng số tiền thu
nộp ngân sách của các doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn giai đoạn 2015-2019 là
19.040.000.000 đồng.
* Hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu rất khó định lượng, đặc biệt là phải
có thời gian dài, tiến hành nghiên cứu một cách khoa học, chi tiết để thấy
được những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau
của các loại hình sử dụng đất. Nhưng do điều kiện thời gian có hạn trong
phạm vi nghiên cứu của đề tài nên chỉ tiến hành đề cập đến một số chỉ tiêu cơ
bản sau: Giải quyết việc làm cho người lao động trực tiếp trong doanh nghiệp;
hình thành các dịch vụ của người dân và quá trình phát triển đô thị xung
quanh các khu vực hoạt động của các tổ chức kinh tế góp phần cải thiện đời
sống của người dân trong khu vực.
Về hiệu quả giải quyết công ăn việc làm cho người lao động là vấn đề
rất được quan tâm khi xem xét dự án đầu tư, nhất là đối với huyện Đồng Hỷ
nay muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động thì phải phát triển được
công nghiệp, dịch vụ tốt hơn để giải quyết việc làm, thu nhập, nâng cao đời
sống cho nhân dân.
64
Bảng 3.16. Hiệu quả xã hội mà các doanh nghiệp đem lại
Số người dân có việc
Lương trung
Tổng số doanh
làm theo các doanh
của công nhân
Năm
nghiệp (Số DN)
nghiệp (Người)
(đồng)
24
326
3.500.000
2015
22
451
4.000.000
2016
30
905
4.700.000
2017
30
872
5.200.000
2018
33
968
5.800.000
2019
139
3.522
4.640.000
Tổng
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua số liệu điều tra, khảo sát tại các doanh nghiệp được nhà nước giao
đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện, tính đến năm 2019 đã giải quyết được
3.522 lao động có việc làm, thu nhập bình quân 4,64 triệu đồng/người/tháng.
Như vậy thông qua việc giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp
thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, đồng nghĩa với giải quyết việc làm,
tạo nguồn thu nhập cho nhân dân, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần cho người dân và góp phần thực hiện chương trình xoá đói, giảm
nghèo…
Vấn đề tiếp theo để đánh giá về hiệu quả xã hội là nơi nào có nhà đầu
tư vào thực hiện dự án thì nơi đó đời sống về vật chất của dân được nâng lên,
thông qua các hoạt động dịch vụ, người dân có việc làm; hệ quả là đời sống
tinh thần, dân trí của người dân được nâng cao, tốc độ đô thị hoá ở xung
quanh khu vực này diễn ra nhanh hơn, kiến trúc cảnh quan cũng dần đẹp
hơn…
* Hiệu quả môi trường
Trong những năm qua, trên địa bàn huyện Đông Hỷ tất cả các doanh
nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cơ bản thực hiện đầy đủ các thủ
tục về môi trường: lập báo cáo tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường,
65
cam kết bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động và các thủ tục theo quy
định của pháp luật; Tuy nhiên có một số doanh nghiệp không thực hiện việc
nộp hồ sơ về phương án khai thác và Đề án Bảo vệ môi trường. Hiệu quả môi
trường trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp được thể hiện qua bảng
dưới đây:
Bảng 3.17. Đánh giá hiệu quả môi trường
Số DN thực hiện
Số DN thực
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Số DN gây
Năm
các thủ tục về
hiện nộp thuế,
(%)
(%)
ÔNMT
MT
phí BVMT
24
100,00
23
95,83
5
2015
22
100,00
21
95,45
3
2016
30
100,00
29
96,67
1
2017
30
100,00
30
100,00
2
2018
33
100,00
33
100,00
1
2019
Tổng
139
100,00
136
97,84
12
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)
Theo kết quả điều tra về vấn đề môi trường tại một số dự án lớn trên
địa bàn cho thấy việc gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp chủ yếu là khói bụi, tiếng ồn, nước thải.
Có 139/139 doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về môi trường, tuy
nhiên có 3/139 doanh nghiệp không thực hiện nộp thuế, phí bảo vệ môi
trường chiếm 2,16%. Có 12 doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhưng
chưa vượt xa mức độ cho phép.
