ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO ĐẤT,

CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2015 - 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2019

Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên - 2020

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Yến

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ của mình, tôi đã

nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái

Nguyên và các Lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi công tác.

Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, người đã trực tiếp hướng

dẫn và giúp tôi hoàn thành đề tài là PGS.TS Đỗ Thị Lan.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên,

Phòng đào tạo, Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Phòng

Tài nguyên & Môi trường, UBND huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn và đóng góp những ý

kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, công chức,

đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi trong quá trình thực

hiện đề tài này.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Yến

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... 2

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii

MỤC LỤC .................................................................................................... iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi

DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 2

2.1. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2

3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3

3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 3

Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................... 4

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4

1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4

1.1.2. Những quy định của Nhà nước trong công tác giao đất,

cho thuê đất đối với đối tượng là tổ chức ........................................................ 7

1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ...................................................................... 17

1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................... 21

1.3.1. Tình hình giao đất, cho thuê đất của một số nước trên Thế giới .......... 21

1.3.2. Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất của Việt Nam .................. 25

1.3.3. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 30

1.4. Đánh giá chung .................................................................................... 31

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 33

2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu ......................................... 33

iv

2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 33

2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình

sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ ................................................................... 33

2.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh

nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ................................ 33

2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp ......................... 33

2.2.4. Đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao

cho thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ .................. 33

2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 33

2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ...................................................................... 34

2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất

của các doanh nghiệp ................................................................................... 35

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 35

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 37

3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ,

tỉnh Thái Nguyên.......................................................................................... 37

3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 37

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 41

3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ............................ 45

3.1.4. Biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019 . 48

3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh

nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ................................ 50

3.2.1. Đánh giá công tác giao, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp trên địa

bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019 ....................... 50

3.2.2. Thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh nghiệp trên

địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2019 ............... 53

3.2.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước

giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ...................................... 56

v

3.2.4. Đánh giá tình hình thu tiền giao đất, tiền thuê đất của các doanh nghiệp

được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ................... 61

3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp ............................ 61

3.3.1. Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng ...................................... 61

3.3.2. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ............................................... 62

3.4. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất của các doanh nghiệp qua kết

quả điều tra, phỏng vấn ................................................................................ 66

3.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất

đã giao, cho thuê cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ .............. 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 76

1. Kết luận .................................................................................................... 76

2. Kiến nghị .................................................................................................. 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTC

: Bộ tài chính

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

CP

: Chính phủ

DN

: Doanh nghiệp

: Nghị định

NQ

: Nghị quyết

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TW

: Trung ương

UBND

: Ủy ban nhân dân

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ năm 2019............................ 45

Bảng 3.2. Biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019 ............ 48

Bảng 3.3. Tổng số doanh nghiệp phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn huyện

Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019 .................................................................................. 50

Bảng 3.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình doanh

nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ......................................................................... 51

Bảng 3.5. Tình hình cho thuê đất của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện

Đồng Hỷ .................................................................................................................... 52

Bảng 3.6. Kết quả giao đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

giai đoạn 2015 - 2019 ................................................................................................ 54

Bảng 3.7. Kết quả cho thuê đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

giai đoạn 2015 - 2019 ................................................................................................ 55

Bảng 3.8. Tình hình vi phạm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng đất trên địa

bàn huyện Đồng Hỷ .................................................................................................. 56

Bảng 3.9. Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp được Nhà

nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ......................................... 57

Biểu 3.10. Kết quả xử lý vi phạm các doanh nghiệp được giao đất, thuê đất trên địa

bàn huyện Đồng Hỷ .................................................................................................. 58

Bảng 3.11. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường ............................ 59

Bảng 3.12. Kết quả xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường ..................................... 60

Bảng 3.13. Tổng hợp tình hình thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các doanh

nghiệp giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ....................................... 61

Bảng 3.14. Kết quả thu tiền thuê đất qua các năm .................................................... 62

Bảng 3.15. Hiệu quả xã hội mà các doanh nghiệp đem lại ....................................... 64

Bảng 3.16. Đánh giá hiệu quả môi trường ................................................................ 65

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nhưng là có hạn, việc quản

lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội một

cách có khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả là có ý nghĩa to lớn và vô cùng

quan trọng.

Hơn nữa, Đất đai là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm. Công tác quản lý nhà

nước về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ

môi trường và phát triển bền vững. Thực hiện tốt công tác quản lý đất đai sẽ

góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo đảm lợi ích của các

nhà đầu tư và đời sống nhân dân.

Nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế với các nước trong khu

vực và trên thế giới, đất đai là một rong nguồn lực quan trọng và có ý nghĩa

vô cùng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội.

Giao đất, cho thuê đất là một trong những công cụ quan trọng trong quản

lý nhà nước về đất đai, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư và

bước đầu phát huy nguồn lực của đất đai trong phát triển của đất nước.

Giao đất, cho thuê đất là quyền của công dân Việt Nam được thừa nhận tại

khoản 2 Điều 54 Hiến pháp năm 2013: “Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao

đất, cho thuê đất…” Nhưng để thực hiện được việc phân giao quyền này một

cách công bằng, hiệu quả và tránh lãng phí quỹ đất là việc không đơn giản.

Đồng Hỷ là một huyện Trung du miền núi phía Đông Bắc của tỉnh Thái

Nguyên, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 3 Km, địa bàn huyện

nằm tiếp giáp với Thành phố Thái Nguyên, gần các trung tâm văn hóa giáo

dục, các khu công nghiệp, có đường quốc lộ 1B đi qua, nên chịu sự tác động

lớn về giao lưu trong lĩnh vực kinh tế xã hội.

2

Song song với những thuận lợi đó là những áp lực về kinh tế, xã hội, về

quản lí sử dụng đất, do đó cần thực hiện tốt hơn những công tác quản lí nhà

nước về đất đai, đặc biệt là công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.

Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ trong

những năm gần đây cũng như dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong tương

lai, dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự gia

tăng dân số thì nhu cầu sử dụng đất của huyện ngày càng tăng, trong khi quỹ

đất có hạn. Công tác quản lý, sử dụng đất đai ở huyện Đồng Hỷ nói chung,

của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện nói riêng đang là một thách thức

lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Trong tình hình hiện nay, vi

phạm pháp luật đất đai cả về quản lý và sử dụng còn diễn ra ở nhiều địa

phương, ở các xã, thị trấn đặc biệt là của các tổ chức kinh tế được Nhà nước

giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư. Hiện tượng sử dụng đất

sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp

luật, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm triển khai dự án, tình trạng “quy

hoạch treo” chưa được ngăn chặn kịp thời, vẫn còn xảy ra. Do vậy, để sử

dụng đất hợp lý, hiệu quả và theo đúng quy định, cần phải đánh giá đúng thực

trạng sử dụng đất, nhằm cung cấp cơ sở cho sử dụng đất hợp lý với các giải

pháp, quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.

Trước những vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo

PGS.TS. Đỗ Thị Lan tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả

của công tác giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2019”.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1. Mục tiêu của đề tài

Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp trên địa

bàn huyện Đồng Hỷ qua các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường. Từ đó, đề xuất

3

các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác giao đất,

cho thuê đất trong thời gian tiếp theo..

3. Ý nghĩa của đề tài

3.1. Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để hoạch định các chính sách và

giải pháp sử dụng đất hiệu quả đối với tài nguyên đất đai của huyện Đồng Hỷ.

Tìm ra những mặt tích cực và tiêu cực của công tác quản lí đất đai nói

chung và công tác giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp nói riêng của

địa phương, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục cho những tồn tại, khó khăn

trong thời gian tới.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc

biệt là trong công tác giao đất, cho thuê đất nhằm sử dụng đất hợp lý, tiết

kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần

vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ.

4

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1. Cơ sở lý luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin,

các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về đất đai. Đất đai là do

tự nhiên tạo ra, có trước con người và là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã

hội loài người. Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người cho ta thấy đất

đai là một nguồn tài nguyên vô giá và chứa đựng sẵn trong đó các tiềm năng

của sự sống, tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và chính con

người trên trái đất này. Vì vậy, đất đai có vai trò ngày càng quan trọng. Đất

đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, tham gia trực tiếp vào đời sống kinh tế-xã hội,

có vị trí cố định, không di chuyển được cũng không thể tạo thêm tuy nhiên đất

đai lại có khả năng tái tạo thông qua độ phì của đất. Con người không thể tạo

ra đất đai nhưng bằng chính sức lao động của mình tác động trở vào đất, cải tạo

đất để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống của con người.. Vì thế đất đai

vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phảm của lao động.

Luật Đất đai năm 2013 đã xác định rõ, cụ thể nội hàm của sở hữu toàn

dân về đất đai, đó là: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện

chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho

người sử dụng đất theo quy định của Luật này.” (Điều 4, Luật Đất đai).

Từ nhận thức trên, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm thường xuyên

đến công tác quản lý đất đai. Trong mỗi giai đoạn cách mạng Đảng và Nhà

nước đã ban hành những đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật đất

đai cho phù hợp với tình hình thực tế, góp phần thực hiện thắng lợi các

nhiệm vụ của cách mạng đã đề ra.

5

Đinh hướng phát triển kinh tế - xã hội trong chiến lược phát triển kinh

tế giai đoạn 2011-2020 Đảng ta đã khẳng định: Hoàn chỉnh hệ thống pháp

luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài hoà các lợi ích của Nhà nước, của

người sử dụng đất, của người giao lại quyền sử dụng đất và của nhà đầu tư,

tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai cho sự

phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí và tham nhũng đất đai. Bảo đảm

quyền tự do kinh doanh và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Tiếp tục

đổi mới mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà

nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty. Sớm hoàn thiện thể

chế quản lý hoạt động của các tập đoàn, các tổng công ty nhà nước. Đẩy

mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước; xây dựng một số tập đoàn kinh

tế mạnh, đa sở hữu, trong đó sở hữu nhà nước giữ vai trò chi phối. Phân

định rõ quyền sở hữu của Nhà nước và quyền kinh doanh của doanh

nghiệp, hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp.

Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tập thể phát triển đa dạng, mở rộng quy

mô; có cơ chế, chính sách hợp lý trợ giúp các tổ chức kinh tế hợp tác đào

tạo, bồi dưỡng cán bộ, mở rộng thị trường, ứng dụng công nghệ mới, tiếp

cận vốn. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài

hoà các lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất, của người giao lại

quyền sử dụng đất và của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có

hiệu quả nguồn lực đất đai cho sự phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí

và tham nhũng đất đai. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh và bình đẳng giữa

các thành phần kinh tế. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các

tổng công ty. Sớm hoàn thiện thể chế quản lý hoạt động của các tập đoàn,

các tổng công ty nhà nước. Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước;

xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh, đa sở hữu, trong đó sở hữu nhà

nước giữ vai trò chi phối. Phân định rõ quyền sở hữu của Nhà nước và

6

quyền kinh doanh của doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà

nước trong các doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tập thể

phát triển đa dạng, mở rộng quy mô; có cơ chế, chính sách hợp lý trợ giúp

các tổ chức kinh tế hợp tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, mở rộng thị trường,

ứng dụng công nghệ mới, tiếp cận vốn. Khuyến khích phát triển các loại

hình doanh nghiệp, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh với sở hữu

hỗn hợp, nhất là các doanh nghiệp cổ phần. Hoàn thiện cơ chế, chính sách

để phát triển mạnh kinh tế tư nhân theo quy hoạch và quy định của pháp

luật, thúc đẩy hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân, khuyến.

Và cũng tại Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định: Những hành vi bị

nghiêm cấm:

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của

người sử dụng đất.

5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ

gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng

ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối

với Nhà nước.

8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.

9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác

theo quy định của pháp luật.

10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử

dụng đất theo quy định của pháp luật.

7

1.1.2. Những quy định của Nhà nước trong công tác giao đất, cho thuê đất

đối với đối tượng là tổ chức

1.1.2.1. Khái niệm và bản chất của giao đất, cho thuê đất

Theo điều 3 Luật đất đai 2013:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là

việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho

đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê

đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu

cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

* Bản chất của giao đất và cho thuê đất

Theo Điều 4 Luật Đất đai quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do

Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (quyền sở hữu, quyền

định đoạt và quyền sử dụng đất đai). Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho

người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Từ những khái niệm nêu trên đã cho ta thấy bản chất việc giao đất, cho

thuê đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho người

sử dụng (Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với

mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công

năng, tính dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê). Các

hoạt động này đều nhằm: Đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối

lại cho các đối tượng sử dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà

nước đã quy định, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển; đáp ứng

được nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng đất, kể cả trong nước và nước ngoài;

xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm cơ sở để

giải quyết mọi mối quan hệ về đất đai và người sử dụng yên tâm thực hiện các

quyền của mình trên diện tích đất đó.

8

* Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất

Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất

được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các quyền và lợi ích hợp

pháp của người sử dụng đất được bảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử

dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà

nước. Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ sử dụng đất là họ đã góp phần

vào việc quản lý sử dụng đất cũng như việc duy trì bộ máy quản lý Nhà nước

về đất đai.

1.1.2.2. Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức

Tại Điều 52 Luật đất đai quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất,

cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,

thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”.

Điều 58 Luật đất đai quy định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho

phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:

- Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng

đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội

quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan

nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép

chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp

chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất

rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp

chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng

phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

9

- Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới,

ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất,

cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận

bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục

đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của

dự án đầu tư;

+ Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp

đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu

tư khác. Nội dung văn bản thẩm định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho

phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với người được Nhà nước giao đất,

cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu

tư bao gồm: Xác định loại dự án đầu tư và đối tượng phải áp dụng điều kiện

giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Đánh giá về

mức độ đáp ứng điều kiện ký quỹ, điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm

việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, điều kiện về không vi phạm

quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà

nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

1.1.2.3. Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

Điều 125 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn sử dụng của các loại đất.

Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng

công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo... là những loại

đất được giao sử dụng ổn định lâu dài:

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các

dự án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin

giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu

10

tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho

thuê đất là không quá bảy mươi năm.

Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể

yên tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể

thu hồi lại đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích

khác. Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ

dài để nhà đầu tư có đủ thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà

mình đã đầu tư trên đất.

Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê

đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin

gia hạn thời hạn sử dụng đất. Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều

kiện cho các nhà đầu tư tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng

thời khuyên khích họ đầu tư thêm vào đất.

1.1.2.4. Các hình thức giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư:

a) Giao đất

Theo quy định Luật đất đai có hai hình thức giao đất: Giao đất có thu

tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 54, 55 Luật đất

đai). Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Đồng Hỷ chủ yếu là Nhà

nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

b) Cho thuê đất

Luật đất đai 2013 quy định có hai hình thức Nhà nước cho thuê đất là

cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và cho thuê đất thu tiền thuê đất một

lần cho cả thời gian thuê, cụ thể Điều 56 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê

đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

11

+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp

vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng

cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ

sở sản xuất phi nông nghiệp;

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng

có mục đích kinh doanh;

+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản

xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất,

kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích

kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người

Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử

dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây

dựng trụ sở làm việc.

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ

trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng

thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

1.1.2.5. Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức

Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại Điều 59, Luật Đất

đai 2013:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép

chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với

tổ chức;

12

- Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

- Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

- Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1

Điều 56 của Luật này;

- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép

chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với

hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép

chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương

mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận

của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

- Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử

dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép

chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này

không được ủy quyền.

1.1.2.6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, các tổ chức khi được Nhà nước

giao đất, cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ như sau:

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao đất không thu tiền sử dụng đất:

Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 qui định:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền

và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013.

13

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có

quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế

chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi

Nhà nước thu hồi đất.

1.1.2.7. Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được giao và cho thuê đất thực

hiện các dự án đầu tư

a) Quyền và nghĩa vụ chung

Theo quy định tại Điều 166, 170 mục 1 chương XI Luật Đất đai 2013

người sử dụng đất có 7 quyền chung và 7 nghĩa vụ chung, cụ thể:

Điều 1 quy định các quyền chung của người sử dụng đất:

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản khác gắn liền với đất.

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ,

cải tạo đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất

nông nghiệp.

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp

pháp về đất đai của mình.

- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng

đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 2 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định

về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công

trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật

có liên quan.

14

- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi,

chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến

lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn

sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

b) Quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng được giao, cho thuê đất làm

dự án đầu tư

Luật Đất đai 2013 quy định các quyền và nghĩa vụ cụ thể cho đối tượng

được giao đất, cho thuê đất là tổ chức tại các điều từ Điều 173 đến Điều 178

Mục 2 Chương XI:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền

và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có

quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế

chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi

Nhà nước thu hồi đất.

- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho

thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ

chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này và các quyền sau đây:

+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình

gắn liền với đất;

+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền

với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

15

cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất

đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho

cả thời gian thuê;

+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng

đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung

của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của

pháp luật;

+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn

liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

+Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn

liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt

Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy

định của pháp luật.

- Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê

đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả

không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định

tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp

thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước

cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã

trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại

Điều 173 của Luật này.

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử

dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án

xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền

thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như

16

trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền

thuê đất;

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án

đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a

khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa

vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn

hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục

đích sử dụng tương ứng;

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án

đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a

khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa

vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê

đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê

đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của

Luật này;

+ Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các

tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

+ Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ

điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà

nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

+ Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;

người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo

mục đích đã được xác định;

+ Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng

năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp

17

được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công

nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ

chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế

xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng công

trình ngầm thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì

có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại các khoản 1, 2 và 4

Điều 174 của Luật này;

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa

vụ như tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.

1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài

Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật:

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

- Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của

luật đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về giá đất;

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi nhà nước thu hồi đất;

18

- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ về xử

phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy

định về khung giá đất;

- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu

tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 7/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất;

- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về

việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức

được nhà nước giao đất cho thuê đất;

- Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính về

thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính;

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính;

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ

Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu

hồi đất;

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài

nguyên và môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi

Nhà nước thu hồi đất.

- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử

dụng đất;

19

- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê

đất, thuê mặt nước;

Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh

Thái Nguyên ban hành:

- Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/7/2016 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về về

bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày

22/8/2014 của UBND tỉnh.

- Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên quy định về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp

luật trong lĩnh vực khoáng sản

- Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 29/09/2015 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản

thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/09/2015 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 08/9/2015 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công

nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở

được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 15/06/2015 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và

thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 19/01/2015 của Ủy ban

nhân dân tỉnh Thái Nguyên Về việc ban hành Quy định thực hiện chuyển

20

quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà

ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên.

- Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên Phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa

bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của Ủy ban

nhân dân tỉnh Thái Nguyên Ban hành Quy định về Đơn giá bồi thường

nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên.

- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 30/09/2014 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ

tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên.

- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định ban hành Quy định về Đăng ký đất đai, tài

sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà

nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 24/01/2014 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng

khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai, tỷ trọng sản

phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng để tính phí bảo vệ môi trường đối với

khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Đợt 1).

21

- Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên năm 2014.

- Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên năm 2013.

- Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Thái Nguyên Quyết định về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê

đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1. Tình hình giao đất, cho thuê đất của một số nước trên Thế giới

1.3.1.1. Khái quát chính sách đất đai của Pháp

Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh

h-ưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp còn

khá rõ đối với nước ta. Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện

đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân

để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá

rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản

lý đất đai của Pháp có một số đặc trưng là:

Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sở

hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc

người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Ở Pháp hiện còn tồn tại

song hành hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu

nhà nước đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng. Tài sản công

cộng bao gồm cả đất đai công cộng có đặc điểm là không được mua và bán.

Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có

quyền yêu cầu chủ sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua

chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng.

22

Về công tác quy hoạch đô thị, do đa số đất đai thuộc sở hữu tư nhân, vì

vậy để phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú

ý từ rất sớm và được thực hiện rất nghiêm ngặt. Ngay từ năm

1919, Pháp đã ban hành Đạo luật về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có

từ 10.000 dân trở lên. Năm 1973 và năm 1977, Nhà nước Pháp đã ban hành

các Nghị định quy định các quy tắc về phát triển đô thị, là cơ sở để ra đời Bộ

Luật về chính sách đô thị. Đặc biệt, vào năm 1992, ở Pháp đã có Luật về phân

cấp quản lý, trong đó có sự xuất hiện của một tác nhân mới rất quan trọng

trong công tác quản lý của Nhà nước về quy hoạch đó là cấp xã. Cho đến nay,

Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên quan đến cả quyền sở

hữu tư nhân và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước, cũng như

của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quy

hoạch đô thị. Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối

quan hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch

lãnh thổ. . .

Về công tác quản lý nhà nuộc đối với đất đai, mặc dù là quốc gia duy

trì chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của

Pháp được thực hiện rất chặt chẽ. Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ

thống hồ sơ địa chính. Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa

học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ,

trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa

lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp

lý của thửa đất. Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng

đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp

ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của

ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng

(Trần Văn Lanh, 2011).

23

1.3.1.2. Khái quát chính sách đất đai của Trung Quốc

Trung Quốc thực thi chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là

chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động.

Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng

phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, nhà nước có thể tiến hành trưng dụng

theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản

chế mục đích sử đụng đất.

Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo

mục đích sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6

đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị

trưng dụng. Tiêu chuẩn hỗ trợ tái định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp

bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/ đầu người

thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân

của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó. Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc

xâm phạm, lạm dụng tiền để bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan

đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác Hầu hết các quốc gia

trên thế giới (dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu

hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu

thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế,

chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là

nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng

cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có

những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát

triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông

thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh

quốc gia (Trần Văn Lanh, 2011).

1.3.1.3. Khái quát chính sách đất đai của Thụy Điển

24

Theo Lê Thái Bạt (2007): Ở Thụy Điển phần lớn đất đai thuộc sở hữu

tư nhân nhưng việc quản lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của

toàn xã hội. Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề

hang đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích

chung của Nhà nước.

Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào

loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ đất đai và hoạt

động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau.

Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng

đất, đăng ký đất đai, bất động sản và thong tin địa chính đều được quản lý bởi

ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hóa. Pháp luật và chính sách đất

đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh

tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội.

Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây

gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư

nhân. Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua

bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn

đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất

đai và hệ thống đăng ký.

1.3.1.4. Khái quát chính sách đất đai của Mỹ

Mỹ là một trong các quốc gia có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển

có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất. Luật

Đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về

đất đai, các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ

bản của công dân. Cho đến nay có thể thấy các quy định này đang phát huy rất

có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả

đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất

trong phạm vi toàn xã hội.

25

Tuy công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng Luật Đất đai của Mỹ vẫn

khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của nhà nước trong

quản lý đất đai. Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết

định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch

kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng

đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các

quy định về tài chính đất (thu thuế kinh doanh bất động sản; quy định mức giá

thuê đất hoặc thuê bất động sản…). Quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân

để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị

thu hồi… bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở Mỹ tương đương với

quyền bất động sản ở Việt Nam (Trần Văn Lanh, 2011).

* Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ

sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai

trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát triển

ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa

hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài

nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho

quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa,

phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua

các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an

ninh kinh tế và an ninh quốc gia.

1.3.2. Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất của Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống

nhất quản lý (Điều 19 Hiến pháp 1980 và Điều 17 Hiến pháp 1992); Đất đai,

tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài

nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản

công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất

quản lý. (Điều 53 Hiến pháp 2013). Đây là cơ sở pháp lý cao nhất xác định rõ

26

Nhà nước ta là đại diện chủ sở hữu đối với toàn bộ quỹ đất quốc gia. Nhà

nước thực hiện các quyền của người sở hữu như sau: Quyền sở hữu đất đai là

quyền của Nhà nước được phép thực hiện 3 quyền năng cụ thể của chủ sở

hữu, đó là: chiếm hữu đất đai, sử dụng đất đai và định đoạt đất đai.

Theo Điều 21, Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thực hiện quyền đại

diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, như sau:

- Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với

việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.

- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm

quyền phê duyệt; thông qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án

phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo

thẩm quyền quy định tại Luật này; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai

tại địa phương.

- Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở

hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định tại Luật này.

- Quyền định đoạt đối với đất đai: quyết định mục đích sử dụng đất

thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử

dụng đất; quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; quyết định

giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia

hạn sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất, thu

hồi đất; định giá đất.

- Quyền chiếm hữu đất đai: Nắm giữ toàn bộ quỹ đất đai trong phạm vi cả

nước, với tư cách là chủ sở hữu, Nhà nước ta thực hiện quyền chiếm hữu của

mình bằng cách thông qua các biện pháp pháp lí cũng như các biện pháp kĩ thuật

để nắm được tình hình đất đai, nắm được hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi

carnuowcs cũng như từng địa phương. Thông qua các số liệu địa chính Nhà

27

nước nắm được số lượng đất, chất lượng đất, sự kết cấu và phân bố đất đai trong

tùng miền khác nhau. Thông qua các số liệu thu được từ hoạt động thống kê, kiểm

kê đấ đai Nhà nước nắm được sự biến động đất trong từng thời kì. Quyền chiếm hữu

đất đai của Nhà nước là hiển nhiên, là vĩnh viễn, là trọn vẹn.

- Quyền sử dụng đất đai: Quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng,

hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai. Người không phải là chủ sở hữu đất đai cũng có

quyền sử dụng đất đai trong các trường hợp được chủ sở hữu đất đai chuyển giao

quyền sử dụng hoặc do pháp luật quy định. Đây là quyền khai thác những thuộc

tính có ích từ đất để phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế và đời sống xã

hội. Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao một phần đất đai của mình

cho các tổ chức, cá nhân sử dụng.

- Quyền quản lý đất đai: Tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất

đai, đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình đất đai; trong việc phân

phối và phân phối lại quĩ đất đai theo quy hoạch; trong việc điều tiết các

nguồn lợi từ đất đai; trong việc kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng

đất đai.

- Chế độ sử dụng đất đai: với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà

nước quy định chế độ sử dụng đất đai như sau:

+ Nhà nước giao quyền sử dụng đất như một tài sản cho người sử dụng

đất trong hạn mức phù hợp với mục đích sử dụng và Nhà nước công nhận

quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất hợp pháp.

+ Người sử dụng đất được Nhà nước cho phép thực hiện các quyền

chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo

lãnh, góp vốn, tặng cho đối với một số chế độ sử dụng đất cụ thể và trong thời

hạn sử dụng đất.

+ Nhà nước thiết lập hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất

trong cả nước. Mô hình này tạo được ổn định xã hội, xác lập được tính công

28

bằng trong hưởng dụng đất và bảo đảm được nguồn lực đất đai cho quá trình

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với mô hình kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội loài người và có những

đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý nhằm:

+ Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Đất đai được

sử dụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích

nhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý. Thông

qua chiến lược sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà

nước điều tiết để các chủ sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy

hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra.

+ Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm bắt

được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất. Trên cơ sở đó có những biện

pháp thích hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất.

+ Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra

một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc

đảm bảo lợi ich chính đáng của người sử dụng đất đồng thời cũng bảo đảm lợi

ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất.

+ Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà

nước nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng

đất. Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết

những sai phạm.

+ Việc quản lý Nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính

sách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội

dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp

luật vào cuộc sống.

29

Cụ thể hóa quy định tại Điều 53 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, Luật đất đai năm 2013 tại Điều 4 đã xác định chế độ sở hữu đối với

đất đai như sau: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở

hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng

đất theo quy định của Luật này”.