66
3.4. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất của các doanh nghiệp qua
kết quả điều tra, phỏng vấn
Bảng 3.18. Kết quả phỏng vấn về công tác giao đất của các doanh nghiệp
STT
Nội dung phỏng vấn
1
2
3
4
Tiền sử dụng đất đối với hình thức giao đất có thu tiền Cao Trung bình Thấp Tiếp cận thông tin đối với hình thức đấu giá QSDĐ Dễ dàng Bình thường Khó khăn Trình tự, thủ tục giao đất Phù hợp Chưa phù hợp Thời gian thực hiện thủ tục hành chính Nhanh Trung bình
Số phiếu trả lời 30 1 25 4 30 26 3 1 30 24 6 30 13 15
Tỷ lệ (%) 100,00 3,33 83,33 13,33 100,00 86,67 10,00 3,33 100,00 80,00 20,00 100,00 43,33 50,00
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua ý kiến của 30 doanh nghiệp cho thấy: 83,33% các tổ chức cho rằng
tiền sử dụng đất đối với hình thức giao đất có thu tiền ở mức độ trung bình;
Tiếp cận thông tin (đối với hình thức đấu giá quyền sử dụng đất) các thông tin
tiếp cận dễ dàng là chủ yêu, bên cạnh đó vẫn còn một số còn chưa đồng tình
do có khó khăn trong tiếp cận thông tin. Trình tự, thủ tục giao đất cho các tổ
chức phù hợp, thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhanh, trung bình trong
đó vẫn còn để xảy ra tình trạng chậm do trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ
tục phải thực hiện những thủ tục nhỏ trong thủ tục giao đất như thẩm định nhu
cầu sử dụng đất, diện tích đất chưa khớp so với hồ sơ cũ, hồ sơ điều chuyển...
67
Bảng 3.19. Kết quả phỏng vấn về công tác thuê đất của các doanh nghiệp
STT
Nội dung phỏng vấn
Tỷ lệ (%)
1
2
3
4
Tiền thuê đất Cao Trung bình Thấp Tiếp cận thông tin đối với hình thức đấu giá QSDĐ Dễ dàng Bình thường Khó khăn Trình tự, thủ tục cho thuê đất Phù hợp Chưa phù hợp Thời gian thực hiện thủ tục hành chính Nhanh Trung bình Chậm
Số phiếu trả lời 30 5 24 1 30 9 17 4 30 22 8 30 11 16 3
100,00 16,67 80,00 3,33 100,00 30,00 56,67 13,33 100,00 73,33 26,67 100,00 36,67 53,33 10,00
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua ý kiến của 30 doanh nghiệp được phỏng vấn cho thấy: Về số tiền
thuê đất phải trả thì ở mức độ trung bình. Tiếp cận thông tin đấu giá quyền sử
dụng đất được dễ dàng, nhanh chóng. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
phù hợp với quy định của Nhà nước. Trong thời gian qua các thủ tục đều thực
hiện đúng quy định về hồ sơ và đảm bảo thời gian thực hiện thủ tục hành
chính.
3.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối
với đất đã giao, cho thuê cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
3.5.1. Thuận lợi
Từ khi Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
có hiệu lực, Sở đã tham mưu UBND tỉnh cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất
theo đúng trình tự, quy định pháp luật.
Số lượng các doanh nghiệp và diện tích đất được giao, cho thuê để thực
hiện dự án tăng đều qua các năm.
68
Đa số các doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2015 -
2019 đều thực hiện đúng mục đích được giao theo quyết định của UBND tỉnh.
Điều nay cho thấy công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các doanh
nghiệp được quán triệt, thực hiện sát sao nên số lượng các tổ chức vi phạm ít.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử
dụng đất, giải quyết các giao dịch về đất đai được chú trọng và đã tổ chức giải
quyết hồ sơ đảm bảo về thời gian theo quy định của bộ thủ tục hành chính do
UBND các cấp ban hành. Công tác giải quyết đơn thư, vụ việc về đất đai
được UBND các cấp và các địa phương chỉ đạo tích cực đặc biệt là xử lý
trách nhiệm và khắc phục hậu quả các vi phạm về đất đai.
Công tác thanh tra, giám sát hoạt động sử dụng đất được tiến hành định
kỳ, khi có vấn đề phát sinh giải quyết kịp thời nên không để xảy ra thiệt hại
lớn.
3.5.2. Khó khăn, tồn tại
Nhận thức của người dân về các quy định, chủ chương, chính sách,
pháp luật của Đảng và nhà nước còn nhiều hạn chế.
Cán bộ phòng Tài guyên và Môi Trường còn thiếu kinh nhiệm và phải
kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau cùng một lúc nên thời gian để giải
quyết các hồ sơ còn hạn chế chưa tập trung được triệt để. Đồng thời các trang
thiết bị, máy móc phục vụ công việc còn thiếu.
Công tác quản lý hồ sơ, lưu trữ dữ liệu đã được tin học hóa nhưng chưa
đồng bộ.
Các thủ tục về giao đất, thuê đất CGCNQSDĐ còn rườm rà, chưa có
các biện pháp để hạn chế các thủ tục này.
Công tác bồi thường GPMB chưa được quan tâm đúng mức, cán bộ làm
công tác bồi thường GPMB còn ít, chủ yếu là cán bộ hợp đồng, do cán bộ
không ổn định nên việc giải quyết còn tồn đọng.
69
Việc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đai sau khi giao và cho thuê
dù đã được được quan tâm nhưng chưa đáp ứng hết nhu cầu công việc. Công
tác thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm về đất đai trên địa bàn thực hiện
chưa được nhiều, chủ yếu là do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện, cấp
huyện chưa tổ chức được các cuộc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của
các tổ chức, doanh nghiệp.
Việc xử lý các vi phạm quy định về đất đai còn hạn chế, hiệu quả chưa
cao. UBND cấp huyện, cấp xã chưa kịp thời ngăn chặn các vi phạm trong
quản lý, sử dụng đất của các đơn vị trên địa bàn, có những trường hợp vi
phạm xử lý chưa kiên quyết.
Vẫn còn doanh nghiệp đưa đất vào sử dụng chậm; sử dụng đất sai mục
đích, không sử dụng đất, cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái
phép, quản lý đất lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm;
Một số doanh nghiệp sử dụng đất do lịch sử để lại sử dụng không hiệu
quả, đất để hoang hóa không xác định được diện tích.
Một số doanh nghiệp lợi dụng quyền được chuyển nhượng tài sản gắn
liền với đất, hoặc dưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc chuyển giao dự án
đầu tư nhưng trên thực tế là bán đất, nay chưa có biện pháp quản lý chặt chẽ
các trường hợp này.
3.5.3. Đề xuất giải pháp
Để khắc phục những tồn tại trong việc quản lý, sử dụng đất đai và các vi
phạm pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê
đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển bền vững
của huyện phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá huyện Đồng Hỷ
nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung, trong thời gian tới cần thực hiện tốt
một số giải pháp nhằm chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng đất đai của các
doanh nghiệp cũng như tăng cường, nâng cao hơn nữa hiệu lực quản lý Nhà
nước về đất đai của huyện, những giải pháp đó là:
70
3.5.3.1. Giải pháp về chính sách pháp luật
Các văn bản pháp luật của Nhà nước luôn luôn giữ vị trí quan trọng
trong việc quản lý Nhà nước về đất đai. Nó chính là căn cứ, là cơ sở cho công
tác giao đất, cho thuê đất và tiến tới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các tổ chức sử dụng đất. Để các văn bản pháp luật đi vào cuộc sống, được
người dân chấp nhận và thực hiện thì đòi hỏi các văn bản đó phải dễ hiểu, đơn
giản, thống nhất với nhau về nội dung để tránh tình trạng lúng túng khi thực
hiện. Đặc biệt hơn nữa là khi một văn bản có tính chất khái quát chung đưa ra
phải có văn bản hướng dẫn để các cấp, các ngành và nhân dân thực hiện tốt.
Vậy thực tế luôn đòi hỏi cần phải hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
về đất đai cho phù hợp với điều kiện hiện nay, xây dựng và ban hành quy chế
về quản lý và sử dụng đất, quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ
quan quản lý đất đai cũng như quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng
đất. Bên cạnh đó cần phải có những quy định về chính sách tài chính phù hợp;
đồng thời có những chế tài xử lý các vi phạm pháp luật một cách hợp lý, có
hiệu quả. Có như vậy mới tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai
thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức sử dụng đất trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ nói riêng cũng như công tác giao đất, cho thuê đất
trong địa bàn tỉnh và trong cả nước. Nhà nước cần ban hành quy định thống
nhất về cách thức xác định định mức, quy mô giao đất, cho thuê đất cho phù
hợp với từng ngành, nghề, đặc biệt là định mức của các tổ chức được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để trên cơ sở này rà soát, thu hồi đất
sử dụng lãng phí, không hiệu quả.