Như vậy, theo quy định trên, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước với

tư cách đại diện chủ sỡ hữu và thống nhất quản lý sẽ trao quyền sử dụng đất cho

các chủ thể sử dụng đất (người sử dụng đất) dưới các hình thức Nhà nước giao

đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất

theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

Theo quy định hiện nay, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho các tổ

chức kinh tế sử dụng đất đều thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sau khi xác lập được quyền sử dụng đất, các tổ chức kinh tế có các

quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 173, 174, 175, 176, 177, 178 Luật

Đất đai năm 2013. Đồng thời tổ chức kinh tế sử dụng đất phải sử dụng đất

đúng tiến độ, mục đích, tiết kiệm có hiệu quả; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối

với nhà nước như: nộp tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất, lệ phí trước

bạ…Đặc biệt Luật Đất đai đã quy định tổ chức kinh tế được sử dụng đất với

thời hạn không quá 50 năm, những nơi có điều kiện khó khăn, khó thu hồi

vốn được sử dụng không quá 70 năm và khi hết hạn nếu chấp hành tốt thì lại

được gia hạn.

Tuy nhiên, trong điều kiện đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước và xã hội hóa một số lĩnh vực để thu hút các nguồn lực

không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước tham gia đầu tư phát triển kinh tế

- xã hội. Một số chính sách trải thảm đỏ đối với các nhà đầu tư trong nước và

nước ngoài, như: đầu tư vào các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đầu tư

vào các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng nông thôn, các ngành nghề

sử dụng công nghệ sạch thân thiện với môi trường…các nhà đầu tư được

30

hưởng nhiều chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Đặc biệt

lĩnh vực xã hội hóa như: y tế, giáo dục, văn hóa…nhà đầu tư được miễn tiền

giao đất, thuê đất.

Hiện nay chưa có quy định các cơ quan nhà nước được định đoạt hình

thức giao đất hay cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế sử dụng thực hiện các

dự án đầu tư; chưa có hướng dẫn phân loại hình đầu tư, ngành nghề đầu tư,

mức vốn đầu tư, suất đầu tư tối thiểu; định mức sử dụng đất theo từng loại

hình công nghệ, quy định cụ thể về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng

đất…để có căn cứ quyết định thời hạn giao đất cho thuê đất cho từng dự án cụ

thể. Hiện nay theo quy định thì chỉ căn cứ vào dự án, mà dự án sử dụng nguồn

vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì do nhà đầu tư tự phê

duyệt. Đây là chính sách thu hút đầu tư, tạo hành lang rộng để các nhà đầu tư

hoạt động. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay chúng ta đã thấy xuất hiện nhiều

khoảng trống cần xem xét và quản lý chặt lại để bảo đảm nguyên tắc xuyên

suốt đất đai chỉ có Nhà nước mới có quyền định đoạt.

1.3.3. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2019 đã đánh giá thực trạng sử

dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ thống kê, kiểm kê diện tích

đất đai năm 2019, đánh giá được việc thực hiện theo đúng quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh quy hoạch sử

dụng đất đến năm 2025 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020).

Tình hình quản lý, sử dụng đất có những chuyển biến tích cực:

- Đối với đất phi nông nghiệp đặt biệt là đất ở và đất sản xuất kinh doanh

phi nông nghiệp biến động tăng, chủ yếu do xây dựng các công trình công

cộng, hình thành các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cư trong đô thị, các

tuyến dân cư nông thôn do nhu cầu tăng dân số.

- Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nông

nghiệp, trồng rừng, khoanh nuôi rừng với quy mô khác nhau. Dự án tổng thể

31

đo đạc, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ

sở dữ liệu quản lý đất đai được các địa phương tích cực thực hiện.

Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập, hạn chế như công tác quản lý nhà

nước về đất đai trên địa bàn tỉnh vẫn còn những hạn chế, chưa phát huy được

tiềm năng đất đai, hiệu quả sử dụng đất chưa cao; tình trạng giao đất, cho thuê

đất nhưng chưa đưa vào sử dụng quá thời hạn quy định còn nhiều và phổ biến

ở nhiều địa phương, ở mọi loại đối tượng sử dụng đất; công tác lập, cập nhật,

chỉnh lý bổ sung hồ sơ địa chính, biến động đất đai, kiểm tra, phát hiện, xử lý

những vi phạm về đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai chưa kịp thời; diện

tích đất trồng lúa nước còn manh mún, chậm hình thành các mô hình phát

triển vùng chuyên canh, các cánh đồng mẫu lớn...

* Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức

Trong giai đoạn từ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 1542 tổ

chức đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích là

3215,7 ha. Trong đó dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất là: 850 dự án với

tổng diện tích: 1650,8 ha; dự án giao đất không thu tiền sử dụng đất là: 692

dự án với tổng diện tích: 1564,9ha.

* Tình hình thuê đất của các tổ chức

Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn

tỉnh là 6.620,78 ha chiếm 5.93 % tổng diện tích đất của các tổ chức và

chiếm 1.88 % tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh, trong đó thuê đất trả

tiền một lần 61.37 ha và thuê đất trả tiền hàng năm 6559,41 ha.

Trong giai đoạn 2015-2019, toàn tỉnh có 972 tổ chức được thuê đất.

Trong đó thuê đất trả tiền hàng năm là 320 dự án với diện tích: 59,72ha,

thuê đất trả tiền một lần là: 452 dự án với diện tích là: 737,87 ha.

1.4. Đánh giá chung

Qua kết quả nghiên cứu về cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, cơ sở thực

tiễn và các kết quả nghiên cứu trên thế giới và trong nước, tác giả khẳng định

32

rằng trên địa bàn nghiên cứu chưa có nghiên cứu nào về đánh giá hiệu quả

của công tác giao, cho thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện

Đồng Hỷ. Đây là hướng nghiên cứu vô cùng cần thiết trong phát triển kinh tế

- xã hội hiện nay.

33

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

Địa điểm: huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Thời gian: giai đoạn 2015-2019

Đối tượng: Các doanh nghiệp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng

đất của huyện Đồng Hỷ

2.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh

nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Đánh giá công tác giao, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp trên địa

bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019

Thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh nghiệp trên

địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2019

Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước

giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Đánh giá tình hình thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức được

Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp

Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng

Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

2.2.4. Đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho

thuê đất cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

2.3. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp

điều tra, khảo sát thu thập tài liệu kết hợp với phương pháp so sánh, phương

34

pháp tổng hợp, phân tích và phương pháp thống kê,.... Sau đây là một số

phương pháp cụ thể được vận dụng để nghiên cứu:

2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập nghiên cứu các văn bản pháp lý của Trung ương, địa phương

liên quan tới vấn đề này.

- Thu thập các loại số liệu thứ cấp:

+ Thu thập số liệu, tài liệu về giao đất, cho thuê đất của các tổ chức (theo

loại hình tổ chức, diện tích, vị trí địa điểm, tổng mức đầu tư...) các chính sách

của Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với các tổ chức kinh tế được giao đất,

thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.

+ Thu thập số liệu về tài chính: Các khoản tài chính doanh nghiệp đã

đóng góp cho ngân sách nhà nước (tiền thuê đất trả hàng năm, tiền sử dụng

đất, lệ phí trước bạ); thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính

hàng năm và các khoản đóng góp ủng hộ cộng đồng... của các doanh nghiệp.

+ Thu thập số liệu về giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động

qua các năm hoạt động của doanh nghiệp.

+ Thu thập số liệu về giá đất ở, các hoạt động dịch vụ (nhà hàng, khách

sạn, nhà nghỉ, cửa hàng bách hóa tổng hợp... các khu vực có hoạt động của

các tổ chức: khu công nghiệp, khu du lịch... để đánh giá mức độ ảnh hưởng và

những đóng góp tích cực của các tổ chức này trong việc cải thiện và nâng cao

đời sống cho cộng đồng dân cư trong khu vực.

- Nguồn số liệu và phương pháp thu thập:

+ Nguồn số liệu được khai thác từ chính các doanh nghiệp mang tính

điển hình cho loại hình sử dụng đất, lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư…thông

qua các Phiếu khảo sát, phỏng vấn.

+ Khai thác số liệu tại các cơ quan nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường,

Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ.

35

2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp

Các số liệu thu thập thông qua điều tra trực tiếp bằng phiếu điều tra đối

tượng là các doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện

Đồng Hỷ với tổng là 60 phiếu điều tra (30 phiếu là các DN được giao đất; 30

phiếu là các DN được cho thuê đất) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

Tiến hành điều tra các doanh nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực

tiếp 1 thành viên hiểu biết về công tác quản lý, sử dụng đất đai của đơn vị,

ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong đơn vị. Điều

này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác. Câu hỏi được soạn

thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Nội dung các câu hỏi theo các

nhóm thông tin sau:

- Nhóm thông tin chung về doanh nghiệp

- Nhóm thông tin về lĩnh vực, ngành nghề hoạt động.

- Nhóm thông tin về tình hình sử dụng đất.

- Nhóm thông tin về các khoản tài chính đã đóng góp.

- Nhóm thông tin về tình hình thực hiện các thủ tục hành chính.

- Các câu hỏi mở: ý kiến của hộ gia đinh, cá nhân/tổ chức về chính sách

giao đất, cho thuê đất.

Ngoài ra, để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người được phỏng

vấn cảm thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi

đã dùng các câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi đối tượng, những

câu hỏi phát sinh trong quá trình phỏng vấn.

Phương pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn

nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị.

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được,

tiến hành tổng hợp xử lý trên máy tính, phân nhóm phân tích tương quan

giữa các yếu tố về tình hình sử dụng đất, mối quan hệ và phụ thuộc lẫn

36

nhau giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề sử dụng hợp lý

tài nguyên đất…

- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống, tiếp cận vi mô từ

dưới lên.

Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của

huyện, quy hoạch của các ngành, vùng có liên quan hoặc có ảnh hưởng đến

việc sử dụng đất của các doanh nghiệp.

Căn cứ nhu cầu sử dụng đất của các xã, thị trấn; quy hoạch phát triển của

các ngành trên địa bàn huyện để tổng hợp, phân tích các vấn đề sử dụng đất.

- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ

các yếu tố, các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp có được thành

một kết luận hoàn thiện, đầy đủ. Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát

hoá các vấn đề trong nhận thức tổng hợp.

- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn thành

phố, các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng đất đai.

37

Chương 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ,

tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1. Vị trí địa lý

Đồng Hỷ là huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên, diện tích tự nhiên của

huyện 427,73 km2, có vị trí cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn;

- Phía Nam giáp huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên;

- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang;

- Phía Tây giáp sông Cầu và huyện Phú Lương.

Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ

Vị trí địa lý tạo cho Đồng Hỷ có những tiềm năng, lợi thế cho phát triển

kinh tế - xã hội:

38

Nằm tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên Trung tâm kinh tế, đô thị,

công nghiệp và dịch vụ của cả vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nên Huyện có

điều kiện thuận lợi trong: Thu hút đầu tư, cùng với TP Thái nguyên để phát

triển một số ngành công nghiệp chế biến, các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh

doanh; Nâng cao chất lượng lao động.

Với vị trí địa lý như vậy, Đồng Hỷ có đủ điều kiện để phát huy tiềm

năng đất đai cũng như các nguồn lực khác, tạo điều kiện để phát triển kinh tế -

xã hội, hoà nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp-tiểu thủ

công nghiệp, thương mại - dịch vụ.

3.1.1.2. Khí hậu, thuỷ văn

* Khí hậu

Nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, khí hậu của

huyện Đồng Hỷ vừa mang tính nhiệt đới gió mùa có tính lục địa, chia làm hai

mùa rõ rệt: Mùa nóng (mùa mưa) từ tháng 4 - 10; mùa lạnh (mùa khô) từ

tháng 11 - 3 năm sau.

Nhìn chung, thời tiết khí hậu của huyện tương đối khắc nghiệt, lượng

mưa lớn gây xói lở, úng lụt, lũ quét cục bộ; mùa khô gây hạn hán, thiếu nước

trầm trọng, đặc biệt ở những vùng có địa hình cao, sản xuất và đời sống của

nhân dân bị ảnh hưởng. Với chế độ nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện thuận

lợi trong việc đa dạng hóa hệ thống cây trồng, cũng như việc bố trí thâm canh,

tăng vụ.

* Thủy văn

Địa hình chia cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có hệ thống sông suối, ao hồ

phong phú. Phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao

phía Bắc và Đông Bắc sông Cầu, mật độ sông suối bình quân 0,2 km/km2.

Nhìn chung, hệ thống sông, suối của huyện phần lớn có độ dốc lớn, lưu

lượng nước thiếu ổn định, khả năng giữ nước hạn chế. Đây là nguyên nhân

hạn chế đến việc đầu tư khai thác nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản

39

xuất. Trong tương lai, cần đầu tư xây dựng các hệ thống phai, đập, hồ chứa

nước đa mục tiêu nhằm dự trữ nước chống hạn hán mùa khô.

3.1.1.3. Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Nhìn chung, thổ nhưỡng của Đồng Hỷ khá đa dạng, đất có độ dốc nhỏ

hơn 8o khoảng 7.000 ha thích hợp cho trồng cây hàng năm; diện tích trồng

cây công nghiệp dài ngày khoảng 4.500 ha; còn lại chủ yếu cho phát triển

lâm nghiệp.

* Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Được cung cấp bởi mạng lưới sông, suối, trong chủ

yếu là sông Cầu, suối Linh Nham, suối Thác Lạc, suối Ngàn Me... Ngoài ra,

trên địa bàn huyện còn hàng trăm sông, suối, ao hồ, đập chứa, kênh... Tuy

nhiên, phần lớn mặt nước các sông, suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh

tác nên hạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử dụng diện tích đất này

vào sản xuất.

Nguồn nước ngầm: Qua điều tra sơ bộ cho thấy đã có nhiều khu vực

được nhân dân khai thác và sử dụng tương đối hiệu quả phục vụ sinh hoạt.

* Tài nguyên rừng và thảm thực vật

Năm 2019, toàn huyện có 22.890,91ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng.

Độ che phủ của rừng là 48,84% song phân bố không đồng đều giữa các khu

vực trên địa bàn huyện, tập trung chủ yếu ở các xã vùng núi cao (Hợp Tiến

có độ che phủ đạt 78,81%; Văn Lăng: 66,48%; Cây Thị: 56,93%; và Tân

Long: 56,0%...). Một số địa phương có mật độ che phủ khá thấp (thị trấn

Chùa Hang 0,19%; xã Hóa Thượng 0,44%...).