3.5.3.2. Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát hiện
trạng sử dụng đất và xử lý sai phạm trong sử dụng đất của các doanh nghiệp
Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo
tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thông qua quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện được quyền định đoạt về
71
đất đai, nắm được quỹ đất, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, gắn việc chuyển mục đích sử dụng đất với mục
tiêu phát triến kinh tế - xã hội, có cơ sở để điềụ chỉnh chính sách đất đai theo
hướng sử dụng đất có hiệu quả.
Để quản lý đất đai chặt chẽ, hợp lý và khoa học cần phải tiến hành lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cả 3 cấp: cả nước, cấp tỉnh và cấp huyện
trên nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đối với đất đai, nâng cao trách
nhiệm cho mọi đối tượng quản lý và sử dụng đất. Đối với quy hoạch xây dựng
đô thị phải được công bố công khai và có quy định thời gian thực hiện đế
nhân dân được biết và giám sát. Trong điều kiện không thể thực hiện quy
hoạch, kế hoạch đã đề ra thỉ phải điều chỉnh hoặc quyết định hủy bỏ, từng
bước hạn chế tiến tới chấm dứt quy hoạch “treo”. Thực hiện việc xây dựng
kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát huy hiệu quả sử dụng đất đối với đất thu hồi,
tránh tình trạng thu hồi rồi bỏ không trong khi người dân không có đất sản xuất.
Khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, phải được công
khai và thông báo tới người dân để tránh những trường hợp nhận chuyển
nhượng đất nằm trong quy hoạch tạo nên những cơn “sốt đất”.
Khuyến khích các dự án đầu tư có quy mô lớn, áp dụng công nghệ khoa
học, sử dụng lao động có trình độ, ít gây ô nhiễm môi trường và có sự tương
xứng với thế mạnh của địa phương để tạo ra những sản phẩm có giá trị sử
dụng cao, xây dựng nhà xưởng tiêu chuẩn cho thuê đáp ứng nhu cầu nhà đầu
tư, sử dụng đất ở đô thị liền kề để phát triền đồng bộ các hạ tầng xã hội.
Tiến hành rà soát hiện trạng sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, nhằm phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật ở
từng cơ sờ để có biện pháp ngăn chặn kịp thời những vi phạm đó.
Đối với những doanh nghiệp hiện nay sử dụng đất mà chưa có giấy tờ về
quyền sử dụng đất, chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng sử dụng đất hợp pháp thì cần
72
tiến hành rà soát lại về tính pháp lý, sự phù hợp và quy mô sử dụng đất để hợp
thức hóa hoặc thu hồi.
Kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng đất trái pháp luật, hiệu quả
thấp như sau:
- Thu hồi diện tích đất giao, cho thuê không đúng đối tượng, đất chuyển
nhượng trái phép, diện tích vi phạm quy hoạch, tiến độ đầu tư chậm, hiệu quả
chưa được phát huy gây lãng phí nguồn tài nguyên đất. Thực hiện bố trí, sắp
xếp lại việc sử dụng đất của các tổ chức có đất dư thừa, cho phép tổ chức
được chuyển nhượng, hoặc giao cho người khác sử dụng, tổ chức được sử
dụng tiền sử dụng đất hoặc tiền bồi thường để đầu tư mở rộng, đầu tư chiều
sâu để phát triển sản xuất kinh doanh. Sau khi bỏ, sắp xếp lại đối với trường
hợp tổ chức phải di dời thì chính quyền địa phương tại cơ sở mới có trách
nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về giao đất và các thủ tục khác có liên quan cho
các to chức để hợ có thể sớm ổn định việc sản xuất. Đối với những tổ chức tự
nguyện di dời cần có chính sách khuyến khích về vật chất như miễn giảm tiền
thuê đất, tạo mọi điều kiện về cơ chế chính sách và thủ tục hành chính về đất
đai để các tổ chức di dời vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Đối với những diện tích đất để hoang hóa, không sử dụng đề nghị
UBND huyện tổ chức lập phương án sử dụng đất có hiệu quả theo đúng quy
hoạch, đúng pháp luật, đồng thời công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng, công khai tại địa phương nơi có đất để nhân dân biết và giám sát.
- Đối với diện tích đất đã tự ý chuyển sang làm nhà ở: nếu phù hợp với
quy hoạch thì cho phép người sử dụng đất được hợp thức hóa và được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền
sử dụng đất theo các quy định của pháp luật. Đối với những trường hợp không
phù hợp với quy hoạch, chính quyền địa phương phải quản lý nguyên trạng,
thông báo cho tổ chức sử dụng đất vi phạm biết và thực hiện lập phương án di
chuyển, báo cáo cơ quan chủ quan.
73
- Thông báo cho các doanh nghiệp có diện tích cho thuê, cho mượn trái
phép cần đưa các diện tích đã thuê cho thuê, cho mượn trái phép về sử dụng
đúng mục đích. Đối với các tổ chức không chấp hành cần kiên quyết thu hồi
nhằm tạo quỹ đất cho dự phòng phát triển hoặc giao đất cho các tổ chức, cá
nhân khác có nhu cầu sử dụng.
- Những diện tích lấn, chiếm và để bị lấn, bị chiếm cần rà soát lại quá
trình sử dụng. Đối với những diện tích đủ điều kỉện hợp thức hóa cho người
đang sử dụng, còn đối với những diện tích không đủ điều kiện tiến hành thu
hồi để trả lại đất cho người sử dụng đất trước đây hoặc nhà nước thu hồi.
- Diện tích hiện còn tranh chấp tiến hành rà soát, đầu tư công tác giải
quyết dứt điểm tránh tình trạng tranh chấp kéo dài ảnh hưởng xấu tới quá
trình sử dụng đất hoặc ảnh hưởng tiêu cực tới xã hội.
3.5.3.3. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng
đất của các tổ chức
Thanh tra việc giao đất, cho thuê đất, thu tiền sử dụng đất trái thẩm
quyền. Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất sau khi giao đất, cho thuê đất đảm
bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả.
Nâng cao vai trò giám sát của các tổ chức xã hội, vai trò giám sát của
cộng đồng và thanh tra nhân dân đối với việc công tác quản lý đất đai, thường
xuyên giám sát chuyên đề về thực hiện pháp luật đất đai đối với các tổ chức
sử dụng đất.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, rút kinh
nghiệm trong thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn huyện.
Có chế tài mạnh hơn, thực hiện xử lý kiên quyết hơn đối với các doanh
nghiệp vi phạm pháp luật đất đai, môi trường, kiên quyết thu hồi các diện tích
sử dụng không hiệu quả Nhà nước cần sớm ban hành các quy định xử phạt
hành chính mạnh hơn đối với các đối tượng sử dụng đất không đúng muc đích
74
đươc giao, được thuê hoăc cho thuê lại, chuyển nhượng trái phép quyền sử
dụng đất.
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất đai thông qua đội ngũ cán bộ,
công chức nên những cán bộ, công chức này đóng vai trò quan trọng trong
việc kiểm định chất lượng của quản lý. Chính vì vậy, phải kịp thời và kiên
quyết xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý đất, các biểu hiện thiếu tinh
thần trách nhiệm. Có như vậy, các công tác giao đất, cho thuê đất mới được
thực hiện nhanh chóng và đúng pháp luật. Nên có quy định cụ thể về trách
nhiệm của người đứng đầu tổ chức doanh nghiệp, đơn vị cũng như cơ quan
Nhà nước để nâng cao vai trò, trách nhiệm của họ trong quản lý, sử dụng đất.
3.5.3.4. Những giải pháp về nguồn lực và đầu tư
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Triển khai có hiệu quả
các giải pháp tạo nguồn thu, chống thất thu, tiết kiệm chi, chống thất thoát
trong đầu tư xây dựng để tạo nguồn phục vụ cho đầu tư phát triển, tăng tỷ lệ
tích lũy nội bộ nền kinh tế địa phương.
Tăng cường kêu gọi vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
địa phương để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất.
Huy động tối đa các nguồn vốn sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng từ
vốn ngân sách, vốn của doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, vốn đầu tư của
nước ngoài, vốn tự có của nhân dân. Cần ưu tiên đầu tư tập trung cho các
công trình, dự án trọng điểm.
Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, các cấp, các
ngành ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các công trình dự án, khắc phục
tình trạng “quy hoạch treo”.
75
3.5.3.5. Giải pháp tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật đất đai
trong toàn xã hội nhằm tạo sự chuyển biến và nâng cao nhận thức, ý thức chấp
hành pháp luật, trách nhiệm của các tổ chức trong việc quản lý sử dụng đất.
Biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức gương mẫu sử
dụng đất hợp lý, tiết kiệm, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà
nước trong lĩnh vực đất đai mà vẫn đảm bảo được hiệu quả, năng suất hoạt động.