Nhìn chung, địa bàn huyện Đồng Hỷ thảm thực vật khá phong phú và đa

dạng về chủng loại, có điều kiện để xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và

rừng kinh tế hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Do trước đây, rừng bị chặt phá,

40

khai thác tùy tiện nên rừng Đồng Hỷ phần lớn là rừng nghèo, trữ lượng lâm

sản thấp.

* Tài nguyên nhân văn

Nhân dân Đồng Hỷ có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời gắn liền với

lịch sử phát triển của đất nước. Xưa kia, nhân dân địa phương đã biết đào

mương, đắp phai, đập, làm con nước để đảm bảo việc tưới tiêu nước cho

đồng ruộng, biết chế tạo các loại cày, cuốc, liềm, hái, các loại súng, nỏ…

Trình độ thẩm mỹ thể hiện rõ nét trong nghệ thuật kiến trúc các đền, chùa

như: Chùa Hang, đền Gốc Sấu, đền Long Giàn, đền Hích...

3.1.1.4. Tài nguyên khoáng sản

Đồng Hỷ nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành

đai sinh khoáng Thái Bình Dương. Qua điều tra, tìm kiếm và thăm dò địa chất

đã phát hiện được nhiều mỏ và các điểm mỏ trên địa bàn.

Quặng sắt là khoáng sản có trữ lượng lớn nhất, bao gồm: Cụm mỏ sát

Trại Cau có trữ lượng 20 triệu tấn, hàm lượng Fe 58,8 đến 61,8% được xếp

vào chất lượng loại tốt. Cụm mỏ sắt Linh Sơn - Tiến Sơn - Tiến Bộ nằm trên

trục đường tỉnh lộ 260 gồm nhiều mỏ có quy mô trung bình từ 1-3 triệu tấn.

Tổng trữ lượng quặng phong hóa đạt trên 30 triệu tấn.

Quặng chì kẽm ở làng Hích và các điểm quặng nhỏ khác phân bố

không tập trung.

Quặng vàng sa khoáng phân bố rải rác ở các vùng phía Đông và phía

Bắc của Huyện. Trữ lượng nhỏ, nằm rải rác và hiện đang được khai thác

bằng công nghệ thủ công.

Quặng Phốtphorít tập trung ở làng Mới trữ lượng khoảng 20 - 30 vạn tấn.

Khoáng sản vật liệu xây dựng, đất sét, đá vụn, cát sỏi... trong đó sét xi

măng có trữ lượng lớn ở Khe Mo, hàm lượng các chất như SiO2 khoảng 51,9-

65,9%; Al2O3 khoảng 7-8%... Ngoài ra, trên địa bàn còn có khá nhiều mỏ sét,

cát sỏi dùng cho sản xuất vật liệu xây dựng... Đáng chú ý là đá Carbuat bao

41

gồm đá vôi xây dựng, đá ốp lát, đá vôi xi măng, Dolomit có trữ lượng 220

triệu tấn.

Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản ở Đồng Hỷ khá phong phú và có trữ

lượng lớn tạo cho Huyện trong phát triển công nghiệp khai thác và chế biến

khoáng sản, vật liệu xây dựng....

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a. Khu vực kinh tế nông, lâm và thủy sản

Giai đoạn 2015 - 2019, tăng trưởng kinh tế ngành nông, lâm và thuỷ sản

đạt 9,73%/năm, đạt 434,5 tỷ đồng năm 2019 (gấp 2,7 lần so với năm 2015).

Trong đó, tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt 10,3%/năm, đạt 407,6 tỷ đồng

năm 2019 (gấp 2,8 lần so với năm 2015); tốc độ tăng trưởng ngành lâm

nghiệp đạt 3,5%/năm, đạt 20,5 tỷ đồng năm 2019, gấp 2,1 lần so với năm

2016; tăng trưởng ngành thủy sản đạt 7,5%/năm, đạt 6,4 tỷ đồng năm 2019

(gấp 1,6 lần so với năm 2015).

Cơ cấu ngành nông, lâm và thuỷ sản chuyển dịch theo hướng tăng tỷ

trọng ngành nông nghiệp và giảm tỷ trong ngành lâm nghiệp và nuôi trồng

thủy sản. Tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng từ 91,2% năm 2015 lên 93,8%

năm 2019 (tăng 2,6%). Tỷ trọng ngành lâm nghiệp giảm từ 6,2% năm 2015

xuống còn 4,7% năm 2019 (giảm 1,5%/năm). Tỷ trọng ngành thủy sản giảm

từ 2,5% năm 2015 xuống còn 1,6% năm 2019 (giảm 0,9%).

b. Khu vực kinh tế dịch vụ

Giai đoạn 2015-2019, dịch vụ thương mại có tốc độ tăng trưởng khá cao.

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ (BLHH&DV) trên địa bàn

năm 2019 tăng gấp trên 4,1 lần so năm 2015; tăng trưởng bình quân đạt

20%/năm. Trong đó, BLHH&DV của khu vực kinh tế cá thể giữ vị trí quan

trọng đảm bảo cung cấp đủ hàng hoá và dịch vụ cho hoạt động kinh tế - xã

hội, chiếm 78,1% tổng doanh thu BLHH&DV.

42

Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động dịch vụ thương mại, du lịch và khách

sạn nhà hàng (TM, DL, KS) tiếp tục được củng cố phát triển. Mạng lưới chợ,

cửa hàng…. được đầu tư, nâng cấp và khai thác có hiệu quả, bước đầu đã

phục vụ tốt cho hoạt động thương mại. Trên địa bàn hiện có 10 chợ hoạt động

ổn định, có vị trí thuận lợi phục vụ cung cấp hàng hóa tiêu dùng, nông sản…

Quản lý thị trường có nhiều tiến bộ, trật tự kỷ cương trên thị trường

được xác lập rõ. Công tác kiểm tra chống sản xuất buôn bán hàng giả và kinh

doanh hàng trái phép bước đầu đã thu được tiến bộ.

Tuy nhiên, thương mại của Đồng Hỷ trong những năm qua còn bộc lộ

một số hạn chế nhất định trong việc xây dựng hệ thống thông tin thị trường

còn yếu; chưa xây dựng hiệu quả mối liên kết dài hạn giữa sản xuất và lưu

thông, giữa nhà nông và doanh nghiệp trong cung ứng vật tư hàng hoá và tiêu

thụ sản phẩm. Năng lực cạnh tranh của hàng hoá còn yếu, quy mô doanh

nghiệp nhỏ bé và năng lực tổ chức thị trường xuất khẩu trực tiếp còn hạn chế.

3.1.2.2. Thực trạng phát triển xã hội

a. Về Giáo dục - đào tạo

Giáo dục - đào tạo có bước chuyển biến tích cực do triển khai sâu rộng

phong trào xây dựng xã hội học tập, hệ thống trường học phủ khắp 18 xã, thị

trấn với đủ các cấp học, ngành học từ mầm non đến THPT cơ bản đã đáp ứng

được nhu cầu học tập của con em địa phương. Toàn huyện có 19 trường mầm

non, 25 trường tiểu học, 18 trường THCS, 3 trường THPT, 1 trung tâm GDTX và

1 trung tâm dạy nghề, 15/15 xã, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng.

b. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Giai đoạn 2015-2019, các chương trình y tế dự phòng được triển khai,

thực hiện sâu rộng, tiềm năng y học dân tộc được phát huy. Hệ thống y tế cơ

sở được nâng cấp, tăng cường trang thiết bị phục vụ cho khám và chữa bệnh,

95% trạm y tế xã có bác sĩ, hầu hết thôn, xóm, tổ dân phố có nhân viên y tế

43

hoạt động, mạng lưới y tế từ huyện tới cơ sở đã đáp ứng cơ bản được nhu cầu

khám chữa bệnh của nhân dân.

c. Văn hóa - thể thao

Sự nghiệp văn hóa - thể thao trong những năm qua đã góp phần thực

hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Huyện và nâng cao đời

sống tinh thần, thể lực cho nhân dân. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục-

thể thao đã được các cấp chính quyền quan tâm và phát triển không ngừng.

Hoạt động văn hoá cộng đồng, lễ hội truyền thống được duy trì và kịp

thời khơi dậy tình cảm quê hương đất nước và tính cộng đồng. Các hoạt động

thể dục, thể thao quần chúng được tổ chức thường xuyên và phát triển rộng khắp.

d. Công tác thông tin tuyên truyền

Hoạt động đài truyền thanh hai cấp được duy trì, đã phủ sóng tới 100%

số xã và khu dân cư; 15/15 xã, thị trấn (100%) có trạm truyền thanh góp phần

nâng cao hiểu biết pháp luật, chính sách của đảng, nhà nước và đời sống văn

hóa tinh thần của nhân dân.

e. Lao động, việc làm và thu nhập

Huyện Đồng Hỷ có lực lượng lao động tương đối dồi dào, trong đó chủ

yếu là lao động nông nghiệp, số lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp. Kinh

tế tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện đã và đang

phát triển đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động và mở rộng ngành nghề

theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần tăng thêm thu nhập cho nhân dân.

Những năm gần đây, đời sống của đại bộ phận nhân dân trong huyện

không ngừng được cải thiện và nâng cao. Thu nhập bình quân đạt

12.500.000đ/người/năm, số hộ có thu nhập cao tập trung vào các hộ gia đình

kinh doanh dịch vụ và sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên theo kết quả

điều tra của chương trình xóa đói giảm nghèo, toàn huyện hiện vẫn còn 5,1%

hộ nghèo.

3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

44

a. Mạng lưới giao thông

Mạng lưới giao thông huyện trong những năm qua đã không ngừng được

cải tạo, mở rộng. Bình quân hàng năm luân chuyển hành khách từ 450-500

ngàn người/km và khoảng 50 - 55 tấn hàng hóa. Hiện tại, trên địa bàn huyện

có trên 800 km đường giao thông, mật độ đường giao thông khoảng 1,74

km/km2 (chưa kể giao thông nội đồng), bao gồm: Khoảng 10 km đường sắt;

tuyến quốc lộ 1B chạy qua huyện dài 16,5 km; tuyến tỉnh lộ 269 dài 27,3 km;

11 km tuyến huyện lộ dài 91,3 km (Hóa Thượng - Hòa Bình, Khe Mo - Đèo

Nhâu, Cầu Treo - Huống Thượng, Cây thị - Thịnh Đức, Sơn Cẩm - Quang

Sơn - Phú Lương, Văn Hán - Đức Thịnh, Linh Nham - Đèo Khế, Hóa Thượng

- Minh Lý - Trại Cài, Chùa Hang - Cao Ngạn, Cấu Cáp - Cao Ngạn) và gần

600 km đường giao thông đô thị, nông thôn.

b. Thủy lợi

Đến nay, Huyện đã xây dựng được 10 hồ, đập và hàng trăm km kênh

mương, đáp ứng nước tưới cho diện tích gieo trồng nông nghiệp, góp phần

tưới ẩm cho hàng trăm ha cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp với nuôi trồng

thủy sản và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân (chiếm đến 80% khu vực

dân cư nông thôn).

Tuy nhiên, hiện nay các hệ thống công trình thủy lợi xuống cấp, chỉ phát

huy được khoảng 70% so với công suất thiết kế. Các công trình chủ yếu tập

trung tưới cho cây lúa, nhu cầu tưới tiêu cho cây công nghiệp, cây ăn quả hầu

như chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu chủ động.

c. Hệ thống điện

Mạng lưới điện Đồng Hỷ nằm trong hệ thống điện miền Bắc, bao gồm

tuyến điện lưới 35 KV; 4 tuyến lưới điện 6 KV và hàng trăm km điện lưới

0,4 KV. Hiện tại, các xã, thị trấn, các thôn bản trên địa bàn đã được sử dụng

điện lưới. Những năm tới đây yêu cầu đầu tư cho việc phát triển mạng lưới

45

điện đến các thôn xóm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho dân cư và

đáp ứng điện sản xuất phát triển kinh tế.

d. Quốc phòng, an ninh

An ninh chính trị được giữ vững, quốc phòng được củng cố, trật tự an

toàn xã hội có chuyển biến; bảo vệ vững chắc hệ thống chính trị, bảo đảm an

toàn cuộc sống của nhân dân, bảo vệ tốt các mục tiêu quan trọng và sự kiện

lớn diễn ra trên địa bàn huyện.

3.1.2.4.Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư

Là huyện có tốc độ đô thị hoá tương đối cao, trong những năm qua

UBND huyện đã tích cực chủ động phối hợp với các phòng, ban ngành chức

năng của thành phố lập các hồ sơ dự toán xây dựng cơ sở hạ tầng của địa

phương, trình tỉnh phê duyệt và tiến hành thi công xây dựng. Bên cạnh đó,

trong những năm qua, đời sống của đại bộ phận dân cư không ngừng được cải

thiện, trên địa bàn huyện đã xuất hiện nhiều nhà cao tầng, xây dựng kiên cố

và có kiến trúc hiện đại, đây là bước thay đổi đáng kể, góp phần cải tạo không

gian đô thị ngày một khang trang và hiện đại hơn.

3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ năm 2019

Diện tích

Cơ cấu

TT

Mục đích sử dụng

(ha)

(%)

Tổng diện tích tự nhiên

42.916,27

100,00

85,98

1

Đất nông nghiệp

NNP

36.900,09

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

13.609,91

31,71

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

5.606,91

13,06

1.1.1.1 Đất trồng lúa

LUA

3.771,91

8,79

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.835,00

4,28

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

8.003,00

18,65

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

22.890,91

53,34

46

Diện tích

Cơ cấu

TT

Mục đích sử dụng

(ha)

(%)

RSX

18.070,91

42,11

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RPH

4.820,00

11,23

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

NTS

351,00

0,82

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NKH

48,27

0,11

1.4

Đất nông nghiệp khác

12,69

PNN

5.445,18

2

Đất phi nông nghiệp

OCT

1.042,00

2,43

2.1

Đất ở

ONT

827,00

1,93

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

ODT

215,00

0,50

2.1.2

Đất ở tại đô thị

CDG

3.619,93

8,43

2.2

Đất chuyên dùng

0,13

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

TSC

57,00

CQP

491,00

1,14

2.2.2

Đất quốc phòng

CAN

15,00

0,03

2.2.3

Đất an ninh

3,41

2.2.4

Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

1.464,81

3,71

2.2.5

Đất có mục đích công cộng

CCC

1.592,12

TON

17,91

0,04

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

NTD

78,00

0,18

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1,60

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

SON

685,17

PNK

2,17

0,01

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

1,33

CSD

571,00

3

Đất chưa sử dụng

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Bảng 3.1 cho thấy: Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2019 của huyện

Đồng Hỷ là 42.916,27ha, trong đó:

Đất nông nghiệp

Huyện Đồng Hỷ có diện tích đất nông nghiệp 36.900,09 ha, chiếm

85,98% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất sản xuất nông

nghiệp chiếm 31,71%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 53,34%, diện tích đất nuôi

trồng thủy sản chiếm 0,82%, diện tích đất nông nghiệp khác chiếm 0,11% tổng diện

47

tích đất tự nhiên.

Đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 5.445,18 ha, chiếm

12,69% so với diện tích đất tự nhiên, được sử dụng vào các mục đích sau:

- Diện tích đất ở tại nông thôn là 1.042ha, chiếm 1,93% diện tích đất

tự nhiên.

- Diện tích đất ở tại đô thị chiếm 0,5% diện tích đất tự nhiên.

- Diện tích đất chuyên dùng là 3.619,93 ha, chiếm 8,43% diện tích đất

tự nhiên trong đó: đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp

chiếm 0,13%, đất quốc phòng chiếm 1,14%, đất an ninh 0,03%, đất sản xuất

kinh doanh phi nông nghiệp 3,41%, đất có mục đích công cộng chiếm 3,71%.

- Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 78 ha, bao gồm các nghĩa trang,

nghĩa địa tại tất cả các xã, thị trấn trong toàn huyện.

- Diện tích đất sông ngòi, kênh, rạch, đất có mặt nước chuyên dùng là

685,17 ha chiếm 1,6% diện tích đất tự nhiên.

- Diện tích đất phi nông nghiệp khác: 2,17 ha chiếm 0,01% diện

tích đất tự nhiên.

Đất chưa sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện là

571ha, chiếm 1,33% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất đồi

núi chưa sử dụng..

48

3.1.4. Biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019

Bảng 3.2. Biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019

Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng đất

Diện tích năm 2019

Diện tích năm 2015

Tăng (+) Giảm (-)

Tổng diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm

4.820,00 351,00 48,27

42.916,27 45.440,37 NNP 36.900,09 39.881,40 SXN 13.609,91 15.242,83 7.194,74 CHN 5.606,91 5.059,62 LUA 3.771,91 2.135,12 HNK 1.835,00 CLN 8.048,09 8.003,00 LNP 22.890,91 24.222,95 RSX 18.070,91 18.809,40 5.413,55 RPH 392,76 NTS 22,86 NKH 4.881,46 PNN 5.445,18 962,75 1.042,00 OCT 849,80 827,00 ONT 112,95 ODT 215,00 2.943,69 CDG 3.619,93

-2.524,10 -2.981,31 -1.632,92 -1.587,83 -1.287,71 -300,12 -45,09 -1.332,04 -738,49 -593,55 -41,76 25,41 563,72 79,25 -22,80 102,05 676,24

2.2.1

TSC

57,00

12,67

44,33

1 1.1 1.1.1 1.1.1.1 Đất trồng lúa 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác Đất trồng cây lâu năm 1.1.2 Đất lâm nghiệp 1.2 Đất rừng sản xuất 1.2.1 Đất rừng phòng hộ 1.2.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản 1.3 Đất nông nghiệp khác 1.4 Đất phi nông nghiệp 2 Đất ở 2.1 Đất ở tại nông thôn 2.1.1 Đất ở tại đô thị 2.1.2 Đất chuyên dùng 2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp Đất quốc phòng Đất an ninh

2.2.2 2.2.3

CQP CAN

491,00 15,00

481,90 0,75

9,10 14,25

2.2.4

CSK

1.464,81

1.031,71

433,10

Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp

2.2.5 2.3 2.4 2.5 2.6 3

1.592,12 17,91 78,00 685,17 2,17 571,00

1.416,66 13,99 67,31 891,55 2,17 677,51

CCC TON NTD SON PNK CSD

175,46 3,92 10,69 -206,38 0,00 -106,51

Đất có mục đích công cộng Đất tôn giáo, tín ngưỡng Đất nghĩa trang, nghĩa địa Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Đất phi nông nghiệp khác Đất chưa sử dụng (Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đồng Hỷ)

49

Qua bảng 3.2 cho thấy: Trong giai đoạn 2015 – 2019, tổng diện tích đất

Formatted: Normal, Justified, Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control

tự nhiên huyện Đồng Hỷ giảm 2.524,1ha từ 45.440,37ha xuống còn

42.916,27ha, trong đó:

Formatted: Font: Italic, Font color: Black

Đối với đất nông nghiệp:

Diện tích đất nông nghiệp giảm 2.981,31 ha so với năm 2015;

Diện tích đất trồng lúa năm 2019 là 3.771,91 ha, giảm 1.287,71 ha so

Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control

với năm 2015.

Diện tích đất trồng cây lâu năm năm 2019 là 8.003 ha, giảm 45,09 ha so

với năm 2015.

Diện tích đất lâm nghiệp giảm 1.332,04 ha so với năm 2015. Trong đó:

diện tích đất rừng phòng hộ giảm 593,55 ha, diện tích đất rừng sản xuất giảm

738,49 ha.

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm là 2019 là 351 ha, giảm 41,76 ha

so với năm 2015.

Diện tích đất nông nghiệp khác tăng 25,41 ha.

Formatted: Font: Italic, Font color: Black

Đối với đất phi nông nghiệp

Formatted: Normal, Justified, Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control

Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện giai đoạn 2015 - 2019 tăng

Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt

563,72 ha từ 4.881,46 ha lên 5.445,18 ha.

Diện tích đất ở tại đô thị tăng 102,05 ha; diện tích đất ở tại nông thôn

Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control

năm 2019 là 827 ha, tăng 22,8 ha so với năm 2015.

Diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 44,33 ha; diện

tích đất quốc phòng tăng 9,1 ha; đất an ninh tăng 14,25 ha;

Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 433,1 ha so với

năm 2015; diện tích đất có mục đích công cộng tăng 175,46 ha; đất tôn giáo,

tín ngưỡng tăng 3,92 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 10,69 ha;

Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 206,38 ha so

Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control

với năm 2015. Diện tích đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2015.

Formatted: Font: Italic, Font color: Black

Đối với đất chưa sử dụng

Formatted: Normal, Justified, Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Exactly 22 pt, Widow/Orphan control

Diện tích đất chưa sử dụng năm 2019 của huyện là 571 ha, giảm 106,51

ha so với năm 2015.

50

3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh

nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Đánh giá công tác giao, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp trên

địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019

3.2..1.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp

Bảng 3.3. Tổng số doanh nghiệp phân theo loại hình sử dụng trên địa bàn

huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2019

TT

Loại hình doanh nghiệp

Tỷ lệ (%)

Tổng số khu đất sử dụng

Tổng số doanh nghiệp

Tổng diện tích (ha)

1 Loại hình doanh nghiệp nhà nước

17

24

10,85

12,23

2 Loại hình doanh nghiệp tư nhân

39

42

18,05

28,06

3 Loại hình doanh nghiệp hợp tác xã

20

27

5,47

14,39

26

51

14,97

18,71

4

29

41

13,63

20,86

5

0

0

0,00

0,00

6

8

9

5,24

5,76

7

Loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần Loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn Loại hình doanh nghiệp công ty hợp doanh Loại hình doanh nghiệp công ty liên doanh

Toàn huyện

139

194

68,21

100,00

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Qua bảng trên cho thấy: Tổng số doanh nghiệp được Nhà nước giao,

cho thuê đất trên phạm vi toàn huyện giai đoạn 2015-2019 là 139 doanh

nghiệp, tổng số khu đất sử dụng là 194 khu, với diện tích đất được giao, cho

thuê để quản lý sử dụng là 68,21ha.Trong đó, Loại hình doanh nghiệp tư nhân

chiếm tỷ lệ cao nhất (28,06%), tiếp đến là các loại hình doanh nghiệp công ty

TNHH (20,86%), DN công ty cổ phần (18,71%), DN hợp tác xã (14,39%),

DN nhà nước (12,23%). Thấp nhất là loại hình DN công ty liên doanh (5,76%).

Tại huyện Đồng Hỷ không có loại hình DN công ty hợp doanh thuê đất.

51

3 2.1.2. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp

Công tác giao đất, công nhận QSDĐ đối với các doanh nghiệp để thực

hiện các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn

2015 - 2019 rất phong phú và đa dạng.

Đối với các dự án được nhà nước giao để sản xuất kinh doanh, cơ bản

các doanh nghiệp sau khi được giao đất đã tích cực triển khai đầu tư đưa đất

đai vào sử dụng phát huy hiệu quả, tạo việc làm cho người lao động, tăng

nguồn thu cho ngân sách địa phương.

Kết quả giao đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

được thể hiện qua bảng 3.4 dưới đây:

Bảng 3.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại

hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất Không thu tiền

Tổng số

Có thu tiền

Loại hình doanh nghiệp

Số đơn vị

Diện tích (ha)

Số đơn vị

Diện tích (ha)

Số đơn vị

Diện tích (ha)

Loại hình doanh nghiệp nhà nước

9

2,2

0

9

2,2

0

Loại hình doanh nghiệp tư nhân

23

4,35

1,2

18

3,15

5

Loại hình doanh nghiệp hợp tác xã

13

2,45

0

13

2,45

0

10

2,1

0,8

8

1,3

2

Loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần

14

3,25

1,25

10

2

4

Loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn

0

0

0

0

0

0

Loại hình doanh nghiệp công ty hợp doanh

3

1,39

0

3

1,39

0

Loại hình doanh nghiệp công ty liên doanh

Toàn huyện

72

15,74

11

3,25

61

12,49

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

52

Bảng trên cho thấy: Từ năm 2015 đến năm 2019, số lượng các doanh

nghiệp trên địa bàn huyện Đồng hỷ được nhà nước giao đất là 72 doanh

nghiệp với diện tích được nhà nước giao là 15,74ha. Trong đó, không thu tiền

11 doanh nghiệp với diện tích 3,25ha và thu tiền 61 doanh nghiệp với tổng

diện tích 12,49ha.

3.2.1.3. Tình hình thuê đất của các doanh nghiệp

Bảng 3.5. Tình hình cho thuê đất của các loại hình doanh nghiệp trên địa

bàn huyện Đồng Hỷ

Cho thuê đất

Trả tiền 1

Trả tiền

Tổng số

lần

hàng năm

Loại hình doanh nghiệp

Số

Diện

Số

Diện

Số

Diện

đơn

tích

đơn

tích

đơn

tích

(ha)

vị

(ha)

vị

vị

(ha)

Loại hình doanh nghiệp nhà nước

8,65

2,85

8

6

5,8

2

Loại hình doanh nghiệp tư nhân

16

13,7

16

13,7

0

0

Loại hình doanh nghiệp hợp tác xã

7

3,02

7

3,02

0

0

Loại hình doanh nghiệp công ty cổ

16

12,87

16

12,87

0

0

phần

Loại hình doanh nghiệp công ty

15

10,38

0

15

10,38

0

trách nhiệm hữu hạn

Loại hình doanh nghiệp công ty hợp

0

0

0

0

0

0

doanh

Loại hình doanh nghiệp công ty liên

5

3,85

5

3,85

0

0

doanh

2

Toàn huyện

67

52,47

2,85

65

49,62

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

53

Bảng trên cho thấy: Từ năm 2015 đến năm 2019, số lượng các doanh

nghiệp trên địa bàn huyện Đồng hỷ được nhà nước cho thuê đất là 67 doanh

nghiệp với diện tích được nhà nước cho thuê là 52,47ha. Trong đó, có 2

doanh nghiệp trả tiền 1 lần với diện tích 2,85ha và trả tiền hàng tháng có 65

doanh nghiệp với tổng diện tích 49,62ha.

3.2.2. Thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các doanh nghiệp

trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2019

Qua bảng 3.6 cho thấy: Giai đoạn 2015-2019 có 72 doanh nghiệp được

nhà nước giao đất của 15/15 xã, thị trấn với tổng diện tích 157.400m2 trong

đó: Địa phương có diện tích đất được giao cho các DN lớn nhất là thị trấn

Sông Cầu với diện tích 30.500m2, tiếp đến là xã Quang Sơn với 29.300m2, thị

trấn Trại Cau 18.600 m2, thấp nhất là xã Khe Mo 2.500 m2.