76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đồng Hỷ là huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích đất tự
nhiên năm 2019 của huyện Đồng Hỷ là 42.916,27ha, trong đó diện tích đất
nông nghiệp chiếm 85,98%, diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 12,69%,
diện tích đất chưa sử dụng chiếm 1,33% tổng diện tích đất tự nhiên.
Tổng số doanh nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê đất trên phạm vi
toàn huyện giai đoạn 2015-2019 là 139 doanh nghiệp, tổng số khu đất sử
dụng là 194 khu, với diện tích đất được giao, cho thuê để quản lý sử dụng là
68,21ha.Trong đó, Loại hình doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ cao nhất
(28,06%), thấp nhất là loại hình DN công ty liên doanh (5,76%).
Giai đoạn 2015-2019 công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện 07 doanh
nghiệp vi phạm việc sử dụng đất như chưa đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng
đất không đúng mục đích, với tổng diện tích đất vi phạm là 18.590 m2. Có 4
doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ tài chính với tổng số tiền chưa nộp là 104
triệu đồng. Có 12 doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường với
tổng số tiền nộp phạt 96 triệu đồng.
Giai đoạn 2015 – 2019, số tiền các doanh nghiệp nộp vào ngân sách
nhà nước là 238,280 tỷ đồng, trong đó thu từ giao đất là 219,240 tỷ đồng, thu
từ cho thuê đất là 19,040 tỷ đồng.
Hiệu quả kinh tế mà các DN mang lại tương đối lớn. Tổng số tiền sử
dụng đất thu được trong giai đoạn 2015 – 2019 là 69.944.000 đồng, số tiền
thu được từ việc cho thuê đất là 19.040.000.000 đồng. Các DN đã tạo việc
làm cho 3.522 lao động với thu nhập bình quân 4.640.000 đồng/tháng.
Một số giải pháp được đưa ra để nâng cao hiệu quả trong công tác giao,
cho thuê đất cho các doanh nghiệp như: giải pháp về chính sách pháp luật;
quản lý, quy hoạch sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; huy
77
động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tăng cường tuyên truyền về pháp
luật đất đai.
2. Kiến nghị
Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp để cải cách thủ tục hành chính trong
việc giao đất, cho thuê đất, tập trung cải cách ở các khâu chuyển tiếp giữa các
sở, giữa các ngành với các cấp.
Từng bước nâng cao nhận thức về chính sách pháp luật của Nhà nước về
đất đai đến các tổ chức, doanh nghiệp và người sử dụng đất nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất đồng thời hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật trong quá
trình sử dụng đất.
Đánh giá đúng hiệu quả của các dự án trước khi giao đất, cho thuê đất
nhằm hạn chế tình trạng dự án treo.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đối với
các doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát hiện và xử lý
kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai.
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hà Tuấn Anh (2010), Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý, sử
dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Bình
2. Lê Thái Bạt (2007), Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý
và pháp luật đất đai.
4. Phạm Minh Giáp (2013), Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
huyện Mê Linh thành phố Hà Nội.
5. Phương Hiếu (2012), “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai hiện nay”,
Tạp chí tài chính, số 10, NXB Nông nghiệp.
6. Luật Đất đai 2013 - Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
7. Trần Văn Lanh (2011), Hiện trạng tài nguyên đất trên thế giới,
http://www.tailieuontap.com/2013/03/hien-trang-tai-nguyen-at-tren-
gioi.html, Internet.
8. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai năm 2013.
9. Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất.
10. Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền sử dụng đất.
11. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
12. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai,
NXB Nông nghiệp Hà Nội.
13. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên (2012, 2013, 2014,
2015, 2016), Báo cáo kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức
trên địa bàn tỉnh.
79
14. Hoàng Thị Phương Thảo (2015), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Đầm Hà tỉnh
Quảng Ninh.
15. Phạm Đình Tứ (2012), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất tại tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2008 - 2011.
17. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất.
18. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
19. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ
địa chính.
20. UBND huyện Đồng Hỷ (2016), Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 của huyện Đồng Hỷ.
21. UBND huyện Đồng Hỷ (2019), Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội năm 2019 và nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp phát triển
kinh tế xã hội năm 2020.
22. UBND huyện Đồng Hỷ (2019), Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2018.
23. Văn phòng đăng kí đất đai tỉnh Thái Nguyên (2016-2018), Kết quả cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản
khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