54

Bảng 3.6. Kết quả giao đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015 - 2019

ĐVT: m2

Năm 2015

Năm 2019

Tổng cộng

TT

Tên xã, thị trấn

Diện tích

Diện tích

Diện tích

Diện tích

Diện tích

Diện tích

Số đơn vị 3 2 2 2 1 1 0 0 0 0 3 1 0 0 0

10.500 6.400 3.000 3.500 2.000 1.200 0 0 0 0 9.200 1.200 0 0 0

Năm 2016 Số đơn vị 0 1 1 1 0 1 2 0 1 1 1 0 1 0 1

0 1.100 1.300 1.000 0 1.500 2.500 0 2.100 1.200 2.400 0 1.500 0 1.400

Năm 2017 Số đơn vị 1 2 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 0

4.000 1.600 4.600 2.700 1.500 0 0 1.100 2.500 1.500 1.500 2.200 1.700 2.000 0

Năm 2018 Số đơn vị 4 1 1 2 1 1 1 0 0 1 0 0 0 1 1

6.300 5.900 3.100 2.200 1.000 1.200 1.100 0 0 2.300 0 0 0 2.200 2.000

Số đơn vị 3 1 1 1 2 1 0 1 1 1 3 1 1 1 1

Số đơn vị 11 7 6 7 5 4 3 2 3 4 8 3 3 3 3

9.700 3.600 3.200 2.200 1.500 1.300 0 1.400 1.400 2.600 16.200 1.700 1.700 1.600 2.100

30.500 18.600 15.200 11.600 6.000 5.200 3.600 2.500 6.000 7.600 29.300 5.100 4.900 5.800 5.500

1 Sông Cầu 2 Trại Cau 3 Cây Thị 4 Hóa Thượng 5 Hóa Trung 6 Hòa Bình 7 Hợp Tiến 8 Khe Mo 9 Minh Lập 10 Nam Hòa 11 Quang Sơn 12 Tân Lợi 13 Tân Long 14 Văn Hán 15 Văn Lăng

Tổng

15

37.000

11

16.000

13

26.900

14

27.300

19

50.200

72

157.400

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

55

Bảng 3.7. Kết quả cho thuê đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015 - 2019

ĐVT: m2

Năm 2015

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Tổng cộng

TT

Tên xã, thị trấn

Diện tích

Diện tích

Diện tích

Diện tích

Diện tích

Diện tích

Năm 2016 Số đơn vị 1

10.000

Số đơn vị 0

Số đơn vị 2

10.500

Số đơn vị 1

Số đơn vị 1

Số đơn vị 5

0

8.500

10.600

39.600

1 Sông Cầu

1

8.000

2

9.300

1

21.000

5.000

1

12.000

55.300

6

1

2 Trại Cau

1

4.000

2

0

0

13.000

13.000

1

20.000

50.000

5

1

3 Cây Thị

2

5.000

1

3.000

1

7.000

6.000

2

12.000

33.000

7

1

4 Hóa Thượng

0

0

2

0

0

4.500

15.000

2

8.500

28.000

5

1

5 Hóa Trung

0

0

1

0

0

4.000

10.000

1

6.500

20.500

4

2

6 Hòa Bình

0

0

2

0

0

10.000

8.200

2

10.400

28.600

5

1

7 Hợp Tiến

0

0

0

0

0

0

5.000

1

3.000

8.000

2

1

8 Khe Mo

1

5.600

1

3.500

1

5.800

0

0

4.000

18.900

4

1

9 Minh Lập

1

12.000

1

0

0

15.000

4.500

1

9.500

41.000

4

1

10 Nam Hòa

2

35.000

1

65.000

3

15.000

0

0

10.000

125.000

7

1

11 Quang Sơn

1

15.000

1

0

0

4.000

6.300

1

4.000

29.300

4

1

12 Tân Lợi

0

0

1

3.000

1

4.500

0

0

2.000

9.500

3

1

13 Tân Long

0

0

2

0

0

13.000

6.000

1

0

19.000

3

0

14 Văn Hán

1

3.400

0

0

0

0

15.600

2

0

19.000

3

0

15 Văn Lăng

9

98.000 17

116.800

103.100

16

11

14

112.500

67

524.700

Tổng

94.300 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

56

Qua bảng số liệu cho thấy: Từ năm 2015 đến 2019 có 67 doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ được Nhà nước cho thuê đất với diện tích 524.700m2. Trong đó: Năm 2015 có 9 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất với tổng diện tích là 94.300m2; Năm 2016 có 11 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, tổng diện tích đất cho thuê là 98.000m2; Năm 2017 có 17 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, tổng diện tích là 116.800m2; Năm 2018 có 16 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, tổng diện tích là 103.100m2; Năm 2019 số đơn vị được Nhà nước cho thuê đất là 14 doanh nghiệp,

tổng diện tích đất 112.500m2. 3.2.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 3.2.3.1. Tình hình vi phạm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Bảng 3.8. Tình hình vi phạm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Tình hình vi phạm trong sử dụng đất

Năm

Số doanh nghiệp vi phạm

Diện tích lấn chiếm (m2)

Tổng diện tích sử dụng đất vi phạm (m2)

8.415

3

Diện tích sử dụng không đúng mục đích (m2) 5.500

Diện tích đất chưa sử dụng vi phạm điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai (m2) 2.915

Trong đó Diện tích đất cho thuê trái pháp luật (m2) 0

Diện tích đất chuyển nhượng trái pháp luật (m2) 0

Diện tích đất bị lấn chiếm (m2) 0

0

2015

5.280

1

0

5.280

0

0

0

0

2016

1

2.100

2.100

0

0

0

0

0

2017

0

0

0

0

0

0

0

0

2018

2

2.795

650

2.145

0

0

0

0

2019

7

18.590

8.250

0

0

0

0

Tổng

10.340 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

57

Qua bảng 3.8 cho thấy trong giai đoạn 2015-2019 công tác thanh tra,

kiểm tra luôn được các ngành các cấp chú trọng thực hiện tại các doanh

nghiệp đã được nhà nước giao đất, thuê đất để sử dụng và thực hiện các dự

án. Đa số các doanh nghiệp đều chấp hành các quy định của pháp luật về đất

đai, đã đưa đất được giao, thuê vào sử dụng đúng mục đích.

Bên cạnh đó, qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện 07 doanh

nghiệp vi phạm việc sử dụng đất như chưa đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng

đất không đúng mục đích, với tổng diện tích đất vi phạm là 18.590 m2. Sau

khi phát hiện các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vi phạm

pháp luật đất đai, Cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định xử lý đúng theo

quy định của pháp luật.

Bảng 3.9. Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp

được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính

Số doanh

Chưa nộp tiền

Chưa nộp tiền

Số tiền cho thuê,

Năm

nghiệp vi

sử dụng đất

thuê đất

chuyển nhượng trái

phạm

(1000đ)

pháp luật (1000đ)

(1000đ)

1

25.000

10.000

0

2015

1

0

18.000

0

2016

1

0

15.000

0

2017

0

0

0

0

2018

1

21.000

15.000

0

2019

Tổng

4

46.000

58.000

0

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Bảng 3.9 cho thấy có 4 doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ tài chính, các

doanh nghiệp này đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các

dự án tuy nhiên lại chưa nộp tiền sử dụng đất, chưa nộp tiền thuê đất theo quy

định của pháp luật về đất đai với tổng số tiền là 104.000.000 đồng.

58

3.2.3.2. Kết quả xử lý vi phạm các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho

thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Để ngăn chặn các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất

hướng tới mục tiêu sử dụng đất tiết kiểm, có hiệu quả, bền vững. Trong thời

gian qua các cơ quan chức năng đã tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi

phạm trong quản lý, sử dụng đất nói chung và tình hình sử dụng đất của các

doanh nghiệp trên địa bàn nói riêng. Kết quả xử lý vi phạm của các doanh

nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

được thể hiện qua bảng 3.10 sau đây:

Biểu 3.10. Kết quả xử lý vi phạm các doanh nghiệp được giao đất, thuê

đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Kết quả xử lý

Tổng

Số

diện

Diện

Diện tích

Diện tích

Số tiền xử

doanh

tích sử

tích

đất đang

đất vi

Số tiền đã

phạt vi

Năm

nghiệp

dụng

đất đã

lập hồ sơ

phạm

thu nộp

phạm hành

vi

đất vi

thu

thu hồi

đang xử

(đồng)

chính

phạm

phạm

hồi

(m2)

lý (m2)

(đồng)

(m2)

(m2)

3

8.415

2.115

800

5.500

35.000.000 25.000.000

2015

1

5.280

5.280

0

18.000.000 15.000.000

0

2016

1

2.100

0

2.100

15.000.000 15.000.000

0

2017

0

0

0

0

0

0

0

2018

2

2.795

2.145

650

36.000.000 30.000.000

0

2019

104.000.00

Tổng

7

18.590

9.540

800

8.250

85.000.000

0

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Qua bảng trên cho thấy: Tổng diện tích đất vi phạm là 18.590m2, Các

vi phạm đã được xử lý cụ thể như sau: diện tích đất đã thu hồi 9.540m2; Diện

tích đất đang lập hồ sơ thu hồi là 800m2; diện tích đất vi phạm đang xử lý là

59

8.250m2; truy thu tiền thuê đất nộp ngân sách Nhà nước với số tiền

104.000.000 đồng. Đất vi phạm đang xử lý nêu trên, hầu hết xử lý theo hướng

tiếp tục kiểm tra đôn đốc các đơn vị đưa phần diện tích đất chưa sử dụng,

chậm sử dụng vào sử dụng, diện tích đất sử dụng sai mục đích đưa vào sử

dụng đúng mục đích, vì các đơn vị đều có cam kết sẽ đưa ra biện pháp sử

dụng đất đúng mục đích, đúng tiến độ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

3.2.3.3. Tình hình chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các doanh

nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Bảng 3.11. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường

Trong đó

Tổng số

Tổng DN

Tỷ lệ

Năm

doanh

DN gây ÔNMT

DN gây ÔNMT

gây ÔNMT

(%)

nghiệp

ít nghiêm trọng

nghiêm trọng

24

5

20,83

5

0

2015

22

3

13,64

3

0

2016

30

1

3,33

1

0

2017

30

2

6,67

2

0

2018

33

1

3,03

1

0

2019

Tổng

139

12

8,63

12

0

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Qua bảng trên cho thấy: Giai đoạn 2015-2019, trong tổng số 139 doanh

nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, có 12 doanh nghiệp gây ô

nhiễm môi trường chiếm 8,63% tổng số doanh nghiệp. Trong đó có 100% số

doanh nghiệp gây ÔNMT ít nghiêm trọng như gây ô nhiễm tiếng ồn, ÔN khói

bụi, ÔN nguồn nước,… Cụ thể như Công ty cổ phần Kim Sơn trong quá trình

khai thác khoáng sản, xe ô tô đi lại nhiều dẫn đến khói bụi, ảnh hưởng đến đời

sống sinh hoạt của người dân. Bên cạnh đó một vài công ty doanh nghiệp

khác như CTCP Gang Thép Thái Nguyên, Doanh nghiệp Tập Trung, DN

Minh Hiền,… cũng ít nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

60

Bảng 3.12. Kết quả xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường

Kết quả xử phạt

Số doanh

Năm

nghiệp bị xử

Phạt tiền

Biện pháp khắc phục hậu quả

phạt

(đồng)

Kiểm soát chặt hơn các chất độc hại, giảm

5

45.000.000

2015

thiểu bụi, mùi, hơi hóa chất

Bổ sung phương án cải tạo phục hồi môi

3

15.000.000

2016

trường

Thay đổi lại kết cấu nhà xưởng và tăng nhân

1

3.000.000

2017

công lao động

Xây lắp và nâng cấp các công trình xử lý chất

2

21.000.000

2018

thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường

Lắp đặt quan trắc tự động đánh giá kịp thời

1

12.000.000

các vấn đề ảnh hưởng môi trường trong quá

2019

trình bảo quản và chế biến

Tổng

12

96.000.000

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Về cơ bản các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đều tuân thủ

các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất. Tuy

nhiên, có 12 trường hợp vi phạm về lĩnh vực môi trường được phát hiện qua

thanh tra trong đó có 11 doanh nghiệp gây ÔNMT ít nghiêm trọng và 1 doanh

nghiệp gây ÔNMT nghiêm trọng. Tổng số tiền mà 12 doanh nghiệp bị phạt là

96 triệu đồng. Đồng thời các doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể để

khắc phục hậu quả như: Kiểm soát chặt hơn các chất độc hại, giảm thiểu bụi,

mùi, hơi hóa chất; Bổ sung phương án cải tạo phục hồi môi trường; Thay đổi

lại kết cấu nhà xưởng và tăng nhân công lao động; Xây lắp và nâng cấp các

công trình xử lý chất thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường; Lắp đặt

quan trắc tự động đánh giá kịp thời các vấn đề ảnh hưởng môi trường trong

quá trình bảo quản và chế biến,…

61

3.2.4. Đánh giá tình hình thu tiền giao đất, tiền thuê đất của các doanh nghiệp

được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Tổng hợp tình hình thu tiền giao đất, tiền thuê đất của các doang nghiệp

giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn huyện Đồng Hỷ được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.13. Tổng hợp tình hình thu tiền giao đất, tiền thuê đất của các

doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Đơn vị tính: đồng

Năm

Giao đất

Thuê đất

Tổng

9.500.000.000

700.000.000

10.200.000.000

2015

18.000.000.000

1.400.000.000

19.400.000.000

2016

38.55 0.000.000

2.860.000.000

41.410.000.000

2017

65.030.000.000

4.980.000.000

70.010.000.000

2018

88.160.000.000

9.100.000.000

97.260.000.000

2019

Tổng

219.240.000.000

19.040.000.000

238.280.000.000

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Kết quả bảng trên cho thấy: Việc nộp tiền giao đất, thuê đất của các

doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, về cơ bản đều chấp hành

việc nộp tiền giao đất, tiền thuê đất vào ngân sách Nhà nước theo quy định, số

tiền các doanh nghiệp đã nộp qua các năm như sau: năm 2015 là 10,2 tỷ đồng,

năm 2016 là 19,4 tỷ đồng, năm 2017 là 41,41 tỷ đồng, năm 2018 là 70,01 tỷ

đồng và năm 2019 là 97,26 tỷ đồng.

3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp

3.3.1. Đánh giá sử dụng đất theo mục đích sử dụng

Giai đoạn 2015 - 2019, Tổng số doanh nghiệp được Nhà nước giao đất là

72 doanh nghiệp với diện tích 157.400m2, cho thuê đất là 67 doanh nghiệp,

với diện tích 524.700m2. Về cơ bản các doanh nghiệp sau khi nhận đất đều sử

dụng đất có hiệu quả, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của

huyện. Tuy nhiên còn một số doanh nghiệp vi phạm đất đai trong quá trình sử

dụng đất.

62

3.3.2. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Để đánh giá hiệu quả kinh tế có nhiều tiêu chí đánh giá, trong nghiên

cứu của chúng tôi tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc thu hút nguồn

tiền đầu tư các nhà đầu tư thực hiện dự án ở địa phương và nguồn thu cho

ngân sách nhà nước từ việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Bảng 3.14. Kết quả thu tiền sử dụng đất qua các năm

Diện tích (m2) Thành tiền Năm

2015 2016 2017 2018 2019 Tổng Tổng số doanh nghiệp 12 11 9 13 16 61 29.600 16.000 18.800 22.820 37.680 124.900 16.576.000 8.960.000 10.528.000 12.779.200 21.100.800 69.944.000 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Giai đoạn 2015 - 2019 tổng tiền sử dụng đất hàng năm của các doanh

nghiệp là 69,944 triệu đồng. 100% số doanh nghiệp đã nộp đầy đủ thuế cho

nhà nước. Đây là một khoản thu lớn vào ngân sách nhà nước, góp phần phát

triển kinh tế xã hội của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung.

Bảng 3.15. Kết quả thu tiền thuê đất qua các năm

Thành tiền

Năm

Tổng số doanh nghiệp

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%) Đơn giá thuê đất

9

94.300

0,8

700.000.000

2015

11

98.000

0,8

1.400.000.000

2016

17

116.800

0,8

2.860.000.000

2017

16

103.100

0,8

4.980.000.000

2018

14

112.500

0,8

9.100.000.000

2019

67

524.700

0,8

19.040.000.000

Tổng

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

63

Trong những năm qua, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện đã có

những bước phát triển nhanh cả về số lượng và quy mô đầu tư. Cơ cấu, quy

mô, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chuyển biến phù hợp với chuyển

dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp tăng trưởng vượt bậc đã đóng góp đáng kể vào duy trì tăng trưởng

kinh tế của huyện.

Các doanh nghiệp trên địa bàn đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối

với nhà nước, góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương. Tổng số tiền thu

nộp ngân sách của các doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn giai đoạn 2015-2019 là

19.040.000.000 đồng.

* Hiệu quả xã hội

Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu rất khó định lượng, đặc biệt là phải

có thời gian dài, tiến hành nghiên cứu một cách khoa học, chi tiết để thấy

được những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau

của các loại hình sử dụng đất. Nhưng do điều kiện thời gian có hạn trong

phạm vi nghiên cứu của đề tài nên chỉ tiến hành đề cập đến một số chỉ tiêu cơ

bản sau: Giải quyết việc làm cho người lao động trực tiếp trong doanh nghiệp;

hình thành các dịch vụ của người dân và quá trình phát triển đô thị xung

quanh các khu vực hoạt động của các tổ chức kinh tế góp phần cải thiện đời

sống của người dân trong khu vực.

Về hiệu quả giải quyết công ăn việc làm cho người lao động là vấn đề

rất được quan tâm khi xem xét dự án đầu tư, nhất là đối với huyện Đồng Hỷ

nay muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động thì phải phát triển được

công nghiệp, dịch vụ tốt hơn để giải quyết việc làm, thu nhập, nâng cao đời

sống cho nhân dân.

64

Bảng 3.16. Hiệu quả xã hội mà các doanh nghiệp đem lại

Số người dân có việc

Lương trung

Tổng số doanh

làm theo các doanh

của công nhân

Năm

nghiệp (Số DN)

nghiệp (Người)

(đồng)

24

326

3.500.000

2015

22

451

4.000.000

2016

30

905

4.700.000

2017

30

872

5.200.000

2018

33

968

5.800.000

2019

139

3.522

4.640.000

Tổng

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Qua số liệu điều tra, khảo sát tại các doanh nghiệp được nhà nước giao

đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện, tính đến năm 2019 đã giải quyết được

3.522 lao động có việc làm, thu nhập bình quân 4,64 triệu đồng/người/tháng.

Như vậy thông qua việc giao đất, cho thuê đất cho các doanh nghiệp

thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, đồng nghĩa với giải quyết việc làm,

tạo nguồn thu nhập cho nhân dân, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh

thần cho người dân và góp phần thực hiện chương trình xoá đói, giảm

nghèo…

Vấn đề tiếp theo để đánh giá về hiệu quả xã hội là nơi nào có nhà đầu

tư vào thực hiện dự án thì nơi đó đời sống về vật chất của dân được nâng lên,

thông qua các hoạt động dịch vụ, người dân có việc làm; hệ quả là đời sống

tinh thần, dân trí của người dân được nâng cao, tốc độ đô thị hoá ở xung

quanh khu vực này diễn ra nhanh hơn, kiến trúc cảnh quan cũng dần đẹp

hơn…

* Hiệu quả môi trường

Trong những năm qua, trên địa bàn huyện Đông Hỷ tất cả các doanh

nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cơ bản thực hiện đầy đủ các thủ

tục về môi trường: lập báo cáo tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường,

65

cam kết bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động và các thủ tục theo quy

định của pháp luật; Tuy nhiên có một số doanh nghiệp không thực hiện việc

nộp hồ sơ về phương án khai thác và Đề án Bảo vệ môi trường. Hiệu quả môi

trường trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp được thể hiện qua bảng

dưới đây:

Bảng 3.17. Đánh giá hiệu quả môi trường

Số DN thực hiện

Số DN thực

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Số DN gây

Năm

các thủ tục về

hiện nộp thuế,

(%)

(%)

ÔNMT

MT

phí BVMT

24

100,00

23

95,83

5

2015

22

100,00

21

95,45

3

2016

30

100,00

29

96,67

1

2017

30

100,00

30

100,00

2

2018

33

100,00

33

100,00

1

2019

Tổng

139

100,00

136

97,84

12

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ)

Theo kết quả điều tra về vấn đề môi trường tại một số dự án lớn trên

địa bàn cho thấy việc gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của các doanh nghiệp chủ yếu là khói bụi, tiếng ồn, nước thải.

Có 139/139 doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về môi trường, tuy

nhiên có 3/139 doanh nghiệp không thực hiện nộp thuế, phí bảo vệ môi

trường chiếm 2,16%. Có 12 doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhưng

chưa vượt xa mức độ cho phép.

66

3.4. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất của các doanh nghiệp qua

kết quả điều tra, phỏng vấn

Bảng 3.18. Kết quả phỏng vấn về công tác giao đất của các doanh nghiệp

STT

Nội dung phỏng vấn

1

2

3

4

Tiền sử dụng đất đối với hình thức giao đất có thu tiền Cao Trung bình Thấp Tiếp cận thông tin đối với hình thức đấu giá QSDĐ Dễ dàng Bình thường Khó khăn Trình tự, thủ tục giao đất Phù hợp Chưa phù hợp Thời gian thực hiện thủ tục hành chính Nhanh Trung bình

Số phiếu trả lời 30 1 25 4 30 26 3 1 30 24 6 30 13 15

Tỷ lệ (%) 100,00 3,33 83,33 13,33 100,00 86,67 10,00 3,33 100,00 80,00 20,00 100,00 43,33 50,00

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Qua ý kiến của 30 doanh nghiệp cho thấy: 83,33% các tổ chức cho rằng

tiền sử dụng đất đối với hình thức giao đất có thu tiền ở mức độ trung bình;

Tiếp cận thông tin (đối với hình thức đấu giá quyền sử dụng đất) các thông tin

tiếp cận dễ dàng là chủ yêu, bên cạnh đó vẫn còn một số còn chưa đồng tình

do có khó khăn trong tiếp cận thông tin. Trình tự, thủ tục giao đất cho các tổ

chức phù hợp, thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhanh, trung bình trong

đó vẫn còn để xảy ra tình trạng chậm do trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ

tục phải thực hiện những thủ tục nhỏ trong thủ tục giao đất như thẩm định nhu

cầu sử dụng đất, diện tích đất chưa khớp so với hồ sơ cũ, hồ sơ điều chuyển...

67

Bảng 3.19. Kết quả phỏng vấn về công tác thuê đất của các doanh nghiệp

STT

Nội dung phỏng vấn

Tỷ lệ (%)

1

2

3

4

Tiền thuê đất Cao Trung bình Thấp Tiếp cận thông tin đối với hình thức đấu giá QSDĐ Dễ dàng Bình thường Khó khăn Trình tự, thủ tục cho thuê đất Phù hợp Chưa phù hợp Thời gian thực hiện thủ tục hành chính Nhanh Trung bình Chậm

Số phiếu trả lời 30 5 24 1 30 9 17 4 30 22 8 30 11 16 3

100,00 16,67 80,00 3,33 100,00 30,00 56,67 13,33 100,00 73,33 26,67 100,00 36,67 53,33 10,00

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Qua ý kiến của 30 doanh nghiệp được phỏng vấn cho thấy: Về số tiền

thuê đất phải trả thì ở mức độ trung bình. Tiếp cận thông tin đấu giá quyền sử

dụng đất được dễ dàng, nhanh chóng. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất

phù hợp với quy định của Nhà nước. Trong thời gian qua các thủ tục đều thực

hiện đúng quy định về hồ sơ và đảm bảo thời gian thực hiện thủ tục hành

chính.

3.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối

với đất đã giao, cho thuê cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

3.5.1. Thuận lợi

Từ khi Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

có hiệu lực, Sở đã tham mưu UBND tỉnh cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất

theo đúng trình tự, quy định pháp luật.

Số lượng các doanh nghiệp và diện tích đất được giao, cho thuê để thực

hiện dự án tăng đều qua các năm.

68

Đa số các doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2015 -

2019 đều thực hiện đúng mục đích được giao theo quyết định của UBND tỉnh.

Điều nay cho thấy công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các doanh

nghiệp được quán triệt, thực hiện sát sao nên số lượng các tổ chức vi phạm ít.

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử

dụng đất, giải quyết các giao dịch về đất đai được chú trọng và đã tổ chức giải

quyết hồ sơ đảm bảo về thời gian theo quy định của bộ thủ tục hành chính do

UBND các cấp ban hành. Công tác giải quyết đơn thư, vụ việc về đất đai

được UBND các cấp và các địa phương chỉ đạo tích cực đặc biệt là xử lý

trách nhiệm và khắc phục hậu quả các vi phạm về đất đai.

Công tác thanh tra, giám sát hoạt động sử dụng đất được tiến hành định

kỳ, khi có vấn đề phát sinh giải quyết kịp thời nên không để xảy ra thiệt hại

lớn.

3.5.2. Khó khăn, tồn tại

Nhận thức của người dân về các quy định, chủ chương, chính sách,

pháp luật của Đảng và nhà nước còn nhiều hạn chế.

Cán bộ phòng Tài guyên và Môi Trường còn thiếu kinh nhiệm và phải

kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau cùng một lúc nên thời gian để giải

quyết các hồ sơ còn hạn chế chưa tập trung được triệt để. Đồng thời các trang

thiết bị, máy móc phục vụ công việc còn thiếu.

Công tác quản lý hồ sơ, lưu trữ dữ liệu đã được tin học hóa nhưng chưa

đồng bộ.

Các thủ tục về giao đất, thuê đất CGCNQSDĐ còn rườm rà, chưa có

các biện pháp để hạn chế các thủ tục này.

Công tác bồi thường GPMB chưa được quan tâm đúng mức, cán bộ làm

công tác bồi thường GPMB còn ít, chủ yếu là cán bộ hợp đồng, do cán bộ

không ổn định nên việc giải quyết còn tồn đọng.

69

Việc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đai sau khi giao và cho thuê

dù đã được được quan tâm nhưng chưa đáp ứng hết nhu cầu công việc. Công

tác thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm về đất đai trên địa bàn thực hiện

chưa được nhiều, chủ yếu là do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện, cấp

huyện chưa tổ chức được các cuộc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của

các tổ chức, doanh nghiệp.

Việc xử lý các vi phạm quy định về đất đai còn hạn chế, hiệu quả chưa

cao. UBND cấp huyện, cấp xã chưa kịp thời ngăn chặn các vi phạm trong

quản lý, sử dụng đất của các đơn vị trên địa bàn, có những trường hợp vi

phạm xử lý chưa kiên quyết.

Vẫn còn doanh nghiệp đưa đất vào sử dụng chậm; sử dụng đất sai mục

đích, không sử dụng đất, cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái

phép, quản lý đất lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm;

Một số doanh nghiệp sử dụng đất do lịch sử để lại sử dụng không hiệu

quả, đất để hoang hóa không xác định được diện tích.

Một số doanh nghiệp lợi dụng quyền được chuyển nhượng tài sản gắn

liền với đất, hoặc dưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc chuyển giao dự án

đầu tư nhưng trên thực tế là bán đất, nay chưa có biện pháp quản lý chặt chẽ

các trường hợp này.

3.5.3. Đề xuất giải pháp

Để khắc phục những tồn tại trong việc quản lý, sử dụng đất đai và các vi

phạm pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê

đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển bền vững

của huyện phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá huyện Đồng Hỷ

nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung, trong thời gian tới cần thực hiện tốt

một số giải pháp nhằm chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng đất đai của các

doanh nghiệp cũng như tăng cường, nâng cao hơn nữa hiệu lực quản lý Nhà

nước về đất đai của huyện, những giải pháp đó là:

70

3.5.3.1. Giải pháp về chính sách pháp luật

Các văn bản pháp luật của Nhà nước luôn luôn giữ vị trí quan trọng

trong việc quản lý Nhà nước về đất đai. Nó chính là căn cứ, là cơ sở cho công

tác giao đất, cho thuê đất và tiến tới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các tổ chức sử dụng đất. Để các văn bản pháp luật đi vào cuộc sống, được

người dân chấp nhận và thực hiện thì đòi hỏi các văn bản đó phải dễ hiểu, đơn

giản, thống nhất với nhau về nội dung để tránh tình trạng lúng túng khi thực

hiện. Đặc biệt hơn nữa là khi một văn bản có tính chất khái quát chung đưa ra

phải có văn bản hướng dẫn để các cấp, các ngành và nhân dân thực hiện tốt.

Vậy thực tế luôn đòi hỏi cần phải hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật

về đất đai cho phù hợp với điều kiện hiện nay, xây dựng và ban hành quy chế

về quản lý và sử dụng đất, quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ

quan quản lý đất đai cũng như quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng

đất. Bên cạnh đó cần phải có những quy định về chính sách tài chính phù hợp;

đồng thời có những chế tài xử lý các vi phạm pháp luật một cách hợp lý, có

hiệu quả. Có như vậy mới tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai

thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức sử dụng đất trên

địa bàn huyện Đồng Hỷ nói riêng cũng như công tác giao đất, cho thuê đất

trong địa bàn tỉnh và trong cả nước. Nhà nước cần ban hành quy định thống

nhất về cách thức xác định định mức, quy mô giao đất, cho thuê đất cho phù

hợp với từng ngành, nghề, đặc biệt là định mức của các tổ chức được Nhà

nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để trên cơ sở này rà soát, thu hồi đất

sử dụng lãng phí, không hiệu quả.

3.5.3.2. Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát hiện

trạng sử dụng đất và xử lý sai phạm trong sử dụng đất của các doanh nghiệp

Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo

tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thông qua quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện được quyền định đoạt về

71

đất đai, nắm được quỹ đất, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất,

chuyển mục đích sử dụng đất, gắn việc chuyển mục đích sử dụng đất với mục

tiêu phát triến kinh tế - xã hội, có cơ sở để điềụ chỉnh chính sách đất đai theo

hướng sử dụng đất có hiệu quả.

Để quản lý đất đai chặt chẽ, hợp lý và khoa học cần phải tiến hành lập

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cả 3 cấp: cả nước, cấp tỉnh và cấp huyện

trên nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đối với đất đai, nâng cao trách

nhiệm cho mọi đối tượng quản lý và sử dụng đất. Đối với quy hoạch xây dựng

đô thị phải được công bố công khai và có quy định thời gian thực hiện đế

nhân dân được biết và giám sát. Trong điều kiện không thể thực hiện quy

hoạch, kế hoạch đã đề ra thỉ phải điều chỉnh hoặc quyết định hủy bỏ, từng

bước hạn chế tiến tới chấm dứt quy hoạch “treo”. Thực hiện việc xây dựng

kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát huy hiệu quả sử dụng đất đối với đất thu hồi,

tránh tình trạng thu hồi rồi bỏ không trong khi người dân không có đất sản xuất.

Khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, phải được công

khai và thông báo tới người dân để tránh những trường hợp nhận chuyển

nhượng đất nằm trong quy hoạch tạo nên những cơn “sốt đất”.

Khuyến khích các dự án đầu tư có quy mô lớn, áp dụng công nghệ khoa

học, sử dụng lao động có trình độ, ít gây ô nhiễm môi trường và có sự tương

xứng với thế mạnh của địa phương để tạo ra những sản phẩm có giá trị sử

dụng cao, xây dựng nhà xưởng tiêu chuẩn cho thuê đáp ứng nhu cầu nhà đầu

tư, sử dụng đất ở đô thị liền kề để phát triền đồng bộ các hạ tầng xã hội.

Tiến hành rà soát hiện trạng sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà

nước giao đất, cho thuê đất, nhằm phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật ở

từng cơ sờ để có biện pháp ngăn chặn kịp thời những vi phạm đó.

Đối với những doanh nghiệp hiện nay sử dụng đất mà chưa có giấy tờ về

quyền sử dụng đất, chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận

quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng sử dụng đất hợp pháp thì cần

72

tiến hành rà soát lại về tính pháp lý, sự phù hợp và quy mô sử dụng đất để hợp

thức hóa hoặc thu hồi.

Kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng đất trái pháp luật, hiệu quả

thấp như sau:

- Thu hồi diện tích đất giao, cho thuê không đúng đối tượng, đất chuyển

nhượng trái phép, diện tích vi phạm quy hoạch, tiến độ đầu tư chậm, hiệu quả

chưa được phát huy gây lãng phí nguồn tài nguyên đất. Thực hiện bố trí, sắp

xếp lại việc sử dụng đất của các tổ chức có đất dư thừa, cho phép tổ chức

được chuyển nhượng, hoặc giao cho người khác sử dụng, tổ chức được sử

dụng tiền sử dụng đất hoặc tiền bồi thường để đầu tư mở rộng, đầu tư chiều

sâu để phát triển sản xuất kinh doanh. Sau khi bỏ, sắp xếp lại đối với trường

hợp tổ chức phải di dời thì chính quyền địa phương tại cơ sở mới có trách

nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về giao đất và các thủ tục khác có liên quan cho

các to chức để hợ có thể sớm ổn định việc sản xuất. Đối với những tổ chức tự

nguyện di dời cần có chính sách khuyến khích về vật chất như miễn giảm tiền

thuê đất, tạo mọi điều kiện về cơ chế chính sách và thủ tục hành chính về đất

đai để các tổ chức di dời vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Đối với những diện tích đất để hoang hóa, không sử dụng đề nghị

UBND huyện tổ chức lập phương án sử dụng đất có hiệu quả theo đúng quy

hoạch, đúng pháp luật, đồng thời công khai trên phương tiện thông tin đại

chúng, công khai tại địa phương nơi có đất để nhân dân biết và giám sát.

- Đối với diện tích đất đã tự ý chuyển sang làm nhà ở: nếu phù hợp với

quy hoạch thì cho phép người sử dụng đất được hợp thức hóa và được cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền

sử dụng đất theo các quy định của pháp luật. Đối với những trường hợp không

phù hợp với quy hoạch, chính quyền địa phương phải quản lý nguyên trạng,

thông báo cho tổ chức sử dụng đất vi phạm biết và thực hiện lập phương án di

chuyển, báo cáo cơ quan chủ quan.

73

- Thông báo cho các doanh nghiệp có diện tích cho thuê, cho mượn trái

phép cần đưa các diện tích đã thuê cho thuê, cho mượn trái phép về sử dụng

đúng mục đích. Đối với các tổ chức không chấp hành cần kiên quyết thu hồi

nhằm tạo quỹ đất cho dự phòng phát triển hoặc giao đất cho các tổ chức, cá

nhân khác có nhu cầu sử dụng.

- Những diện tích lấn, chiếm và để bị lấn, bị chiếm cần rà soát lại quá

trình sử dụng. Đối với những diện tích đủ điều kỉện hợp thức hóa cho người

đang sử dụng, còn đối với những diện tích không đủ điều kiện tiến hành thu

hồi để trả lại đất cho người sử dụng đất trước đây hoặc nhà nước thu hồi.

- Diện tích hiện còn tranh chấp tiến hành rà soát, đầu tư công tác giải

quyết dứt điểm tránh tình trạng tranh chấp kéo dài ảnh hưởng xấu tới quá

trình sử dụng đất hoặc ảnh hưởng tiêu cực tới xã hội.

3.5.3.3. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng

đất của các tổ chức

Thanh tra việc giao đất, cho thuê đất, thu tiền sử dụng đất trái thẩm

quyền. Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất sau khi giao đất, cho thuê đất đảm

bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả.

Nâng cao vai trò giám sát của các tổ chức xã hội, vai trò giám sát của

cộng đồng và thanh tra nhân dân đối với việc công tác quản lý đất đai, thường

xuyên giám sát chuyên đề về thực hiện pháp luật đất đai đối với các tổ chức

sử dụng đất.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, rút kinh

nghiệm trong thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn huyện.

Có chế tài mạnh hơn, thực hiện xử lý kiên quyết hơn đối với các doanh

nghiệp vi phạm pháp luật đất đai, môi trường, kiên quyết thu hồi các diện tích

sử dụng không hiệu quả Nhà nước cần sớm ban hành các quy định xử phạt

hành chính mạnh hơn đối với các đối tượng sử dụng đất không đúng muc đích

74

đươc giao, được thuê hoăc cho thuê lại, chuyển nhượng trái phép quyền sử

dụng đất.

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất đai thông qua đội ngũ cán bộ,

công chức nên những cán bộ, công chức này đóng vai trò quan trọng trong

việc kiểm định chất lượng của quản lý. Chính vì vậy, phải kịp thời và kiên

quyết xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý đất, các biểu hiện thiếu tinh

thần trách nhiệm. Có như vậy, các công tác giao đất, cho thuê đất mới được

thực hiện nhanh chóng và đúng pháp luật. Nên có quy định cụ thể về trách

nhiệm của người đứng đầu tổ chức doanh nghiệp, đơn vị cũng như cơ quan

Nhà nước để nâng cao vai trò, trách nhiệm của họ trong quản lý, sử dụng đất.

3.5.3.4. Những giải pháp về nguồn lực và đầu tư

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Triển khai có hiệu quả

các giải pháp tạo nguồn thu, chống thất thu, tiết kiệm chi, chống thất thoát

trong đầu tư xây dựng để tạo nguồn phục vụ cho đầu tư phát triển, tăng tỷ lệ

tích lũy nội bộ nền kinh tế địa phương.

Tăng cường kêu gọi vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

địa phương để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan

đến quy hoạch sử dụng đất.

Huy động tối đa các nguồn vốn sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng từ

vốn ngân sách, vốn của doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, vốn đầu tư của

nước ngoài, vốn tự có của nhân dân. Cần ưu tiên đầu tư tập trung cho các

công trình, dự án trọng điểm.

Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, các cấp, các

ngành ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các công trình dự án, khắc phục

tình trạng “quy hoạch treo”.

75

3.5.3.5. Giải pháp tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật đất đai

trong toàn xã hội nhằm tạo sự chuyển biến và nâng cao nhận thức, ý thức chấp

hành pháp luật, trách nhiệm của các tổ chức trong việc quản lý sử dụng đất.

Biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức gương mẫu sử

dụng đất hợp lý, tiết kiệm, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà

nước trong lĩnh vực đất đai mà vẫn đảm bảo được hiệu quả, năng suất hoạt động.

76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Đồng Hỷ là huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích đất tự

nhiên năm 2019 của huyện Đồng Hỷ là 42.916,27ha, trong đó diện tích đất

nông nghiệp chiếm 85,98%, diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 12,69%,

diện tích đất chưa sử dụng chiếm 1,33% tổng diện tích đất tự nhiên.

Tổng số doanh nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê đất trên phạm vi

toàn huyện giai đoạn 2015-2019 là 139 doanh nghiệp, tổng số khu đất sử

dụng là 194 khu, với diện tích đất được giao, cho thuê để quản lý sử dụng là

68,21ha.Trong đó, Loại hình doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ cao nhất

(28,06%), thấp nhất là loại hình DN công ty liên doanh (5,76%).

Giai đoạn 2015-2019 công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện 07 doanh

nghiệp vi phạm việc sử dụng đất như chưa đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng

đất không đúng mục đích, với tổng diện tích đất vi phạm là 18.590 m2. Có 4

doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ tài chính với tổng số tiền chưa nộp là 104

triệu đồng. Có 12 doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường với

tổng số tiền nộp phạt 96 triệu đồng.

Giai đoạn 2015 – 2019, số tiền các doanh nghiệp nộp vào ngân sách

nhà nước là 238,280 tỷ đồng, trong đó thu từ giao đất là 219,240 tỷ đồng, thu

từ cho thuê đất là 19,040 tỷ đồng.

Hiệu quả kinh tế mà các DN mang lại tương đối lớn. Tổng số tiền sử

dụng đất thu được trong giai đoạn 2015 – 2019 là 69.944.000 đồng, số tiền

thu được từ việc cho thuê đất là 19.040.000.000 đồng. Các DN đã tạo việc

làm cho 3.522 lao động với thu nhập bình quân 4.640.000 đồng/tháng.

Một số giải pháp được đưa ra để nâng cao hiệu quả trong công tác giao,

cho thuê đất cho các doanh nghiệp như: giải pháp về chính sách pháp luật;

quản lý, quy hoạch sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; huy

77

động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tăng cường tuyên truyền về pháp

luật đất đai.

2. Kiến nghị

Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp để cải cách thủ tục hành chính trong

việc giao đất, cho thuê đất, tập trung cải cách ở các khâu chuyển tiếp giữa các

sở, giữa các ngành với các cấp.

Từng bước nâng cao nhận thức về chính sách pháp luật của Nhà nước về

đất đai đến các tổ chức, doanh nghiệp và người sử dụng đất nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng đất đồng thời hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật trong quá

trình sử dụng đất.

Đánh giá đúng hiệu quả của các dự án trước khi giao đất, cho thuê đất

nhằm hạn chế tình trạng dự án treo.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đối với

các doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát hiện và xử lý

kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai.

78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hà Tuấn Anh (2010), Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý, sử

dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Bình

2. Lê Thái Bạt (2007), Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý

và pháp luật đất đai.

4. Phạm Minh Giáp (2013), Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của

các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn

huyện Mê Linh thành phố Hà Nội.

5. Phương Hiếu (2012), “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai hiện nay”,

Tạp chí tài chính, số 10, NXB Nông nghiệp.

6. Luật Đất đai 2013 - Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.

7. Trần Văn Lanh (2011), Hiện trạng tài nguyên đất trên thế giới,

http://www.tailieuontap.com/2013/03/hien-trang-tai-nguyen-at-tren-

gioi.html, Internet.

8. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành

một số điều của Luật Đất đai năm 2013.

9. Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất.

10. Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền sử dụng đất.

11. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ

sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư.

12. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai,

NXB Nông nghiệp Hà Nội.

13. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên (2012, 2013, 2014,

2015, 2016), Báo cáo kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức

trên địa bàn tỉnh.

79

14. Hoàng Thị Phương Thảo (2015), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả

quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Đầm Hà tỉnh

Quảng Ninh.

15. Phạm Đình Tứ (2012), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức

kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất tại tỉnh Tuyên Quang

giai đoạn 2008 - 2011.

17. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về việc cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

gắn liền với đất.

18. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính.

19. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ

địa chính.

20. UBND huyện Đồng Hỷ (2016), Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 của huyện Đồng Hỷ.

21. UBND huyện Đồng Hỷ (2019), Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển

kinh tế - xã hội năm 2019 và nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp phát triển

kinh tế xã hội năm 2020.

22. UBND huyện Đồng Hỷ (2019), Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2018.

23. Văn phòng đăng kí đất đai tỉnh Thái Nguyên (2016-2018), Kết quả cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản

khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.